Tải bản đầy đủ (.pdf) (202 trang)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG GAS PETROLIMEX

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.64 MB, 202 trang )


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG







HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG


ĐỀ TÀI
CAO ỐC VĂN PHÒNG GAS PETROLIMEX











GVHD : Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC
LỚP : 08HXD3
MSSV : 08B1040381






THÁNG 10-2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG







HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP




ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG



ĐỀ TÀI
CAO ỐC VĂN PHÒNG GAS PETROLIMEX
PHƯỜNG 22 - QUẬN BÌNH THẠNH – TP.HCM





SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC
LỚP : 08HXD3
MSSV : 08B1040381



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU






TH.S NGUYỄN NGỌC TÚ


GIÁO VIÊN HƯỚNG NỀN MÓNG







TH.S NGUYỄN NGỌC TÚ



Trang 1





TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG







HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG



ĐỀ TÀI
CAO ỐC VĂN PHÒNG GAS PETROLIMEX










GVHD : Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC
LỚP : 08HXD3
MSSV : 08B1040381






THÁNG 10-2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG
0O0



HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
NGÀNH : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đề tài :
CAO ỐC VĂN PHÒNG GAS PETROLIMEX
PHƯỜNG 22 - QUẬN BÌNH THẠNH – TP.HCM





GVHD : Th.S. NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC
LỚP : 08HXD3
MSSV : 08B1040381





THÁNG 10-2010
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, khóa 2008-2010 GVHD : ThS.NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang:1



LỜI CẢM ƠN

Em xin cảm ơn tất cả các thầy cô trong Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã
trang bò cho em rất nhiều kiến thức, những kinh nghiệm hết sưc quý giá cho em trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt cảm ơn thầy NGUYỄN NGỌC TÚ người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Xin cảm ơn gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian
theo học tại trường, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án này.
Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án của em không tránh
khỏi sai sót, em rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô.




Chân Thành Cảm Ơn
Sinh Viên:





Phạm Đình Quốc








Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, khóa 2008-2010 GVHD : ThS.NGUYỄN NGỌC TÚ
SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang:2


LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, nhà cao tầng đã và đang xây dựng nhiều ở nước ta, nhất là tại các đô thò
lớn.
Đồ án của em là nghiên cứu và tính toán về khả năng chòu lực của hỗn hợp kết cấu bê
tông cốt thép. Đồ án này là công trình Cao Ốc Văn Phòng với hệ chòu lực chính là khung
BTCT và các kết cấu bên dưới công trình.
Với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa kỹ thật công trình, với những kiến
thức cơ bản đã được học ở những năm học qua. Đồ án tốt nghiệp này đã giúp em tổng kết
lại, hệ thống lại kiến thức của mình.
Nội dung đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:
Phần A: Kiến trúc
Phần B: Kết cấu
Phần C: Nền móng
Nhận thức được tầm quan trọng của tin học trong mọi lính vực, đặc biệt là trong xây
dựng. Trong đồ án này, em có sử dụng một số chương trònh ưng dụng trong tính toán kết
cấu, thể hiện bản vẽ như SAP 2000, ETABS V9.04, Acad 2007, Microsoft Excel 2003,
Microsoft Word 2003 và một số chương trình phụ trợ khác.
Em thực sự chân thành cảm ơn các thầy cô đã chỉ bảo giúp đỡ và động viên em thực
hiện hoàn thành đồ án này.



TP. Hồ Chí Minh 10-2010
Sinh viên






Phạm Đình Quốc



BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA XÂY DỰNG






Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam
Độc Lập –Tự Do-Hạnh Phúc
*******


PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Họ và tên SV: Phạm Đình Quốc Lớp: 08HXD3 Hệ đào tạo: chính Quy
Đòa chỉ liên hệ: 31-33 Phan Huy Ích – P.14-Q.Tân Bình-TP.HCM
Tên đề tài tốt nghiệp: Cao Ốc Văn Phòng Gas Petrolimex



Thời gian thực hiện: 15 tuần
- Ngày nhận đề tài: 12/07/2010
-
Ngày nộp đề tài: 25/10/2010

1. Phần kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ cơ bản của kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng,…) và
viết thuyết minh giới thiệu về kiến trúc và kỹ thuật công trình.
2. Phần kết cấu ( %)



3.Phần nền móng ( %)



3.Phần thi công ( %)



