Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

các câu hỏi lý thuyết môn kinh tế vĩ mô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.4 KB, 20 trang )

Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
Bài tập kinh tế vĩ mơ

CÂU 2: SỰ BỀN VỮNG TRONG CÁN CÂN TÀI KHOẢN VÃNG LAI VÀ NỢ
NƯỚC NGỒI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2010
a/ Phân tích sự thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng lai từ năm 1996-2005.
Nguồn gốc của sự thâm hụt. Cơ sở lý thuyết nào giúp cho việc nhận ra nguồn gốc
của sự thâm hụt.
Phân tích sự thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam
Từ số liệu CAB trong bảng ta thấy, cán cân tài khoản vãng lai của Việt
Nam từ năm 1996 đến 2005 bị thâm hụt. Trong đó thâm hụt nhiều vào các
năm1996-1998, ngun nhân là do trong khoảng thời gian này, Việt Nam xuất
khẩu còn ít. Từ năm 1999-2001, cán cân tài khoản vãng lai giảm thâm hụt do giá
trị xuất khẩu tăng với tốc độ cao hơn nhập khẩu. Đến năm 2002-2004, sự thâm hụt
gia tăng là do mặc dù xuất khẩu đã gia tăng nhưng nhập khẩu cũng tăng đáng kể.
Có thể giải thích là chúng ta đã chi tiêu nhiều cho đầu tư phục vụ q trình Cơng
nghiệp hóa- Hiện đại hóa Ỉ tiết kiệm nhỏ hơn đầu tư Ỉ thâm hụt trong cán cân
tài khoản vãng lai.
Nguồn gốc của sự thâm hụt
Do chi tiêu tiêu dùng (C+G) tăng, đầu tư (I) tăng, tiết kiệm (S) giảm do nền
kinh tế suy thối.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 3
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
Cơ sở lý thuyết giúp nhận ra nguồn gốc của sự thâm hụt
Thâm hụt trong tài khoản vãng lai phản ánh sự thiếu hụt nguồn lực trong
nền kinh tế (chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư): S – I = CAB =NX+ NIA+
NTR
Tài khoản vãng lai cũng phản ánh sự chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu
nội địa của nền kinh tế: GNP – A = CAB


Cán cân tài khoản vãng lai ln khớp với khoản nợ ròng cho các nước còn
lại trên thế giới: ÌCAB – ÌNFA – R = 0
B/ Sự thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng lai phản ánh những mất cân đối nào
trong nền kinh tế: xem xét mối quan hệ giữa sự thâm hụt và chênh lệch giữa tổng
tiết kiệm trong nước và tổng đầu tư. Sự thâm hụt là tốt hay xấu cho nền kinh tế
Mối quan hệ giữa sự thâm hụt và chênh lệch giữa tổng tiết kiệm trong nước
và tổng đầu tư: GNDS – I = CAB
Sự thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng lai phản ánh những mất cân đối
trong nền kinh tế như:
Tiết kiệm < đầu tư
Thu nhập < chi tiêu nội địa
Xuất khẩu < nhập khẩu
Khoản đi vay nước ngồi > khoản cho vay nước ngồi
Mối quan hệ giữa sự thâm hụt và chênh lệch giữa tổng tiết kiệm trong nước và
tổng đầu tư S-I –X-M. Khi một nước có tiết kiệm nhỏ hơn đầu tư thì xuất khẩu sẽ
nhỏ hơn nhập khẩu và làm cho tài khoản vãng lai bị thâm hụt. Khi một nước tiết
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 4
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
kiệm ít tức chi tiêu nhiều thì nhập khẩu sẽ lớn hơn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng. Mặt khác, chênh lệch giữa S và I còn gọi là khoản đầu tư ròng nước
ngồi. Nếu khoản chênh lệch này bị âm sẽ là sự thâm hụt trong cán cân tài khoản
vãng lai. Bất kỳ phân tích nào về tài khoản vãng lai cần phải xét tới các thay đổi
trong đầu tư và tiết kiệm đã xảy ra như thế nào. Sự thay đổi của vị thế của tài
khoản vãng lai cần phải được cân đối bằng việc tăng tiết kiệm quốc gia tương ứng
với đầu tư. Vậy vấn đề quan trọng là làm thế nào mà các biện pháp chính sách
được xây dựng để làm thay đổi cán cân vãng lai (như tỷ giá, thuế, khuyến khích
xuất khẩu,…) có tác động đến hoạt động đầu tư và tiết kiệm.
Sự thâm hụt là tốt hay xấu cho nền kinh tế
Sự thâm hụt là tốt hay xấu tùy thuộc vào ngun nhân của sự thâm hụt.

