Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Giáo trình phân tích khả năng tổ chức phát triển tài nguyên thiên nhiên kinh tế xã hội vùng tây nam bộ p5 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.97 KB, 6 trang )

vùng và 12% lao động của cả nớc. Trong đó lao động trong ngành nông lâm ng
nghiệp chiếm 72,36%, lao động làm việc tại các khu vực công nghiệp và xây dựng,
dịch vụ chỉ có 27,64% .
Lực lợng lao động trẻ chiếm tới 35,7% nhng trình độ học vấn và tay nghề
không cao. Toàn vùng có 90% số ngời trong tuổi lao động là lao động phổ thông,
chỉ có 10% lao động đã qua đào tạo nghề. Hiện có 490 nghìn ngời đã đợc đào tạo
từ mức công nhân kỹ thuật trở lên, trong đó 85 000 lao động có trình độ đại học và
trên đại học chiếm 1,7% so với dân số trong độ tuổi lao động. Số ngời thất nghiệp
trong vùng khá cao, đặc biệt ở nông thôn tình trạng bán thất nghiệp rất cao.
4.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của vùng
a) Các ngành kinh tế:
- Ngành nông, lâm, ng nghiệp:
* Ngành nông nghiệp
+ Tổng diện tích đất nông lâm nghiệp của vùng có khoảng 4,3 triệu ha. Diện
tích cây lơng thực 911.200 ha, sản lợng lơng thực quy thóc đạt 2307,8 nghìn tấn,
lơng thực quy thóc bình quân đầu ngời là 237,6 kg/ngời, chỉ đạt 65,76% mức
bình quân của cả nớc. Có thể khẳng định vùng này không phù hợp cho sản xuất cây
lơng thực. Để đáp ứng nhu cầu lơng thực, vùng vẫn phải nhập thêm từ vùng khác.
+ Thế mạnh của vùng là phát triển cây công nghiệp hàng năm nh lạc, cói, mía,
dâu tằm trong đó phải kể đến cây lạc có diện tích 64 000ha chiếm 24,6% trong
tổng diện tích lạc của cả nớc, chủ yếu đợc trồng ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh,
Thanh Hoá; diện tích mía 7.800 ha đợc trồng nhiều ở Thanh Hoá, Nghệ An; cói
2546 ha chiếm 25,8% diện tích cói cả nớc trồng ở các vùng ven biển. Các cây công
nghiệp lâu năm nh hồ tiêu trồng ở Quảng Bình, Quảng Trị; cà phê, cao su, chè
trồng nhiều ở Nghệ An, Quảng Trị, Thanh Hoá và cây ăn quả trồng nhiều ở Tân Kỳ,
Nghĩa Đàn (Nghệ An), Vân Du, Hà Trung (Thanh Hoá).
+ Về chăn nuôi chủ yếu là trâu có 627,1 nghìn con chiếm 21% đàn trâu cả
nớc; đàn bò 733 nghìn con chiếm 21,9% đàn bò cả nớc; đàn lợn 2.356,9 nghìn
con chiếm 15,85% đàn lợn cả nớc. Ngoài ra ở đây còn có truyền thống nuôi dê,
hơu ở Nghệ An, Hà Tĩnh; nuôi vịt ở Thanh Hoá.
* Ngành lâm nghiệp


+ Khai thác, chế biến, tu bổ và trồng rừng đợc chú trọng ở vùng. Sản lợng gỗ
khai thác hàng năm là 341.514 m
3
năm 1993 chiếm 11,8% trữ lợng của cả nớc;