GVHD KẾT CẤU GVHD NỀN MÓNG GVHD THI CÔNG
(Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên)






Trang 1




Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 11




PHẦN B


KẾT CẤU

















Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 12


CHƯƠNG I :

CƠ SỞ THIẾT KẾ

1 . Hệ Chòu Lực Chính:
Khung là một hệ thanh bất biến hình, là kết cấu rất quan trọng trong công trình, tiếp nhận
tải trọng sử dụng từ các sàn tầng rồi truyền xuống móng.
Hệ lực chính của chúng ta là phần khung.Công trình của chúng ta có tỷ số cạnh dài trên
cạnh ngắn < 2. Lúc này nội lực gây ra trong khung không gian theo 2 phương , nên khi tính toán
chúng ta phải tính theo khung không gian.
Kết cấu khung không gian tính toán rất phức tạp, vì vậy chúng ta dùng các chương trình
phần mềm kết cấu để trợ giúp cho phần tính tóan.
Sơ đồ tính là trục của dầm ,sàn ; liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm liên kết giữa
cột và dầm là nút cứng liên kết giữa sàn với dầm là nút tạo thành hệ thống khung sàn hổn hợp.
Hệ khung này có khả năng tiếp nhận tải trọng ngang và thẳng đứng tác động vào ngôi nhà.
Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chòu tải trọng ngang ,bởi vì trong mặt phẳng ngang
sàn có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang).
Vò trí cột ngàm với móng tại sàn tầng hầm.
Nội lực khung được xác đònh bằng phần mềm ETABS.
Tổ hợp tải trọng bằng ETABS.
Tính thép bằng Exel.
2 . Tiêu Chuẩn Thiết Kế :
Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt
Nam quy đònh đối với nghành xây dựng. Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình
tính:

- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
- TCVN 5574-1991: Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép.
- TCXD 198-1997 : Nhá cao tầng –Thiết kế bêtông cốt thép tòan khối.
- TCXD 195-1997: Nhà cao tầng- thiết kế cọc khoan nhồi.
- TCXD 205-1998: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế.
Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của
nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo).










Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 13





CHƯƠNG II

:
SÀN BÊTÔNG CỐT THÉP



1 . GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG SÀN :
Chúng ta tính ô sàn tầng điển hình và mặt bằng diện tích sàn của công trình như sau:
Căn cứ vào kiến trúc ,điều kiện làm việc và kích thước ta chia ô sàn thành các loại ô sàn và có
sự đánh số ô sàn như hình.
Trong thực tế ta đổ BT sàn toàn khối nhưng trong tính toán ta vẫn chấp nhận chia sàn của
chúng ta thành những ô bản đơn.Khi tính toán ô bản ta phải xét đến quan hệ của chiều cao dầm
và bề dày sàn để tìm ra được liên kết của ô sàn đó.Khi tỷ lệ của hd / hs  3 lần thì coi như sàn
bò ngàm vào dầm nghóa là dầm đủ độ cứng để có thể chòu lực uốn do sàn truyền qua. Còn tỷ lệ
của hd / hs < 3 thì xem sàn liên kết với dầm bằng khớp.
Tại vò trí sàn vệ sinh ta dùng cách hạ sàn để thuận tiện trong việc sữa chữa và tạo kiến trúc đẹp
hơn.
Trong công trình của chúng ta sàn nhận tải trọng và truyền tải trọng lên dâm.Những dầm liên
kết với sàn có dầm chính và dầm phụ:
Dầm chính là những dầm nhận tải trọng từ sàn, tường, truyền qua sau đó truyền tải trọng nhận
được xuống cột và xuống móng.
Dầm phụ là những dầm nhận tải trọng từ sàn truyền qua sau đó truyền tải đó lên một dầm chính
khác trước khi truyền xuống cột.
2. VẬT LIỆU:
Vật liệu bao che bằng khối xây gạch : tường biên là tường 20, tường ngăn phòng là tường 10.
Vật liệu chòu lực là bêtông cốt thép mac 250 ( cấp độ bền B20 ) có Rn = 110 daN/cm
2

Thép trong kết cấu bêtông cốt thép có 1 loại là thép AII có Ra = 2800daN/cm
2









Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 14



THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 4)

I. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN:
Tiết diện dầm
- Chiều cao dầm : h
d

d
d
m
l


Trong đó : l
d
– nhòp của dầm đang xét;
m
d
= 12 ÷ 20 ( đối với dầm phụ);
m
d

= 8 ÷ 12 (đối với dầm chính );
m
d
= 5 ÷ 7 (đối với dầm công xôn );
- Bề rộng dầm: b
d
= (0,3 ÷ 0,5)h
d

- Chọn ô sàn S
6
có kích thước 7,2 x 5,2 (m) để tính:
Ta co:ù h
dc

5,2
0,65 0,43
8 12
  

, Chọn h
dc
= 50 cm
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 15

b
dc
= (0,3 ÷ 0,5)h

d
=15÷25, Chọn b
dc
= 25 cm.
+ Dầm phụ chọn : 20x40cm
Ta co:ù h
dp

7,2
0,6 0,36
12 20
  

, Chọn h
dp
= 40 cm
b
dp
= (0,3 ÷ 0,5)h
dp
=12÷20, Chọn b
dp
= 20 cm.

Sàn tầng
- Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức: h
s

l
m

D


Với: D= 0,8 ÷ 1,4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng;
m= 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh.
- Chọn ô sàn S
6
có kích thước 7,2 x 5,2 (m) để tính:
Ta co:ù h
s

1
5200
45
 
= 115 mm.
Vậy chọn h
s
= 120 mm


II. TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN :
Tải trọng tác động lên sàn điển hình được bao gồm tỉnh tải và hoạt tải, được xác đònh
trong như sau.
1/ Tỉnh tải:
Tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn :
G
tt
=
h

i.
g
i
.n.
Với
h
i
: chiều dày các lớp cấu tạo sàn;
g
i
:khối lượng riêng;
n : hệ số tin cậy.
Kết quả tính được trình bày thành bảng sau :

Bảng 1 : văn phòng

Stt Thành phần cấu tạo hi (m)
g
i (KG/m
3
) n gi (KG/m
2
)
1 Lớp gạch ceramic 0,010 1800 1,2 22
2 Vữa lót 0,020 1800 1,3 47
3 Đan bê tông cốt thép 0,120 2500 1,1 330
4 Vữa trát dày 0,015 1800 1,3 35
5 Tải treo đ.ống kỹ thuật 1,000 50 1,3 65
Tổng cộng Gtt 499









Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 16




Bảng 2 : Phòng vệ sinh.

1 Lớp gạch nhám 0,02 1800 1,2 43,2
2 Vữa lót 0,02 1800 1,3 46,8
3 Lớp chống thấm 0,03 2000 1,3 78
3 Đan bê tông cốt thép dày 0,12 2500 1,1 330
4 Vữa trát dày 0,015 1800 1,3 35,1
5 Tài treo đ.ống kỹ thuật 1 50 1,3 65
Tổng cộng Gtt 598,1

2/ Hoạt tải:
Giá trò hoạt tải sử dụng và hệ số tin cậy được lấy theo TCVN 2737 – 1995.
Bảng 3 : Hoạt tải tác dụng
p
tc
n

p
tt
1 văn phòng 200 1,2 240
2 Phòng vệ sinh 200 1,2 240
3 Hành lang 300 1,2 360
TT
Hoạt Tải (KG/cm
2
)
Loại phòng

III. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN:
3.1/ Tính Bản Kê Bốn Cạnh:
- Bản được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng
cách tra bảng, bản sàn được xem như là bản
liên tục.
- Căn cứ vào tỷ số  =
2
1
l
l
< 2 ta tra các hệ
số.
- Các ký hiệu:
Tónh tải : g
Hoạt tải : p
Cạnh dài : l
2
Cạnh ngắn: l
1


- Tải trọng toàn phần tính toán tác dụng lên
sàn :
P' = q' l
1
 l
2
=
2
p
 l
1
 l
2
P" = q" l
1
 l
2
= (g+
2
p
) l
1
 l
2
M1
L
2
L1
M2

MI
MII
MI
MII

M1
MI

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 17

P = (g+p) l
1
 l
2
- Moment ở nhòp :
M
1
= m
11
P' + m
91
P"
M
2
= m
12
P' + m
92

P"
- Moment ở gối :
M
I
= - k
91
 P
M
II
= - k
92
 P
Các hệ số m
11

, m
12
, m
91

, m
92
, k
91
, k
92
được tra bảng, phụ thuộc vào loại ô bản.