Nếu thâm hụt do chi tiêu đầu tư: nếu đầu tư có khả năng sinh lợi cao thì là
tốt. Khi đó, những sản phẩm của những dự án mới này sẽ được xuất khẩu và tạo ra
được nguồn ngoại tệ thanh tốn nợ vay mượn từ nước ngồi và cải thiện được cán
cân vãng lai.
Nếu thâm hụt do chi tiêu tiêu dùng: chi vào y tế, giáo dục là tốt; chi vào
tiêu xài thì xấu.
C/ Sự thâm hụt có ý nghĩa gì đối với Việt Nam khi mà tiết kiệm chủ yếu dựa vào
bên ngồi?
Khi tiết kiệm dựa vào bên ngồi thì khi có biến động lớn của những cú sốc kinh tế,
chính trị, xã hội trên thế giới có thể dẫn đến sự thâm hụt nghiêm trọng của cán cân
tài khoản vãng lai, dẫn đến quốc gia mất khả năng thanh tốn, có thể dẫn đến
khủng hoảng. Do đó Việt Nam cần phải phát huy nội lực hơn nữa, thúc đẩy nền
kinh tế phát triển để nhanh chóng tạo ra tiết kiệm trong nước bên cạnh tiết kiệm
nước ngồi.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 5
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
D/ Tại sao phải nghiên cứu sự bền vững của sự thâm hụt trong cán cân tài khoản
vãng lai ở Việt Nam. Khi nào sự thâm hụt là bền vững. Sự thâm hụt ở Việt Nam có
bền vững khơng.
Phải nghiên cứu sự bền vững của sự thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng
lai ở Việt Nam vì mơi trường bên ngồi (cú sốc bên ngồi) có thể xảy ra bất cứ
lúc nào như: khủng hoảng tỷ giá, khủng hoảng nợ… làm cho sự thâm hụt trong tài
khoản vãng lai khơng bền vững.
Sự thâm hụt tài khoản vãng lai bền vững là tình trạng thâm hụt có thể duy trì
được mà khơng có bất kỳ cuộc khủng hoảng bên ngồi nào xảy ra. Một sự thâm
hụt trong cán cân tài khoản vãng lai là bền vững khi GDP tăng trưởng cao , thâm
hụt ngân sách thấp, tiết kiệm và đầu tư cao.
Sự thâm hụt ở Việt Nam là khơng bền vững vì thâm hụt ngân sách cao, tiết kiệm
dựa vào nước ngồi và còn ở mức thấp, nền kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng của mơi

trường bên ngồi.
E/ Sự thâm hụt này được tài trợ chủ yếu từ những nguồn nào? Cơ cấu của nguồn
tài trợ bên ngồi ở Việt Nam từ 1995-2005. Đồng nhất thức nào chỉ ra quan hệ
giữa thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng lai và nợ nước ngồi. Xem xét tính
chất bền vững của nợ nước ngồi ở Việt Nam.
Sự thâm hụt được tài trợ chủ yếu từ:
Vay hoặc bán tài sản cho nước ngồi
Thu hút FDI
Giảm dự trữ
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 6
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
Cơ cấu nguồn tài trợ bên ngồi của Việt Nam từ 1996-20005 là từ vay nợ nước
ngồi và các nguồn đầu tư trực tiếp FDI.
Đồng nhất thức chỉ ra quan hệ giữa thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng
lai và nợ nước ngồi:
CAB =Ì NFA +Ì R
Trong đó:
NFA = FA – FL
FA: tài sản nước ngồi
FL: nợ nước ngồi
Do đó khi NFA<0 tức nợ nước ngồi cao hơn tài sản nước ngồi thì cán cân
tài khoản vãng lai sẽ bị thâm hụt.
Xem xét tính chất bền vững của nợ nước ngồi ở Việt Nam
Việt Nam đã khơng bị ảnh hưởng lây lan của cuộc khủng hoảng như những nước
lân cận, vì vậy nợ nước ngồi ở Việt Nam tương đối bền vững.
F/ Chi phí nợ nước ngồi là gì? Dịch vụ nợ được quyết định bởi những yếu tố
nào?
Chi phí nợ nước ngồi là khoản lãi vay phải trả khi một quốc gia đi vay nợ nước
ngồi.

Dịch vụ nợ được quyết định bởi các yếu tố:
 Thanh khoản và khả năng trả nợ
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 7
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
 Các chỉ số về nợ nước ngồi
 Đầu tư trực tiếp nước ngồi và các luồng vốn.
 Dự trữ và tài trợ
CÂU 3: TỰ DO HĨA TÀI KHOẢN VỐN Ở VIỆT NAM, ĐỊNH CHẾ VÀ TÁC
ĐỘNG
A/ Tại sao phải tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam? Những gì là lợi ích nhận
được từ q trình tự do hóa tài khoản vốn này? Cơ sở lý thuyết của những tác
động có lợi là gì
Trong q trình hội nhập vào kinh tế thế giới, mà cụ thể là gia nhập WTO
sắp tới, Việt Nam cũng như các nước khác sớm hay muộn cũng phải thực hiện lộ
trình tự do hóa tài chính, từng bước mở cửa nền kinh tế nhằm thu hút các nguồn
lực bên ngồi cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đó là tất yếu khách
quan.
Lợi ích của việc tự do hóa thị trường vốn là rất lớn do đa dạng hóa được
nhiều luồng vốn đầu tư phát triển kinh tế- xã hội. Tuy nhiên, q trình tự do hóa
thị trường vốn cũng chưa đựng những khả năng tiềm ẩn về rủi ro và nguy cơ
khủng hoảng. Hồn thiện khung pháp lý, xây dựng các tiêu chí quản lý thận trọng
và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là u cầu bức thiết đối
với các cơ quan chức năng của Việt Nam. Tham gia tích cực và hiệu quả các
chương trình hợp tác khu vực và quốc tế đối với lĩnh vực tự do hóa thị trường vốn
sẽ giúp Việt Nam đẩy nhanh q trình hội nhập nhằm đạt được những mục tiêu đề
ra.
Tự do hóa thị trường vốn là q trình giảm thiểu và dỡ bỏ dần các biện
pháp hạn chế giao dịch vốn ở thị trường, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 8

Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
chính phủ vào các quyết định phát hành và đầu tư vốn trên thị trường chứng
khốn, là việc cho phép rộng rãi các ngân hàng và các nhà đầu tư nước ngồi tham
gia các giao dịch chứng khốn ở thị trường trong nước, là q trình dỡ bỏ kiểm
sốt các luồng vốn vào và luồng vốn ra khỏi nền kinh tế.
Những lợi ích nhận được từ q trình tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam:
• Các nguồn vốn đầu tư nước ngồi chảy vào quốc gia sẽ thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế quốc gia, giải quyết vấn đề cơng ăn việc làm cho người lao
động, mở rộng quy mơ sản xuất và tăng hiệu quả sản xuất.
• Tạo áp lực buộc các doanh nghiệp trong nước phải khơng ngừng đổi mới
sản xuất cơng nghệ quản lý nếu muốn cạnh tranh thành cơng với doanh
nghiệp nước ngồi. Từ đó giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao trình độ.
• Hiệu quả sử dụng của đồng vốn sẽ được nâng cao do áp dụng các cơng
nghệ hiện đại của nước ngồi.
• Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khốn Việt Nam có điều kiện phát
triển mạnh mẽ, thực hiện tốt chức năng huy động vốn cho nền kinh tế đáp
ứng các mục tiêu kinh tế vĩ mơ của Nhà nước.
• Các nguồn vốn được ln chuyển một cách hợp lý từ nơi thừa đến nơi
thiếu, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của địa phương.
Cơ sở lý thuyết của những tác động có lợi đó là:
KAB =Ì NFA = FA – FL
CAB =Ì NFA + ÌFR
Trong đó:
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 9
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
KAB: cán cân TK vốn
ÌNFA: tài sản ròng nước ngồi
FA: tài sản nước ngồi (do quốc gia nắm giữ)

FL: nợ nước ngồi (do quốc gia vay nợ từ nước ngồi)
CAB: cán cân TK vãng lai
ÌFR: dự trữ ngoại tệ của quốc gia
Khi TK vốn được tự do thì FA và FL đều tăng


Ì
NFA tăng

CAB tăng


tăng trưởng kinh tế

B/ Phân tích cơ cấu luồng vốn quốc tế ở Việt Nam như FDI, đầu tư gián tiếp? Chế
độ tỷ giá và sự linh động của luồng vốn quốc tế ở Việt Nam
Cơ cấu luồng vốn quốc tế ở Việt Nam
Tính đến cuối 2005, Việt Nam đã có hơn 5800 dự án FDI với tổng vốn đăng ký
trên 50 tỷ USD và vốn thực hiện gần 28 tỷ USD.
+ Cơ cấu FDI theo lĩnh vực (giai đoạn 1998 – 2005): Lượng FDI vào Việt Nam
chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sau đây:
9 Cơng nghiệp và xây dựng: chiếm khoản 70% số dự án và trên 50% vốn.
9 Dịch vụ: chiếm khoản 20% số dự án.
9 Các lĩnh vực nơng lâm ngư nghiệp: chiếm khoản 13% số dự án, phân bổ
khơng đồng đều giữa các địa phương.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 10
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
+ Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư (giai đoạn 1998 – 2005):
9 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi chiếm tỷ trọng cao nhất, 74,4% về số

