Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Giáo trình Trí Tuệ Nhân Tạo Chương II ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.25 MB, 131 trang )

TR NG CAO Đ NG CNTT H U NGH Vi T - HÀNƯỜ Ẳ Ữ Ị Ệ
KHOA KHOA H C MÁY TÍNHỌ
***
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Artificial Intelligence - AI)
Nguyễn Thanh Cẩm
12/04/10 2
Contents
Tổng quan về khoa học trí tuệ nhân tạo
1
Các phương pháp giải quyết vấn đề cơ bản
2
Tri thức và các phương pháp biểu diễn tri thức
3
Máy học
4
Mạng Nơron
5
12/04/10 3
Chương 2
Các ph ng pháp gi i quy t v n đ c b nươ ả ế ấ ề ơ ả
Các ph ng pháp gi i quy t v n đ c b nươ ả ế ấ ề ơ ả
2.1
2.2
2.3
Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thái
Tìm kiếm lời giải trong không gian trạng thái
Tìm kiếm lời giải trên đồ thị và/hoặc
12/04/10 4
2.1.1
2.1.2


2.1.3
2.1.4
Đ t v n đặ ấ ề
Mô t tr ng tháiả ạ
Toán t chuy n tr ng tháiử ể ạ
Không gian tr ng thái c a bài toánạ ủ
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Bi u di n không gian tr ng thái d i d ng đ ể ễ ạ ướ ạ ồ
thị
2.1.5
12/04/10 5
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Khi giải quyết bài toán bằng phương pháp tìm kiếm:
phải xác định không gian tìm kiếm.

Phương pháp giải quyết vấn đề dựa trên:

khái niệm trạng thái (state) và

toán tử (operator)
được gọi là cách tiếp cận giải quyết vấn đề nhờ không
gian trạng thái.
2.1.1. Đặt vấn đề
12/04/10 6
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
Đ t v n đặ ấ ề

Mô t tr ng tháiả ạ
Toán t chuy n tr ng tháiử ể ạ
Không gian tr ng thái c a bài toánạ ủ
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Bi u di n không gian tr ng thái d i d ng đ ể ễ ạ ướ ạ ồ
thị
2.1.5
12/04/10 7
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Mô tả trạng thái bài toán:

các xâu ký hiệu,

véctơ,

mảng hai chiều,

cây,

danh sách.

Mỗi trạng thái là một hình trạng của bài toán:

hình trạng đầu gọi là trạng thái đầu

hình trạng cuối gọi là trạng thái cuối.
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 8
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Ví dụ: Bài toán đong nước
2.1.2. Mô tả trạng thá i
m lit.
n lit
Cần đong k lit nước. giả thiết k <= min(m,n).
12/04/10 9
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Ví dụ: Bài toán đong nước

Gọi x là lượng nước hiện có trong bình dung tích m

và y là lượng nước hiện có trong bình dung tích n.

bộ có thứ tự (x,y) có thể xem là trạng thái của bài toán.

Trạng thái đầu: (0,0)

Trạng thái cuối: (x,k) hoặc (k,y), 0 ≤ x ≤ m , 0 ≤ y ≤ n
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 10
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
2
8
3
1
6
4
7
5
2.1.2. Mô tả trạng thá i

1
2
3
8
4
7
6
5
Hình trạng đầu Hình trạng cuối
Ví dụ: Bài toán trò chơi 8 số
12/04/10 11
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Có th mô t tr ng thái c a bài toán b ng m t ma tr n ể ả ạ ủ ằ ộ ậ
A
3*3
= (a
ij
) , a
ij
∈{0 8}, a
ij
<> a
kl
, ∀i<>k, j<> l











507
461
382
2.1.2. Mô tả trạng thá i










567
408
321
Tr ng thái cu iạ ố
Tr ng thái đ uạ ầ
12/04/10 12
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Hãy dịch chuyển n đĩa ở cọc 1 sang cọc 3 sao cho:

Mỗi lần chỉ chuyển một đĩa.


Trong mỗi cọc không cho phép đĩa to nằm trên đĩa nhỏ hơn.
2.1.2. Mô tả trạng thá i
1 2 3
Ví dụ: Bài toán tháp Hà Nội
12/04/10 13
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Ví dụ: Bài toán tháp Hà Nội

Bài toán xác định khi biết từng đĩa đang nằm ở cọc nào.

Cách 1:

Cọc 1 hiện đang chứa những đĩa nào?

Cọc 2 hiện đang chứa những đĩa nào?

