Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

giao an cong nghe 8 (1-6)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (80.57 KB, 15 trang )

Tiết 1 PHẦN I : VẼ KĨ THUẬT
Ngày soạn: CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
A/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kó thuật trong sản xuất và đời sống.
Kó năng: Ứng dụng một số bản vẽ kó thuật vào trong sản suất và đời sống.
Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn kó thuật.
B/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh sách giáo khoa, mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng…
C/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: Trật tự, só số:(1 phút)
8
1
:
8
2
:
8
3
:
8
4
:
8
5
:
8
6
:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài mới:(1 phút)


Xung quanh chúng ta có nhiều sản phẩm do con người tạo ra, từ chiếc đinh vít đến chiếc ô
tô hay con tàu vũ trụ, từ ngôi nhà đến các công trình kiến trúc xây dựng…Vậy những sản
phẩm đó được làm ra như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay: “ Vai trò của bản
vẽ kó thuật trong sản xuất và đời sống”.
4/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kó thuật đối với sản xuất. (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
GV cho học sinh quan sát
tranh 1.1 sgk, đặt câu hỏi:
Hỏi: Trong giao tiếp hằng
ngày, con người thường dùng
phương tiện gì?
Qua tranh vẽ mô hình sản
phẩm cơ khí, công trình kiến
trúc, xây dựng…GV hỏi:
Hỏi: Để chế tạo một sản
phẩm hoặc thi công một
công trình thì người thiết kế
phải thể hiện nó bằng cái gì?
GV giải thích rõ BVKT là
HS quan sát và lắng nghe
HS trả lời:Tiếng nói, cử chỉ,
chữ viết, hình vẽ
HS quan sát tranh
HS lắng nghe và trả lời:
Bằng bản vẽ kó thuật.
Trong quá trình sản xuất
muốn làm ra một sản phẩm
hoặc thi công một công trình
thì cần phải có bản vẽ kó

thuật. Vì bản vẽ kó thuật diễn
tả chính xác hình dạng và kết
cấu của sản phẩm hoặc công
trình đó.
1
ngôn ngữ chung trong kó
thuật

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kó thuật đối đời sống. (12 phút)
GV cho HS quan sát H 1.3
sgk hoặc tranh ảnh các loại
đồ dùng điện, sơ đồ, bản
hướng dẫn…
Hỏi: Muốn sử dụng có
hiệu qủa và an toàn các đồ
dùng hoặc thiết bò đó thì
chúng ta phải làm gì?
GV cho vd: Anten muốn
sử dụng ta phải dựa vào sơ
đồ lắp ráp, Sơ đồ đèn huỳnh
quang cho ta biết cách đấu
dây các bộ phận của đèn để
đèn làm việc đươc.
HS quan sát hình sgk.
HS trả lời: Dựa theo sự
hướng dẫn bằng lời hoặc
bằng hình.
HS lắng nghe gv giảng giải.
Bản vẽ kó thuật giúp cho
người tiêu dùng sử dụng có

hiệu qủa và an toàn các sản
phẩm đó.
Hoạt động 3: Bản vẽ dùng trong các lónh vực kó thuật. (11 phút)
GV cho HS quan sát H 1.4
sgk và đặt câu hỏi:
Hỏi: Bản vẽ dùng trong các
lónh vực nào?
GV cho HS nêu ví dụ để
chứng minh mỗi lónh vực đều
có bản vẽ riêng của ngành
mình.
Hỏi: Vì sao chúng ta phải
học môn vẽ kó thuật?
HS quan sát hình sgk.
HSTL: BV được dùng trong
các lónh vực kó thuật: cơ khí,
xây dựng, giao thông, điện
lực…
HSTL: Để ứng dụng vào sản
xuất và đời sống.
Bản vẽ kó thuật được dùng
trong các lónh vực kó thuật:
nông nghiệp, cơ khí, giao
thông, kiến trúc, xây dựng…
D/ TỔNG KẾT: (5 phút)
GV cho hs đọc và trả lời câu hỏi cuối bài.
GV đánh giá tiết dạy.
E/ DẶN DÒ: ( 3 phút)
Gv dặn hs đọc trước bài 2 sgk.
Chuẩn bò các mẫu vật: bao diêm, bao thuốc lá.

