Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

Đề KT Cuối HK II Năm học 2009-2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134 KB, 16 trang )

Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kì cuối học kì Ii
Phú Túc Môn Toán lớp 4 Năm học 2009 2010
(Thời gian làm bài 40 phút)
Đề Chính
Họ và tên :. Lớp 4
Điểm Chữ kí giám thị Chữ kí giám khảo
Phn 1: Các bài tập trắc nghiệm ( 6 điểm )
1) Khoanh tròn chữ cái ở đầu dãy số tự nhiên:
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
B. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
C. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,
2) Điền đúng sai vào ô trống:
a) 8 + 2 x 5 = 18 ; b) 8 + 2 x 5 = 50
3) Trong số 6666, giá trị của các chữ số 6 có bằng nhau không? Đánh dẫu x
vào ô trống cạnh câu trả lời đúng
a) có ; b) Không
4) Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng kết quả của phép tính:
968753 - 12568 x 7 = ?
A. 880777 ; B. 6692295 ; C. 881777 ; D. 880877
5) Nối các thơng bằng nhau:
a) 4500 : 30 72 : 9 ( A )
b) 7200 : 900 36 : 4 ( B )
c) 360 : 40 45 : 3 ( C )
450 : 3 ( D )
3
6) =
7 28
Khoanh vào chữ cái trớc số cần điền vào ô trống:
A. 10 ; B. 19 ; C. 12 ; D. 25
7) Có 5 bút bi đỏ và 3 bút bi xanh. Tỷ số giữa số bút xanh và số bút đỏ là:
3 3 5 5


A. ; B. ; C. ; D .
5 2 3 8
8) 4 tấn - 776 kg = kg Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 760 ; B. 3234 ; C. 3224 ; D. 752
9) 200 m 130 phút ;
Dấu cần điền vào ô trống là dấu nào? Hãy khoanh vào chữ cái trớc câu trả
lời đúng
A. > ; B. < ; C. = ; D. Không có dấu nào
10) Độ dài ba cạnh của một tam giác là a, b, c. Viết biểu thức chữ biểu thị
chu vi P của tam giác đó.
P =
Phần 2 : Tự luận ( 4 điểm )
1. Tổng số tuổi của hai chị em là 30 tuổi . Tính tuổi của mỗi ngời biết chị
hơn em 6 tuổi.
Bài giải












3
2. Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là m
5

Bài giải











Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kì cuối học kì Ii
Phú Túc Môn tiếng việt lớp 4 Năm học 2009 2010
(Thời gian làm bài viết 45 phút phần B)
Đề Chính
Họ và tên : Lớp 4
Điểm Chữ kí giám thị Chữ kí giám khảo
( Kiểm tra phần viết sau đó kiểm tra phần đọc )
I . Bài kiểm tra đọc (10điểm)
1) Đọc thành tiếng (5điểm)
- GV cho HS đọc thành tiếng các bài tập đọc từ tuần 27 đến tuần 35 . Mỗi em đọc
một đoạn văn khoảng 100 chữ . Sau đó GV đặt câu hỏi về nội dung mà các em vừa
đọc để HS trả lời GV ghi điểm .
Yêu cầu : HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ câu đúng và trả lời đúng câu hỏi
đợc 5 điểm. Tuỳ từng mức độ sai của HS để GV cho điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ cho 1đ . Đọc sai từ 2 4 tiếng trừ 0,5đ, sai quá 5 tiếng trừ

+ Ngắt nghỉ đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa cho 1 đ . Ngắt câu sai từ 2 3
chỗ trừ 0,5đ , ngắt câu sai từ 4 chỗ trở lên trừ 1đ .