dự án và 50.5% về tổng vốn đăng ký
9 Doanh nghiệp liên doanh chiếm 22,4% về số dự án và 38,3% về vốn đầu tư
đăng ký. Và các hình thức đầu tư FDI khác như hợp đồng BOT, hợp doanh
và cơng ty quản lý vốn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất.
Phân theo đối tác đầu tư, nước ta đã thu hút vốn từ 74 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trong đó, các nước châu Á là đối tác lớn nhất, chiếm 76,5% về số dự án và 70,6%
về vốn đăng ký. Các nước châu Au đứng thứ hai, chiếm 17,1% về số dự án và
21,7% về vốn đăng ký. Các nước châu Mỹ chiếm 6% về số dự án và 6% về vốn
đăng ký, còn lại là các nước ở các khu vực khác.
Chế độ tỷ giá ở Việt Nam:
Trong những năm 1988-1991, tỷ giá hối đối của Việt Nam từ chế độ đa tỷ
giá chuyển sang chế độ tỷ giá thống nhất được xác định theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước. Tỷ giá hối đối danh nghĩa đ được điều chỉnh theo sát
những diễn biến của lạm phát đ lm cho tỷ gi hối đối thực tế ổn định, nên đ cĩ
những tc động tích cực đến việc khơi phục cả cân đối bên trong và bên ngồi nền
kinh tế, từng bước nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nội địa, thúc đẩy xuất
khẩu phát triển, do đó làm gia tăng nguồn cung ngoại tệ, giảm dần thâm hụt cán
cân thương mại và cán cân thanh tốn qua các năm. Sự điều chỉnh hợp lý tỷ giá
hối đối danh nghĩa phối hợp với việc thắt chặt cung tiền, cắt giảm chi tiêu Chính
phủ, hạn chế tín dụng, tăng li suất… v những chính sách kinh tế khác đ chặn đứng
được lạm phát, đưa nền kinh tế Việt Nam ra khỏi suy thối và bước vào thời kỳ
phát triển.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 11
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
Từ năm 1992 đến năm 1997, chính sách tỷ giá hối đối được điều chỉnh để
chống lạm phát và thu hút đầu tư nước ngồi. Để thực hiện mục tiêu chống lạm
phát, chính sách tỷ giá được điều hành cố gắng duy trì sự ổn định của tỷ giá hối
đối danh nghĩa. Vì vậy, nếu so snh chỉ số CPI của Mỹ v CPI của Việt Nam, cc nh
kinh tế tính tốn cho rằng, tỷ gi hối đối thực tế đ bị giảm tới hơn 20%.

Sự ổn định tỷ giá hối đối danh nghĩa những năm này đ tạm thời gĩp phần
tích cực vo việc kiềm chế lạm pht, thu ht đầu tư nước ngồi, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế với tốc độ cao trên 8% năm. Nhưng việc duy trì tỷ gi hối đối danh nghĩa
gần như cố định trong điều kiện lạm phát đ được kiềm chế song vẫn cao hơn lạm
phát của Mỹ (nước có đồng tiền chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giỏ ngoại tệ để xác
định tỷ giá của Việt Nam) và các nước có quan hệ thương mại chủ yếu của Việt
Nam, đồng thời đồng USD có xu hướng tăng giá từ năm 1995 đ lm cho VNĐ có
xu hướng ngày càng bị đánh giá cao hơn thực tế. Điều này đ tạo ra v tích luỹ
những nhn tố gy mất ổn định và kìm hm sự pht triển kinh tế.
Do tỷ giá hối đối thực tế giảm xuống, VND được đánh giá cao đ lm suy
giảm sức cạnh tranh quốc tế của hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam, làm cán cân
thương mại và cán cân thanh tốn chuyển trạng thái từ thặng dư năm 1991-1992
sang trạng thái thâm hụt, bắt đầu tích luỹ sự mất cân đối bên ngồi và dần chuyển
sang gây mất ổn định và mất cân đối bên trong nền kinh tế. Bởi vì, về bản chất, tỷ
gi hối đối khơng chỉ tác động đến những vấn đề kinh tế đối ngoạ mà nó cịn tc
động đến các vấn đề kinh tế đối nội thơng qua sự tác động của tỷ giá đến thị
trường tiền tệ và thị trường vốn.
Tỷ giá hối đối danh nghĩa ổn định đ cĩ tc dụng tích cực trong việc thu ht
đầu tư trực tiếp nước ngồi, nhưng do ngoại tệ được đánh giá rẻ nên đ khuyến
khích cc nh đầu tư vay ngoại tệ để đầu tư vào các ngành sử dụng nhiều vốn và
ngun liệu nhập khẩu – một nguồn lực được coi là khan hiếm ở Việt Nam. Điều
này đ đi ngược với chiến lược phát triển kinh tế dựa trên cơ sở khai thác có hiệu
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 12
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
quả các nguồn lực sẵn có và những lợi thế so sánh của đất nước, đó là nguồn lực
lao động.
Một yếu tố khc cng lm trầm trọng hơn tác động tiêu cực của tỷ giá hối đối
giai đoạn này là việc phá giá đồng NDT 50% vào năm 1994 của Trung Quốc. Việc
phá giá NDT đ lm cho hng hĩa, dịch vụ của Trung Quốc qu rẻ đ trn ngập thị trường