3.2/ Tính sàn bản dầm:
Ô bản sàn được tính theo loại bản dầm khi  = l

2
/ l
1
 2. Tính theo từng ô riêng biệt chòu
tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi. Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực
theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu và tùy vào sơ đồ làm việc mà có thể là hai đầu ngàm, đầu
ngàm đầu khớp.
Tải trọng toàn phần :
q = g + p
- Đối với đầu ngàm đầu khớp:
Moment ở nhòp : M
1
=
128
lq9
2


Moment ở đầu ngàm : M
I
= -
8
lq
2


- Đối với hai đầu ngàm:
Moment ở nhòp : M
1
=

24
lq
2


Moment ở đầu ngàm : M
I
= -
12
lq
2


M1
MI
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 18

Bảng 4 : Kết quả nội lực
SÀN BẢN KÊ BỐN CẠNH :
l
1
l
2
g p h a
h
0
(m) (m)
(kg/m

2
) (kg/m
2
)
(cm) (cm) (cm)
1,5 10,5
m
1
=
0,0188
M
1
=
317,5
1,5 10,5
m
2
=
0,0051
M
2
=
86,1
1,5 10,5
k
1
=
0,0404
M
I

=
-682,2
1,5 10,5
k
2
=
0,0110
M
II
=
-185,7
1,5 10,5
m
1
=
0,0205
M
1
=
421,1
1,5 10,5
m
2
=
0,0082
M
2
=
168,3
1,5 10,5

k
1
=
0,0453
M
I
=
-929,7
1,5 10,5
k
2
=
0,0178
M
II
=
-365,3
1,5 10,5
m
1
=
0,0210
M
1
=
204,9
1,5 10,5
m
2
=

0,0107
M
2
=
104,4
1,5 10,5
k
1
=
0,0473
M
I
=
-461,6
1,5 10,5
k
2
=
0,0240
M
II
=
-234,2
1,5 10,5
m
1
=
0,0208
M
1

=
122,4
1,5 10,5
m
2
=
0,0093
M
2
=
54,7
1,5 10,5
k
1
=
0,0464
M
I
=
-272,9
1,5 10,5
k
2
=
0,0206
M
II
=
-121,2
1,5 10,5

m
1
=
0,02076
M
1
=
254,1
1,5 10,5
m
2
=
0,0126
M
2
=
154,2
1,5 10,5
k
1
=
0,0474
M
I
=
-580,1
1,5 10,5
k
2
=

0,0290
M
II
=
-354,9
1,5 10,5
m
1
=
0,0210
M
1
=
581,0
1,5 10,5
m
2
=
0,0111
M
2
=
307,1
1,5 10,5
k
1
=
0,04735
M
I

=
-1.310,1
1,5 10,5
k
2
=
0,0251
M
II
=
-694,5
1,5 10,5
m
1
=
0,0196
M
1
=
208,6
1,5 10,5
m
2
=
0,0160
M
2
=
170,3
1,5 10,5

k
1
=
0,0453
M
I
=
-482,1
1,5 10,5
k
2
=
0,0362
M
II
=
-385,2
1,5 10,5
m
1
=
0,0206
M
1
=
504,2
1,5 10,5
m
2
=

0,0085
M
2
=
208,0
1,5 10,5
k
1
=
0,0458
M
I
=
-1.121,0
1,5 10,5
k
2
=
0,0186
M
II
=
-455,2
1,5 10,5
m
1
=
0,0183
M
1

=
350,5
1,5 10,5
m
2
=
0,0046
M
2
=
88,1
1,5 10,5
k
1
=
0,0392
M
I
=
-750,9
1,5 10,5
k
2
=
0,0098
M
II
=
-187,7
1,5 10,5

m
1
=
0,0183
M
1
=
39,3
1,5 10,5
m
2
=
0,0046
M
2
=
9,9
1,5 10,5
k
1
=
0,0392
M
I
=
-84,2
1,5 10,5
k
2
=

0,0098
M
II
=
-21,0
1,5 10,5
m
1
=
0,0179
M
1
=
685,7
1,5 10,5
m
2
=
0,0179
M
2
=
685,7
1,5 10,5
k
1
=
0,04170
M
I

=
-1.597,5
1,5 10,5
k
2
=
0,0417
M
II
=
-1.597,5
499,0 240,0 12,0 1,000S15
9
7,20 7,20
499,0 360,0 12,0 2,500S11
9
1,00 2,50
S7
9
3,60 4,00 499,0 240,0 12,0 1,111
499,0 240,0 12,0 1,385S6
9
5,20 7,20
S5
9
3,60 4,60 499,0 240,0 12,0
S1
STT
Kích thước
3,25 6,20

