Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

9 Tổ chức Hạch toán kế toán vật liệu, công cụ- dụng cụ đối với Công ty quảng Cáo Trẻ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (297.89 KB, 56 trang )

LỜI NĨI ĐẦU
Đất nước ta đã có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lý kinh
tế cũng như mọi đường lối chính sách xã hội . Hiện nay nền kinh tế thị trường
đã có sự điều tiết của nhà nước , hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước
đổi mới , tiến bộ và nhảy vọt về chất lượng để phù hợp với sự đổi mới của nền
kinh tế cũng như sự phát triển chung của đất nước .Với hơn nửa thế kỷ và củng
cố để lớn mạnh , kế toán đã khẳng định được vai trị của mình trong cơng tác
quản lý tài chính của các đơn vị cũng như quản lý vĩ mô của nền kinh tế .
Đất nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi nền kinh tế ,việc
hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi làm thay
đổi bộ mặt đất nước từng ngày . Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm
thế nào để quản lý có hiệu qủa , khắc phục tình trạng lãng, thất thốt vốn .
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều khâu , thiết kế
, lập dự tốn , thi cơng, nghiệm thu...
Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố
nhưng điều tiên quyết là doanh nghiệp phải biết ứng xử giá cả một cách linh
hoạt , biết tính tốn chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năng của mình giảm chi
phí đến mức thấp nhất để sau một chu kỳ kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận tối
đa . Muốn vậy , Doanh nghiệp phải chú trọng vào công tác tổ chức hạch tốn
vật liệu , cơng cụ - dụng cụ thật tinh tế , thật đầy đủ chính xác thì mới phục vụ
cho việc phân tích đánh giá kết quả hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý , tổ
chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển .
Nhận thức sự tồn tại của vấn đề trên , trong thời gian thực tập tại công ty
Quảng Cáo Trẻ Hà Nội , Tôi đã mạnh dạn chọn chuyên đề : “ Tổ chức hạch
toán kế toán vật liệu , công cụ - dụng cụ đối với Công Ty Quảng Cáo Trẻ” cho
chuyên đề thực tập của mình .


KHÔNG KỂ PHẦN MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN, CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐƯỢC CHIA RA LÀM 3 CHƯƠNG :
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP .


CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TỐN VẬT LIỆU , CƠNG CỤ - DỤNG
CỤ Ở CÔNG TY QUẢNG CÁO TRẺ HÀ NỘI
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ
TỐN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ - DỤNG CỤ Ở CÔNG TY QUẢNG CÁO TRẺ HÀ
NỘI


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TỐN VẬT LIỆU, CƠNG CU DỤNG CỤ
1.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất , là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm . Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , vật liệu bị
tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Khác với vật liệu , công cụ - dụng cụ là những vật tư lao động khơng
có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định ,
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác vẫn giữ nguyên được hình thái vật
chất ban đầu và giá trị thì bị hao mịn dần , chuyển dịch từng phần vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ , song do công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ , thời
gian sử dụng ngắn nên được mua dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh
nghiệp như đối với vật liệu .
Vì vật liệu, cơng cụ- dụng cụ có vai trị đặc điểm như trên nên trong
q trình sản xuất kinh doanh địi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ
vật liệu , công cụ dụng cụ từ khâu mua , bảo quản tới khâu sử dụng và dự trữ .
Vật liệu , công cụ dụng cụ là tài sản dự trữ sản xuất , thường xuyên
biến động , các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành mua vật liệu , công
cụ dụng cụ , để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm và

phục vụ cho nhu cầu phục vụ . Quản lý các doanh nghiệp trong khâu thu mua
phải quản lý về khối lượng , quy cách chủng loại , gia mua và chi phí mua ,
thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ , thời gian phù hợp với kế hoạch sản


xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc tổ chức vận chuyển và quá trình đem
ra sử dụng , thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng vật liệu , công cụ
dụng cụ , tránh hư hỏng mất mát , đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu
quản lý vật liệu , công cụ dụng cụ .
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự tốn chi thì có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm
tăng thu nhập , tích luỹ cho doanh nghiệp , do vậy trong khâu sử dụng cần phải
tổ chức tốt việc ghi chép tình hình sản xuất và sử dụng vật liệu , công cụ dụng
cụ trong sản xuất kinh doanh . Trong khâu dự trữ , đòi hỏi doanh nghiệp phải
xác định được định mức dữ trữ tối đa , tối thiểu để đảm bảo cho q trình sản
xuất kinh doanh được bình thường , khơng bị ngừng trệ bị gián đoạn do việc
cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều .
1.1.2 PHÂN LOẠI VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu ,công cụ dụng cụ bao gồm
rất nhiều loại ,thứ khác nhau với nội dung kinh tế , công cụ và tính năng lý hố
học khác nhau , đế quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chi tiết với từng thứ
, loại vật liệu công cụ dụng cụ phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến
hành phân loại vật liệu , công cụ dụng cụ .
Căn cứ vào nội dung kinh tế , vai trò của chúng trong quá trình sản
xuất kinh doanh , vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp vật liệu được chia làm
các loại sau :


Nguyên vật liệu chính ( Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ) :


Nguyên vật chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính
của sản phẩm như sắt , thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy , cơ khí xây
dựng cơ bản . Bông trong các nhà máy sợi vải trong doanh nghiệp may . Đối
với nửa thành phẩm mua ngồi với mục đích tiếp tục sản xuất ra sản phẩm
hàng hoá




Nguyên vật liệu phụ : Là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ

trong sx, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hồn thiện và nâng cao
tính năng chất lượng của sản phẩm, để đảm bảo cho cơng cụ lao động được
hoạt động bình thường, hoặc được sử dụng để đảm bảo cho nhu cầu kỹ thuật,
quản lý (keo hồ, giẻ lau, xà phòng, dầu nhờn…)
Nhiên liệu : Là những thứ dùng để cung cấp quá trình nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất , kinh doanh như than củi , xăng dầu , hơi đốt , khí đốt v.v
Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết , phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc thiết bị ...
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần
lắp và không cần lắp , vật kết cấu, cơng cụ , khí cụ ...) mà doanh nghiệp mua
nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản .
Phế liệu : là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản , có thể sử dụng hay bán ra ngồi ( phôi bào , vải vụn, gạch , sắt...)
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu cịn lại ngồi các thứ chưa kể trên
như đinh vít… đặc chủng.
Việc phân loại như trên có ưu điểm là giúp người quản lý thấy rõ vai trò và
tác dụng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Qua đó đưa
ra quyết định về quản lý và hạch tốn từng loại nhằm nâng cao hiệu quả huy

động và sử dụng nguyên vật liệu. Tuy nhiên cách phân loại này cịn bộc lộc
một số nhược điểm: Nhiều khi rất khó phân loại ở một doanh nghiệp, có lúc
nguyên vật liệu chính được sử dụng như ngun vật liệu phụ.
1.1.3 TÍNH GIÁ VẬT LIỆU
1.1.3.1

Tính giá vật liệu nhập

Trong hạch tốn vật liệu được tính theo giá thực tế ( giá gốc) . Tuỳ theo
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay khấu trừ mà
trong giá thực tế có thể có thuế GTGT ( nếu tính thuế GTGT theo phương


pháp trực tiếp ) hay khơng có thuế GTGT ( nếu tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ )
Với vật liệu mua ngoài : Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn người
bán ( + ) thuế nhập khẩu ( nếu có ) và các chi phí thu mua thực tế ( chi phí vận
chuyển , bốc dỡ , chi phí nhân viên thu mua , chi phí của bộ phận thu mua độc
lập , chi phí thuê kho , thuê bãi , tiền phạt lưu kho , lưu hàng , lưu bãi ...) trừ
các khoản giảm gia hàng mua được hưởng .
Với vật liệu tự sản xuất : tình theo giá thành sản phẩm thực tế ( giá
thành cơng xưởng thực tế ).
Với vật liệu th ngồi gia công , chế biến : Giá thực tế gồm gía trị vật
liệu xuất chế biến cùng các chi phí liên quan ( tiền thuê gia công , chế biến ,
chi phí vận chuyển , bốc dỡ...)
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị , tổ chức các cá nhân tham gia
liên doanh : Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng chi phí tiếp
nhận ( nếu có )
Với phế liệu : giá ước tính thực tế có thể sử dụng được hay giá trị thu
hồi tối thiểu.