Việt Nam qua con đường bn bán mậu dịch và bn lậu, gây khó khăn cho sản
xuất trong nước và tăng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc.
Từ năm 1997 đến nay, chính sách tỷ giá hối đối được điều hành nhằm
chống đỡ tác động của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực và khắc phục
tình trạng đánh giá cao VND thời gian trước đó.
Tháng 7 năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực Đơng
Nam á đ lm cho một loạt đồng tiền của các nước trong khu vực giảm giá mạnh so
với đồng USD và VND. Điều đó cũng có nghĩa là, VND đ bị đánh giá cao hơn
nữa, trong bối cảnh các nước trong khu vực là bạn hàng chủ yếu và quan trọng của
Việt Nam, đ lm cho xuất khẩu của Việt Nam giảm st nhanh chĩng.
Phân tích những ngun nhân và bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính –
tiền tệ khu vực cho thấy, mặc dù thị trường tài chính – tiền tệ của Việt Nam chưa
phát triển đầu đủ và mở cửa nên khơng bị kéo ngay vào làn sóng của cuộc khủng
hoảng, nhưng Chính phủ và NHNN Việt Nam đ nhận thấy tính chất nghim trọng
của ổn định chế độ tỷ giá danh nghĩa kéo dài – một ngun nhân quan trọng tạo ra
cuộc khủng hoảng nên đ cĩ những biện php xử lý tương đối hợp lý, ngăn chặn
được những cú sốc khơng cần thiết đối với nền kinh tế. Vì vậy thng 10 năm 1997,
NHNN đ quyết định mở rộng biên độ giao dịch giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá
giao dịch tại các thị trường liên ngân hàng từ (+) (-) 5% lên (+) (-)10%. Nới rộng
biên độ giao dịch đ lm cho tỷ gi thị trường tăng mạnh. Mặc dù tỷ giá tăng, nhưng
giá cả trên thị trường khơng có những biến động đáng kể.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 13
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
Việc điều chỉnh tỷ giá của NHNN trên đây đ cĩ tc động tích cực đối với
xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu của Việt Nam, giảm nhập siêu trong các năm
1997-1999, cán cân tài khoản vng lai v cn cn thanh tốn cũng giảm dần thm hụt,
mặc d đầu tư nước ngồi suy giảm mạnh trong các năm này. Nhưng điều chỉnh tỷ
giá như trên cũng có những tác động tiêu cực đến nền kinh tế, bởi vì khi VND
giảm gi đ lm tăng thêm gánh nặng nợ nước ngồi của cả chính phủ và các doanh

nghiệp có vốn vay nước ngồi, giảm đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Vì vậy cĩ thể thấy rằng, đó cũng chính là cái giá phải trả khi lựa chọn chính
sách tỷ giá thiên về cố định bằng cách duy trì sự ổn định của tỷ giá danh nghĩa q
lâu. Và một khi duy trì tỷ gi cố định càng dài thì ci gi phải trả cng lớn.
Để tránh những hậu quả tương tự, chính sách tỷ giá phải được điều chỉnh linh
hoạt, phản ánh đúng với quan hệ cung cấp về ngoại hối, sở thích của người tiêu
dùng, lạm phát, lợi tức của tài sản nội, ngoại tệ… để chống đỡ được các cú sốc của
nền kinh tế. Vì vậy, từ năm 1999, NHNN chấm dứt cơng bố tỷ gi chính thức, m
chỉ cơng bố tỷ gi giao dịch bình qun trn thị trường liên ngân hàng, đồng thời biên
độ giao dịch dao động cũng giảm xuống chỉ cịn (+) (-) 0,1%. Việc can thiệp của
Nh nước đối với tỷ giá được thực hiện chủ yếu thơng qua hoạt động mua bán
ngoại tệ của NHNN trên thị trường ngoại hối, xố bỏ phương thức quản lý mang
nặng tính chất hnh chính chủ quan trước đây. Từ đó cho đến nay, tỷ giá hối đối đ
được hình thnh theo cơ chế thị trường, bám sát sự biến động của thị trường thế
giới, phản ánh tương đối sát quan hệ kinh tế quốc tế giữa đồng nội tệ và ngoại tệ,
nên đ cải thiện cơ bản cán cân thương mại và cán cân thanh tốn quốc tế của Việt
Nam.
C/ Chi phí của q trình tự do hóa tài khoản vốn là gì? Vấn đề năng lực hấp thụ
vốn và căn bệnh Hà Lan như tăng tỷ giá và tiền lương lao động có kỹ năng? Vấn
đề thơng tin bất cân xứng trên thị trường và phân bổ vốn khơng hiệu quả.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 14
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
Chi phí của q trình tự do hóa TK vốn: là việc các doanh nghiệp Việt Nam
(nhất là DNNN) có thể khơng cạnh tranh nổi với DN vốn đầu tư nước ngồi dẫn
đến mất thị trường, phá sản. Trên thị trường chứng khốn, lợi nhuận của nhà đầu
tư trong nước có thể bị mất vào tay nhà đầu tư /đầu cơ nước ngồi với kinh
nghiệm và vốn lớn. Đó còn là vấn đề tài ngun mơi trường và đời sống dân cư
khi các DN của nước ngồi tiến hành sản xuất kinh doanh trong nước. Cũng khơng
thể khơng nói đến nguy cơ tái diễn khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 nếu TK vốn