9
Sơ đồ sàn
598,0 240,0
Tải trọng Chiều dày
Tỷ số
l
2
/l
1
1,90812,0
S3
1,278
12,0 1,570
12,0 1,408360,0
9
2,84 4,00
S2
9
3,95 6,20 598,0 240,0
Moment
Hệ số
moment
(kg.m/m)
S4
9
2,14 3,20 499,0 360,0 12,0 1,495
499,0
1,565S8
9
4,60 7,20 499,0 240,0 12,0

S9 3,60 7,20 499,0 2,000
9
240,0 12,0












Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 19

Bảng5: Kết quả tính cốt thép
STT
Tính thép
Chọn thép
A
g
Fa
TT
H.lượng
F
a

TT
a
BT
Fa
CH
H.lượng

(cm
2
/m)
m
TT
(%)
(mm) (mm) (mm) (cm
2
/m)
m
BT
(%)
S1
0,026 0,987 1,33 0,13% 6 212 150 1,88 0,18%
0,007 0,996 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,056 0,971 2,91 0,28% 8 173 150 3,35 0,32%
0,015 0,992 1,05 0,10% 8 479 200 2,51 0,24%
S2
0,035 0,982 1,78 0,17% 6 159 150 1,88 0,18%
0,014 0,993 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,077 0,960 4,01 0,38% 8 125 150 4,19 0,40%
0,030 0,985 1,54 0,15% 8 327 200 2,51 0,24%
S3

0,017 0,991 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,009 0,996 1,05 0,10% 6 269 150 1,41 0,18%
0,038 0,981 1,95 0,19% 8 258 150 4,19 0,40%
0,019 0,990 1,05 0,10% 8 479 200 2,51 0,24%
S4
0,010 0,995 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,005 0,998 1,05 0,10% 6 269 150 1,88 0,18%
0,023 0,989 1,14 0,11% 8 440 150 4,19 0,40%
0,010 0,995 1,05 0,10% 8 479 200 2,51 0,24%
S5
0,021 0,989 1,06 0,10% 6 266 200 1,41 0,13%
0,013 0,994 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,048 0,975 2,46 0,23% 8 204 200 2,51 0,24%
0,029 0,985 1,49 0,14% 8 337 200 2,51 0,24%
S6
0,048 0,975 2,47 0,23% 8 204 200 2,51 0,24%
0,025 0,987 1,29 0,12% 6 219 150 1,88 0,18%
0,108 0,943 4,73 0,45% 10 166 120 5,24 0,50%
0,057 0,970 2,43 0,23% 10 323 150 3,93 0,37%
S7
0,017 0,991 1,05 0,10% 6 269 150 1,41 0,37%
0,014 0,993 1,05 0,10% 6 269 150 1,41 0,37%
0,040 0,980 2,04 0,19% 8 247 120 4,19 0,40%
0,032 0,984 1,62 0,15% 8 310 120 4,19 0,40%
S8
0,042 0,979 2,13 0,20% 8 236 200 2,51 0,24%
0,017 0,991 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,092 0,951 4,01 0,38% 10 196 150 5,24 0,50%
0,038 0,981 1,58 0,15% 10 498 200 3,93 0,37%
S9

0,029 0,985 1,47 0,14% 8 341 200 2,51 0,24%
0,007 0,996 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,062 0,968 3,21 0,31% 8 156 120 3,35 0,32%
0,015 0,992 1,05 0,10% 8 479 120 2,51 0,24%
S11
0,003 0,998 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,001 1,000 1,05 0,10% 6 269 200 1,41 0,13%
0,007 0,997 1,05 0,10% 8 479 200 2,51 0,24%
0,002 0,999 1,05 0,10% 8 479 200 2,51 0,24%
S15
0,057 0,971 2,92 0,28% 8 172 200 3,35 0,32%
0,057 0,971 2,92 0,28% 8 172 200 3,35 0,32%
0,132 0,929 5,85 0,56% 10 134 120 6,54 0,62%
0,132 0,929 5,85 0,56% 10 134 120 6,54 0,62%