+ Giọng đọc bớc đầu có tính biểu cảm cho 1đ ( HS cha thể hiện rõ tính biểu cảm
trừ 0,5 đ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm trừ 1 đ.
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu 100 chữ/ 1phút cho 1 điểm . HS đọc từ 1 2 phút trừ
0,5 đ . HS đọc quá 2 phút trừ 1 đ
+ HS trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu cho 1 đ ( HS trả lời cha đủ ý hoặc diễn
đạt cha rõ ràng cho 0,5 đ. HS trả lời sai hoặc không trả lời đợc trừ 1 đ.
2) Đọc thầm và làm bài tập (5điểm)
Đề bài : Con chuồn chuồn nớc
Ôi chao ! Chú chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lng chú lấp
lánh. Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh nh
thuỷ tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu
trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung nh đang còn
phân vân.
Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nớc tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ
xíu lớt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng. Chú bay lên
cao hơn và xa hơn. Dới tầm cánh chú bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ
ao với những khóm khoai nớc rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc
hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những
đoàn thuyền ngợc xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời trong xanh
và cao vút.
Nguyễn Thế hội
( HS đọc thầm bài tập đọc: Con chuồn chuồn nớc, sau đó đánh dấu x vào ô trống
trớc ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây:
Câu 1 : Chú chuồn chuồn nớc đợc miêu tả đẹp nh thế nào?
a) Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên hồ
b) bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng. Hai con mắt long lanh nh thuỷ
tinh
c) Bốn cánh khẽ rung rung nh đang còn phân vân.
Câu 2 : Chú chuồn chuồn nớc đợc miêu tả rất đẹp nhờ biện pháp nghệ thuật nào?
a) Biện pháp nghệ thuật so sánh

b) Biện pháp nghệ thuật nhân hoá
c) Biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hoá.
Câu 3: ở bài đoạn 1 cho em biết điều gì?
a) Miêu tả vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nớc
b) Miêu tả vẻ đẹp của làng quê.
c) Miêu tả vẻ đẹp của nắng mùa thu.
Câu 4 : Vị ngữ trong câu Ôi chao! chú chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao. là
cụm từ nào?
a) ôi chao!
b) đẹp làm sao.
c) mới đẹp làm sao.
Câu 5 : Trong các từ dới đây từ nào là tính từ?
a) dòng sông , cánh đồng
b) màu vàng, cao vút
c) luỹ tre,bờ ao
Câu 6: Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?

a) Tả đúng cách bay vọt lên bất ngờ của chú và theo cánh bay của chú,
cảnh đẹp của đất nớc hiện ra.
b) Tả chú đang hồi hộp cha quyết định đậu hay bay
c) Tả chú tung cánh bay vọt lên.
Câu7: Trong câu Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng. Bộ phận nào là chủ ngữ ?
a) giấy bóng
b) Bốn cái cánh
c) mỏng nh giấy bóng
Câu 8: Đoạn 2 cho em biết điều gì?
a) Màu sắc của chú chuồn chuồn nớc.
b) Tình yêu quê hơng, đất nớc của tác giả khi miêu tả cảnh đẹp của làng
quê.
c) Hình dáng của chú chuồn chuồn nớc.

II . Bài kiểm tra viết : (10điểm)
1) Chính tả (5điểm) GV đọc cho HS viết bài
Đờng đi Sa Pa
( Viết từ: Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa . đến hết bài)
Bài viết
2) Tập làm văn ( 5điểm )
Em hãy tả lại một con vật nuôi trong nhà.
Bài viết
Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kì cuối học kì Ii
Phú Túc Môn Toán lớp 5 Năm học 2009 2010
(Thời gian làm bài 40 phút)
Đề Chính
Họ và tên :. Lớp 5
Điểm Chữ kí giám thị Chữ kí giám khảo
Phần 1: Trắc nghiệm (6 điểm)
Bài 1: ( 2 điểm )Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
a) chữ số 5 trong số 20,571 có giá trị là:
5 5
A. 5 ; B. 500 ; C ; D.
10 100
3
b) 4 viết dới dạng số thập phân là:
100
A. 0,43 ; B. 4,3 ; C. 4,03 ; D. 4,003
c) 3 phút 20 giây = giây
A. 50 ; B. 320 ; C. 80 ; D. 200
d) 3 ngày12 giờ = giờ
A. 200 ; B. 84 ; C. 233 ; D. 74
Bài 2: ( 1 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) 2tấn 40 kg = 2040 kg