được tự do hóa q sớm.
Vấn đề năng lực hấp thụ vốn và căn bệnh Hà Lan như tăng tỷ giá và tiền
lương lao động có kỹ năng :
- Vào thập niên 1960, Hà Lan phát hiện các mỏ khí đốt, và thu được nhiều
tiền từ một nguồn tài ngun này, giá trị đồng tiền của họ tăng lên dẫn đến
hàng hố của nước Hà Lan sản xuất khơng thể cạnh tranh nổi trên thị
trường quốc tế vì chi phí cao (giá hàng hố nội địa cao hơn hàng hố nước
ngồi), hàng nhập lại rẻ, người dân có tiền rủng rỉnh, chỉ mua hàng nhập.
Chính phủ khơng mặn mà đến đầu tư học hành hay khởi nghiệp kinh
doanh,họ có tiền sẵn sàng trang cho an ninh điều này làm cho nền sản xuất
nội địa đi vào chỗ suy thối, cầu trong nước giảm, thất nghiệp gia tăng,
-Nền kinh tế suy thối khơng thể hấp thụ hay thu hút vốn nước ngồi âu
cũng do việc sử dụng q mức nguồn tài ngun thiên nhiên làm giảm cơng
nghiệp hố nền kinh tế quốc gia.Một nền kinh tế mà chi phí cho sản xuất
q cao, hay các ngành hỗ trợ cho cơng nghiệp sản xuất q thấp, nguồn
thu chỉ chủ yếu từ xuất khẩu dầu mỏ và nhập khẩu để tiêu dùng thì khơng
thể nào thu hút được vốn nước ngồi vào trong nước được
=> Qua đó ta thấy việc khơng mặn mà với đầu tư học hành, khởi nghiệp làm ăn
làm cho khan hiếm lao động có kỹ năng cao ở như ở Hà lan và các nước chủ yếu
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 15
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
xuất khẩu dầu mỏ hệ quả tất yếu tiền lương của lao động có kỹ năng tăng cao, tỷ
giá tăng vì giá hàng hố nội địa tăng
Năng lực hấp thụ vốn của nước ta hiện nay theo tơi dường như chưa theo
kịp với “dòng chảy” vốn đầu tư nước ngồi, khiến cho hiệu quả sử dụng vốn rất
thấp. Do cơ chế nước ta vẫn chưa hồn tồn chuyển sang kinh tế thị trường và
thêm vào đó tư duy, trình độ của một bộ phận lớn cán bộ quản lý Nhà nước còn rất
hạn chế. Những sai phạm ở PMU18, thất thốt trong xây dựng cơ bản, rồi mới đây
là những tiêu cực ở Vietnam Airlines đã làm thất thốt rất lớn nguồn vốn quốc gia,

và làm nản lòng nhà đầu tư. Khi tự do hóa TK vốn, Việt Nam hồn tồn có khả
năng mắc phải “căn bệnh Hà Lan”. Khi vốn đầu tư nước ngồi đổ vào ào ạt, và
theo lộ trình tự do hóa TK tài chính, chắc chắn đến một lúc nào đó NHNN khó thể
tiếp tục giữ cho tỷ giá ổn định mà phải thả nổi Ỉ tăng tỷ giá Ỉ ảnh hưởng TK
vãng lai và kinh tế-xã hội. Đối với lao động có kỹ năng, tiền lương danh nghĩa cao
do làm việc cho các DN nước ngồi có thể khơng bù đắp được nguy cơ tiền lương
thực tế giảm do vật giá leo thang.
Vấn đề thơng tin bất cân xứng trên thị trường và phân bổ vốn khơng hiệu
quả :
- Tình trạng thơng tin bất cân xứng xuất hiện khi mà một trong hai bên trong một
giao dịch có ít thơng tin hơn bên kia về đối tượng của giao dịch khiến cho việc ra
quyết định khơng thể chính xác. Trong thị trường vốn người đi vay ln biết rõ
hơn người cho vay về khả năng sinh lợi và những rủi ro của dự án đầu tư, sự tồn
tại thơng tin bất cân xứng gây nên ảnh hưởng xấu đến tính hiệu quả của việc phân
bổ vốn, với lãi suất càng cao, thì chỉ những ai có dự án đầu tư rủi ro cao mới sẵn
sàng vay. Như vậy, tăng lãi suất có thể dẫn tới sự gia tăng các dự án đầu tư rủi ro
và gia tăng nợ khó đòi. Vấn đề cốt lõi dẫn đến tình trạng này là người cho vay
khơng phân biệt được những người vay vốn xem ai là người đầu tư an tồn và ai là
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 16
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
người đầu tư rủi ro. Trong kho đó tình trạng những người có nhu cầu vay làm ăn
trung thực khơng tiếp cận được với luồng vốn
- Qua đó ta thấy thơng tin bất cân xứng ảnh hưởng xấu đến tính hiệu quả của việc
phân bổ vốn, làm xảy ra tình trạng người làm ăn trung thực có nhu cầu vốn khơng
tiếp cận được nguồn vốn cũng nghư những dựa án đầy rủi ro vẫn chấp nhận vay
với mức lãi suất cao
- Hiện nay, việc cơng khai hóa tài chính ở nước ta thực sự mà nói vẫn chưa được
thực hiện tốt. Nhiều DNNN cố tình che giấu các khoản thu chi tài chính mà chỉ đợi
đến khi thanh tra Nhà nước vào cuộc thì mới phát hiện, như vụ Cơng ty điện lực