135
Khai thác tre, luồng là 41,4 triệu cây chủ yếu ở Thanh Hoá và Nghệ An. Trong vùng
cũng hình thành nhiều lâm trờng lớn chuyên khai thác, chế biến tu bổ rừng nh
lâm trờng Nh Xuân, Nghĩa Đàn, Hơng Sơn, Hơng Khê, Ba Rũn
+ Hiện nay việc khai thác rừng ở vùng đã đến mức giới hạn. Rừng gỗ quí và
rừng giàu chỉ còn tập trung ở vùng giáp biên giới Việt - Lào, do vậy việc khai thác
kết hợp tu bổ và trồng rừng là một nhiệm vụ phải đặt lên hàng đầu Trong những
năm qua, Bắc Trung Bộ đã chú ý đến việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
* Ngành ng nghiệp
Vùng có truyền thống trong khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản. Hiện nay các
địa phơng đã đầu t, đổi mới trang thiết bị đánh bắt. Sản lợng cá biển đã khai thác
đợc là năm 1991 là 73.995 tấn chiếm 10% của cả nớc. Ngoài ra còn khai thác
tôm, mực, cua
Trong vùng cũng đã phát triển các cơ sở chế biến thuỷ hải sản nh Cửa Hội
(Nghệ An), Cẩm Nhợng (Hà Tĩnh), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Thuận An (Thừa Thiên
-Huế) và nhiều cơ sở nhỏ của các huyện.
Vùng cũng phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản ven bờ thuộc các vũng, vịnh, đầm.
Dọc ven bờ hình thức nuôi cá lồng gồm cá song, cá vợc, cá đối đợc phát triển
mạnh. Ngoài ra còn trồng rau tảo chủ yếu ở Thanh Hoá, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
* Ngành công nghiệp:
+ Nền công nghiệp của vùng mới đợc phát triển. Chủ yếu là công nghiệp vật
liệu xây dựng mà đáng kể nhất là xi măng, sản xuất gạch ngói, phân bố ở khắp các
tỉnh. Đá ốp lát với công suất hiện có 50000 m
2
/năm phân bố ở Thanh Hoá, Nghệ An,

Thừa Thiên - Huế.
+ Khai khoáng, luyện kim, khai thác mở sắt ở Thạch Khê
+ Công nghiệp chế biến nông lâm hải sản: nhà máy đờng Nghĩa Đàn (Nghệ
An), Thạch Thành (Thanh Hoá), chế biến thịt ở Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên
Huế; chế biến dầu ở Vinh, ép dầu thảo mộc ở Nghĩa Đàn -Nghệ An và ở Thanh Hoá.
+ Khai thác và chế biến hải sản, sản xuất đồ uống.
+ Chế biến chè, lâm sản, giấy và bột giấy; chế biến mủ cao su Thanh Hoá, Nghệ
An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
+ Công nghiệp hàng tiêu dùng mà ngành dệt may là ngành mũi nhọn, công
nghiệp may.

136
b) Bộ khung lnh thổ của vùng:
- Hệ thống đô thị:
Vùng có hệ thống đô thị với 3 thành phố, 8 thị xã và 78 thị trấn. Dân số đô thị
tăng lên gắn liền với quá trình đô thị hoá. Các đô thị tập trung dọc tuyến trục đờng
quốc lộ 1, một số ở trung du và giáp biên giới.
- Thành phố Thanh Hoá là hạt nhân của trung tâm công nghiệp phía Bắc Bắc
Trung Bộ, với các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lơng thực, thực
phẩm.
- Thành phố Vinh là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Nghệ An và là trung tâm văn
hoá, kinh tế, du lịch, dịch vụ của cả vùng. Nghệ An và Hà Tĩnh là trung tâm đào tạo
của vùng Bắc Bắc Trung Bộ.
- Thành phố Huế là cố đô của Việt Nam, còn giữ lại nhiều di sản có giá trị. Đây
là nơi giao lu hội tụ của giao thông Bắc-Nam, đồng thời cũng là trung tâm du lịch
đào tạo của vùng và của cả nớc.
- Thị xã Đông Hà có vị trí quan trọng nằm trên quốc lộ 9 và quốc lộ 1 tạo thành
hành lang kinh tế quan trọng của vùng. Đây cũng là trung tâm thơng mại quan
trọng nối luồng hàng về cảng Cửa Việt, Chân Mây Đà Nẵng.
- Hệ thống giao thông vận tải:

+ Bao gồm mạng lới đờng bộ, đờng sắt, đờng sông, đờng biển, đờng hàng
không và đờng ống với các bến xe, hải cảng, sân bay tạo thành những đầu mối giao
thông, những tuyến liên hợp vận chuyển có ý nghĩa liên kết nội vùng, liên vùng và
quốc tế. Hiện nay hệ thống giao thông trong vùng đang đợc cải tạo và xây mới.
+ Đờng bộ bao gồm: quốc lộ 1 trùng với đờng 15 và đờng sắt xuyên Việt là
con đờng huyết mạch của vùng và cả nớc. Đờng 15 từ Suối Rút (Hoà Bình) - Hồi
Xuân (Thanh Hoá) - Phủ Quỳ - Đô Lơng- Đức Thọ, nối ra đờng 1. Có thể coi đây
là con đờng vừa mang tính chất quốc phòng, vừa mang tính mở mang vùng kinh tế
mới. Đờng 217 từ Thanh Hoá - qua biên giới Việt Lào. Đờng 7 nối đờng 1 với
Diễn Châu (Nghệ An). Đờng 8 từ Vinh đi H
ơng Sơn đến thị trấn Napê của Lào.
Đờng 12 từ Ba Đồn (Quảng Bình) đi Lào nối liền vùng thiếc, gỗ, thạch cao của
Trung Lào qua đờng 1 đến cảng Vũng áng. Đờng 9 qua Lào. Ngoài ra còn nhiều
tuyến đờng địa phơng theo hớng Bắc - Nam hoặc Tây - Đông.
+ Đờng sắt: tuyến xuyên Việt chạy qua địa phận của vùng dài 650 km bằng
1/5 tổng chiều dài đờng sắt Thống Nhất. Ngoài ra còn có tuyến đờng sắt Nghĩa

137
Đàn- Cầu Giát dài 32km, mới đợc xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng Tây
Bắc Nghệ An và có ý nghĩa quốc phòng.
+ Đờng sông: Bao gồm các tuyến đờng thuỷ Bắc - Nam theo kênh than và sắt
trên sông Cả, sông Mã. Tuyến này đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong mùa ma
bão khi vận chuyển theo đờng biển không an toàn. Tuyến sông Mã, sông Chu cập
bến Hàm Rồng, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Bái Thợng có ý nghĩa vận chuyển hàng hoá
giữa vùng đồng bằng, trung du với miền núi. Tuyến sông Cả và các phụ lu với
nhiều cửa biển quan trọng.
+ Đờng biển: Tuyến Hàm Rồng - Hải Phòng dài 129 km nối khu công nghiệp
Bắc Thanh Hoá với cảng Hải Phòng; tuyến Bến Thuỷ - Hải Phòng dài 339 km nối
thành phố Vinh với cảng Hải Phòng. Hiện nay có cảng Cửa Lò lớn nhất có thể mở
các tuyến đờng biển về phía Nam và các tuyến quốc tế.

+ Đờng hàng không: Các tuyến bay: Huế - Tân Sơn Nhất; Huế - Hà Nội; Vinh-
Hà Nội. Các tuyến bay này hoạt động thất thờng do lợng hàng và hành khách ít
cộng với thời tiết không thuận lợi.
4.3. Định hớng phát triển kinh tế xã hội của vùng
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá; phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống đô thị hạt nhân, gắn phát triển kinh
tế với công bằng xã hội, giảm sự chênh lệch về mức sống; kết hợp phát triển kinh tế
với an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trờng sinh thái.
a) Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp:
* Ngành nông nghiệp
- Phát triển toàn diện dựa vào thế mạnh của từng khu vực. Chú ý hàng đầu các
loại cây công nghiệp: Lạc, mía, dâu tằm, thuốc lá, cói, hồ tiêu, cà phê, cao su, dừa.
Các khu ven biển và đồng bằng chú trọng thâm canh lúa nớc và trồng màu.
- Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển đàn gia súc, gia cầm và chú trọng nuôi hơu,
dê tạo thêm sản phẩm hàng hoá.
*Ngành ng nghiệp: Phát triển kinh tế biển, kết hợp giữa nuôi trồng và đánh
bắt hải sản, tận dụng thế mạnh ven bờ, các đảo để khai thác tổng hợp vùng biển
giàu có.
*Ngành lâm nghiệp: Kết hợp khai thác, chế biến, tu bổ và trồng rừng phủ xanh
đất trống đồi núi trọc; trồng rừng chắn cát ven biển; tạo vành đai xanh quanh các
khu đô thị, khu công nghiệp.