b) 630 ha < 63 km
2
c) 350 mm
2
= 35 cm
2

3 3
d) 4 <
5 5
Bài 3: ( 1điểm ) Viết tiếp vào chỗ chấm chấm cho thích hợp:
Tìm x: X x 5,3 = 9,01 x 4
X x 5,3 =
X =
X =
Bài 4: ( 1 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
a) 10 % của 8 dm là :
A. 10 cm ; B. 70 cm ; C. 8 cm ; D. 80 cm
b) 0,075 kg = g
A. 7,5 ; B. 0,75 ; C. 75 ; D. 750
Bài 5: ( 1 điểm ) Điền dấu ( > , < , = ) vào chỗ chấm
a) 5,009 . 5,01
b) 11,389 . 11,39
c) 0,825 . 0,8249
d) 20,5 . 20,500
Phần 2 : Tự luận ( 4 điểm)
Bài 1: (2 điểm ) Đặt tính rồi tính
a/ 5,06 + 2,357 ; b/ 632,1 - 14,75 ; c) 625,04 x 6,5 ; d/ 24,36 : 6












Bài 2: ( 2 điểm )
Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m
và chiều cao 3,5m. Ngời ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tờng phía
trong phòng. Biết rằng diện tích các cửa bằng 8,5 m
2
, hãy tính diện tích cần
quét vôi.
Bài giải
















Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kì cuối học
kì Ii
Phú Túc Môn tiếng việt lớp 5 Năm học 2009 2010
Đề Chính (Thời gian làm bài viết 45 phút)
Họ và tên :. Lớp 5
Điểm Chữ kí giám thị Chữ kí giám khảo
Phần A : (10 điểm)Đọc và làm bài tập
I . Đọc thành tiếng : (GV chọn các bài tập đọc từ tuần 27 đến tuần 35 cho HS đọc . GV
đặt câu hỏi để HS trả lời GV ghi điểm)
Yêu cầu : HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ câu đúng và trả lời đúng câu hỏi đợc 5
điểm. Tuỳ từng mức độ sai của HS để GV cho điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ cho 1đ . Đọc sai từ 2 4 tiếng trừ 0,5đ, sai quá 5 tiếng trừ 1đ
+ Ngắt nghỉ đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa cho 1 đ . Ngắt câu sai từ 2 3 chỗ trừ
0,5đ , ngắt câu sai từ 4 chỗ trở lên trừ 1đ .
+ Giọng đọc bớc đầu có tính biểu cảm cho 1đ ( HS cha thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5
đ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm trừ 1 đ.
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu 120 chữ/ 1phút cho 1 điểm . HS đọc từ 1 2 phút trừ 0,5 đ .
HS đọc quá 2 phút trừ 1 đ.
+ HS trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu cho 1 đ ( HS trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ
ràng cho 0,5 đ. HS trả lời sai hoặc không trả lời đợc trừ 1 đ.
II . Đọc thầm và làm bài tập :
Đề bài: Cây gạo ngoài bến sông
Ngoài bãi bỗi có một cây gạo già xoà tán lá xuống mặt sông. Thơng và lũ bạn lớn lên đã thấy
những mùa hoa gạo đỏ ngút trời và từng đàn chim lũ lợt bay về. Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè
thêm một tán lá tròn vơn cao lên trời xanh. Thân nó xù xì gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh
mơn mởn, non tơi, đùa với gió. Vào mùa hoa, cây gạo nh đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy.
Bến sông bừng lên đẹp lạ kì.
Chiều nay, đi học về, Thơng cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhng kìa cả một vạt đất quanh gốc

gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ra, cây gạo chỉ còn biết tì l -
ng vào bãi ngô. Những ngời buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông dới gốc gạo.
Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống ủ ê.
Thơng thấy chập chờn nh có tiếng cây gạo đang khóc, những giọt nớc mắt quánh lại đỏ đặc
nh máu nhỏ xuống dòng sông Th ơng bèn rủ các bạn lội xuống bãi bồi, lấy phù xa nhão đắp che
kín những cái rễ cây bị trơ ra. Chẳng mấy chốc, ụ đất cao dần, trông cây gạo bớt chênh vênh hơn.
Thơng và các bạn hồi hộp chờ sáng mai thế nào cây gạo cũng tơi tỉnh lại, những cái lá xoà ra
vẫy vẫy và chim chóc sẽ bay về hàng đàn Tháng ba sắp tới, bến sông lại rực lên sắc lửa cây gạo.
Thơng tin chắc là nh thế.
( HS đọc thầm , bài luyện tập sau đó đánh dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng cho
mỗi câu hỏi dới đây:
1) Chi tiết nào cho biết cây gạo ngoài bến sông đã có từ lâu?
a) Cây gạo già; thân xù xì, gai góc, mốc meo; Thơng và lũ bạn lớn lên đã
thấy cây gạo nở hoa.
b) Hoa gạo đỏ ngút trời, tán lá tròn vơn cao lên trời xanh.
c) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm một tán lá tròn vơn cao lên trời xanh.
2) Dấu hiệu nào giúp Thơng và các bạn biết cây gạo lớn thêm một tuổi?
a) Cây gạo nở thêm một mùa hoa
b) Cây gạo xèo thêm đợc một tán lá tròn vơn cao lên trời.
c) Thân cây xù xì, gai góc, mốc meo hơn.
3) Trong chuỗi câu Vào mùa hoa, cây gạo nh đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy.
Bến sông bừng lên đẹp kì lạ ; từ bừng nói lên điều gì?
a) Mọi vật bên sông vừa thức dậy sau giấc ngủ.

b) Mặt trời mọc làm bến sông sáng bừng lên.
c) Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.
4) Vì sao cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê?
a) Vì sông cạn nớc, thuyền bè không có.
b) Vì đã hết mùa hoa, chim chóc không tới.
c) Vì có kẻ đào cát dới gốc gạo, làm dễ cây trơ ra.

5 ) Thơng và các bạn nhỏ đã làm gì để cứu cây gạo?
a) Lấy cát đổ đầy gốc cây gạo.
b) Lấy đất phù sa đắp kín những cái rễ cây bị trơ ra.
c) Báo cho Uỷ ban xã biết về hành động lấy cát bừa bãi của kẻ xấu
6) Việc làm của Thơng và các bạn nhỏ thể hiện điều gì?
a) Thể hiện tinh thần đoàn kết.
b) Thể hiện ý thức bảo vệ môi trờng.
d) Thể hiện thái độ dũng cảm đấu tranh với kẻ xấu
7) Câu nào dới đây là câu ghép?
a) Chiều nay, đi học về, Thơng cùng các bạn ùa ra cây gạo.
b) Cây gạo buồn thiu, Những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
c) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm đợc một tán lá tròn vơn cao lên trời xanh
8)Các vế trong câu ghép Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non
tơi, dập dờn đùa với gió.Đợc nối với nhau bằng cách nào?
a) Nói bằng từ vậy mà
b) Nối bằng từ thì
c) Nối trực tiếp không dùng từ nối
9) Trong chuỗi câu Chiều nay, đi học về, Thơng cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhng kìa
cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông nở thành hố sâu hoắm . Câu in đậm liên
kết với câu đứng trớc nó bằng cách nào?
a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.
d) Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ.

e) Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.
10) Dấu phẩy trong câu Thân nó xù xì,gai góc, mốc meo có tác dụng gì?
a) Ngăn cách các vế câu.
b) Ngăn cách các trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
c) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
Phần B ( 10điểm) làm bài viết
1) Chính tả (5 điểm)

Giáo viên đọc cho HS viêt bài: Trẻ con ở Sơn Mỹ Trang166 TV5 tập2
( Viết từ đầu đến hạt gạo của trời )
Bài viết
2) Tập làm văn : ( 5 điểm)
Em hãy miêu tả cô giáo ( hoặc thầy giáo ) của em trong một giờ học mà em nhớ nhất.
Bài làm
trờng tiểu học phú túc
Đáp án chấm KTĐK cuối kì Ii năm học 2009-2010
Môn Tiếng Việt lớp 4
1)Đọc thành tiếng (5điểm)
2)GV yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn rồi đánh dấu X vào ô trống trớc
dòng có ý đúng nhất với câu hỏi .
Câu 1 : ô ( b) 0,75 đ câu 6 : ô ( a ) 0,75 đ
2 : ô (a) 0,5 đ 7 : ô ( b ) 0,5 đ
3 : ô ( a) 0,75 đ 8 : ô ( b ) 0,75 đ
4 : ô ( c ) 0,5 đ
5 : ô ( b ) 0,5 đ
3) Chính tả: 5 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng trình bầy đúng đoạn
văn :5 điểm .
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai trừ 0,25 điểm.
Nếu chữ viết không rõ , sai về độ cao , khoảng cách kiểu chữ trừ 1
điểm.
4)đảm bảo các yêu cầu sau đợc ( 5 điểm)
Học sinh viết đợc bài văntả một con vật nuôi trong nhàđủ các phần: mở
bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu học, độ dài từ 12 câu trở lên
Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả.chữ viết
rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Tuỳ theo mức độ sai sót ,về diễn đạt và chữ viết có thể cho các
mức điểm.

Cụ thể : - Mở bài : đúng yêu cầu đề ra : ( 1 điểm)
- Thân bài :đúng yêu cầu đề ra : ( 3 điểm)
- Kết bài : đúng yêu cầu đề ra và nói tình cảm của , bản
thân , biết liên hệ đợc : (1 điểm)
trờng tiểu học phú túc
Đáp án chấm KTĐK cuối kì II
Môn Tiếng Việt lớp 5
Phần A : (10 điểm)
1 - Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi : 5 điểm
2 - Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm mỗi ý đúng đợc 0,5đ. Đáp án đúng là:
Câu 1 : ý ( a ) Câu6: ý ( b )
Câu 2 : ý ( b ) Câu7: ý ( b )
Câu 3 : ý ( c) Câu8: ý ( a )
Câu 4 : ý ( c ) Câu9: ý ( a )
Câu 5 : ý ( b ) Câu10: ý ( c )
Phần B : ( 10 điểm)
1)Chính tả :5 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng trình bầy đúng đoạn
văn :5 điểm .
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai trừ 0,25 điểm.
Nếu chữ viết không rõ , sai về độ cao , khoảng cách kiểu chữ trừ 1
điểm.
2) Tập làm văn : ( 5 điểm )
- Bài văn có nội dung , kết cấu hợp lý đủ 3 phần : mở bài , thân bài , kết
luận ; trình tự miêu tả hợp lý
- Hình thức diễn đạt : Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ chính xác không
sai chính tả , diễn đạt trôi chảy , lời văn mạch lạc tự nhiên , tình cảm tự
nhiên chân thật . Cho điểm tối đa . Nếu mắc một trong các yêu cầu trên GV
tuỳ mức độ trừ điểm .
Mở bài : cho 1 điểm

