Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

THUỐC CHỐNG VIÊM STEROID ( Glucocorticoid ) docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.46 KB, 25 trang )

THUỐC CHỐNG VIÊM STEROID
( Glucocorticoid )


1. ĐẠI CƯƠNG :
1.1. Khái niệm chung :
Corticoid là hormon vỏ thượng thận, xuất phát từ chữ adrenal cortex. Do trong
công thức cấu tạo có nhân steroid nên còn được gọi là glucocorticoid (GC)( tên
chung cho các hormon của vỏ thượng thận ).
2.1. Nguồn gốc :
+ Thiên nhiên : phân lập từ tuyến vỏ thượng thận các động vật lớn.
+ Tổng hợp hoặc bán tổng hợp : từ acid desoxycholic mật, từ thực vật ( từ
sarmentogenin của cây Strophantus, từ botogemis của cây Dioscorea
mexicana). Mọi GC đang dùng trong điều trị đều là dẫn xuất của cortisol.
2.2. Dược động học :
2.2.1. Hấp thu :
+ Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá hoặc đường tiêm ( F = 86-90 % ), sau 1 - 2 h đạt
Cmax. trong máu. Chủ yếu dùng đường uống, đặc biệt điều trị các bệnh mạn tính.
+ Thuốc hấp thu kém qua da, qua kết mạc, màng hoạt dịch. Dạng nhũ dịch có thể
tiêm IM và có tác dụng kéo dài. Dạng ester tan trong nước, dùng để tiêm IM hoặc
tiêm IV.
2.2.2. Phân phối :Sau khi hấp thu, hơn 90 % cortisol trong huyết tương được gắn
thuận nghịch với protein là CBG ( corticosteroid - binding globuline ) hay
transcortin ( 1 α2-globulin do gan sản xuất ). Sauđó, được phân phối đều đến các
tổ chức và gây tác dụng sinh học. Mức độ gắn với protein huyết tương của các GC
rất khác nhau.
2.2.3. Chuyển hoá :
Chủ yếu ở gan bằng phản ứng liên hợp và phản ứng hydroxy hoá ( khử đường nối
4-5 và khử ceton ở vị trí 3 ). 2.2.4. Thải trừ :
Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng glucuro-hợp và sulfo-hợp. t1/2 của thuốc
khác nhau tuỳ loại corticoid ( = 90 – 300 ph ) Khoảng 15 % được bài xuất ở dạng


chưa chuyển hoá.
* Loại tác dụng trung bình (12 - 36 h )cho uống cách nhật.
- Prednisolon hay hydrocortancyl: mạnh hơn hydrocortison 3 - 5 lần.
- Prednison hay cortancyl. Vào gan bị chuyển hóa thành prednisolon mới có hoạt
tính nên tác dụng kém prednisolon khoảng 20 %.
- Metylprednisolon : tác dụng mạnh hơn hydrocortison 5 lần.
- Triamcinolon.
+ Loại tác dụng trung bình : prednison, prednisolon, triamcinolon acetonid,
hydrocortison valerat, flucinolon acetonid.
+ Loại tác dụng mạnh và rất mạnh : betamethason dipropionat, flucinolon
acetonid, diflorason diacetat, halobetasol propionat.
+ Tăng phân hủy protid trong cơ thể ( thành glucose ) → nhiều mô bị ảnh
hưởng : mô liên kết kém bền vững ( vạch rạn da ), mô lympho bị teo ( tuyến ức,
lách, hạch lympho ), thưa xương do làm teo các thảm mô liên kết, nơi lắng đọng
các chất vô cơ để tạo nên khung xương ( → xương dài dễ gãy, đốt sống bị lún,
hoại tử vô khuẩn cổ xương đùi ).
c- Trên chuyển hóa lipid :
+ GC ức chế tổng hợp acid béo có chuỗi carbon dài.
+ Làm tăng phân huỷ lipid từ các tổ chức mỡ, làm tăng giải phóng glycerol và acid
béo vào máu.
+ Đồng thời các GC có tác dụng phân bố lại lipid trong cơ thể, làm mỡ đọng nhiều
ở mặt ( mặt tròn như mặt trăng ), ở cổ và nửa thân trên ( như dạng Cushing ), trong
khi các chi và nửa thân dưới thì teo lại.
d- Trên chuyển hóa nước, điện giải : tác dụng theo kiểu aldosterol nhưng kém
hơn rất nhiều.
+ Na+ : làm tăng tái hấp thu Na+ và nước tại ống thận, dễ gây phù và tăng huyết
áp.
+ K+ : làm tăng thải trừ K+ ( và H+ ), dễ gây nhiễm base máu giảm K+ ( cả nhiễm
base máu giảm Cl¯ ).
+ Ca2+ : làm giảm hấp thu Ca2+ ở ruột ( do đối kháng với vitamin D ), tăng thải