Dụng cụ: đèn pin.
2
Tiết 2 BÀI 2: HÌNH CHIẾU
Ngày soạn:
A/ MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh:
Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu.
Kó năng: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kó thuật.
Thái độ: Yêu thích môn học.
B/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.
Vật mẫu: bao diêm, bao thuốc lá.
Đèn pin hoặc nến.
C/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh lớp:Ttrật tự, só số(1 phút)
8
1
:
8
2
:
8
3
:
8
4
:
8
5
:
8

6
:
2/ Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Bản vẽ kó thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
3/ Giới thiệu bài mới:(1 phút)
Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng
trước vật thể. Phần khuất được biểu diễn bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi
các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài “Hình chiếu”.
4/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu. (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
GV làm ví dụ chiếu đèn vào
đồ vật lên mặt đất hay bảng
tạo thành bóng các đồ vật gọi
là hình chiếu.
GV làm tiếp vd trên và di
chuyển vò trí đèn để học sinh
thấy được sự liên hệ giữa các
tia sáng và bóng của mẫu vật.
Hỏi: Cách vẽ hình chiếu
một điểm của vật thể như thế
HS quan sát giáo viên làm
mẫu.
HS quan sát
HS trả lời phần khái niệm
Khái niệm: Khi vật thể
được chiếu lên mặt phẳng
hình nhận được trên mặt
phẳng đó gọi là hình chiếu
của vật thể.

Điểm A của vật thể có
hình chiếu là điểm A’ trên
mặt phẳng.
Đường thẳng AA’ gọi là
tia chiếu và mặt phẳng chứa
3
nào? sgk. hình chiếu là mặt phẳng
chiếu hay mặt phẳng hình
chiếu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu. (5 phút)
GV cho hs quan sát tranh vẽ
các phép chiếu, đặt câu hỏi:
Hỏi: Hãy nêu nhận xét về
đặc điểm của các tia chiếu
trong các H2.2a, b, c sgk?
Từ đó GV đưa đến các loại
phép chiếu.

Hỏi: Các em hãy cho ví dụ
các loại phép chiếu này trong
tự nhiên?
GV bổ sung: Tia chiếu của
ngọn đèn, ngọn nến xuất phát
từ một điểm.
Tia chiếu ngọn đèn pha
(Lazer). Tia chiếu mặt trời
vuông góc với mặt đất

HS quan sát tranh sgk.
HSTL: Phép chiếu xuyên

tâm: có các tia chiếu đồng
quy tại một điểm.
Phép chiếu song song: có
các tia chiếu song song với
nhau.
Phép chiếu vuông góc: có
các tia chiếu vuông góc với
mặt phẳng chiếu
HS cho vd.
Có 3 phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên
tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vò trí các h/c trên bản vẽ.(17 phút)
GV cho hs quan sát tranh
vẽ các mặt phẳng chiếu và
mô hình 3 mp chiếu, nêu rõ vò
trí của các mp chiếu, tên gọi
của chúng và tên gọi các hình
chiếu tương ứng.
Hỏi: Hãy nêu vò trí của mặt
phẳng chiếu đối với vật thể?
GV cho hs quan sát mô hình
3 mp chiếu và cách mở các
mp chiếu để biết được vò trí
các hình chiếu.
Hỏi: Các mặt phẳng chiếu
được đặt ntn đối với người
quan sát? Hướng chiếu của

HS
quan sát và lắng nghe.
HSTL: MP chiếu bằng nằm ở
dưới vật thể. MP chiếu đứng
ở sau vật thể. MP chiếu cạnh
ở bên phải vật thể.
HSTL theo sgk trang 9
1/ Các mặt phẳng chiếu và
hình chiếu tương ứng:
-MP chính diện gọi là MP
chiếu đứmg, HC tương ứng
gọi làHC đứng.
- MP nằm ngang gọi là MP
chiếu bằng, HC tương ứng
gọi làHC bằng.
- MP bên phải gọi là MP
chiếu cạnh, HC tương ứng
gọi làHC cạnh.
4
từng mặt phẳng?
GV giải thích cho hs hiểu vì
sao phải mở các mặt phẳng
chiếu.( Vì hình chiếu phải
được
Vẽ trên cùng một bản vẽ)
Hỏi: Vò trí của mp chiếu
bằng và mặt phẳng chiếu
cạnh sau khi mở?(H2.5 sgk)
Hỏi: Vì sao phải dùng nhiều
hình chiếu để biểu diễn vật