Thân bài : cho 3 điểm
Kết bài : cho 1 điểm
trờng tiểu học phú túc
Đáp án chấm KTĐK cuối kì II
Môn Toán lớp 4
Phần 1: Các bài tập trắc nghiệm ( 6 điểm )
câu1: (c) 0,5đ
câu2: (a) Đ ; (b) S 0,5đ
câu3: ( B ) 0,5đ
câu4: ( A ) 0,75đ
câu5: a ( D ) ; b ( A ) ; c ( B ) 0,75đ
câu6: ( C ) 0,5đ
câu7: ( A ) 0,5đ
câu8: ( C ) 0,5đ
câu9: ( D ) 0,75đ
câu10: P = a + b + c 0,75đ
Phần 2: Tự luận ( 4 điểm)
Bài1: - Tóm tắt : 0,25đ
- Tính đợc hai lần tuổi chị (em) 0,5đ
- Tính đợc tuổi chị 0,5 đ
- Tính đợc tuổi em 0,5đ
- Đáp số ghi đúng 0,25đ
Bài2: - Tính đợc chu vi hình vuông 0,75đ
- Tính đợc diện tích hình vuông 1 đ
- Ghi đúng đáp số 0,25đ
trờng tiểu học phú túc
Đáp án chấm KTĐK cuối kì I
Môn Toán lớp 5
Phần 1 : Trắc nghiệm ( 6 điểm )
Bài 1 : ( 2điểm )Khoanh đúng vào mỗi chữ cái cho 0,5 đ

a) Khoanh vào : C
b) Khoanh vào : C
c) Khoanh vào : D
d) Khoanh vào : B
Bài 2 : ( 1điểm ) Viết đúng vào mỗi chỗ chấm cho 0,25 đ
a) Điền : Đ
b) Điền : Đ
c) Điền : S
d) Điền : S
Bài 3 : Viết đúng vào chỗ chấm thích hợp cho (1đ)
X x 5,3 = 9,01 x 4
X x 5,3 = 36,04
X = 36,04 : 5,3
X = 6,8

Bài 4 : ( 1điểm ) Khoanh đúng mỗi phần đúng đợc 0,5 đ
a) Khoanh vào: C
b) Khoanh vào: C
Bài 5: ( 1 điểm ) Điền đúng mỗi dấu đợc 0,25 đ
a) Điền dấu: <
b) Điền dấu: <
c) Điền dấu: >
d) Điền dấu: =
Phần 2 : Tự luận ( 4 điểm )
Bài 1 : ( 2 điểm )
- Học sinh làm đúng mỗi phép tính đúng đợc : 0,5 đ
Bài 2 : ( 1,5 điểm )
- Tính đúng diện tích xung quanh bốn bức tờng đợc: 0,5 đ
- Tính đúng diện tích mặt trần đợc : 0,5 đ
- Tính đợc diện tích cần quét vôi : 0,75 đ

- Ghi đúng đáp số đợc : 0,25 đ
Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kì cuối học kì Ii
Phú Túc Môn Viết chữ đẹp lớp 5 Năm học 2009 2010
Đề Chính (Thời gian viết bài viết 15 phút)
Đề bài
Trong lời mẹ hát
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đa con đi cùng đất nớc
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mớp
Con gà cục tác lá chanh.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
Trơng nam hơng
Trờng tiểu học Đề kiểm tra định kì cuối học kì
Ii
Phú Túc Môn Viết chữ đẹp lớp 4 Năm học 2009 2010
Đề Chính (Thời gian viết bài viết 15 phút)
Đề bài
Nói ngợc
Bao giờ cho đến tháng ba

ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng.
Hùm nằm cho lợn liếm lông,
Một chục quả hồng nuốt lão tám mơi.
Nắm xôi nuốt trẻ lên mời,
Con gà, nậm rợu nuốt ngời lao đao.
Lơn nằm cho trúm bò vào,
Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô.
Thóc giống cắn chuột trong bồ,
Một trăm lá mạ đổ vồ con trâu.
Chim chích cắn cổ diều hâu,
Gà con tha quạ biết đâu mà tìm.
vè dân gian

×