trừ Ca2+ qua thận → giảm Ca2+/máu, dễ dẫn tới cường tuyến cận giáp trạng phản
ứng để kéo Ca2+ từ xương ra, càng làm xương bị thưa, làm trẻ em chậm lớn.
+ Nước : nước thường đi theo các ion. Khi có phù do cường aldosteron ( ví dụ xơ
gan ) thì GC gây đái nhiều do GC đối kháng với aldosteron tại thận.
2.5.2. Trên các mô, cơ quan :
a- Trên thần kinh trung ương:
+ Lúc đầu gây kích thích, lạc quan, sảng khoái ( có lẽ do cải thiện nhanh tình trạng
bệnh lý ).
+ Về sau làm bứt rứt, bồn chồn, lo âu, khó ngủ ( có thể do rối loạn trao đổi ion
Na+, K+ trong dịch não tuỷ ). Gây thèm ăn ( do tác dụng trên hypothalamus ).
b- Trên máu và quá trình đông máu : Làm tăng nhanh quá trình đông máu, tăng
số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu…Tuy vậy, lại làm giảm số lượng tế bào
lympho do huỷ các cơ quan lympho.
c- Trên ống tiêu hóa : GC vừa có tác dụng gián tiếp, vừa có tác dụng trực tiếp làm
tăng tiết dịch vị, HCl và pepsin, làm giảm sản xuất chất nhày, giảm tổng hợp
PGE1, PGE2. Vì vậy GC có thể gây viêm, loét dạ dày - hành tá tràng.
d- GC ức chế cấu tạo nguyên bào sợi, ức chế các mô hạt, làm chậm liền sẹo các
vết thương.
e- Trên hệ nội tiết : GC có tác dụng ức chế hệ HPA ( Hypothalamic – pituilary -
adrenocortical system ) theo cơ chế feedback, làm giảm hoạt động của tuyến yên,
tuyến giáp, tuyến thượng thận…
2.6. Tác dụng dược lý :
Có 3 tác dụng dược lý chính : chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Tuy
nhiên, các tác dụng dược lý chỉ đạt được khi lượng GC trong máu cao hơn nồng
độ sinh lý và khi đó lại xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
2.6.1. Tác dụng chống viêm :
a- Đặc điểm tác dụng :
+ GC là thuốc chống viêm mạnh nhất và thường được dùng nhất trong nhiều bệnh
viêm cấp và mạn tính.
+ GC có tác dụng trên nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ

thuộc nguyên nhân ( cơ học, hóa học, nhiễm khuẩn, bức xạ ), vì vậy ngăn cản
được các biểu hiện lâm sàng của viêm.
b- Cơ chế tác dụng :
+ Ở giai đoạn sớm của viêm : GC ức chế các yếu tố hóa ứng động và các cytokin
thúc đẩy viêm như IL-1, IL-6, IL-8, TNFα, do đó làm giảm luồng đại thực bào và
bạch cầu hạt kéo đến ổ viêm. Hơn nữa, GC còn làm giảm tiết các chất vận mạch
như serotonin, histamin và do đó đối kháng với sự tăng tính thấm thành mạch.
IL-1 : interleukin-1
TNFα : tumor necrosis factor α
Các GC ức chế phospholipase A2, làm giảm tổng hợp acid arachidonic, vì vậy ức
chế các PG và LT do đó có tác dụng chống viêm, chống co thắt khí phế quản. Tác
dụng này là gián tiếp vì GC làm tăng sản xuất lipocortin, là protein có mặt trong tế
bào, có tác dụng ức chế phospholipase A2. Khi phospholipase A2 bị ức chế,
phospholipid không chuyển được thành acid arachidonic ( Hình 2 ).
GC ức chế được cả 2 con đường lipooxygenase và cyclooxygenase ( COX ), làm
giảm tổng hợp cả 2 loại PG và LT. Vì thế GC có tác dụng trội hơn hẳn thuốc
CVPS. Thuốc CVPS chỉ ức chế COX, chỉ làm giảm tổng hợp PG chứ không ức
chế được các LT. Vì vậy, GC mạnh hơn hẳn thuốc CVPS khi dùng điều trị các
bệnh lý về viêm.
* Giai đoạn đang viêm :GC ức chế mạnh nitric oxyd ( NO ) synthetase, làm giảm
sản xuất gốc tự do NO•trong đại thực bào. Thuốc còn ức chế sản xuất các protease
trung tính như elastase collagenase ( có thể do ức chế giải phóng các enzym
thuỷ phân này từ lysosom ).
GC còn làm giảm hoạt động thực bào của các đại thực bào, bạch cầu đa nhân,
giảm sản xuất các cytokin. GC cũng làm giảm sản xuất và giảm hoạt tính của các
chất TGHH của viêm.
HPETE
HydroPeroxyEicosa
TetraEnoic acid
2.6.2. Tác dụng chống dị ứng :

GC phong toả sự giải phóng các chất TGHH của phản ứng dị ứng bằng cách ức
chế phospholipase C. Như vậy, IgE gắn trên dưỡng bào nhưng không hoạt hóa
được những tế bào đó. GC là những chất chống dị ứng mạnh. Ngoài ra GC còn ức
chế tác dụng củachất phản ứng chậm của shock phản vệ ( slow reacting
substance of anaphylaxis) gián tiếp thông qua ức chế LT.
2.6.3. Tác dụng ức chế miễn dịch :
GC tác dụng chủ yếu ức chế trên miễn dịch tế bào, ít ảnh hưởng trên miễn dịch thể
dịch, ức chế các cytokin ( IL-1, IL-2)
- Thuốc ức chế tăng sinh các tế bào lympho T do làm giảm sản xuất IL-1 ( từ đại
thực bào ) và IL-2 ( từ T4 )
- Thuốc ức chế hoạt tính gây độc của tế bào của lympho T ( T8) và các tế bào diệt
tự nhiên ( natural killer - NK ) do làm giảm sản xuất IL-2 và interferon gama.
- Thuốc ức chế sản xuất TNFα và interferon, làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn,
gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào.
Một số tác dụng này đồng thời là tác dụng chống viêm. Do ức chế tăng sinh, GC
có tác dụng tốt trong điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh Hodgkin có lợi là
ngăn cản sự phản ứng quá mức của cơ thể trước một yếu tố ngoại lai ( stress,
nhiễm khuẩn, phẫu thuật… ) để bảo vệ cơ thể, song nó làm giảm sức đề kháng của
cơ thể, làm cho cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, virus và lan rộng các nhiễm
khuẩn đã có từ trước.
2.7. Độc tính ( tác dụng không mong muốn của GC ) :
2.7.1. Độc tính do dùng liều cao hoặc dùng liên tục kéo dài :
a- Rối loạn nước và điện giải :
Nhiễm kiềm, hạ K+/máu, phù do giữ Na+ nên giữ nước, tăng huyết áp. Cần
kiểm tra định kỳ, cho bệnh nhân ăn chế độ ăn giảm muối, bổ sung thêm K+.
Nên chọn các chế phẩm không giữ Na+ nhiều như triamcinolon,
betamethason
b- Nhiễm khuẩn :
Vì GC có tác dụng ức chế miễn dịch nên làm giảm sức đề kháng của cơ thể, làm
tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc làm bộc lộ một bệnh lao tiềm tàng. Chỉ dùng GC

