Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Bài 05 LĂNG KÍNH pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.84 KB, 6 trang )

TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI  GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO  VẬT LÝ PB 11: 05
-1 /6
Tiết :
Bài 05
LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU :
 Cấu tạo lăng kính. ; Đường đi của tia sáng qua lăng kính
 Các ơng thức cơ bản của lăng kính ; Sự biến thiên của góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới biến thiên.
 Góc lệch cực tiểu và đương đi của tia sáng trong trường hợp này
 Các trường hợp lăng kính phản xạ tồn phần.
 Biết cách vẽ đường đi của tia s1ng qua lăng kính.
 Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính.
 Vận dụng tốt các ơng thức về lăng kính. ; Biết cách tính góc lệch của tia ló đối với tia tới.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
III. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lăng kính thủy tính tiết diện thẳng là một tam giác đều .
- Lăng kính thủy tính tiết diện thẳng là một tam giác vng cân
- Nguồn sáng là một đèn bấm Laze .
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 
Phần làm việc của Giáo Viên
Phân phối
thời gian
Nội dung ghi bảng Tổ chức ,điều khiển
Hoạt đơng của học sinh Ghi chú
10’
a. Định nghĩa sự khúc xạ ánh sáng
b. Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng
c. Hãy kể lại một vài ứng dụng của hiện tương phản xạ
tồn phần


d. Bài tập 1, 2 , 3 SGK trang 24
Nêu câu hõi và đánh giá kết quả trả lời Trả lới
TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI  GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO  VẬT LÝ PB 11: 05
-2 /6
5’

















5’














I. Cấu tạo lăng kính
1. Cấu tạo lăng kính
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng nhất, được giới
hạn bởi hai mặt phẳng khơng song song.
2. Các yếu tố của lăng kính
- Hai mặt phẳng giới hạn trên được gọi là mặt bên của
lăng kính.
- Cạnh của lăng kính: Giao tuyến của hai mặt bên
- Đáy của lăng kính : Mặt phẳng đối diện với cạnh.
- Mặt phẳng tiết diện chính. : Mặt phẳng bất kì vng
góc với cạnh Trong thực tế, lăng kính là một khối lăng trụ
có tiết diện là một tam giác.
- Góc A làm bởi hai mặt lăng kính được gọi là góc chiết
quay hay góc ở đỉnh của lăng kính
II. Đường đi của tia sáng qua lăng kính


Chiếu tới mặt bên AB của lăng kính một tia sáng đơn sắc

SI
Tia sáng này sẽ bị khúc xạ tại I và J khi đi qua các mặt bên,
và ló ra theo tia JR.

Đường đi của tia sáng SIJR nằm trong mặt phẳng tiết diện
chính BAC.
GV : Nhắc lại một vài ý chính trong bài
khúc xạ ánh sáng
Cấu tạo lăng kính
GV :
Cho Hs xem các lăng kính và giới thiệu các
yếu tố của lăng kính
Vẽ lăng kính và tiết diện chính .

Đường đi của tia sáng qua lăng kính

Tiến hành thí nghiệm
Chỉ rõ các đường đi của tia sáng khi qua
lăng kính
Thơng báo tên gọi các góc lệch của tia sáng
khi qua lăng kính
Chú ý : Tiến hành thí nghiệm vơ ánh sáng
đơn sắc












Quan sát và ghi nhớ

















Quan sát và ghi nhớ













































TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI  GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO  VẬT LÝ PB 11: 05
-3 /6










10’





















5
Gọi :
- i : Góc tới của tia sáng đi tới lăng kính
- i’ : Góc ló của tia sáng đi qua lăng kính.
- D : góc lệnh của tia sáng đi qua lăng kính (Làm bởi tia tới
SI và tia ló và tia ló JR ).
III. Các cơng thức lăng kính
Gọi ;
r là góc khúc xạ tại I
r

là góc tới tại J.
Định luật khúc xạ cho ta :

Xét tam giác IJM, ta có góc lệch
D =
I
J
ˆ
M
J
I
ˆ

M

= (i – r) + (i

– r’

) = i + i

– (r + r

‘)
Mà r + r

= A (Xét tam giác IKJ)
 D = i + i

- A
Các cơng thức của lăng kính :











A'iiD

A'rr
'rsinn'isin
rsinnisin


IV. Biến thiên của góc lệnh theo góc tới
a. Thí nghiệm
Cho một chùm tia sáng hẹp song song đi qua đỉnh của lăng
kính như trên hình vẽ Phần chùm tia khơng đi qua lăng
kính cho một vệt sáng Ko trên màn E . Phần chùm tia đi
qua lăng kính, bị lệch đi một góc là D, cho trên màn E một
vệt sáng K.