Với vật liệu được tặng , thưởng : tính theo giá thị trường tương đương
cộng chi phí tiếp nhận ( nếu có )
1.1.3.2

TÍNH GIÁ VẬT LIỆU XUẤT

*Tính theo đơn giá bình qn vật liệu , cơng cụ dụng cụ tồn đầu kỳ
Giá thực
thực tế

Số lượng
=

xuất

xuất kho

X

kho

Đơn giá
bình quân

Đơn giá
đầu kỳ

Giá thực tế tồn
=


bình quân

đầu kỳ


đầu kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

*Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ :
Về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá vật
liệu được tính bình qn cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá
bình
quân

Giá thực tế
=

tồn đầu kỳ

+

Giá thực tế
nhập trong kỳ

Số lượng tồn trong kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Giá thực tế xuất kho cũng được tính bằng cách lấy số lượng xuất kho
nhân với đơn giá bình qn.

*Tính theo giá thực tế đích danh :
Phương pháp này thường được áp dụng đối với loại vật liệu có giá trị
cao , các loại vật tư đặc chủng, giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào
đơn giá thực tế vật liệu xuất kho cho từng lô , từng lần nhập và số liệu xuất
kho theo từng lần.
*Tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước :
Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập , sau đó căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế xuất
kho theo nguyên tắc : Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất
kho thuộc lần nhập trước , số còn lại ( Tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần
nhập trước ) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau , như vậy giá thực
tế của vật liệu , cơng cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu
nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng .
* Tính theo giá nhập sau xuất trước :
Ta phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ
căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối sau đó mới lần
lượt đến các lần nhập trước để tính giá thực tế xuất kho . Như vậy giá thực tế
của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các


lần nhập đầu kỳ .
* Phương pháp hệ số giá :
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán ( loại giá ổn
định được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp ) để theo dõi chi tiết
tình hình nhập xuât hàng ngày , cuối tháng cần phải điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế vật liệu xuất dùng dựa vào hệ số gía thực tế với giá hạch toán
vật liệu .
Hệ số giá

Giá thực tế vật liệu


Giá thực tế vật liệu

Tồn đầu kỳ

nhập trong tháng

vật liệu
cơng cụ

=

Giá hạch tốn vật liệu +

dụng cụ

tồn đầu tháng

Giá hạch tốn vật liệu
nhập trong tháng

Tính giá thực tế vật liệu xuất kho :
Giá thực tế vật liệu,
công cụ dụng cụ
xuất kho

Giá
=

hạch toán


x

Hệ số giá

xuất kho

Tuỳ thuộc vào đặc điểm , yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà hệ số giá vật liệu, công cụ dụng cụ có thể tính riêng cho từng thứ nhóm
hoặc cho cả loại vật liệu .
Có nhiều phương pháp tính giá vật liệu , cơng cụ dụng cụ đã trình bày ở
trên nhưng mỗi phương pháp có nội dung , ưu nhược điểm và điều kiện áp
dụng phù hợp nhất định do đó mỗi doanh nghiệp cần chọn cho mình một
phương pháp riêng phù hợp nhất định do đó mỗi doanh nghiệp cần chọn cho
mình một phương pháp riêng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh , khả năng trình độ của cán bộ kế tốn cũng như yêu cầu quản lý để đảm
bảo nguyên tắc nhất quán trong các niên đơn kế tốn .


