Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Phân tích cấu tạo, tính năng kỹ thuật họ động cơ Diesel tàu thủy hiệu S70MC-C22, Chương 7 ppsx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (407.13 KB, 7 trang )

Chương 7: Nhóm thanh
truyền
Là chi tiết nối giữa guốc trượt của cán piston với trục khuỷu, nó
có tác d
ụng
t
ruy

n
l
ực tác dụng trên piston xuống trục khuỷu để làm quay trục khuỷu.
Khi
động cơ làm việc thanh truyền chịu tác dụng của các lực s
a
u
:
+ Lực khí thể trong x
ila
nh.
+ L
ực quán tính chuyển động tịnh tiến của nhóm p
i
s
t
on.
+ L
ực quán tính của thanh
t
ruy

n.


Thanh truy
ền họ động cơ S70 MC-C được làm bằng thép
cacbon b
ằng ph
ươ
ng pháp rèn hoặc đúc, đầu trên và đầu dưới thanh
truy
ền được chế tạo rời và được ghép
lại
với thanh truyền bằng các
bulông. Thân thanh truy
ền được làm rỗng nhằm làm g
iảm
trọng
l
ượng thanh
t
ruy

n.
2
Hình 2.10. Cấu tạo
đầu d
ưới
thanh
t
ruy

n.
1. Bạc

l
ó
t
2. Lỗ dẫn dầu bôi
t
r
ơ
n
3. G
ờ định
vị
4. Nửa dưới thanh
t
ru
yề
n
5. Bulông thanh
t
ru
yề
n
6.
Đai ố
c
7. Rãnh chứa dầu bôi
t
r
ơ
n
3

4
1
5
7
6
Khớp chữ thập được được gắn với đầu trên thanh truyền qua bạc
lót và
được x
iết
chặt lại bằng đai ố
c
.
Đầu dưới thanh truyền nối với cổ biên trục khuỷu bằng bạc
l
ó
t
.
B
ạc lót của khớp chữ thập và bạc lót cổ biên trục khuỷu được
ch
ế tạo thành 2 n
ửa
và có gờ định vị để cố đ

nh.
Phía trong b
ạc lót có các rãnh để bôi trơn. Dầu bôi trơn được
cung c
ấp qua nh


ng ống dẫn dầu được gắn trên ổ đỡ
c
h
í
nh.
3
4
5
2
1
Hình 2.11. Đầu dưới thanh
t
ruy

n.
1. Đầu dưới thanh truyền 4. Vòng
l
ó
t
2. Trục khuỷu 5. Đai ố
c
.
3.
Đai ốc thủy
l

c
2
1
Hình 2.12. Thanh

t
ru
yề
n
1.
Đầu trên thanh truyền 2. Đầu dưới thanh
t
ru
yề
n.
2.1.4. Trục
khuỷu.
Trục khuỷu là một trong những chi tiết quan trọng nhất, đắt tiền
và ch
ế tạo khó khăn nhất trong các chi tiết của động cơ. Nhiệm vụ
của trục khuỷu là biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển
động quay của trục để đưa công suất ra ngo
ài
.
Tr
ục khuỷu chịu tác dụng của của áp lực khí cũng như các lực
quán tính c
ủa
các
khối lượng chuyển động tịnh tiến và chuyển động
quay. Các l
ực này gây ra các
m
ô
me

n xoắn và uốn lớn, thay đổi cả trị
số và chiều. Sự biến thiên có chu kỳ của các lực
t
r
ê
n không chỉ gây
ra các dao
động xoắn và dao động dọc trục mà trong những điều
k
iệ
n nhất định có thể gây ra những ứng suất phụ, ứng suất mỏi rất lớn
làm gãy
t
rụ
c
.
Yêu cầu của trục khuỷu
:
+ Có độ bền lớn, độ cứng vững lớn, trọng lượng nhỏ.
+ Có
độ chính xác gia công cao, bề mặt làm việc của trục cần

