Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Địa lí tỉnh Bắc Ninh Địa lý tỉnh Bắc Ninh pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (710.07 KB, 5 trang )

Địa lí tỉnh Bắc Ninh -
Địa lý tỉnh Bắc Ninh
Vị trí địa lý: Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong châu thổ
sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội. Phía bắc giáp Bắc Giang. Phía nam giáp Hưng
Yên và một phần Hà Nội. Phía đông giáp Hải Dương. Phía tây giáp thủ đô Hà Nội. Bắc
Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh.
Di

n t
í
ch t

nhi
ê
n: 807,6 km2 (n
ă
m 2003)
Dân số của tỉnh là 998,4 nghìn người (số liệu năm 2005), mật độ 1236 người/km2.
Cơ quan hành chính gồm thị xã Bắc Ninh và các huyện: Gia Bình, Lương Tài, Quế
V
õ
, Y
ê
n Phong, Thu

n Th
à
nh, Ti
ê
n Du, T



S
ơ
n.
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu theo hướng từ bắc
xuống nam và từ tây sang đông, thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đống và
s
ô
ng Th
á
i B
ì
nh.
Độ
cao v
ù
ng
đồ
ng b

ng ph

bi
ế
n t

3

7m, v
ù

ng
đồ
i n
ú
i v
à
trung du
là 300 – 400m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên
toàn tỉnh.
Khí hậu: Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa dông lạnh.Nhiệt độ
trung bình năm là 23,3 độ C. Lượng mưa trung bình năm dao động trong khoảng
1.400 – 1.600mm nhưng phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ
th
á
ng 5
đế
n th
á
ng 10, chi
ế
m 80% t

ng l
ượ
ng m
ư
a c

n
ă

m. T

th
á
ng 11
đế
n th
á
ng 4
năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20%. Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.530 –
1.776 gi

.C
ó
2 m
ù
a gi
ó
ch
í
nh l
à
gi
ó
m
ù
a
Đô
ng B


c ( t

th
á
ng 10 n
ă
m tr
ướ
c
đế
n th
á
ng
3 năm sau) gây lạnh và gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) mang theo hơi
ẩm gây mưa rào.
Thủy văn: Bắc Ninh có hệ thống mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ sông khá cao.
Có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.
Ngoài ra còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dân,
s
ô
ng
Đô
ng Coi, s
ô
ng B
ù
i, s
ô
ng
Đồ

ng Kh

i, s
ô
ng
Đ
ai Qu

ng B
ì
nh

Tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, phần lớn là rừng trồng. Tổng diện tích đất
rừng là 661,26 ha. Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279m3, trong đó rừng phòng hộ 363
m3, rừng đặc dụng 2.916 m3.
Tài nguyên khoáng sản khá nghèo nàn, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng: đất sét làm
gạch, ngói, gốm với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn; đất sét làm gạch chịu lửa ; đá cát kết
với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn; đá sa thạch trữ lượng khoảng 300.000m3 và than
b
ù
n tr

l
ượ
ng 60.000

200.000 t

n.

Tổng diện tích đất tự nhiên của Bắc Ninh là 803,87 km2. Trong đó đất nông nghiệp
chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%; đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% và
đấ
t ch
ư
a s

d

ng c
ò
n 11,1%. Nh
ì
n chung ti

m n
ă
ng
đấ
t
đ
ai c

a t

nh c
ò
n l

n. Ri

ê
ng
đất đô thị là 1.158,9 ha, chiếm 1,44% diện tích tự nhiên.
TÌM HIỂU BẮC NINH
Bắc Ninh là một tỉnh Việt Nam giáp ranh giữa vùng đồng bằng sông Hồng và vùng
trung du Bắc bộ, cách thủ đô Hà Nội 31 km về phía Đông Bắc. Phía Tây và Tây Nam
giáp thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh
Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên.
Đâ
y l
à
t

nh
đầ
u ti
ê
n trong s

64 t

nhth
à
nh c

a Vi

t Nam c
ô
ng b


th

c hi

n ch
í
nh ph

điện tử.
Chùa Bút Tháp
H
à
nh ch
í
nh
Bắc Ninh bao gồm một thành phố và bảy huyện:
 Thành phố Bắc Ninh

