Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Đề thi lí thuyết thêu tay bậc THCS năm học: 09- 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.86 KB, 10 trang )

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: Thêu
Môn thi: Lí thuyết
Thời gian: 45phút
( không kể thời gian giao đề)
Đề ra:
Câu 1: Nêu khái niệm thêu bạt( 1 điểm)
Câu 2: Trình bày phương pháp thêu đâm xô canh chỉ thẳng? Vẽ hình
minh hoạ.( 4 điểm)
Câu 3: Nêu phương pháp thêu pha màu lá cây có độ dài ( 2 điểm)
Câu 4: Trình bày phương pháp sang mẫu qua giấy than( 2 điểm)
Câu 5: Phương pháp thêu nối đầu phải đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật
nào?( 1 điểm)
Đề chính thức
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: Thêu
Môn thi: Thực hành
Thời gian: 120 phút
( không kể thời gian giao đề)
Đề ra:
Em hãy thêu pha màu trang trí mẫu hoa sau đây bằng các phương
pháp thêu mà em đã học bằng các nguyên vật liệu cho sẵn
Đề chính thức
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: Thêu
HƯỚNG DẪN CHẤM LÝ THUYẾT

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM


CÂU 1
1 điểm
- Thêu bạt là cách thêu các canh chỉ có chiều
ngang không quá 5mm
0,5 điểm
- với các canh chỉ nghiêng đều về cùng một hướng
và liền sát nhau
0,5 điểm
CÂU 2
4 điểm
- Thêu lớp canh chỉ đầu tiên trên cạnh BD 0,25 điểm
- Lên kim tại điểm A trên cạnh AB cách điểm B
khoảng 6mm
0,25 điểm
- Xuống kim đúng điểm B 0,25 điểm
- Tiếp tục lên kim sát với canh chỉ trước khoảng
3- 4mm
0,25 điểm
- Tiếp nối lên xuống kim liền sát nhau dài ngắn
như trên cho hết đường BD
0,5 điểm
- Thêu lớp canh chỉ thứ hai với các canh chỉ dài
khoảng 6mm lùa khít vào các khe của lớp trước
0,5 điểm
- Yêu cầu các mũi chỉ không được đè lên nhau và
không thành từng lớp
0,25 điểm
- Độ sâu của canh chỉ có thể bằng 2/3 canh chỉ 0,25 điểm
- Thêu lớp cuối cùng ta lại thực hiện các canh chỉ
dài, ngắn như thêu lớp đầu tiên để tạo được

đường chân chỉ của cạnh AC
0,5 điểm
- Vẽ hình đúng 1,0 điểm
CÂU 3
2 điểm
- Lá cỏ, lá tre, lá trúc, lá liễu có hình dáng mềm 0,25 điểm
mại, các đường gân lá chạy dài theo lá
- Khi thêu hướng canh chỉ theo chiều dài của lá 0,25 điểm
- Sử dụng phương pháp thêu nối đàu, đâm xô 0,25 điểm
- Màu sắc chủ yếu là màu xanh lá cam, xanh cỏ
úa, xanh lục…
0,25 điểm
- Khi thêu pha màu sẫm nhạt, lá ngọn non hơn, lá
gốc sẫm hơn…Lá ngoài nhạt hơn lá trong
0,5 điểm
- Có thể pha thêm màu vàng non ở lá nhạt, màu
vàng sẫm hoặc màu nâu non ở lá già, lá gốc…
0,5 điểm
CÂU 4
2 điểm
- Đặt mẫu lên nền hàng chỗ định thêu, đặt trên
mặt bàn hoặc mặt phản
0,25 điểm
- Đặt mẫu thêu đúng chỗ, dùng ghim cài mẫu với
nền hàng, để mẫu không bị xô lệch
0, 5 điểm
- Lật mẫu lên, đặt giấy than vào giữa nền và mẫu,
lật mẫu xuống
0, 5 điểm
- Nên dùng miếng nilon trong đặt trên mẫu để

tránh bị nhàu nát, hỏng
0,25 điểm
- Dùng bút chì đen cứng hoặc bút bi đã hết mực
tô mạnh từng nét mẫu từ trái qua phải, từ trên
xuống thứ tự cho hết nét của mẫu
0,5 điểm
CÂU 5
1 điểm
- Các canh chỉ phải đều, thẳng hoặc cong lượn
thanh thoát, các nốt nối đầu mượt, mịn, không gồ
gề.
0.5 điểm
- Mặt phẳng óng mượt, mịn màng, thể hiện các bề
mặt của mặt của mẫu thêu đẹp.
0.5 điểm

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: Thêu
HƯỚNG DẪN CHẤM THỰC HÀNH
Hoa
7,5 điểm
- Mỗi cánh hoa sử dụng phương pháp thêu đâm
xô pha màu, hướng canh chỉ tụ về nhị hoa. Thêu
đúng yêu cầu kĩ thuật.
1,5 điểm
Nhị - Sử dụng phương pháp thêu sa hạt hoặc có thể
thay thế thêu carô đúng yêu cầu kĩ thuật
1 điểm
Cành - Cành thêu lướt vặn đúng yêu cầu kĩ thuật

1 điểm
Lá - Sử dụng phương pháp thêu bạt hoặc lướt vặn
đúng yêu cầu kĩ thuật
0,5 điểm