khi biết chắc chắn bệnh nhân không có nhiễm khuẩn, hoặc nếu cần thì dùng phối
hợp với thuốc kháng sinh, kháng nấm thích hợp.
c- Viêm loét đường tiêu hóa :
GC có thể gây chảy máu, làm thủng ổ loét hiện có hoặc sẹo loét cũ ( có thể gây
loét mới ? ). Chỉ dùng GC cho các bệnh nhân không có tiền sử hoặc không bị loét
đường tiêu hóa.
d- Nhược cơ và teo cơ :
Thường xảy ra với các cơ gần gốc chi. Đặc biệt trên những bệnh nhân cao tuổi,
bệnh nhân hen hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, GC làm nhược cơ hô hấp có
thể làm nặng thêm suy hô hấp.
e- Thay đổi hoạt động tâm thần, tác phong :
Có thể gặp tình trạng kích động, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, sảng khoái, có thể
làm bộc lộ bệnh tâm thần tiềm ẩn.f- Đục thuỷ tinh thể :
g- Xốp xương :
Gặp ở mọi lứa tuổi khi dùng GC liều cao hoặc kéo dài ( 30 - 50 % BN ), dễ dẫn
đến gãy xương tự phát do xốp xương ( cổ xương đùi và cột sống ).h- Chậm lớn và
chậm phát triển :
Ở trẻ em, dù dùng GC với liều thấp cũng có thể dẫn đến chậm phát triển. Có thể
do giảm tổng hợp protid hoặc do ức chế tuyến yên, làm giảm tổng hợp GH (
growth hormone )
2.7.2. Độc tính do ngừng điều trị :
Đang điều trị bằng GC dài ngày, khi ngừng thuốc đột ngột có thể làm bệnh bùng
phát trở lại. Một tai biến nặng nề khác là suy tuyến thượng thận cấp do ức chế trục
HPA.
Ngoài ra có thể gặp : sốt, đau cơ, đau khớp, khó chịu và một hội chứng ít gặp là
giả u não ( pseudotumor cerebri) ( tăng áp lực nội sọ + phù gai mắt ).
2.8. Chỉ định :
Căn cứ vào tác dụng có thể sắp xếp các chỉ định thành 3 loại : 2.8.1. Chỉ định bắt
buộc :thay thế khi có thiếu hụt hormon :
+ Suy thượng thận cấp.

+ Suy thượng thận mạn (bệnh Addison)
+ Bệnh gan : viêm gan tự miễn mạn tính
+ Bệnh ác tính : Hodgkin, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em, u lympho ác tính, u lympho
non-Hodgkin, đa u tuỷ
+ Shock, đặc biệt shock phản vệ.
+ Sau phẫu thuật ghép các cơ quan : để chống thải ghép.
+ Tổn thương tuỷ sống
2.8.2. Chỉ định cần thiết:điều trị các bệnh mà cơ chế bệnh sinh liên quan đến phản
ứng miễn dịch, phản ứng viêm và phản ứng dị ứng :
+ Bệnh khớp : viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.
+ Bệnh thấp tim.
+ Bệnh thận : hội chứng thận hư, bệnh thận thứ phát sau lupus ban đỏ, viêm cầu
thận tăng sinh màng và xơ cứng thành ổ.
+ Bệnh dị ứng.
+ Bệnh collagen : xơ cứng bì da, viêm đa cơ, viêm nút quanh động mạch, luput
ban đỏ…
+ Hen phế quản.
+ Bệnh mắt.
+ Bệnh ngoài da : viêm da dị ứng, vảy nến
+ Bệnh máu : thiếu máu tan huyết tự miễn, xuất huyết do giảm tiểu cầu
+ Bệnh đường tiêu hóa : viêm ruột kết mạn tính có loét, bệnh Crohn ( chỉ dùng
GC khi các phương pháp điều trị bảo tồn khác như nghỉ ngơi, dinh dưỡng,
sulfasalazin đã thất bại ).
2.8.3. Chỉ định cân nhắc :
Loại này gồm các bệnh có nguyên nhân rõ rệt, nhưng có kèm theo phản ứng miễn
dịch, cần thận trọng:
+ Viêm gan, xơ gan.
+ Lao phổi.
+ Tràn dịch màng phổi, màng bụng
+ Viêm ruột, viêm đại tràng

+ Viêm cầu thận.
2.9. Chống chỉ định :
+ Loét dạ dày, loét hành tá tràng tiến triển.
+ Quá mẫn cảm với thuốc.
+ Các nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm chưa được điều trị bằng KS đặc hiệu.
+ Đái tháo đường.
+ Loãng xương.
+ Tăng huyết áp, phù
+ Viêm gan virus A, B, non A non B