Trước khi đi sâu vào từng phần hạch toán tổng hợp , kế tốn chi tiết vật
liệu , cơng cụ dụng cụ ta phải biết được vai trò của kế toán đối với việc quản lý
và sử dụng vật liệu , công cụ dụng cụ như thế nào ?
1.1.4 VAI TRỊ CỦA KẾ TỐN ĐỐI VƠÍ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ VẬT
LIỆU , CƠNG CỤ DỤNG CỤ .
Nếu như cơng tác hạch tốn nói chung là cơng cụ của cơng tác quản lý
kinh tế tài chính thì hạch tốn kế tốn vật liệu , cơng cụ dụng cụ là cơng cụ đắc
lực của công tác quản lý vật liệu , kế tốn vật liệu , cơng cụ dụng cụ có đầy đủ,
chính xác , kịp thời hay khơng ,có ảnh hưởng lớn đến tình hình quản lý vật liệu
, cơng cụ dụng cụ của xí nghiệp .
Hạch tốn vật liệu là cơng cụ giúp lãnh đạo cơng ty , xí nghiệp nắm tình

hình và chỉ đạo sản xuất , hạch tốn vật liệu có phản ánh chính xác , kịp thời
đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm được một cách tồn diện tình hình thu mua nhập
xuất , dự trữ vật liệu , tính chính xác của hạch tốn vật liệu ,cơng cụ dụng cụ
ảnh hưởng đến việc tính giá thành vì chi phí vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm .
Để thực hiện chức năng của mình trong phạm vi quản lý vật liệu , theo
điều lệ tổ chức cơng tác kế tốn Nhà nước , kế tốn vât liệu ,cơng cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp số dữ liệu về tình hình thu mua ,
vận chuyển bảo quản tình hình nhập , xuất và tồn kho vật liệu , tính giá thực tế
của vật liệu đã mua và nhập kho xí nghiệp , kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch thu mua vật liệu , công cụ dụng cụ về số lượng, chủng loại, giá cả , thời
hạn ... nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ , kịp thời đúng chủng loại vật liệu cho
quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.


- áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu , công cụ dụng
cụ , hướng dẫn , kiểm tra các bộ phận kho hàng trong đơn vị , thực hiện đầy đủ
các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp quy
định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế tốn . Tạo điều kiện thuận
lợi , cho cơng tác lãnh đạo về nghiệp vụ kế toán trong phạm vi nghành kinh tế
quốc dân .
- Kiểm tra việc chấp hành , bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu , công cụ
dụng cụ , phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những xử lý nguyên vật liệu thừa ,
thiếu, ứ đọng, kém chất lượng , tính tốn chính xác số lượng về giá trị vật liệu
đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng .
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu , công cụ dụng cụ theo chế
độ Nhà nước quy định , lập các báo cáo về vật liệu , công cụ dụng cụ phục vụ
công tác lãnh đạo và quản lý .
Từ việc nhận biết vai trị của kế tốn đối với việc quản lý và sử

dụng vật liệu , công cụ dụng cụ ở trên , ta đi sâu xem xét cách hạch tốn vật
liệu , cơng cụ dụng cụ được phản ánh như thế nào ?
1.2

. KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU ,CƠNG CỤ DỤNG CỤ
Việc hạch tốn chi tiết vật liệu là một cơng việc có khối lượng lớn

và là khâu hạch tốn khá phức tạp ở cơng ty , hạch tốn chi tiết vật liệu địi hỏi
phải phản ánh cả giá trị , số lượng và chất lượng của từng thứ ( từng danh điểm
) vật liệu theo từng kho và từng người phụ trách .
1.2.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp , kế tốn chi tiết vật liệu
cơng cụ dụng cụ phải được thực hiện theo từng kho , từng loại , nhóm , thứ vật
liệu , cơng cụ dụng cụ và phải được tiến hành đồng thời ở kho và phịng kế
tốn trên cùng cơ sở chứng từ . Các chứng từ kế tốn về vật liệu , cơng cụ dụng
cụ bao gồm :


- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 -VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT )
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 - VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư , sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - BH )
- Hoá đơn cước vận chuyển ( Mẫu 03 - BH )
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của Nhà nước , các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ
kế toán hướng dẫn như : Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( Mẫu 04- VT ) , Biên
bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu 05 - VT ) , phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
( Mẫu 07 - VT ) ... và các chứng từ khác phụ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ
thể của từng doanh nghiệp .