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 20




* SÀN BẢN DẦM :

l
1
l
2
g p h a
h

0
(m) (m)
(kg/m
2
)(kg/m
2
)
(cm) (cm) (cm)
1,5 10,5
M
nh
=
1/24
.q.L =
50,3
1,5 10,5
M
g
=
-1/12 .q.L = -100,6
1,5 10,5
M
nh
=
1/24
.q.L =
78,4
1,5 10,5
M
g

=
-1/12
.q.L =
-156,8
1,5 10,5
M
nh
=
1/24
.q.L =
35,8
1,5 10,5
M
g
=
-1/12
.q.L =
-71,6
1,5 10,5
M
nh
=
1/24
.q.L =
35,8
1,5 10,5
M
g
=
-1/12

.q.L =
-71,6
499,0 360,0 12,0 7,20S14
c
1,00 7,20
499,0 360,0 12,0 2,16S12
c
1,48 3,20
Sơ đồ sàn
Kích thước Chiều dàyTải trọng
Moment
STT
(kg.m/m)
Tỷ số
l
2
/l
1
5,20
S10
c
1,20 6,20 598,0 240,0 12,0 5,17
499,0 360,0 12,0S13
c
1,00 5,20



Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ


SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 21

A
g
Fa
TT
H.lượng
F
a
BT
Fa
CH
H.lượng
(cm
2
/m) m
TT
(%)
(mm) (mm)
(cm
2
/m) m
BT
(%)
0,004 0,998 1,05 0,10% 6 200 1,41 0,13%
0,007 0,996 1,05 0,10% 8 200 2,51 0,24%
0,006 0,997 1,05 0,10% 6 200 1,41 0,13%
0,013 0,993 1,05 0,10% 8 200 2,51 0,24%
0,003 0,999 1,05 0,10% 6 200 1,41 0,13%
0,006 0,997 1,05 0,10% 8 200 2,51 0,24%

0,003 0,999 1,05 0,10% 6 200 1,41 0,13%
0,006 0,997 1,05 0,10% 8 200 2,51 0,24%
S14
S12
Chọn thép
STT
Tính thép
S10
S13

IV. TÍNH CỐT THÉP:
- Bê tông M250  R
n
= 110 (kg/cm
2
)
- Cốt thép sàn AI Ra = 2300 (kg/cm
2
)
- Tính bản như cấu kiện chòu uốn , tiết diện bh = 10012cm.
- Chọn a
o
=1,5cm  h
o
= 12 – 15 = 10,5 cm
- Các công thức tính toán:
A =
2
on
hbR

M


 = 1 -
A21

F
a
=
a
0
R
R bh
n


- Để tránh phá hoại giòn nên phải bảo đảm m =
o
a
bh
F100
 m
min
. Theo TCVN m
min
=
0,05%, thường lấy m
min
= 0,1%.Hợp lý nhất khi m = 0,3%  0,9% đối với sàn.[Sàn
BTCT toàn khối. Trường Đại Học Xây Dựng. GS. PTS Nguyễn Đình Cống. NXB

KHKT. Hà Nội 1996].
-
* Ghi chú : Các ô bản có kích thước nhỏ bố trí thép theo cấu tạo  6 a200
Kiểm tra độ võng sàn cơ bản :
+ Đối với ô bản: 5,2 x 7,2m
 Kiểm tra độ võng đối với tải trọng tiêu chuẩn:
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 22

g
449
s
q p 240
1,1 1,1
   
= 693,64 kg/m
2
.
 Độ cứng của bản:

   
2 9 2
2 2
E.h 2,65x10 x0,12
D
12 1 υ 12 1 0,3
 
 
= 419340,66 Kgm

Với : E Mun đàn hồi của BT ( BT# 250 ), E=2.65x10
9
Kg/m
2
h : chiều dày bản sàn 12cm
 : Hệ số poisson lấy = 0,3
 Độ võng của bản sàn:

4 4
5q.l 5 693,64 5,2
f
384D 384 419340,66
 
 

= 0,012m
 Độ võng cho phép:

L 5,2
f
250 250
 
 
 
= 0,021m
f  [ f ]
Vậy chọn chiều dày ô bản h = 12cm thỏa điều kiện về độ võng.


Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ


SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 23

CHƯƠNG III
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

- Cầu thang là một kết cấu rất đa dạng về kiến trúc và là mối giao thông quan trọng trong
công trình xây dựng dân dụng. Cầu thang có nhiều sơ đồ tính và nhiều quan điểm tính
khác nhau.Nhưng ở đây ta chọn hai sở đồ tính như sơ đồ trình bày bên dưới,với mỗi sơ
đồ cho ta một kết quả nội lực nguy hiểm nhất ở gối và ở bụng để ta tính kết cấu cho cầu
thang được an toàn và hiệu quả kinh tế.
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc chúng ta chọn cầu thang dạng bản để thiết kế, vì công trình có
chiều cao tầng khác nhau ( tầng 1: 2,8m; tầng lửng: 3,4m; đến tầng 8: 3,4m; sân thượng:
2,6m) nên ta chọn tính 2 cầu thang điển hình.
Vật liệu sử dụng
- Bê tông mác 250 : R
n
= 110 (kG/cm
2
) ; R
k
= 8,8 (kG/cm
2
) .
- Cốt thép A II (R
a
= R
a

= 2800 (kG/cm

2
).

Lan can tay vòn
Đá mài
Vữa lót
Bản dầm BTCT
Vữa trát
Vữa trát
Bản dầm BTCT
Bậc thang xây gạch thẻ
Vữa lót
Đá mài
Lan can tay vòn

CẤU TẠO BẢN THANG CẤU TẠO CHIẾU NGHỈ



Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 24


CẦU THANG



A. Xác Đònh Tải Trọng.
1 .Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

 Bản Thang (Phần Bản Nghiêng)
g
,
2
=
itdi
n
i
n


1
(Kg/m
2
)
Trong đó:
tdi

là chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng
 Lớp đá mài
tdi

=

cos
i
b
bb
l
hl 


Có l
b
chiều dài bậc, l
b
=320mm
h
b
chiều cao bậc, h
b
=160mm
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 25

cosα=0,911
tdi

=
320 160
cos 15 0,911
320
b b
i
b
l h
l
 
 
 

=20,50mm
 Lớp vữa lót
tdi

=
320 160
cos 20 0,911
320
b b
i
b
l h
l
 


 
=27,33mm
 Lớp bậc thang
tdi

=
160
cos 0,911
2 2
b
h


=72,88mm


Lớp vật liệu
Chiều dày
(mm)
Khối lượng
(Kg/m3) Hệ số vượt tải
Kết quả
(Kg/m2)
Đá mài 20,5 2000 1,2 49,2
Vữa lót 27,33 1800 1,1 54,1134
Bậc thang 72,88 1600 1,1 128,2688
Bản BTCT 120 2500 1,1 330
Vữa trát 20 1800 1,2 43,2
Tổng 604,7822

Theo phương thẳng đứng:

cos
2
,
2
g
g 
= 663,866 (Kg/m
2
)
 Chiếu Nghỉ.
Lớp vật liệu
Chiều dày
(mm)

Khối lượng
(Kg/m3) Hệ số vượt tải
Kết quả
(Kg/m2)
Đá mài 15 2000 1,2 36
Vữa lót 20 1800 1,1 39,6
Bản BTCT 120 2500 1,1 330
Vũa trát 20 1800 1,2 43,2
Tổng 448,8

2 . Hoạt tải
Hoạt tải cầu thang
P=p
tc
n
p

Trong đó:p
tc

là hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN:2737-1995, p
tc
=300 (Kg/m
2
)
n
p
hệ số tin cậy lấy theo TCVN:2737-1995, n
p
=1,2

P=p
tc
n
p
=300 x 1,2=360 (Kg/m
2
)
Tay vòn gỗ:
- Tải tiêu chuẩn g
tc
= 20 Kg/m, quy tải lan can trên đơn vị m
2
bản thang
- Tải tính toán g
tt
= 20 x1,2 = 24 Kg/m
2
.
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư, Khóa 2008-2010 GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : PHẠM ĐÌNH QUỐC Trang: 26

3 Tổng tải trọng tác dụng:
 Đối với chiếu nghỉ:
q
1
=g
1
+p+g
lc

=448,8+360+24=832,8 (Kg/m
2
)
 Đối với bản thang:
q
2
=g
2
+p+g
lc
= 663,866+360+24=1076,05 (Kg/m
2
)

B. Tính toán nội lực và cốt thép
1. Tính Vế Thang 1 :
Chọn bề dày bản thang là h
b
=12 cm để thiết kế.
Cắt một dãy bản có bề rộng b =1m để tính



×