Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

BÀI TẬP MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (79.64 KB, 4 trang )

BÀI TẬP MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Bài 1: Thông tin về tài khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng như sau:
- Ngày gửi tiền: 15/01/2009
- Số tiền gửi: 500.000.000 đồng
- Kỳ hạn: 6 tháng, lãi suất: 12%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền thanh toán cho khách hàng vào thời điểm sổ tiết kiệm đáo hạn.
2. Giả sử ngày 10/05/2009 khách hàng đến ngân hàng yêu cầu rút tiền trước hạn và được
ngân hàng chấp nhận. Xác định số tiền khách hàng nhận được vào thời điểm này là bao
nhiêu?
3. Giả sử ngày 24/12/2009 khách hàng đến rút tiền thì giá trị mà ngân hàng thanh toán cho
khách hàng vào thời điểm này là bao nhiêu?
4. Giả sử ngày 15/01/2010 khách hàng mới đến rút tiền. Xác định số tiền khách hàng sẽ
nhận được vào thời điểm này.
Thông tin bổ sung:
- Lãi suất huy động tiền gửi không kỳ hạn: 4,2%/năm.
- Khách hàng đồng ý tái tục kỳ hạn mới theo quy định của ngân hàng.
- Ngày 15/07/2009 ngân hàng công bố lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng
lĩnh lãi cuối kỳ: 14,5%/năm.
Bài 2: Ngày 15/02/2008, ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng bổ sung vốn lưu động
với hạn mức tín dụng được cấp là 1.000.000 (Đơn vị tính: 1.000 đồng). Sau khi hạn mức tín
dụng được duyệt, các khế ước nhận nợ lần lượt phát sinh như sau:
Ngày Hợp đồng
Vay
Trả nợ
Số tiền Thời hạn Lãi suất
20/02/2008 1 400.000 3 tháng 0,80%
15/03/2008 2 300.000 3 tháng 0,85%
10/04/2008 200.000
28/04/2008 3 200.000 3 tháng 0,90%
20/05/2008 300.000


15/06/2008 200.000
22/06/2008 4 250.000 4 tháng 0,95%
10/07/2008 5 200.000 4 tháng 0,90%
15/07/2008 100.000
Yêu cầu: Tính lãi vay phải thu của khách hàng trong từng tháng (tháng 2 đến tháng 7). Biết
rằng ngân hàng tính lãi vay hạn mức vào ngày 28 mỗi tháng.
Bài 3: Thông tin liên quan đến tiền gửi thanh toán của một doanh nghiệp như sau:
1. Số dư tài khoản tiền gửi ngày 26/01/2008: 800.000.000
2. Một số nghiệp vụ phát sinh:
(1) Ngày 28/01/2008, nộp tiền mặt vào tài khoản: 100.000.000
(2) Ngày 05/02/2008, nhận lãi hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số…: 50.000.000
(3) Ngày 19/02/2008, rút tiền mặt theo Giấy lĩnh tiền…: 30.000.000
(4) Ngày 24/02/2008, trả lương nhân viên qua tài khoản: 270.000.000
(5) Ngày 10/03/2008, công ty B trả tiền theo Ủy nhiệm chi…: 320.000.000
(6) Ngày 18/03/2008, trả nợ gốc và lãi hợp đồng tín dụng số…: 250.000.000
(7) Ngày 21/03/2008, trả tiền công ty A theo Ủy nhiệm chi…: 70.000.000
(8) Ngày 24/03/2008, trả lương nhân viên qua tài khoản: 270.000.000
Yêu cầu:
1. Xác định số dư trên tài khoản tiền gửi sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.
2. Tính lãi tiền gửi thanh toán cho doanh nghiệp trên trong tháng 2 và tháng 3. Biết rằng:
- Ngân hàng trả lãi tiền gửi không kỳ hạn vào ngày 25 mỗi tháng.
- Lãi suất huy động tiền gửi không kỳ hạn là 4,5%/năm.
Bài 4: Công ty TNHH A trình hồ sơ dự án đầu tư xin vay vốn tại NH với nội dung như sau
(đơn vị tính: 1.000 đồng):
- Tổng nhu cầu vốn của dự án: 20.000.000
- Vốn đầu tư tự có tham gia vào dự án: 5.000.000
Yêu cầu:
1. Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án trên. Biết rằng: dự án đã được thẩm
định có tính khả thi, theo quy định của NH thì chủ đầu tư phải tham gia tối thiểu 20% dự
toán nhu cầu vốn.