Lưu ý: Màu sắc do học sinh tuỳ chọn sao cho phù hợp, hài hoà
đúng yêu cầu của kĩ thuật thêu pha màu
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: May
Môn thi: Lí thuyết
Thời gian: 45 phút
( không kể thời gian giao đề)
ĐỀ RA:
Câu 1: Trình bày khái niệm, nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên.( 0,5 điểm)
Câu 2: Thế nào gọi là viền bọc mép? Cách may?(2 điểm)
Câu 3: Nêu quy trình may quần âu nữ cạp chun?( 1,5 điểm)
Câu 4: Dựa vào các thông số sau, hãy nêu công thức và kích thước quần
đùi:
Dq: 37 cm, Vb: 64 cm, Vm: 82 cm, Vđ: 50 cm( 3 điểm)
Câu 5: So sánh sự khác nhau giữa công thức tính thân trước và công
thức tính thân sau áo sơ mi nữ cơ bản( 3 điểm)
Đề chính thức
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: MAY
HƯỚNG DẪN CHẤM LÝ THUYẾT
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
CÂU 1 0,5 điểm

- Là loại vải được dệt từ các loại có nguồn gốc
thiên nhiên
0,25 điểm
- Từ thực vật như sợi bông, sợi đay, gai, lanh
- Từ động vật như sợi len( lông cừu, lông vịt), tơ
tằm( kén tằm)
0,25 điểm
CÂU 2 2 điểm
- Viền bọc mép là cách dùng một vải khác cắt chéo
sợi
0,25 điểm
- Cùng màu hoặc khác màu với sản phẩm 0,25 điểm
- May bọc kín mép vải giữ cho mép vải không bị
tủa sợi
0,25 điểm
- Trang trí cổ áo, nách áo cho sản phẩm thêm đẹp 0,25 điểm
*Cách may: - Đặt mặt phải của vải viền úp vào
mặt phải của sản phẩm, mép vải trùng nhau và
may đường thứ nhất cách mép vải 0,3 cm
0,25 điểm
- Kéo mép vải trùm qua mép viền, dùng hai ngón
tay vê cho tròn mép vải
0,25 điểm
- Gấp mép dải vải bọc cuốn kín mép sản phẩm,
mép gấp chờm qua đường may thứ nhất 0,1- 0,2
cm
0,25 điểm
- Lật vải sang mặt phải, dùng đường may thứ hai
may lọt khe vào đường may thứ nhất để cố định
nẹp viền

0,25 điểm
CÂU 3 1,5 điểm
- Là li chính thân trước 0,25 điểm
- May dọc quần 0,25 điểm
- May giàng quần 0,25 điểm
- May đáy quần( đũng quần) 0,25 điểm
- May cạp quần, luồn chun 0,25 điểm
- May gấu quần 0,25 điểm
CÂU 4 3 điểm
- Dq= số đo = 37 cm 0,5 điểm
- Hạ đáy= ¼ Vm+ 1/10Vm= 82/4+82/10= 30,7 cm 0,5 điểm
- Ngang mông= ¼ Vm+ 1/10 Vm= 82/4+ 82/10=
30,7 cm
0,5 điểm
- Rộng bụng= ¼ Vm+ 1= 82/4+1= 21,5 cm 0,5 điểm
- Vào đáy= Vm/20= 82/20= 4,1 cm 0,5 điểm
- Rộng ống= Số đo/2+2= 27 cm 0,5 điểm
CÂU 5 3 điểm
*Thân trước:
- Dài áo= số đo; Hạ nách= ¼ Vn+1
0,25 điểm
- Hạ eo= Số đo; Sa vạt= 1 cm 0,25 điểm
- Sâu cổ= Vc/5+ 0,5 ; Rộng vai= Rv/2- 0,3 cm 0,25 điểm
- Hạ xuôi vai= Rv/10+0,5 ; Ngang ngực= Vn/4+3 0,25 điểm
- Vào nách= Rv-3 ; Ngang mông= Vm/4+ 3 0,5 điểm
*Thân sau:
- Dài áo= số đo+2 ; Hạ nách= ¼ Vn+3
0,25 điểm
- Hạ eo= Số đo+ 2 ; Sa vạt= 0 cm 0,25 điểm
- Sâu cổ= Vc/20+ 0,5 ; Rộng vai= Rv/2 0,25 điểm

- Hạ xuôi vai= Rv/10 ; Ngang ngực= Vn/4+ 2 0,25 điểm
- Vào nách= Rv-2 ; Ngang mông= Vm/4+ 2 0,5 điểm
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: May
Môn thi: Thực hành
Thời gian: 120 phút
( không kể thời gian giao đề)
Đề ra:
Hãy thiết kế và may hoàn chỉnh quần đáy giữa với các thông số
sau:
Dq: 55 cm ; Vb : 50 cm ; Vm : 76 cm ; Rô : 18 cm
Đề chính thức
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KÌ THI TỐT NGHIỆP KTPT BẬC THCS
Trung tâm KTTH- HN NĂM HỌC: 2009- 2010
NGÔ TUÂN Nghề: May
HƯỚNG DẪN CHẤM THỰC HÀNH
Vẽ 3 điểm
- Vẽ đúng, chính xác từng chi tiết theo số đo
mẫu
1 điểm
- Dq: 55 cm 0,5 điểm
- Vb:50 cm 0,5 điểm
- Vm:76 cm 0,5 điểm
- Rô: 18 cm 0,5 điểm
Cắt 2 điểm
- Cắt chính xác theo bản thiết kế có gia
đường may 1cm cho đường đáy và đường ống
quần( có vắt sổ)
1 điểm

- Gấp 2-3cm đối với gấu quần và cạp quần
trước khi cắt. Khi cắt yêu cầu đường cắt phải
thẳng, không bị răng cưa
1 điểm
May 5 điểm
- May đúng quy trình 1 điểm
- Khi may sản phẩm đúng số đo mẫu 1 điểm
- Đường may thẳng, không bị dúm 2 điểm
- Hoàn thiện sản phẩm đúng thời gian quy
định
1 điểm


×