thể? Nếu dùng một hình
chiếu có được không?
HS lắng nghe.
HSTL: H/C bằng ở dưới H/C
đứng. H/C cạnh ở bên phải
H/C đứng.
HSTL: Mỗi H/C là hình 2
chiều. Vì vậy phải dùng
nhiều H/C để diễn tả hình
dạng của vật thể.
2/ Vò trí các hình chiếu trên
bản vẽ:
- Hình chiếu bằng ở dưới
hình chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh ở bên phải
hình chiếu đứng.
D/TỔNG KẾT: (5 phút)
GV cho hs làm bài tập sgk trang 10, 11.
GV đánh giá tiết dạy.
E/ DẶN DÒ: ( 3 phút)
Yêu cầu hs đọc trước bài 4 sgk và chuẩn bò dụng cụ, vật liệu thực hành: mẫu vật HHCN,
lăng trụ đều, hình chóp đều.
5
Tiết 3 BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn:
A/ MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh:
Kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ
đều, hình chóp đều.
Kó năng: Đọc được bản vẽ vật thể có hình dạng trên.
Thái độ: Rèn luyện kó năng vẽ đẹp, vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó.

B/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ các hình bài 4 sgk.
Mô hình ba mặt phẳng chiếu và các khối đa diện.
C/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: Trật tự, só số:(1 phút)
8
1
:
8
2
:
8
3
:
8
4
:
8
5
:
8
6
:
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
2.1/ Trên bản vẽ vò trí hình chiếu cạnh so với hình chiếu đứng là:
a/ Ở trên. b/ Ở dưới. c/ Ở bên phải. d/ Ở bên trái.
2.2/ Trên bản vẽ vò trí hình chiếu bằng so với hình chiếu đứng là:
a/ Ở trên. b/ Ở dưới. c/ Ở bên phải. d/ Ở bên trái.
2.3/ Chọn trong khung các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
từ trái sang, từ phải sang, từ trên xuống, từ trước tới, từ sau tới

a/ Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.
b/ Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
c/ Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang.
2.4/ Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
3/ Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng. Để nhận dạng được các khối
đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều và đọc được bản vẽ
có hình dạng trên, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Bản vẽ các khối đa diện”.
4/ Bài mới:
Hoạt động 1: Khối đa diện. (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
GV cho HS quan sát tranh
và mô hình các khối đa diện.
Hỏi: Các khối đa diện được
bao bởi các hình gì?
HS quan sát.
HSTL: bao bởi hình tam
giác, HCN.
Khối đa diện: được bao bởi
các khối đa giác phẳng( hình
tam giác, hình chữ nhật)
6
Hỏi: Hãy kể một số vật
thể có dạng khối đa diện mà
em biết?
HSTL: bao diêm, hộp
thuốc lá, đai ốc (HLT), kim
tự tháp (HCĐ).
Hoạt động 2: Hình hộp chữ nhật. (6 phút)
GV cho HS quan sát mô

hình HHCN
Hỏi: HHCN được bao bởi
các hình gì? Các cạnh và các
mặt của hình hộp có đặc
điểm gì?
GV đặt mẫu vật HHCN lên
mô hình ba mặt phẳng chiếu.
Hỏi: Khi chiếu HHCN lên
mặt phẳng chiếu đứng thì
hình chiếu đứng là hình gì?
Hình chiếu đó phản ánh mặt
nào của HHCN, kích thước
của hình chiếu phản ánh kích
thước nào của HHCN?
Hỏi: Khi chiếu HHCN lên
mp chiếu bằng thì hình chiếu
bằng là hình gì? Hình chiếu
đó phản ánh mặt nào của
HHCN, kích thước nào của
HHCN?
Hỏi: Khi chiếu HHCN lên
mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh là hình gì? Hình chiếu
đó phản ánh mặt nào của
HHCN, kích thước nào của
HHCN?
HS quan sát.
HSTL: HHCN được bao bởi
6 HCN phẳng.
HS quan sát.