138
b) Ngành công nghiệp:
- Ngành khai khoáng: Đầu t vào các ngành khai thác đá vôi, sản xuất xi măng
(Thanh Hoá - Nghệ An); khai thác titan ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình; khai thác
thiếc Quỳ Hợp; khai thác đá ốp lát các loại.
- Công nghiệp chế biến: Đẩy mạnh chế biến nông lâm thuỷ hải sản trên cơ sở
đầu t công nghệ, mở rộng quy mô.
- Phát triển các ngành công nghiệp dệt may, hình thành các khu công nghiệp

luyện kim đen Thạch Hà (Hà Tĩnh).
Về không gian lãnh thổ:
- Phát triển theo hành lang quốc lộ 1 xây dựng với mô hình: Cảng biển-công
nghiệp - dịch vụ - đô thị. Từ đó hình thành lên các cụm công nghiệp, khu du lịch,
các đô thị hạt nhân.
- Phát triển theo không gian hành lang xa lộ Bắc- Nam đờng 15 với mô hình:
Khai thác khoáng sản - cây công nghiệp - công nghiệp - đô thị.
- Không gian hành lang vùng cao biên giới với mô hình: Khai thác rừng -
thơng mại - bảo vệ môi trờng - quốc phòng.
- Các khu vực kinh tế trọng điểm bao gồm:
+ Khu vực Nam Thanh Bắc Nghệ: Phát triển cảng biển Nghi Sơn thơng mại,
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến và có khả năng cơ khí, hoá
lọc dầu.
+ Khu vực Thạch Khê- Vũng áng: Cảng biển thơng mại quốc tế Vũng áng,
công nghiệp khai khoáng, luyện cán thép, cơ khí, chế biến,
+ Khu công nghiệp Bạch Mã- Cảnh Dơng - Chân Mây - Lăng Cô: Cảng
thơng mại quốc tế Chân Mây, công nghiệp nhẹ, chế biến Khu thơng mại tự
do, khu du lịch.
V. Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Vùng gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định, Phú Yên và Khánh Hoà. Tổng diện tích tự nhiên của vùng là 33.067 km
2

chiếm 10,04% diện tích cả nớc, dân số là 6.693,7 nghìn ngời năm 2001 chiếm
8,5% dân số cả nớc.

139
5.1. Tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của vùng
a) Vị trí địa lý:
Phía Bắc là đèo Hải Vân, điểm cuối của dãy Trờng Sơn Bắc, giáp với Bắc

Trung Bộ; phía Tây là dãy Trờng Sơn Nam với hệ thống cao nguyên đất đỏ bazan,
giáp với Lào và Tây Nguyên, phía Đông là biển Đông với hai quần đảo Hoàng Sa và
Trờng Sa có thềm lục địa và biển sâu tạo điều kiện phát triển các cảng quốc tế; phía
Nam giáp với Đông Nam Bộ.
Với vị trí có tính chất trung gian và bản lề nh vậy tạo điều kiện cho vùng phát
triển kinh tế, giao lu kinh tế, văn hoá với các vùng, và giao lu quốc tế.
b) Tài nguyên thiên nhiên:
* Địa hình
Địa hình có tính phân chia sâu sắc do sự chuyển tiếp giữa miền núi cao của
phần cuối dải Trơng Sơn với hớng địa hình cong về phía biển, núi dốc đứng về
phía đông.
* Khí hậu
Tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và mang sắc thái của khí hậu á xích
đạo. Biên độ dao động nhiệt thấp, bức xạ lớn. Ma ít chỉ khoảng 1200 mm/năm. Cát
và nớc mặn thờng xuyên xâm lấn vào đất liền do thuỷ triều. Đây cũng là vùng
thờng xuyên bị bão và do địa hình dốc thờng kéo theo lũ ảnh hởng lớn đến sản
xuất và đời sống. Càng vào phía Nam mùa khô càng kéo dài, vùng Khánh Hoà mùa
khô dài tới 8-9 tháng.
Có thể phân thành 3 tiểu vùng khí hậu: tiểu vùng Nam - Ngãi; tiểu vùng Bình -
Phú và tiểu vùng Khánh Hoà.
* Tài nguyên đất
Trong tổng quỹ đất tự nhiên thì có hơn 11% diện tích là đất nông nghiệp (409
nghìn ha), còn lại là đất cha sử dụng (1,7 triệu ha), đất trống đồi núi trọc (1,3 triệu
ha) và diện tích mặt nớc.
Đất của vùng đợc phân làm các nhóm: Đất đỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích
đất tự nhiên phân bố chủ yếu trên khu vực đồi núi, với tầng đất mỏng, lẫn đá lại dốc
gây khó khăn cho sử dụng, chỉ có một số chuyển tiếp giữa đồng bằng và núi là trồng
màu và trồng cây công nghiệp; đất xám, bạc màu chiếm khoảng 10% diện tích tự

140

×