Huy

n Gia B
ì
nh
 Huy

n L
ươ
ng T
à

i
 Huyện Quế Võ

Huy

n Thu

n Th
à
nh
 Huy

n Ti
ê
n Du
 Huy

n T

S
ơ
n
 Huy

n Y
ê
n Phong
Ngày 13 tháng 4 năm 2006 Bắc Ninh khai trương hệ thống điện tử và công khai hệ
thống thông tin đất đai, với sự trợ giúp của hãng Intel.
Cu


i th
á
ng 4 n
ă
m 2006 t

nh
đã đó
n ch

t

ch t

p
đ
o
à
n Microsoft,
ô
ng Bill Gates, trong
chuyến thăm Việt Nam hai ngày.
Điều kiện tự nhiên
Địa hình của tỉnh này tương đối phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và
t

T
â
y sang

Đô
ng,
đượ
c th

hi

n qua c
á
c d
ò
ng ch

y b

m

t
đổ
v

s
ô
ng
Đ
u

ng v
à
sông Thái Bình. Vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3-7 m, địa hình trung

du (hai huyện Quế Võ và Tiên Du) có độ cao phổ biến 300-400 m. Diện tích đồinúi
chi
ế
m t

l

nh

(0,53%) so v

i t

ng di

n t
í
ch, ch

y
ế
u

hai huy

n Qu
ế
V
õ
v

à
Ti
ê
n Du.
Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ,
thu, đông). Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông. Sự chênh
lệch đạt 15-16°C.
Mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng mười hàng năm. Lượng mưa trong mùa này
chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm.
 Di

n t
í
ch: 804 km
²
 L
ượ
ng m
ư
a trung b
ì
nh h
à
ng n
ă
m: 1.400-1.600 mm
 Nhiệt độ trung bình: 23,3°C
 S

gi


n

ng trong n
ă
m: 1.530-1.776 gi


Độ

m t
ươ
ng
đố
i trung b
ì
nh: 79%

T

a
độ
: 21
°
00' - 21
°
05' B

c, 105
°

45' - 106
°
15'
Đô
ng.
Tài nguyên, khoáng sản
 R

ng: Ch

y
ế
u l
à
r

ng tr

ng. Tr

l
ượ
ng
ướ
c t
í
nh 3.300 m
³
.
 Khoáng sản: Nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng

nh
ư đấ
t s
é
t l
à
m g

ch, ng
ó
i, g

m v

i tr

l
ượ
ng kho

ng 4 tri

u t

n

Qu
ế
V
õ

v
à
Ti
ê
n
Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thành phố Bắc Ninh, đá cát kết trữ lượng 1 triệu tấn
ở Thị Cầu, đá sa thạch ở Vũ Ninh trữ lượng khoảng 300.000 m³, than bùn ở Yên
Phong với trữ lượng 60.000-200.000 tấn.
Dân số
Năm 2004 Bắc Ninh có 987.400 người với mật độ dân số 1.222 người/km².
Thành phần dân số
 N
ô
ng th
ô
n: 85 %

Th
à
nh th

: 15 %
Kinh tế
 T

ng s

n ph

m trong t


nh (GDP) n
ă
m 2001
ướ
c
đạ
t g

n 5.300 t

đồ
ng (ch

s

gi
á
n
ă
m 1994).
 C
ơ
c

u n
ô
ng, l
â
m thu


s

n - c
ô
ng nghi

p, x
â
y d

ng - d

ch v

: 34% - 37% -
29%.
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh)
Giao thông

Đườ
ng b

c
ó
c
á
c qu

c l


1A, 1B (H
à
N

i - L

ng S
ơ
n), 18 n

i s
â
n bay qu

c t
ế
Nội Bài với cảng Cái Lân, Quảng Ninh và đường 38.

Đườ
ng s

t: c
ó
tuy
ế
n
đườ
ng s


t qu

c t
ế
H
à
N

i-H

u Ngh

Quan.