1.2.2 SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CƠNG CỤ DỤNG CỤ
Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh
nghiệp mà kế toán sử dụng các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết sau :
- Sổ ( thẻ ) kho
- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ
- Sổ theo dõi luân chuyển
- Sổ số dư
1.2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TỐN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CƠNG
CỤ DỤNG CỤ .
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán , cũng như việc
kiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch tốn nghiệp vụ ở kho và ở phịng kế tốn
được tiến hành theo ba phương pháp sau :
a - Phương pháp thẻ song song
*Nội dung của phương pháp này là :


_ Ở kho : Thủ kho là người chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các
nghiệp vụ nhập , xuất vật liệu , công cụ dụng cụ và thủ kho cũng được ghi chép
trên hệ thống thẻ kho do kế toán lập như sau :
+ Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu , công cụ
dụng cụ , thủ kho kiểm tra tính hợp lý , hợp lệ của chứng từ thực hiện các
nghiệp vụ nhập , hoặc xuất vật liệu , công cụ dụng cụ .
+ Cuối ngày phân loại các chứng từ nhập, xuất kho theo từng thứ vật liệu
, công cụ dụng cụ , để ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng ( mỗi thứ vật liệu ,
công cụ dụng cụ được mở một tờ thẻ kho ) , sau đó tính ra số tồn kho cuối ngày
trên từng thẻ kho .
- Ở phịng kế tốn : Kế tốn mở bộ thẻ vật liệu , công cụ dụng cụ ( tương
tự thẻ kho ) nhưng được theo dõi cả chỉ tiêu về mặt số lượng và giá trị . Hoặc
kế tốn mở sổ chi tiết vật liệu , cơng cụ dụng cụ để hạch tốn hàng ngày tình
hình nhập, xuất , tồn vật liệu , công cụ dụng cụ theo hai chỉ tiêu số lư ợng và

giá trị cho từng loại vật liệu , công cụ dụng cụ .
Cụ thể là : Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập,
xuất vật liệu công cụ dụng cụ do thủ kho bàn giao , kế toán kiểm tra tính hợp lý
, hợp lệ của chứng từ , hồn chỉnh chứng từ , phân loại chứng từ sau đó ghi vào
thẻ chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ hoặc sổ chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ
theo hai chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ .
Cuối tháng kế tốn chi tiết vật liệu , cơng cụ dụng cụ phải tổng hợp tình
hình nhập, xuất tồn vật liệu , cơng cụ dụng cụ theo từng nhóm , từng loại vật
liệu , công cụ dụng cụ , các bảng kê tổng hợp này được sử dụng để đối chiếu
với sổ kế tốn tổng hợp có liên quan.
Cuối tháng có thể đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho ( ghi theo số lượng )
vơí thẻ vật liệu , công cụ dụng cụ hoặc sổ chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ .
Về nguyên tắc các số liệu trên phải bằng nhau .


*Ưu điểm của phương pháp này là việc hạch toán đơn giản , dễ kiểm tra
dễ đối chiếu đến từng thứ vật liệu ,công cụ dụng cụ .
*Nhược điểm : Hạch tốn giữa kế tốn và thủ kho cịn trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng , việc kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng nên hạn chế chức năng
kiểm tra của kế toán .
*Phương pháp này vận dụng cho các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ , chủng
loại vật liệu , cơng cụ dụng cụ ít .
b - Phương pháp đối chiếu luân chuyển
*Nội dung của phương pháp này như sau
+ ở kho : Thủ kho sử dụng bộ thẻ kho do kế toán lập và bàn giao để hạch
toán hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứ vật liệu , công cụ dụng
cụ theo chỉ tiêu số lượng . ( cụ thể tương tự như phương phạp trên )
+ Ở phịng kế tốn : Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển dùng cho cả
năm để hạch tốn tổng hợp tình hình vật liệu ,cơng cụ dụng cụ luân chuyển
trong tháng theo tổng số nhập , tổng số xuất trong tháng và tồn