HSTL: Hình chiếu đứng là
hình chữ nhật, kích thước là
chiều dài và chiều cao của
HHCN, phản ánh mặt trước
của HHCN.
HSTL: là HCN có kích thước
là chiều rộng, chiều dài của
HCN, phản ánh mặt trên của
HHCN.
HSTL: là HCN có kích thước
là chiều rộng và chiều cao
của HCN, phản ánh mặt bên
của HHCN.
1/ Thế nào là HHCN?
Là hình được bao bởi 6 HCN
2/ Hình chiếu của HHCN:
HS vẽ HHCN và hình chiếu
của HHCN sgk và bảng 4.1
như sau:
(1) là hình chiếu đứng:
HCN, kích thước là
a,h.
(2) là hình chiếu bằng:
HCN, kích thước là
a,b.
(3) là hình chiếu cạnh:
HCN, kích thước là
b,h.
Hoạt động 3: Hình lăng trụ đều và hình chóp đều. (12 phút)
7

GV cho HS quan sát tranh và
mô hình lăng trụ đều:
Hỏi: Hãy cho biết lăng trụ
đều được bao bởi các hình
gì?

Hỏi: Các hình chiếu 1,2,3 là
các hình chiếu gì? Chúng có
hình dạng và kích thước như
thế nào?
GV cho HS quan sát tranh và
mô hình hình chóp đều.
Hỏi: Hãy cho biết hình
chóp đều được tạo bởi các
hình gì?
Hỏi: Các hình 1,2,3 là các
hình chiếu gì? Chúng có hình
dạng và kích thước nào của
hình chóp đều?
HS quan sát.
HSTL: Phần nội dung.
HS quan sát.
HSTL: SGK
HSTL: Phần nội dung.
1/ Thế nào là hình lăng trụ
đều? SGK trang 16.
2/ Hình chiếu của hình lăng
trụ đều:
HS vẽ hình sgk:
(1) Hình chiếu đứng:

HCN, kích thước a,h.
(2) Hình chiếu bằng:
Hình tam giác, kích
thước a,b.
(3) Hình chiếu cạnh:
HCN, kích thước b,h.
3/ Thế nào là hình chóp đều?
SGK T17.
4/ Hình chiếu của hình chóp
đều:
HS vẽ hình sgk:
(1) HC đứng: Tam giác
cân, kích thước a,h.
(2) HC bằng: Hình
vuông, kích thước a.
(3) HC cạnh: Tam giác
cân, kích thước a,h.
D/ TỔNG KẾT:(10 phút)
- GV cho HS đọc ghi nhớ sgk và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì
hình chiếu cạnh là hình gì?
a/ Tam giác đều. b/ Tam giác cân. c/ Hình vuông. d/ Hình chữ nhật.
2/ Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông song song với mặt phẳng chiếu cạnh
thì hình chiếu đứng là hình gì?
a/ Hình vuông. b/ Tam giác cân. c/ Hình chữ nhật. d/ Tam giác đều.
- HS làm bài tập sgk trang 19.
- GVđánh giá tiết dạy.
E/ DẶN DÒ: (5 Phút)
8
HS đọc trước nội dung bài 3,5 sgk.

Chuẩn bò dụng cụ và vật liệu: thước, compa, bút chì, êke…
Kẻ trước bảng 5.1 sgk trang 20 vào giấy A
4
.
9
Tiết 4 BÀI 3, 5: THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU VẬT THỂ VÀ ĐỌC BẢN VẼ
CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn:
A/ MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh:
Kiến thức: Biết được sự liên hoan giữa hướng chiếu và hình chiếu, biết được cách bố trí các
hình chiếu ở trên bản vẽ.
Kó năng: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện và phát huy trí
tưởng tượng không gian.
Thái độ: Làm việc theo trình tự và nghiêm túc trong giờ thực hành.
B/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mô hình cái nêm, các vật thể A, B, C, D (H 5.2 SGK)
Dụng cụ và vật liệu: thước, êke, compa, giấy A
4
, bút chì, tẩy…
C/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: Trật tự, só số:(1 phút)
8
1
:
8
2
:
8
3
:

8
4
:
8
5
:
8
6
:
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
2.1/ Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu đứng thì
hình chiếu cạnh là hình gì?
a/ Tam giác đều. b/ Tam giác cân. c/ Hình vuông. d/ Hình chữ nhật.
2.2/ Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông song song với mặt phẳng chiếu
bằng thì hình chiếu bằng là hình gì?
a/ Hình vuông. b/ Tam giác cân. c/ Hình chữ nhật. d/ Tam giác đều.
2.3/ Thường dùng bao nhiêu hình chiếu để biểu diễn hình hộp, hình lăng trụ và hình chóp?
Đó là các hình chiếu nào?
3/ Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Trên bản vẽ kó thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng
chiếu khác nhau. Chúng được bố trí ở các vò trí nhất đònh trên bản vẽ. Để đọc được thành
thạo một số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm: “Bài tập thực hành – hình chiếu vật thể,
đọc bản vẽ các khối đa diện”.
4/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành. (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
GV cho HS đọc nội dung
và các bước tiến hành bài 3,5
HS đọc và lắng nghe. Nội dung và trình tự tiến
hành sgk trang 13,20.