Tp.HCM tự ý nâng giá mua hộp bảo vệ điện kế điện tử của một cơng ty “sân sau”
mà khơng thơng qua Tổng Cơng ty Điện lực Việt Nam (EVN). Vấn đề này cùng
với việc phân bổ vốn khơng hiệu quả giữa các địa phương là những trở ngại khơng
nhỏ cho việc thực hiện tự do hóa TK vốn ở nước ta.
D/ Hiện tượng đảo ngược luồng vốn quốc tế là gì? Nó có tác động đến các biến số
kinh tế vĩ mơ như thế nào.
Hiện tượng đảo ngược luồng vốn quốc tế là hiện tượng luồng vốn quốc tế trước
kia chảy vào một quốc gia thì nay bỗng nhiên chảy ngược trở ra một cách ào ạt và
nhanh chóng. Vốn đầu tư nước ngồi được rút ồ ạt ra khỏi quốc gia quay ngược
trở về nước sở tại hoặc chảy vào quốc gia khác.
Hiện tượng này có tác động rất lớn đến các biến số kinh tế vĩ mơ, như:
+ Làm giảm GDP
+ Giảm dự trữ ngoại tệ quốc gia (do NHNN phải bán ngoại tệ ra để đáp ứng như
cầu rút vốn của nước ngồi).
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 17
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
+ Giảm đầu tư của quốc gia (I) trong khi tiêu dùng (C) chưa thể giảm ngay (do khi
nguồn vốn quốc tế đổ vào ào ạt Ỉ cung ngoại tệ tăng Ỉ E giảm Ỉ đồng nội tệ
tăng giáỈ khuyến khích người dân tăng chi mua hàng hóa)
+ Tăng thất nghiệp trong nước

+ Nếu tất cả tình trạng trên khơng được khắc phục sớm sẽ có thể dẫn đến mất ổn
định kinh tế-xã hội.

E/ Những gì là thách thức đối với tự do hóa tài khoản vốn ở Việt Nam
• Việc thực hiện tự do hóa TK vốn ở Việt Nam hiện còn nhiều khó khăn
thách thức do:
 Cơ chế thị trường ở Việt Nam chưa thực sự phát triển đầy đủ:
 Thị trường chứng khốn tuy hình thành từ 07/2000 nhưng chỉ mới thực

sự phát triển từ nửa cuối năm 2005 trở lại đây.
 Thị trường tiền tệ còn yếu: số lượng ngân hàng thực hiện giao dịch
ATM ít, các nghiệp vụ vốn rất phổ biến trên thế giới như swap, option,
future, kinh doanh chênh lệch tỷ giá,…chỉ mới ở mức độ sơ khai.
 Thị trường bất động sản hoạt động khơng ổn định…
• Cơ sở pháp lý cho lĩnh vực tài chính tiền tệ còn chưa hồn thiện, nhiều bất
cập. Luật chứng khốn chưa được thơng qua, luật Đầu tư trực tiếp nước
ngồi chưa đủ khuyến khích nhà đầu tư do thời gian phê duyệt các dự án
còn dài và thủ tục vẫn còn rườm rà.
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 18
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
• Hệ thống ngân hàng còn rất lạc hậu so với trình độ của thế giới và u cầu
tự do hóa TK vốn. Thanh tốn tiền mặt vẫn phổ biến, thanh tốn bằng
chuyển khoản, ATM chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Cơng nghệ
ngân hàng rất chậm đổi mới.
• Các cơ quan chức năng, các tổ chức đồn thể xã hội chưa có sự đổi mới
trong cách thức tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực. Nhất là
tình trạng quản lý bằng mệnh lệnh hành chính vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều
địa phương.
• Nhiều doanh nghiệp Nhà nước dường như chưa sẵn sàng để hội nhập. Tâm
lý ỷ lại và tư duy ấu trĩ, bệnh tham nhũng ở nhiều Tổng Cơng ty lớn (điện
lực, cấp nước, hàng khơng,…) đãlàm lãng phí rất lớn cả nguồn vốn quốc
gia và đầu tư nước ngồi.
• Đại bộ phận người dân Việt Nam chưa chuẩn bị tâm lý cho q trình tự do
hóa tài chính. Khả năng phản ứng với các “cú sốc” kinh tế lớn (như cú sốc
giá vàng, chứng khốn,…) còn yếu có thể dẫn đến nhiều hậu quả kinh tế-xã
hội khó lường.