cuối tháng cho tứng thứ vật liệu , công cụ dụng cụ theo hai chỉ tiêu về số lượng
và giá trị .
Định kỳ khi nhận các chứng từ nhập ,xuất vật liệu công cụ dụng cụ do
thủ kho bàn giao , kế toán phân loại các chứng từ , kiểm tra tính hợp lý hợp lệ
của chứng từ , hoàn chỉnh chứng từ sau đó lập bảng kê nhập , bảng kê xuất
theo từng thứ vật liệu , công cụ dụng cụ đồng thời theo hai chỉ tiêu số lượng và
giá trị .
Cuối tháng căn cứ vào các bảng kê nhập, xuất đã được lập theo định kỳ
để tổng hợp lại tổng số nhập , tổng số xuất của từng thứ vật liệu , công cụ dụng
cụ theo hai chỉ tiêu số lượng và giá trị rồi ghi vào sổ theo dõi luân chuyển .
Đồng thời cuối tháng kế tốn tính được số tồn kho của từng thứ vật liệu , công


cụ dụng cụ theo hai chỉ tiêu số lượng và giá trị để ghi vào sổ đối chiếu luân
chuyển.
_ Ưu nhược điểm của phương pháp này là :
+ Ưu điểm : Giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán so với
phương pháp trên
+ Nhược điểm : Kế toán vẫn hạch toán trùng lặp , chỉ tiêu số lượng việc
kiểm tra , đối chiếu số liệu giữa thủ kho với kế toán chỉ thực hiện vào cuối
tháng nên ảnh hưởng đến chức năng kiểm tra của kế toán
_ Phương pháp này vận dụng với các doanh nghiệp khơng có điều kiện
bố trí kế tốn chi tiết vật liêụ , công cụ dụng cụ riêng , và khối lượng các
nghiệp vụ nhập xuất không lớn .
c - Phương pháp sổ số dư
Nội dung của phương pháp này là :
- Ở kho : Thủ tục thực hiện tương tự như như phương phạp thẻ song song
. Cuối tháng căn cứ vào khối lượng tồn kho vật liệu , công cụ dụng cụ trên từng
thẻ kho , thủ kho ghi vào cột số lượng trong sổ số dư cho từng thứ vật liệu ,
cơng cụ dụng cụ .

- Ở phịng kế tốn : Kế toán được sử dụng sổ số dư để ghi chép theo chỉ
tiêu giá trị của từng thứ vật liệu , công cụ dụng cụ tồn cuối tháng . Cụ thể là :
+ Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập xuất do thủ
kho bàn giao , tiến hành kiểm tra hợp lý , hợp lệ của chứng từ , hoàn chỉnh
chứng từ , phân loại chúng từ sau đó nhập bảng kê nhập , bảng kê xuất theo chỉ
tiêu giá hạch toán . Sử dụng các bảng kê nhập , bảng kê xuất đã được lập theo
định kỳ để lập bảng kê luỹ kế nhập , bảng kê luỹ kế xuất , theo từng nhóm hàng
, từng loại vật liệu , cơng cụ dụng cụ.