độ bóng b

mặt, độ cứng
ca
o.
+ Không x
ảy ra hiện tượng dao động cộng hưởng trong
ph

ạm vi tốc độ s

dụng.
Hình 2.13. Trục
khu
ỷu.
Trục khuỷu của họ động cơ S70 MC-C là loại trục ghép,
được làm bằng
t
h
é
p cacbon bằng phương pháp rèn hay đúc, và
có khoan l
ỗ ở giữa để dẫn dầu bôi trơn,
cấ
u tạo trục khuỷu gồm
có các c
ổ trục, các cổ biên, má trục và các đối trọng. Bề mặt
làm
việc của các cổ trục và cổ biên được tôi tăng cứng bề mặt để
giảm độ mài
m
òn.
T
ại một đầu tự do trục khuỷu nối với mặt bích (mặt bích
này
được nối với đ
ĩa
xích để dẫn động truyền động xích) và
sau

đó nó được nối với bánh đà. Đầu còn
lại
được lắp các thiết
b
ị để nối với trục chân v
ịt
.
Trên tr
ục khuỷu được lắp các đối trọng để cân bằng các
l
ực quán tính và
m
ô
me
n của lực quán tính không cân bằng của
chi ti
ết chuyển động.
Bánh đà: được lắp ở phần cuối trục khuỷu, dùng để duy trì
m
ức độ không đồng đều của trục khuỷu và hệ trục, tích luỹ
công dư trong hành trình sinh công của piston v
à
giải phóng cho
h
ệ trục trong các hành trình tiêu tốn công. Họ động cơ S70
MC-C

động cơ tàu thủy thấp tốc nhiều xilanh nên chỉ cần
bánh r
ăng có khối lượng nhỏ lắp

t
r
ê
n trục có công dụng như
bánh đ
à
.
Nhận xét:
+
Họ động cơ S70 MC-C sử dụng piston loại ghép là
h
ợp lý: piston có đư

ng kính lớn (70 cm) do đó làm các phần
khác nhau b
ằng các kim loại khác nhau phù h

p với điều kiện
làm vi
ệc của nó giúp ta tiết kiệm vật liệu tốt, mặt khác ta có thể
thay
t
h
ế
từng phần sau thời gian làm
việc
.
+
Động cơ có tỷ số nén cao (


=25), kết cấu đỉnh piston
là đỉnh lõm, sử dụng
bu
ồng cháy thống nhất kết hợp với việc sử dụng hai vòi phun
nhi
ều lỗ (vòi phun có năm lỗ phun) giúp quá trình phun tơi, hòa
tr
ộn và phân bố đều nhiên liệu trong buồng đốt
t

t
hơn qua đó
t
ăng hiệu suất động

.
+ Làm mát
đỉnh piston bằng dầu nên an toàn cho dầu
bôi tr
ơn mặt khác g
i
ảm nhiệt độ đỉnh piston hạn chế sự bó kẹt
piston trong xilanh, t
ăng độ bền cho piston, ngoà
i
ra các vòng
g
ăng cũng được giảm tải nhiệt, cặp vòng găng – xilanh không
b
ị quá nóng nên nên vẫn giữ được lớp màng dầu bôi trơn giới

hạn ngay cả ở vòng găng đầu tiên
k
h
i
piston ở ĐCT, nhờ đó mà
pison và vòng g
ăng ít mòn h
ơ
n.
+ Nh
ờ có cơ cấu con trượt, tải trọng tác dụng lên piston theo
h
ướng
v
uông góc với đường tâm xilanh giảm đi tạo điều kiện
cho piston làm vi
ệc tin cậy. Ngoài ra khoang chứa trục khuỷu và
thanh truy
ền được cách ly hoàn toàn với xilanh bằng hộp làm
kín, tránh
được sự hoà trộn dầu đã bôi trơn xilanh vào dầu của hệ
thống tuần hoàn. Tuy nhiên do có cơ cấu con trượt nên chiều cao
và tr
ọng lượng của động cơ tăng

×