2.10. Nguyên tắc điều trị :
+ Vì thuốc có nhiều tác dụng không mong muốn cho nên đầu tiên cần cân nhắc kỹ
giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc cho từng bệnh nhân.
+ Với bất cứ bệnh nhân nào và đối với từng bệnh nhân cần phải xác định liều thích
hợp có hiệu quả điều trị bằng định kỳ kiểm tra đánh giá tiến triển của bệnh và tác
dụng không mong muốn của thuốc để thay đổi liều. Nếu không phải là chống chỉ
định thì một liều duy nhất dù hơi cao hoặc một đợt điều trị ngắn < 1 tuần thì
thường là vô hại.

+ Khi thời gian dùng thuốc kéo dài > 1 tuần thì các tác dụng không mong muốn sẽ
tăng cả về số lượng và cường độ, thậm chí có nguy cơ tử vong.
+ Việc ngừng thuốc đột ngột sau một đợt điều trị dài thường dẫn đến nguy cơ suy
tuyến thượng thận cấp rất nguy hiểm cho bệnh nhân.
2.11. Những điểm cần chú ý khi dùng thuốc :
+ Khi dùng GC thiên nhiên ( cortisol, hydrocortison ) phải ăn nhạt. Đối với các
thuốc tổng hợp, ăn nhạt tương đối.
+ Luôn cho một liều duy nhất vào lúc 8h sáng. Nếu phải dùng liều cao thì 2/3 liều
uống vào buổi sáng, 1/3 liều còn lại uống vào buổi chiều.
+ Tìm liều tối thiểu có tác dụng.
+ Khi dùng thuốc kéo dài cần kiểm tra định kỳ glucose, K+/máu, nước tiểu, X-

quang dạ dày và cột sống, thăm dò chức phận trục HPA.
+ Dùng thuốc phối hợp : tăng liều insulin đối với bệnh nhân đái tháo đường; phối
hợp kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.
+ Chế độ ăn : nhiều protid, calci và kali; ít muối, đường và lipid. Có thể dùng thêm
vitamin D.
+ Phải tuyệt đối vô khuẩn khi tiêm GC vào ổ khớp.
+ Sau một đợt dùng GC kéo dài ( > 1 tháng ) hoặc với liều cao, khi ngừng thuốc
đột ngột, bệnh nhân có thể đột tử do suy tuyến thượng thận cấp. Phải tiêm ACTH
50 mg/24 h ì 2 ngày.
2.12. Tương tác thuốc :
+ Các thuốc làm tăng chuyển hoá GC : barbiturat, rifampicin, diazepam,
diphenylhydantoin.
+ Các thuốc làm giảm chuyển hoá GC : cyclosporin, erythromycin, thuốc tránh
thai.
+ Các thuốc làm nặng thêm tai biến của GC : các CVPS
3. MỘT SỐ CHẾ PHẨM HAY DÙNG :
3.1. Nhóm không có delta :
+ Cortison ( BD : corton ).
+ Hydrocortison ( BD : acepolcort H, hydrocorton, microcort, polcort H, solu-
cortef, unicort…).
3.2. Nhóm có delta :
+ Delta cortison ( BD : cortancyl, decortin, encorton, prednison, urtilon…)
+ Deltahydrocortison ( BD : hydrocortancyl, prednisolon…).
+ Triamcinolon (TK: fluoxyprednisolon ) ( BD : adcortyl, kenacort, kenalog,
volon…)
+ Dexamethason ( BD : decadron, dexon, deronil, dexadrol… )
+ Metylprednisolon ( BD : adlon, depoject, depo-medrol, depopred, D-med,
duralon, medrol oral, solu-medrol…).
4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG GLUCOCORTICOID :
4.1. Liều cao, dùng nhiều lần trong ngày :