Đườ
ng th

y: qua s
ô
ng C

u, s
ô
ng Th
á
i B
ì
nh v
à
s

ô
ng
Đ
u

ng n

i ra s
ô
ng H

ng
các sông nhỏ như sông Ngũ huyện Khê, sông Dân, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi
T
à
o Kh
ê
(nay kh
ô
ng c
ò
n), s
ô
ng
Đồ
ng Kh

i, s
ô
ng

Đạ
i Qu

ng B
ì
nh.
Làng nghề truyền thống
 Làng gò đúc đồng Đại Bái
 L
à
ng tranh d
â
n gian
Đô
ng H

 L
à
ng d

t H

i Quan
 Làng gốm Phù Lãng
 Làng Giấy Đống Cao
Thay
đổ
i h
à
nh ch

í
nh
Bắc Ninh là một trong 13 tỉnh được vua Minh Mạng thành lập đầu tiên ở Bắc Kỳ (năm
1831). Nguyên là trấn Kinh Bắc thời vua Gia Long, được đổi thành trấn Bắc Ninh năm
1822.
Đị
a b
à
n t

nh B

c Ninh khi

y bao tr
ù
m c
á
c t

nh B

c Ninh, B

c Giang, m

t ph

n
các tỉnh Hưng Yên, Lạng Sơn và thành phố Hà Nội ngày nay.

Năm 1895 tách phủ Lạng Giang ra lập tỉnh Bắc Giang.
Năm 1905 tách các huyện Đông Anh, Kim Anh, Đa Phúc nhập vào tỉnh Vĩnh Yên.
Trong kháng chiến chống Pháp, Bắc Ninh thuộc Liên khu Việt Bắc. Năm 1950 Bắc
Ninh có 9 huyện: Gia Bình, Gia Lâm, Lang Tài, Quế Dương, Thuận Thành, Tiên Du,
Từ Sơn, Võ Giàng, Yên Phong.
Ngày 20/4/1961 tách huyện Gia Lâm nhập vào Hà Nội.
Ngày 5/7/1961 hợp nhất hai huyện Quế Dương và Võ Giàng thành huyện Quế Võ.
Từ ngày 27/10/1962 đến ngày 6/11/1996 tỉnh Bắc Ninh hợp nhất với tỉnh Bắc Giang
thành tỉnh Hà Bắc, sau đó lại tách ra như cũ.
Ng
à
y 14/3/1963, hai huy

n Ti
ê
n Du, T

S
ơ
n c

a t

nh H
à
B

c h

p nh


t th
à
nh huy

n
Tiên Sơn.
Văn hóa-xã hội, di tích lịch sử
B

c Ninh l
à
n
ơ
i c
ó
th
à
nh Luy L
â
u c

, n
ơ
i S

Nhi
ế
p l


n
đầ
u d

y ng
ườ
i Vi

t h

c ch

.
Chùa Dâu, Chùa Phật Tích là những nơi phát tích của Phật giáo Việt Nam,
Bắc Ninh nổi tiếng với các làn điệu quan họ, các làng nghề như làng tranh Đông Hồ,
l
à
ng g

m Ph
ù
L
ã
ng, g

m

ngh
ệ Đồ
ng K


, r
è
n s

t
Đ
a H

i,
đú
c
đồ
ng
Đạ
i B
á
i, d

t H

i
Quan. Các di tích lịch sử đáng kể có đền Đô, chùa Phúc Nghiêm Tự (chùa Tổ), đền
Phụ Quốc, đình làng Đình Bảng, v.v.
L

h

i
Hàng năm, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh diễn ra hơn 300 lễ hội lớn nhỏ khác nhau. Một

số lễ hội nổi tiếng được liệt kê dưới đây:
 L

h

i Lim (Th

tr

n Lim, huy

n Ti
ê
n Du)
đượ
c t

ch

c v
à
o 13 th
á
ng gi
ê
ng h
à
ng
năm, tổ chức thi hát quan họ.
 Lễ hội Đền Đô (Đình Bảng, huyện Từ Sơn) để kỷ niệm ngày đăng quang của

vua L
ý
Th
á
i T

- 15 th
á
ng 3 n
ă
m Canh Tu

t 1010, v
à
t
ưở
ng ni

m c
á
c v

vua nh
à
Lý.
 Lễ hội Phù Đổng (của bốn xã trong đó có xã Phù Đổng huyện Tiên Du) ngày 9-
tháng 4 để kỷ niệm vị anh hùng dân tộc Phù Đổng Thiên Vương.
 L

h


i Th

p
Đì
nh (c

a m
ườ
i x
ã
thu

c hai huy

n Qu
ế
V
õ
v
à
Gia B
ì
nh)
để
k

niệm trạng nguyên đầu tiên của Việt Nam tức Thái sư Lê Văn Thịnh và Doãn Công
(Cao Doãn Công).
 L


h

i
Đồ
ng K

ng
à
y 4 - th
á
ng Gi
ê
ng.
 Lễ hội Chùa Dâu ngày 8 - tháng 4.

×