Cuối tháng căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập , bảng kê luỹ kế xuất để lập
bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn cho từng nhóm vật liệu , công cụ dụng cụ theo
chỉ tiêu giá trị .
Cuối tháng khi nhận được sổ số dư do thủ kho bàn giao , căn cứ vào số
lượng tồn kho của từng thứ vật liệu , công cụ dụng cụ mà thủ kho đã ghi và giá
hạch toán đơn vị để tính được giá hạch tốn của từng thứ vật liệu , công cụ
dụng cụ tồn kho ghi vào cột giá trị trong sổ số dư.
Cuối tháng đối chiếu số liệu chỉ tiêu giá trị ( giá hạch toán ) trên sổ số dư
với bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn . Về nguyên tắc giá trị tồn kho của từng
nhóm vật liệu , cơng cụ dụng cụ trong hai sổ này phải bằng nhau .
*Ưu nhược điểm của phương pháp này :
+ Ưu điểm : Phương pháp này hạch toán giảm bớt được khối lượng ghi
chép của sổ kế tốn , q trình hạch tốn được dàn trải trong tháng và sử dụng
chỉ tiêu giá hạch toán để ghi sổ hàng ngày .
+ Nhược điểm : Do kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị , nên muốn biết
tình hình cụ thể của 1 thứ vật liệu , cơng cụ dụng cụ nào đó thì khơng thể xem
trên sổ kế toán được . Khi đối chiếu số liệu nếu có chênh lệch thì việc kiểm
tra , phát hiện sai sót rất khó khăn, tốn nhiều thời gian .
*Phương pháp này vận dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật
liệu , cơng cụ dụng cụ nhiều , tình hình biến động xuất, nhập thường xuyên ,

doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu , cơng cụ dụng cụ
với hệ thống giá hạch tốn đến từng thứ vật liệu , công cụ dụng cụ . Cán bộ kế
tốn và thủ kho địi hỏi phải có trình độ cao , có tinh thần trách nhiệm .
1.3

HẠCH TỐN TỔNG HỢP VẬT LIỆU , CƠNG CỤ DỤNG CỤ :
Để hạch tốn tổng hợp vật liệu , cơng cụ dụng cụ ta sử dụng một trong

hai phương pháp sau :


1.3.1 HẠCH TỐN TỔNG HỢP VẬT LIỆU , CƠNG CỤ DỤNG CỤ THEO
PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép phản ánh
thường xuyên , liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại vật liệu , công
cụ dụng cụ thành phẩm hàng hoá ... trên các tài khoản và sổ kế tốn tổng hợp
khi có các chứng từ nhập - xuất hàng tồn kho . Như vậy việc xác định vật liệu ,
công cụ xuất dùng được căn cứ trực tiếp váo các chứng từ xuất kho sau khi đã
được tập hợp , phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào các sổ tài
khoản và sổ kế toán .
Phương pháp này được áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản
xuất và doanh nghiệp thương mại kinh doanh các loại mặt hàng có giá trị lớn .
1.3.1.1

- TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu là TK 151, 152 ,153,331 ngồi ra
cịn sử dụng các tài khoản còn liên quan khác như TK 111, 112 , 141, 341 ...
TK 152 , 153 : Dùng để phản ánh tình hình hiện có và biến động theo giá thực
tế của nguyên vật liệu , cơng cụ dụng cụ .

Đối với doanh nghiệp kế tốn tổng hợp theo phương pháp kê khai thường
xuyên TK 152 , 153 phản ánh thực tế của vật liệu , công cụ dụng cụ nhập kho
và xuất kho cũng như tình hình tăng , giảm vật liệu , cơng cụ dụng cụ trong kỳ .
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp mà TK 152 , 153
được tổ chức thành các tài khoản cấp hai cho phù hợp .
_ TK 331 “ Phải trả người bán” : Tài khoản này để theo dõi phản ánh
quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán , người nhận thầu về các
khoản vật tư , hàng hoá , dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã được ký kết .
TK331 được mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng cụ thể : từng
người bán người nhận thầu .