Thường dùng khi có biểu hiện của bệnh lý viêm nặng ( viêm mạch hệ thống, viêm
khớp mức độ nặng, đợt cấp của lupud ban đỏ hệ thống ).
4.2. Liều dùng cao và dùng một lần vào buổi sáng :
Khi bệnh nặng ( hiệu quả cao, không ức chế trục HPA ). 4.3. Liều cao, đợt ngắn.
4.4. Dùng liều nhỏ, đợt ngắn < 10 ngày.
4.5. Liều trung bình cách ngày : Thường dùng vào buổi sáng, cứ một ngày dùng
thuốc lại nghỉ một ngày. ( làm giảm tác dụng phụ ). Có thể sử dụng cách này khi
cần dùng GC kéo dài hoặc khi giảm liều thuốc hoặc chuẩn bị dừng thuốc. Nên sử
dụng các loại corticoid tác dụng ngắn và trung bình.
5. CÁCH SỬ DỤNG CORTICOID TRONG ĐIỀU TRỊ :
5.1. Cách ngừng corticoid :
Nếu sử dụng GC ở liều thấp ( < 20 mg/24 h tính theo liều prednison ) trong thời
gian ngắn ( < 3 tuần ) thì việc ngừng thuốc đột ngột ít gây tai biến và có thể
ngừng ngay khi thấy đủ tác dụng. Tuy vậy nếu dùng liều
cao thì việc giảm liều phải từ từ .
5.2. Điều trị cách ngày :
Cứ một ngày dùng thuốc lại nghỉ một ngày ( giảm tác dụng phụ ). Có thể sử dụng
cách này khi cần dùng corticoid kéo dài từ vài tuần trở lên để điều trị các bệnh như
viêm loét ruột kết, ghép thận, viêm da mãn tính, nhược cơ nặng, hen phế quản
Những bệnh không nên điều trị cách ngày là viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ.
Nên sử dụng các loại corticoid tác dụng ngắn và trung bình vì nó cho phép khôi
phục lại hoạt động của trục HPA vào ngày ngừng thuốc. Những tác dụng phụ kiểu
Cushing ( béo mặt, béo phì, tăng glucose huyết, bệnh ở cơ, bệnh nhiễm khuẩn,
chậm lớn ở trẻ em ) ít gặp hơn khi điều trị theo kiểu này.
* Cách điều trị cách ngày :
Bắt đầu đợt điều trị thì dùng thuốc hàng ngày - khi bệnh đã đi vào ổn định thì
chuyển sang điều trị cách ngày. Thời gian điều trị ban đầu càng ngắn càng tốt, để
tránh cho hệ HPA bị ức chế. Việc quyết định khi nào ngừng chế độ điều trị hàng
ngày để chuyển sang điều trị cách ngày tuỳ thuộc diễn biến của bệnh.
Chuẩn bị : trước hết phải giảm liều từ từ cho tới khi đạt liều 15 - 20 mg/24 h (

tính theo prednison ). Liều này được uống một lần vào buổi sáng ( khoảng 7-8 h
sáng ). Nếu ở mức liều này mà bệnh vẫn ổn định, trạng thái bệnh nhân vẫn tốt thì
quyết định cho chuyển sang chế độ điều trị cách ngày.
Cần nhớ rằng không được cắt ngay thuốc ở ngày định ngừng mà phải giảm từ từ
liều của ngày đó, mỗi lần 10 - 20 % liều đang dùng cho tới khi hết. Mỗi lần giảm
cần duy trì liều độ trong 3 ngày để thăm dò phản ứng của bệnh nhân. Nếu trong
thời gian đó xuất hiện triệu chứng thiểu năng thượng thận như mệt mỏi, đau khớp,
buồn nôn, hạ huyết áp thì phải tăng liều trở lại, bằng mức liều đã cắt giảm; nếu
các triệu chứng trên vẫn không giảm thì có thể phải quay lại mức liều ban đầu.
Tuy nhiên nếu trong thời gian này mà bệnh đang điều trị tái phát trở lại thì tốt nhất
nên dùng thuốc đặc hiệu để điều trị bệnh đó ( nếu có thể ) tốt hơn là tăng liều
corticoid.