2. Giả sử mức cho vay trên được duyệt và được giải ngân thành 6 đợt như sau:
- Đợt 1, ngày 02/05/2006, số tiền: 2.000.000
- Đợt 2, ngày 21/07/2006, số tiền: 2.000.000
- Đợt 3, ngày 20/08/2006, số tiền: 1.000.000
- Đợt 4, ngày 29/09/2006, số tiền: 3.000.000
- Đợt 5, ngày 29/10/2006, số tiền: 2.000.000
- Đợt 6, ngày 28/11/2006 số tiền còn lại.
Dự án đầu tư hoàn thành vào ngày 27/12/2006. Hãy tính lãi vay thi công của dự án trên, giả sử
lãi suất áp dụng trong suốt thời hạn cho vay là 1,2%/tháng.
3. Xác định số dư nợ vào thời điểm nghiệm thu dự án, biết rằng đơn vị chủ đầu tư thỏa
thuận nhập lãi vay thi công vào vốn vay ban đầu.
4. Lập bảng kế hoạch trả nợ. Biết rằng thời gian trả nợ là 5 năm (bắt đầu từ năm 2007 đến
năm 2011), 6 tháng trả một lần vào cuối kỳ, ngày trả nợ đầu tiên là ngày 27/06/2007,
gốc trả đều, tiền lãi tính theo dư nợ thực tế.
Bài 5: Công ty cho thuê tài chính đồng ý cho doanh nghiệp Hà Anh thuê một thiết bị phục vụ
sản xuất với dự trù kinh phí phát sinh như sau (đơn vị tính: 1.000 đồng):
- Giá mua thiết bị: 8.000.000
- Vận chuyển lắp đặt: 300.000
- Chi phí khác: 100.000
Việc thanh toán được thực hiện như sau:
- Ngày 15/02/2007: thanh toán tiền mua thiết bị
- Ngày 25/02/2007: thanh toán chi phí lắp đặt, vận hành, chạy thử
- Các khoản chi phí khác được thanh toán đầy đủ vào ngày bàn giao thiết bị cho bên thuê
sử dụng.
Yêu cầu: Lập bảng kế hoạch thu tiền thuê tài chính đối với doanh nghiệp Hà Anh. Biết rằng:
- Thiết bị được bàn giao cho bên thuê sử dụng vào ngày 09/03/2007.
- Thời hạn cho thuê là 5 năm.
- Lãi suất cho thuê là 10%/năm.
- Tiền thuê được thu theo định kỳ 6 tháng với phương thức kỳ khoản giảm dần.
Bài 6: Ngày 11/02/2008, NH nhận chiết khấu của khách hàng một số giấy tờ có giá sau:

1. Kỳ phiếu ngân hàng
- Số tiền: 50.000.000 VNĐ
- Ngày phát hành: 24/08/2007
- Ngày đáo hạn: 24/02/2008
- Lãi suất phát hành: 9,6%/năm
- Lãi trả sau, không rút trước hạn
2. Trái phiếu ngân hàng
- Số lượng trái phiếu: 10
- Mệnh giá: 10.000.000 VNĐ
- Ngày phát hành: 15/05/2005
- Ngày đáo hạn: 15/05/2008
- Lãi suất phát hành: 10%/năm
- Lãi trả sau, lãi không nhập gốc qua từng năm
Điều kiện chiết khấu được thỏa thuận như sau:
- Lãi suất chiết khấu: 11%/năm
- Thời hạn chiết khấu tối thiểu là 15 ngày
- Tỷ lệ phí chiết khấu: 0,2% mệnh giá
- Số ngày quy ước trong năm: 360 ngày
Yêu cầu:
1. Định giá chiết khấu cho từng loại giấy tờ có giá trên.
2. Tính số tiền phải thanh toán cho khách hàng vào thời điểm chiết khấu.
3. Nếu trái phiếu được ngân hàng phát hành trả lãi theo hình thức lãi nhập gốc qua từng
năm thì số tiền phải trả cho khách hàng tăng hay giảm bao nhiêu?
Bài 7: Ngày 1/3 ông Hải Triều gủi 1 tỷ đồng tiền gửi tiết kiệm 6 tháng ở NHTM X, lãi suất
8%/năm. Ngày 1/6 gia đình ông cần 800 triệu, ông đến NH xin rút 800 triệu từ STK 1 tỷ đồng
ông đã gửi. NH chấp nhận cho ông rút một phần tiền gửi trước hạn nhưng ông chỉ được hưởng
lãi suất 0,3%/tháng bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn vào thời điểm ông gửi tiền. Ông Hải
Triều xem xét đến PA2 là cầm cố STK để vay NH 800 triệu trong vòng 3 tháng. Theo quy định
NH sẽ cho vay cầm cố STK mở tại chính NH mình với tỷ lệ 90% số tiền gửi. Lãi suất cho vay
1,08%/tháng. Giả sử bỏ qua sự khác biệt về giá trị tiền theo thời gian và NH tính lãi theo pp lãi

đơn, anh (chị) hãy tính toán và trả lời các câu hỏi sau:
a. Ông Triều nên chọn PA nào: rút tiền trước hạn hay cầm cố STK để vay khoản mới.
b. Sau bao nhiêu lâu kể từ khi gửi tiền đến khi cần tiền ông Triều bàng quan giữa 2 PA.
c. Ngày 15/5 ông cần 800 triệu thì ông có nên rút tiền trước hạn không? Vì sao?
d. Nếu ngày 1/6 ông cần 400 triệu thì ông nên quyết định rút tiền trước hạn hay cầm cố
STK vay 400 triệu.
Bài 8: NH ký kết hợp đồng bao thanh toán với khách hàng cùng các nội dung như sau:
- Giá trị thanh toán theo hoá đơn: 500.000.000 đ
- Tỷ lệ ứng trước: 90% giá trị các khoản phải thu
- Phí BTT: 1% giá trị các khoản phải thu
- Lãi suất BTT: 0,8%/tháng
- Ngày ứng trước: 10/03/2009
- Ngày thanh toán theo hợp đồng: 10/05/2009
Ngày thanh toán thực tế của bên mua là ngày 29/04/2009.
1. Xác định phí BTT, lãi BTT.
2. Xác định số tiền còn lại NH thanh toán cho khách hàng khi đã thu hồi khoản phải thu.
Bài 9: Thông tin về một khoản vay của khách hàng như sau:
- Số tiền vay: 90.000.000 VND
- Thời hạn vay: 3 tháng
- Ngày phát vay: 18/01/2008
- Lãi suất cho vay: 1,5%/tháng
- Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
Yêu cầu:
1. Hãy xác định số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm đáo hạn của món vay.
2. Giả sử khoản vay này bị chuyển nợ quá hạn toàn bộ, đến ngày 20/05/2008 khách hàng
mới trả hết nợ cho ngân hàng. Hãy xác định số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm
này.
3. Giả sử khoản vay trên được trả thành 3 đợt, định kỳ trả nợ mỗi tháng theo ngày phát
vay: nợ gốc trả đều, lãi tính theo dư nợ thực tế. Hãy xác định số tiền phải thu của khách
hàng theo từng đợt.

×