Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Cơ Khí Học - Ứng Suất Vật Liệu part 1 pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (401.17 KB, 7 trang )


GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 1

Chương 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ MÔN HỌC SỨC BỀN VẬT LIỆU ( SBVL )-
ĐỐI TƯNG, NHIỆM VỤï, ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN SBVL
1.1.1 ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU CỦA SBVL- HÌNH DẠNG VẬT THỂ
SBVL nghiên cứu vật thể thực ( công trình, chi tiết máy …)
Vật thể thực có biến dạng dưới tác dụng của nguyên nhân ngoài
( tải trọng, nhiệt độ, lắp ráp các chi tiết chế tạo không chính xác…)
Vật thể thực sử dụng trong kỹ thuật được chia ra ba loại cơ bản:
Khối: có kích thước theo ba phương tương đương: Đê đập, móng máy





Tấm và vỏ: vật thể mỏng có kích thước theo một phương rất nhỏ so với hai
phương còn lại; tấm có dạng phẳng, vỏ có dạng cong: sàn nhà, mái vỏ
Thanh: vật thể dài có kích thước theo một phương rất lớn so với hai
phương còn lại: thanh dàn cầu, cột điện, trục máy… SBVL nghiên cứu
thanh, hệ thanh.
Thanh được biểu diển bằng trục thanh và
mặt cắt ngang F vuông góc với trục thanh
(H.1.3).
Trục thanh là quỹ tích của trọng tâm mặt cắt
ngang.
Các loại thanh (H.1.4):


+Thanh thẳng, cong: trục thanh thẳng,
cong,
+Hệ thanh : thanh gãy khúc
(phẳng hay không gian)


H. 1.2 Vật thể dạng tấm vỏ



H. 1.1 Vật thể dạïn
g
khối
H. 1.3 Trục thanh và mặt
cắt ngang
H. 1.4

Các dạng trục thanh
a)
b)
c)

d)

GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 2

1.1.2 Nhiệm vụ: SBVL là môn học kỹ thuật cơ sở, nghiên cứu tính chất
chòu lực của vật liệu để đề ra các phương pháp tính các vật thể chòu các
tác dụng của các nguyên nhân ngoài, nhằm thoả mãn yêu cầu an toàn và

tiết kiệm vật liệu.
♦ Vật thể làm việc được an toàn khi:
- Thỏa điều kiện bền : không bò phá hoại (nứt gãy, sụp đổ…).
- Thỏa điều kiện cứng: biến dạng và chuyển vò nằm trong một giới
hạn cho phép.
- Thỏa điều kiện ổn đònh : bảo toàn hình thức biến dạng ban đầu.
♦ Thường, kích thước của vật thể lớn thì khả năng chòu lực cũng tăng và
do đó độ an toàn cũng được nâng cao; tuy nhiên, vật liệu phải dùng nhiều
hơn nên nặng nề và tốn kém hơn. Kiến thức của SBVL giúp giải quyết hợp
lý mâu thuẫn giữa yêu cầu an toàn và tiết kiệm vật liệu.
♦ Ba bài toán cơ bảûn của SBVL:
+ Kiểm tra các điều kiện bền, cứng, ổn đònh.(Thẩm kế)
+ Đònh kích thước, hình dáng hợp lý của công trình hay chi tiết máy.
+ Đònh giá trò của các nguyên nhân ngoài ( tải trọng, nhiệt độ…) cho
phép tác dụng ( Sửa chữa)
1.1.3 Đặc điểm:
♦ SBVL là môn khoa học thực nghiệm: Để đảm bảo sự tin cậy của các
phương pháp tính, môn học kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu thực nghiệm
và suy luận lý thuyết.
Nghiên cứu thực nghiệm nhằm phát hiện ra tính chất ứng xử của các
vật liệu với các dạng chòu lực khác nhau, làm cơ sở đề xuất các giả thiết
đơn giản hơn để xây dựng lý thuyết. Vì vậy, lý thuyết SBVL mang tính gần
đúng.
Thí nghiệm kiểm tra các lý thuyết tính toán đã xây dựng
Trong nhiều trường hợp, phải làm thí nghiệm trên mô hình công trình
thu nhỏ trước khi xây dựng hoặc thử tải công trình trước khi sử dụng.
♦ SBVL khảo sát nội lực ( lực bên trong vật thể ) và biến dạng của vật
thể ( Cơ Lý Thuyết khảo sát cân bằng và chuyển động của vật thể).
♦ SBVL cũng sữ dụng các kết quả của Cơ Lý Thuyết





GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 3

1.2 NGOẠI LỰC- CÁC LOẠI LIÊN KẾT- PHẢN LỰC LIÊN KẾT
1.2.1 Ngoại lực
a) Đònh nghóa: Ngoại lực là lực
tác động từ môi trường hoặc vật thể
bên ngoài lên vật thể đang xét.
b) Phân loại :
♦ Tải trọng : Đã biết trước (vò trí,
phương và độ lớn), thường được quy đònh bởi các quy phạm thiết kế hoặc
tính toán theo trạng thái chòu lực của vật thể. Tải trọng gồm:
+Lực phân bố: tác dụng trên một thể
tích, một diện tích của vật thể ( trọng lượng
bản thân, áp lực nước lên thành bể )
Lực phân bố thể tích có thứ nguyên là
lực/thể tích,hay [F/L
3
].
Lực phân bố diện tích có thứ nguyên là
lực/diện tích, hay [F/L
2
].
Nếu lực phân bố trên một dải hẹp thì thay
lực phân bố diện tích bằng lực phân bố đường
với cường độ lực có thứ nguyên là lực/chiều
dài, hay [F/L] (H.1.6). Lực phân bố

đường là loại lực thường gặp trong SBVL.
+Lực tập trung: tác dụng tại một điểm
của vật thể, thứ nguyên [F]. Thực tế, khi diện tích truyền lực bé có thể coi
như lực truyền qua một điểm
+ Mômen (ngẩu lực) có thứ nguyên là lực x chiều dài hay [FxL]
♦ Phản lực : là những lực thụ động (phụ thuộc vào tải trọng), phát sinh tại
vò trí liên kết vật thể đang xét với các vật thể khác.
c) Tính chất tải trọng
♦ Tải trọng tónh: biến đổi chậm hay không đổi theo thời gian, bỏ qua gia
tốc chuyển động (bỏ qua lực quán tính khi xét cân bằng). Áp lực đất lên
tường chắn, trọng lượng của công trình là các lực tónh…
♦Tải trọng động: lực thay đổi nhanh theo thời gian, gây ra chuyển động
có gia tốc lớn ( rung động do một động cơ gây ra, va chạm của búa xuống
đầu cọc…). Với lực động thì cần xét đến sự tham gia của lực quán tính .
Phản lực
Tải trọng
H. 1.5 Tải trọng và phản lực
q
H. 1.6 Các loại lực phân
bố
G
h

GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 4

1.2.2 Liên kết phẳng, phản lực liên kết, cách xác đònh
1.2.2.1 Các loại liên kết phẳng và phản lực liên kết:
Một thanh muốn duy trì hình dạng, vò trí ban đầu khi chòu tác động của
ngoại lực thì nó phải được liên kết với vật thể khác hoặc với đất.

♦ Gối di động (liên kết
thanh): ngăn cản một chuyển vò
thẳng và phát sinh một phản lực
R theo phương của liên kết
(H.1.7a)
♦ Gối cố đònh ( Liên kết
khớp, khớp, bản lề) : ngăn cản
chuyển vò thẳng theo phương
bất kỳ và phát sinh phản lực R cũng theo phương đó. Phản lực R thường
được phân tích ra hai thành phần V và H (H.1.7b)
♦ Ngàm: ngăn cản tất cả chuyển vò thẳng và chuyển vò xoay. Phản lực
phát sinh trong ngàm gồm ba thành phần V, H và M (H.1.7c)
1.2.2.2 Cách xác đònh phản lực:
Giải phóng các liên kết, thay bằng các phản lực tương ứng, các phản
lực được xác đònh từ điều kiện cân bằng tónh học giữa tải trong và phản lực.
Bài toán phẳng có ba phương trình cân bằng độc lập, được thiết lập
ở các dạng khác nhau như sau:
1.
∑∑∑
=== 0 ;0 ;0
O
MYX (2 phương X, Y không song song)
2.

∑∑
=== 000
CBA
M ;M ;M
( 3 điểmA, B, C không thẳng hàng)
3.


∑∑
=== 000
BA
M ;M ;X
(phương AB không vuông góc với X)
Bài toán không gian có sáu phương trình cân bằng độc lập, thường
có dạng:




∑∑
====== 0/;0/ ;0/;0;0 ;0
OzOyOx
MMMZYX
Chú ý:Để cố đònh một thanh trong mp cần tối thiểu 3 liên kết đơn để chống
lại 3 chuyển động tự do. Nếu đủ liên kết và bố trí hợp lý 3 phản lực sẽ tìm
được từ 3 ptcb tỉnh học.Thanh được gọi là tỉnh đònh. Nếu số liên kết tương
đương lớn hơn 3 gọi là bài toán siêu tỉnh.


R
a)
V
H
b)
V
H


M
c)
H. 1.7
Liên kết và
p
hản lực liên kết

GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 5

1.3 CÁC DẠNG CHỊU LỰC VÀ BIẾN DẠNG CƠ BẢN – CHUYỂN VỊ
1.3.1Biến dạng của vật thể:
Trong thực tế, sự chòu lực của một thanh có thể phân tích ra các
dạng chòu lực cơ bản:
Trục thanh khi chòu kéo (nén) sẽ dãn dài (co ngắn) (H.1.8a,b)
Trục thanh chòu uốn sẽ bò cong (H.1.8e)
Thanh chòu xoắn thì trục thanh vẫn thẳng nhưng đường sinh trên
bề mặt trở thành đường xoắn trụ (H1.8.d).
Khi chòu cắt, hai phần của thanh có xu hướng trượt đối với nhau
(H1.8.c).