6. Một số phác đồ chung về chỉ định của corticosteroid :
( Lấy prednisolon làm chuẩn ).6.1. Liều cao ( 80 - 1000 mg/24h ) :
6.1.1. Cho thời gian dưới một tuần lễ ( 7 ngày ) trong các bệnh - trạng thái sau:
+ Viêm phổi không nhiễm khuẩn
+ Loét thực quản do hoá chất ăn mòn, bỏng

+ Bệnh huyết thanh cấp tính
+ Phản ứng dị ứng cấp
+ Phù Quincke
+ Cơn hen phế quản
+ Các trạng thái shock.
+ Phản ứng thải mảnh ghép cấp trong ghép thận.
6.1.2. Cho nhiều tuần - nhiều tháng trong các trường hợp sau :
+ Bạch cầu cấp
+ Viêm da kiểu Herpes.
+ Bệnh ban đỏ đa dạng
+ Hoại sừng có hình thành nang nước.

+ Cơn kịch phát của lupud ban đỏ rải rác cách hồi đáp ứng với điều trị, có kèm
theo thận hư
+ Bệnh thấp khớp cấp giai đoạn sớm
+ Viêm khớp dạng thấp
+ Xuất huyết do giảm tiểu cầu nguyên nhân do tăng huỷ hoại tiểu cầu
+ Viêm gan cấp
+ Hôn mê gan
+ Viêm não sau nhiễm khuẩn
+ Viêm não do lao
+ Rối loạn ý thức, trạng thái u ám
+ Cơn khủng hoảng nhiễm độc giáp cấp
+ Đái tháo đường kháng với insulin
+ Điều trị ức chế miễn dịch trong các bệnh : các bệnh tự miễn, ghép tạng.
6.2. Liều trung bình duy trì ( 20-60 mg/24h ) trong các nhóm bệnh sau :
6.2.1. Các bệnh huyết học :
+ Thiếu máu ( không do bẩm sinh )
+ Thiếu máu do tan máu trong bệnh tự miễn
+ Chứng giảm tiểu cầu ( số lượng )
+ Mất bạch cầu hạt
+ Bệnh bạch cầu ( mạn và cấp )
6.2.2. Các trạng thái dị ứng :
+ Hen phế quản
+ Viêm mũi dị ứng
+ Các bệnh ngứa
+ Viêm da dị ứng
+ Bệnh huyết thanh.
6.2.3. Các bệnh tự miễn :
+ Lupud ban đỏ hệ thống
+ Viêm đa cơ.
+ Viêm khớp dạng thấp

+ Viêm mạch máu
+ Viêm nút quanh động mạch.
+ Viêm động mạch thái dương
6.2.4. Các bệnh đường tiêu hoá :
+ Viêm loét đại tràng
+ Bệnh gan : xơ gan cổ chướng, vàng da do thuốc, viêm gan mạn tiến triển
6.2.5. Các bệnh thận :
+ Bệnh thận phối hợp trên một bệnh collagen.
+ Viêm cầu thận cấp thể kéo dài
+ Viêm cầu thận mạn đợt cấp
+ Hội chứng thận hư.
6.2.6. Các bệnh cơ quan tuần hoàn :
+ Viêm cơ tim.
+ Viêm màng ngoài tim.
+ Các rối loạn dẫn truyền.
6.2.7. Các bệnh nội tiết :
+ Viêm tuyến giáp bán cấp
+ Các trường hợp trẻ, tăng keton không ổn định ( dao động )
+ Hạ đường máu ( do u tuỵ tuyến đảo b-Langerhans )
6.2.8. Các bệnh thần kinh :
+ Bệnh xơ cứng mạch lan toả đa dạng
+ Viêm não, viêm não tuỷ
+ Viêm đa rễ thần kinh
+ Viêm dây thần kinh sau nhãn cầu.
6.2.9. Bệnh truyền nhiễm : ( bên cạnh điều trị kháng sinh đặc hiệu )
+ Lao các dạng, các trường hợp đặc biệt sau :
- Lao phổi
- Lao sinh dục, tiết niệu.
- Lao xương
- Lao màng não

- Lao màng phổi.
6.2.10. Bệnh nhiệt đới :
+ Bệnh hủi
+ Giun chỉ
6.2.11. Một số bệnh hỗn hợp khác
+ Giãn phế nang
+ Cơn Gout cấp
+ Viêm khớp
+ Nhược cơ bẩm sinh
+ Sarcoidosis
+ Bệnh Hodgkin
+ Hội chứng Stevens- Johnson.

×