10
sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm. (8 phút)
GV nêu cách trình bày bài
làm trên khổ giấy A
4
để dọc:
Phần hình ở trên, phần bảng
ở dưới.
GV hướng dẫn HS và đặt
câu hỏi:
Hình chiếu 1 tương ứng với
hướng chiếu nào?
HC 2 tương ứng với hướng
chiếu nào?
HC 3 tương ứng với hướng
chiếu nào?
Hỏi: Cho biết tên từng
hình chiếu?
GV hướng dẫn HS làm bài
5 tương tự bài 3.
HS lắng nghe.
HS trả lời:
Hướng chiếu B
Hướng chiếu C
Hướng chiếu A
Hình chiếu 1 là hình chiếu
bằng, 2 là hình chiếu cạnh, 3
là hình chiếu đứng.
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành. (20 phút)

GV đi từng bàn hướng dẫn
cách vẽ, cách trình bày và
uốn nắn những sai xót của
học sinh.
HS làm bài cá nhân theo sự
hướng dẫn của giáo viên
D/TỔNG KẾT: (3 phút)
GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành như sau: sự chuẩn bò của học sinh, cách thực hiện
theo quy trình, thái độ làm việc…
GV thu bài về chấm và đánh giá tiết dạy.
E/ DẶN DÒ: ( 3 phút)
GV dặn HS đọc trước bài 6 sgk và phần có thể em chưa biết.
11
Tiết 5 BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Ngày soạn:
A/ MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh:
Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.
Kó năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
Thái độ: Ham thích tìm hiểu vật thể có dạng khối tròn xoay.
B/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ các hình bài 6 sgk.
Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu.
C/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: Trật tự, só số:(1 phút)
8
1
:
8
2
:

8
3
:
8
4
:
8
5
:
8
6
:
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV trả và sửa bài thực hành 3,5 cho HS.
3/ Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường
cố đònh (trục quay) của hình. Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ,
hình nón, hình cầu và để đọc được bản vẽ của chúng, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Bản
vẽ các khối tròn xoay”.
4/ Bài mới:
Hoạt động 1: Khối tròn xoay. (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
GV cho HS quan sát tranh và
mô hình các khối tròn xoay.
Hỏi: Các khối tròn xoay có
tên gọi là gì? Chúng được
tạo thành như thế nào?
Hỏi: Em hãy kể tên một số
vật thể thường thấy có dạng
khối tròn?

HS quan sát
HS trả lời: điền các cụm từ
vào chỗ trống trong sgk trang
23.
HSTL: cái nón, quả bóng,
hộp sửa…
SGK trang 23
Hoạt động 2: Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu. ( 18 phút)
GV cho HS quan sát mô
hình hình trụ ( đặt đáy song
song với mp chiếu bằng) chỉ
rõ các hướng chiếu từ trước
HS quan sát và lắng nghe 1/ Hình trụ:
12
tới, từ trái sang, từ trên
xuống.
Hỏi: Em hãy nêu tên gọi,
hình dạng các hình chiếu?
Nó thể hiện kích thước nào
của khối trụ?
GV vẽ các hình chiếu và
bảng 6.1 lên bảng.
GV cho HS quan sát mô
hình hình nón (đặt mặt đáy
song song với mp chiếu
bằng) chỉ rõ hướng chiếu.
Hỏi: Hãy nêu tên gọi, hình
dạng các hình chiếu? Nó thể
hiện kích thước nào của hình
nón?