Và cọc 3 đang chứa những đĩa nào.

Cách 2:

Đĩa lớn thứ i hiện đang nằm ở cọc nào?
(i = 1 n)
2.1.2. Mô tả trạng thá i
Như vậy cách mô tả trạng thái bài toán không duy nhất, vấn đề là chọn
cách mô tả nào để đạt được mục đích dễ dàng nhất.
12/04/10 14
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Cách 1 ta phải dùng 3 danh sách động.


Cách 2 mô tả bài toán hiệu quả hơn.

Nếu gọi x
i
là cọc chứa đĩa lớn thứ i, trong đó x
i
∈{1, 2, 3},
i∈{1 n}.

Khi đó bộ có thứ tự (x
1
, x
2
, . . ,x
n
) là dạng mô tả trạng thái
đang xét của bài toán.

Trạng thái đầu là (1,1,. . .,1)

Trạng thái cuối là (3,3,. . .,3)
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 15
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
Đ t v n đặ ấ ề
Mô t tr ng tháiả ạ

Toán t chuy n tr ng tháiử ể ạ
Không gian tr ng thái c a bài toánạ ủ
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Bi u di n không gian tr ng thái d i d ng đ ể ễ ạ ướ ạ ồ
thị
2.1.5
12/04/10 16
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Là các phép biến đổi đưa từ trạng thái này sang trạng
thái khác.

Có hai cách biểu diễn các toán tử:

Biểu diễn hàm xác định trên tập các trạng thái và nhận
giá trị cũng trong tập này.

Biểu diễn dưới dạng các quy tắc sản xuất S→A có nghĩa
là nếu có trạng thái S thì có thể đưa đến trạng thái A.
2.1.3. Toán tử chuyển trạng thái
12/04/10 17
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Ví dụ: Bài toán đong nước

Các thao tác sử dụng để chuyển trạng thái này sang
trạng thái khác gồm:

Đổ đầy một bình,

đổ hết nước trong một bình ra ngoài,


đổ nước từ bình này sang bình khác.
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 18
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Nếu trạng thái đang xét là (x,y) thì các trạng thái kế tiếp có thể
chuyển đến sẽ là:
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 19
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Ví dụ: Trò chơi 8 số

Các thao tác để chuyển trạng thái tương ứng với việc chuyển ô
trống sang phải, sang trái, lên, xuống nếu có thể được.

Biểu diễn theo quy tắc sản xuất
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 20
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

Biểu diễn theo một hàm

Gọi f
u
là hàm biểu diễn toán tử chuyển ô trống lên trên;

Gọi B (B= (b
ij
)) là trạng thái sau khi di chuyển ô trống ở trạng

thái A (A= (a
ij
)) lên trên, nghĩa là: B= f
u
(A), giả sử ô trống đang ở
vị trí (i
0
, j
0
) (hay nói cách khác a
i0 j0
= 0) thì hàm f
u
được xác định
như sau:
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 21
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
2.1.2. Mô tả trạng thá i
Phép chuy n ô tr ng xu ng d i fể ố ố ướ
d
, qua trái f
l
, qua ph i fả
r
nh sau:ư
12/04/10 22
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Ví dụ: Bài toán Tháp Hà Nội với n = 3


Mỗi trạng thái là một bộ ba (i, j, k). Có các trường hợp
như sau:

Ba đĩa cùng nằm trên một cọc: (i, i, i)

Hai đĩa cùng nằm trên hai cọc: (i, i, j), (i, j, i), (j, i, i),

Ba đĩa nằm trên ba cọc phân biệt: (i, j, k)
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 23
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
2.1.2. Mô tả trạng thá i
12/04/10 24
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
Đ t v n đặ ấ ề
Mô t tr ng tháiả ạ
Toán t chuy n tr ng tháiử ể ạ
Không gian tr ng thái c a bài toánạ ủ
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i
Bi u di n không gian tr ng thái d i d ng đ ể ễ ạ ướ ạ ồ
thị
2.1.5
12/04/10 25
2.1 Biểu diễn bài toán trong không gian trạng thá i

KGTT là tập tất cả các trạng thái có thể có và tập
các toán tử của bài toán.


KGTT là một bộ bốn: K= (T, S, G, F). Trong đó:

T: tập tất cả các trạng thái có thể có của bài toán

S: trạng thái đầu

G: tập các trạng thái đích

F: tập các toán tử
2.1.4. Không gian trạng thái của bài toán

×