_ TK 151 “ Hàng mua đang đi đường” : Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị thực tế của vật tư , hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua , đã chấp nhận
thanh toán ( thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ) nhưng chưa về nhập kho
cuối tháng , đồng thời tài khoản này còn được theo dõi thực tế của hàng đi
đường về nhập kho trong tháng
1.3.1.2

TRÌNH TỰ KẾ TỐN :
Trong doanh nghiệp , có nhiều trường hợp làm cho vật liệu , công cụ

dụng cụ tăng hoặc giảm . Để kế toán tổng hợp vật liệu , công cụ dụng cụ theo
phương pháp kê khai thường xuyên ta thể hiện trên sơ đồ sau :


Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu , công cụ dụng cụ
theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK152 , 153
TK151


SD ĐK : XXX
(1)

TK621
(9)

TK111,112,141,311,331
(2)
TK333

TK627,641,642,241
(10)
TK 142(1421)

(3)

(11a)

(11b)

TK411

TK632(157)
(4)

(12)

TK154


TK154
(5a)

(5b)

TK128,222

TK128,222
(6a)

(6b)

TK338(3381)

TK138(1381)
(7a)

(7b)

TK421

TK412
(8a)

(8b)

SDCK : XXX
Chú thích:
1- Nhập kho vật liệu , cơng cụ dụng cụ đang đi đường kỳ trước .
2- Nhập kho do mua ngoài ghi .

Nợ TK 152, 153 : Vật liệu , CCDC: giá hố đơn + chi phí vận chuyển


( nếu có )
Có TK 111, 112, 141: Trả ngay bằng tiền mặt , tiền gửi , tạm ứng
Có TK 311 : Thanh tốn bằng tiền vay ngắn hạn
Có TK 331 : Chưa trả người bán
3- Thuế nhập khẩu vật liệu , CCDC phải nộp
4- Nhận vốn góp liên doanh ( vốn cổ phần , cấp phát ...)
5- Nhập xuất vật liệu, CCDC th ngồi gia cơng chế biến
5a : Nhập vật liệu , CCDC th ngồi gia cơng chế biến .
5b : Xuất vật liệu , CCDC thuê ngoài gia công chế biến .
6a : Nhập kho do nhận lại vốn góp liên doanh :
_ Nếu nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn ghi : Nợ TK 152,153
Có TK 12
_ Nếu nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn ghi : Nợ TK 152,153
Có TK 222
6b : Xuất kho mang đi góp vốn liên doanh
_ Nếu góp vốn liên doanh ngắn hạn ghi :

Nợ TK 128
Có TK 152,153

_ Nếu góp vốn liên doanh dài hạn ghi :

Nợ TK 222
Có TK 152, 153

(7a,7b ) : Phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê vật liệu , công cụ dụng cụ
7a: Nếu phát hiện thừa ghi :


Nợ TK 152, 153
Có TK 338 ( 3381)

7b : Nếu phát hiện thiếu : Xác định được bồi thường ghi
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 152 , 153
( 8a , 8b ) : Đánh giá lại vật liệu , công cụ dụng cụ tồn kho :
8a : Chênh lệch tăng


8b : Chênh lệch giảm
9- Xuất kho vật liệu , công cụ dụng trực tiếp cho sản xuất , chế tạo sản
phẩm .
10 - Xuất kho vật liệu , công cụ dụng cụ phục vụ cho :
-Sản xuất chung ghi :

Nợ TK 627

-Bán hàng

Nợ TK 641

-Quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642

-Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 241

Có TK 152 , 153

11a - Xuất kho vật liệu , công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
11b - Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
12-

Xuất kho vật liệu , cơng cụ dụng cụ để bán

1.3.2 HẠCH TỐN TỔNG HỢP VẬT LIỆU , CCDC THEO PHƯƠNG
PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phương pháp khơng theo
dõi thường xun, liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản
tồn kho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho . Việc xác định giá trị
hàng vật liệu , công cụ dụng cụ xuất dùng trên tài khoản kế tốn tổng hợp
khơng căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu ,
công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ mua ( nhập ) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối
kỳ để tính , chính vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật
liệu , công cụ dụng cụ xuất dùng ( hoặc xuất bán ) cho từng đối tượng , các nhu
cầu khác nhau sản xuất hay phục vụ quản lý sản xuất sản phẩm cho nhu cầu
bán hàng hay quản lý doanh nghiệp ... hơn nữa trên tài khoản tổng hợp cũng
không thể biết rõ được số mất mát , hư hỏng , tham ơ ( nếu có ).



×