GV cho HS quan sát mô
hình hình cầu.
Hỏi: Em hãy nêu tên gọi,
hình dạng các hình chiếu?
Nó thể hiện kích thước nào
của hình cầu?
Sau khi giảng xong các
khối tròn xoay, GV hỏi: Để
biểu diễn các khối tròn xoay
cần mấy hình chiếu? Để xác
đònh khối tròn xoay cần có
kích thước nào?
HSTL: phần nội dung
HS quan sát mô hình hình
nón
HSTL: phần nội dung
HS quan sát mô hình.
HSTL: phần nội dung.
HSTL: Dùng 2 hình chiếu
(đứng, bằng).hình trụ và hình
nón là đường kính đáy và
chiều cao. Hình cầu là đường
kính hình cầu.
2/ Hình nón:
Hình
chiếu
Hình dạng Kích
thước
Đứng Tam giác d,h
Bằng Hình tròn d

Cạnh Tam giác d,h
3/ Hình cầu:
Hình
chiếu
Hình dạng Kích
thước
Đứng Hình tròn d
Bằng Hình tròn d
cạnh Hình tròn d
D/TỔNG KẾT: (7 phút)
GV yêu cầu một vài hs đọc ghi nhớ sgk.
Trả lời câu hỏi cuối bài.
GV đánh giá tiết dạy.
E/ DẶN DÒ: ( 5 phút)
GV dặn HS làm bài tập trang 26 sgk, đọc trước bài 7 sgk.
HS chuẩn bò dụng cụ, vật liệu: thước, compa, bút chì, tẩy, giấy A
4

Kẻ bảng 7.1, 7.2 sgk vào giấy A
4
trước ở nhà.
13
Hình
chiếu
Hình dạng Kích
thước
Đứng HCN d,h
Bằng Hình tròn d
Cạnh HCN d,h
Tiết 6 BÀI 7: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

Ngày soạn:
A/ MỤC TIÊU: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh:
Kiến thức: Biết được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn.
Kó năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian.
Thái độ: Làm việc theo quy trình và nghiêm túc trong giờ thực hành.
B/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình chiếu 7.1 sgk.
Dụng cụ và vật liệu: thước, ê ke, compa, giấy vẽ, bút chì, tẩy…
Bảng 7.1, 7.2 sgk.
C/ TIẾN HÀNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh lớp: Trật tự, só số:(1 phút)
8
1
:
8
2
:
8
3
:
8
4
:
8
5
:
8
6
:
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

2.1/ Nếu đặt mặt đáy của hình trụ đáy hình tròn song song với mặt phẳng chiếu đứng thì hình
chiếu cạnh là hình gì?
a/ Hình tròn. b/ Hình chữ nhật. c/ Hình vuông. d/ Hình tam giác.
2.2/ Nếu đặt mặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng
là hình gì?
a/ Tam giác đều. b/ Tam giác cân. c/ Hình tròn. d/ Tam giác vuông.
2.3/ Hãy cho biết hình trụ, hình nón, hình cầu được tạo thành như thế nào?
3/ Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Để rèn luyện kó năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm phát huy trí
tưởng tượng không gian của các em, hôm nay chúng ta cùng thực hành: “Đọc bản vẽ các
khối tròn xoay”.
4/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành. (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài ghi
GV nêu rõ nội dung bài
thực hành gồm 2 phần:
Phần 1: Trả lời các câu hỏi
bằng phương pháp lựa chọn
và đánh dấu (x) vào bảng 7.1
HS lắng nghe GV hướng
dẫn.
Nội dung sgk trang 27.
14
sgk để chỉ rõ sự tương quan
giữa các vật thể với các
hướng chiếu
Phần 2: Phân tích hình
dạng của vật thể bằng cách
đánh dấu (x) vào bảng 7.2
sgk

HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành. (25 phút)
GV tổ chức cho HS thực
hành cá nhân, chú ý theo dõi
thao tác kẻ, vẽ và trình bày
của hs trên giấy A
4
.
HS thực hành dựa vào
sgk.
Vật thể
Bản vẽ
A B C D
1 x
2 x
3 x
4 x
Vật thể
Khối
hình học
A B C D
Hình trụ x x
Hình nón cụt x x
Hình hộp x x x x
Hình chỏm cầu x
D/ TỔNG KẾT : ( 3 phút)
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành:
+ Sự chuẩn bò của HS.
+ Cách làm việc theo quy trình và thái độ học tập.
+ Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.

- GV đánh giá tiết dạy.
E/ DẶN DÒ: ( 2 phút)
- Dặn HS đọc trước bài 8 sgk.
- HS chuẩn bò mô hình hình trụ rỗng được cắt làm hai, tấm nhựa dùng làm mặt phẳng cắt.
15

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×