1.3.2 Biến dạng của phân tố: Nếu tưởng tượng tách một phân tố hình
hộp từ một thanh chòu lực thì sự biến dạng của nó trong trường hợp tổng
quát có thể phân tích ra hai thành phần cơ bản:
♦ Phân tố trên H.1.9a dài dx chỉ thay đổi chiều dài, không thay đổi góc.
Biến dạng dài tuyệt đối theo phương x :
Δ
dx.

Biến dạng dài tương đối theo phương x :
dx
dx
x
Δ
ε
=
♦ Phân tố trên H.1.9b chỉ có thay đổi góc, không thay đổi chiều dài
Biến dạng góc hay góc trượt, ký hiệu là
γ
: Độ thay đổi của góc
vuông ban đầu

H. 1.9 Các biến
dạng cơ bản
d
x

Δ
d
x
a)
b)
γ

e)
Hình 1.8
Các dạng chòu lực cơ bản
a)
P

P
c)
2
P
P
P
P
b)
P
T
1
T
2
T
2
T
1
d)

GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 6

1.3.3 Chuyển vò:
Khi vật thể bò biến dạng, các điểm
trong vật thể nói chung bò thay đổi vò trí.
Độ chuyển dời từ vò trí cũ của điểm A
sang vò trí mới A’ được gọi là chuyển vò
dài. Góc hợp bởi vò trí của một đoạn
thẳng AC trước và trong khi biến dạng
A’C’ của vật thể được gọi là chuyển vò

góc ( H.1.10).
1.4 Các giả thiết
Khi giải bài toán SBVL, người ta chấp nhận một số giả thiết nhằm đơn
giản hoá bài toán nhưng cố gắng đảm bảo sự chính xác cần thiết phù hợp
với yêu cầu thực tế.
1.4.1 Giả thiết về vật liệu
Vật liệu được coi là liên tục, đồng nhất, đẳng hướng và đàn hồi
tuyến tính.
♦ Ta tưởng tượng lấy một phân tố bao quanh một điểm trong vật thể.
Nếu cho phân tố bé tùy ý mà vẫn chứa vật liệu thì ta nói vật liệu liên tục
tại điểm đó.
Giả thiết về sự liên tục của vật liệu cho phép sử dụng các phép tính
của toán giải tích như giới hạn, vi phân, tích phân Trong thực tế, ngay cả
với vật liệu được coi là hoàn hảo nhất như kim loại thì cũng có cấu trúc
không liên tục.
♦ Vật liệu đồng nhất : Tính chất cơ học
tại mọi điểm trong vật thể là như nhau.
♦ Vật liệu đẳng hướng : Tính chất cơ học
tại một điểm theo các phương đều như nhau.
♦ Tính chất đàn hồi của vật thể là khả
năng khôi phục lại hình dạng ban đầu của nó
khi ngoại lực thôi tác dụng. Nếu quan hệ giữa ngoại lực và biến dạng là
bậc nhất, thì vật liệu được gọi là đàn hồi tuyến tính (H.1.11).
Giả thiết vật liệu đàn hồi tuyến tính làm giảm bớt sự phức tạp của bài
toán SBVL.
P
3
P
4
P

1
P
2
A

A


C’

C

+
+
+
+
H. 1.10

Biến dạng
Lực
H. 1.11 Đàn hồi tuyến
tính

GV: Lê Đức Thanh
Chương 1: Khái niệm cơ bản 7

1.4.2 Giả thiết về sơ đồ tính
Khi tính toán, người ta thay vật thể thực bằng sơ đồ tính (H1.12).




1.4.3 Giả thiết về biến dạng và chuyển vò
Vật thể có biến dạng và chuyển vò bé so với kích thước ban đầu của
vật ⇒ Có thể khảo sát vật thể hoặc các bộ phận của nó trên hình dạng
ban đầu ( tính trên sơ đồ không biến dạng của vật thể).
Giả thiết này xuất phát điều kiện biến dạng và chuyển vò lớn nhất trong
vật thể phải nằm trong một giới hạn tương đối nhỏ.

Hệ quả:
Khi vật thể có chuyển vò bé và vật liệu đàn hồi tuyến tính thì có thể áp
dụng nguyên lý cộng tác dụng như sau:
Một đại lượng do nhiều nguyên nhân đồng thời gây ra sẽ bằng
tổng đại lượng đó do từng nguyên nhân gây ra riêng lẻ. (H.1.13)

Chuyển vò Δ tại đầu thanh do lực P
1
và P
2
gây ra có thể phân tích như
sau:
()
(
)
(
)
221121
P
P
P
,

P
ΔΔΔ
+=
Nguyên lý cộng tác dụng biến bài toán phức tạp thành các bài toán đơn
giản dễ giải quyết hơn. Vì vậy, thường được sữ dụng trong SBVL.

H.1.1
3
Nguyên lý cộng tác dụng
1
2

P

1

P

2

P
1
P
2


q
a)

b)


H. 1.12 Sơ đồ tính

×