F/ Khía cạnh định chế liên quan khn khổ điều tiết, cơ chế giám sát và thực thi

luật pháp có quan hệ như thế nào đối với luồng vốn quốc tế?
Việc điều tiết, giám sát và thực thi luật pháp của các định chế trong nước có quan
hệ rất chặt chẽ với luồng vốn quốc tế. Nếu tất cả những việc này được thực hiện
tốt thì khơng những sẽ tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn đáp ứng mục tiêu tăng
trưởng-phát triển kinh tế ổn định xã hội mà còn tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước
ngồi khiến họ tiếp tục tăng vốn đầu tư vào quốc gia, tăng cường thúc đẩy q
trình phát triển của quốc gia. Ngược lại, nếu luồng vốn quốc tế khơng được kiểm
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 19
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
sốt tốt, phân bổ vốn khơng hợp lý, sử dụng vốn kém hiệu quả thì khơng những
làm lãng phí tài sản quốc gia, lãng phí đóng góp của các nguồn lực kinh tế-xã hội
mà còn làm mất niềm tin của nhà đầu tư nước ngồi khiến họ mau chóng rút vốn
về nước. Hệ quả là quốc gia sẽ bị trì trệ lạc hậu kém phát triển, nặng hơn là lâm
vào khủng hoảng tài chính tiền tệ.
Ở đây chỉ tập trung vào hai nguồn vốn : đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
- Nhà nước đối xử bình đẳng, khuyến khích cũng như tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động đầu tư, trên cơ sở đó thực thi việc bảo vệ quyền sở hữu
tài sản, quyền lợi, lợi ích hợp pháp khác nhau của nhà đầu tư, thừa nhận sự
tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư sẽ tạo ra sức hút đối
với các luồng vốn quốc tế, làm cho các nhà đầu tư cảm thấy an tâm khi đầu
tư vào trong nước góp phần vào tích luỹ vốn cho tăng trưởng kinh tế, trên
cơ sở đó ngồi các quỹ đầu tư đất nước còn có cơ hội thiếp cận được các
kiến thức và cơng nghệ mới.

- Nhà đầu tư chỉ được phép đầu tư vào những lĩnh vực mà chính phủ khơng
cấm, được ưu đãi khi đầu tư vào các dự án mà nhà nước khuyến khích đầu
tư góp phần thu hút vốn quốc tế
- Cơng tác kiểm sốt các dự án đầu tư thường xun và đánh giá hiệu quả
của các dự án đầu cùng với việc xử lý các khiếu nại, tố cáo, hành vi vi

phạm pháp luật về đầu tư một cách nghiêm minh sẽ khuyến khích các
luồng vốn quốc tế chảy vào trong nước ngày càng cao. Trên cơ sở đó kiên
quyết chống tham nhũng, nạn tiêu cực trong kinh doanh đầu tư
- Kiểm sốt chặt chẽ việc chuyển vốn ra nước ngồi và vồn vào như các
hình thức trả lãi vay, trả gốc bằng ngoại tệ, đối vớ thu nhập của nhà đầu tư
Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 20
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
phải hồn thành nghĩa vụ đối với chính phủ nhằm tránh hiện tượng thất
thốt vốn hay hiện tượng chảy máu ngoại tệ. Các giao dịch bằng ngoại tệ
phải thơng qua tỷ giá mà ngân hàng trung ương quy định nhằm hạn chế các
dòng vốn tạm thời vào trong nước với đầy rẩy những rủi ro
- Bên cạnh đó cũng cần phải có các chính sách chiến lược phát triển lâu dài
: xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực để thu hút
các dự án đầu tư lớn
G/ Tác động của bảo hiểm rủi ro chống lại dao động luồng vốn quốc tế đối với
nền kinh tế?
Ở đây đề cập đến hai loại rủi ro ảnh hưởng đến với luồng vốn quốc tế :
- Rủi ro tỷ giá phát sinh khi NH kinh doanh mua bán cho chính mình, hay
nói một cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất hiện khi có sự dịch chuyển tỷ
giá của các ngoại tệ mà NHTM giữ dưới dạng tài sản Có, tài sản Nợ hoặc
cả hai tức là tạo trạng thái ngoại hối mở (open or unhedged position) để đầu
cơ kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi.mà ngun nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá là :
chênh lệch tài sản nợ và có, cung – cầu ngoại tệ
- Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất. Loại rủi ro này
phát sinh trong quan hệ tín dụng theo đó ngân hàng hoặc cơng ty có những
khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu đi vay theo lãi suất thả
nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại,
nếu cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến
thu nhập lãi vay giảm. Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi nào chúng ta

có khoản vay hoặc đầu tư tài chính khá lớn theo lãi suất thả nổi trên thị
trường

Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 21
Bài tập Kinh tế vó mô Nguyễn
Vũ Duy Nhất
- Tóm lại bảo hiểm rủi ro nhằm tránh thiệt hại, tổn thất cho người đi vay và
cả người cho vay. Đối với Việt Nam Bảo hiểm rủi ro đem lại sự an tâm đến
các nhà đầu tư nước ngồi vào trong nước mặc dù lãi suất đi vay cao vì nó
bao gồm cả phần phí bảo hiểm mà nhà đầu tư nước ngồi phải trả, ngược
lại đối với Việt Nam – người đi vay với lãi suất cao nhưng có bảo hiểm rủi
ro sẽ tránh trường hợp dòng vốn rút ra đột ngột gây ảnh hưởng đến kinh tế
đất nước

Lớp đêm 1 cao học 15 Trang 22

×