Hướng dẫn HS tự lập cơng thức dựa vào
định luật khúc xạ ánh sáng
Cho bài tập áp dụng
 Lưu ý cho HS :
 Các cơng thức lăng kính chỉ áp dụng trong
trường hợp lăng kính đặt trong khơng khí
 Các cơng thức lăng kính có thể áp dụng
trong mơi trường khác khơng khí nếu coi n
là chiếc suất tỷ đối của lăng kính với mơi
trường ngồi .






Biến thiên của góc lệnh theo góc tới
Thí nghiệm
GV : Tiến hành thí nghiệm
Cho một chùm tia sáng hẹp song song đi qua
đỉnh của lăng kính Hãy nhận xét đường di
của các chùm tia


GV : Cho góc tới thay đổi Hãy nhận xét khi
góc tới thay đổi thì góc lệnh có thay đổi
khơng ?
GV : Tiếp tuc cho góc tới thay đổi đến một
giá trị nào đó thì D khơng thay đổi và đạt








HS tự lực



HS tự lực chứng minh
Nếu các góc là nhỏ ta có
thể dùng các cơng thức sau
:

 











A.1nD
A'rr
'nr'i
nri





Quan sát va øtrả lời
Phần chùm tia khơng đi
qua lăng kính cho một vệt
sáng Ko trên màn E . Phần
chùm tia đi qua lăng kính,
bị lệch đi một góc là D,





















u cầu
HStrả lời
câ hỏi
H1
TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI  GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO  VẬT LÝ PB 11: 05
-4 /6




























5’’





b. Nhận xét


Thí nghiệm cho biết, khi góc tới thay đổi thì góc lệnh
cũng thay đổi và qua một giá trị cực tiểu (gọi là góc lệch
cực tiểu), kí hiệu là Dm.
Ta có Dm = i + i’ –A
giá trị cực tiểu (gọi là góc lệch cực tiểu), kí
hiệu là Dm.
Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu, đường đi
tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc
ở đỉnh A Tính chất này cũng có thẻ chứng
minh bằng lí thuyết.
Hướng dẫn HS CM






















Lăng kính phản xạ tồn phần
Thí nghiệm
GV : Tiến hành thí nghiệm
Đặt một màn ành E đối diện với mặt huyền
cho trên màn E một vệt
sáng K
Hs : Góc lệnh cũng thay
đổi







HS tự cm
Tự lực CM




















TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI  GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO  VẬT LÝ PB 11: 05
-5 /6













Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu, đường đi tia sáng đối
xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh A
Nên i’ = i = im

(góc tới ứng với độ lệch cực tiểu )


A
2
1
rr
'

(góc có cạnh tương ứng vng góc)
Vậy Dm = 2 i – A
Hay
2
AD
i
m



==>
2
A
sinn
2
AD
sin
m



V. Lăng kính phản xạ tồn phần
a. Thí nghiệm

Bố trí thí nghiêm : như hình vẽ
Chiếu một chùm sáng song song tới vng góc với mặt bên
AB của một lăng kính bằng thủy tinh, có chiết suất n =1,5,
tiết diện chính là một tam giác
vng cân. Lăng kính được đặt trong khơng khí.

Thí nghiệm chứng tỏ tia sáng khơng ló ra ở mặt BC mà bị
phản xạ tồn phần tại mặt này rồi ló ra ở mặt AC
b. Giải thích
B . các em hãy nhận xét có phát hiện gì trên
màn E ?
GV : Bây giờ đặt màn E đối diện với mặt
bên AC các em hãy nhận xét có phát hiện gì
trên màn E ?,
GVkết luận ; Thí nghiệm chứng tỏ tia sáng
khơng ló ra ở mặt BC mà bị phản xạ tồn
phần tại mặt này rồi ló ra ở mặt AC
Giải thích
GV : Các em hãy tính các giá trị i , j và so
sánh với góc tới giới hạn trong trường hợp
này là





GV : Sẽ xảy ra hiện tượng gì trên mặt BC .




GV : Khảo sát hiện tượng khi chiếu chùm
tia tới song song vuộng góc với mặt huyền
BC .
GV : Lưu ý đến tác dụng đảo ngược hình
trong trường hợp này.
Ưùng dụng
GV : Lăng kính phản xạ tồn phần có tác
dụng giống như dụng cụ quang học nào?
GV thơng báo SGK



Quan sát và nhận xét
HS : Khơng nhận ra được
vệt sáng trên màn.

HS : ta thấy một vệt sáng
xuất hiện trên màn E.








Tự lực xây dựng biểu thức
HS: i = 0
0
,j = 45


0

6667.0
5,1
1
n
n
sin
1
2


==>

= 42
0
Vậy j <


Hs : Sẽ xảy ra hiện tượng
phản xạ tồn phần trên mặt
BC ==> xuất hiện tia ló
vng gòc với AC hướng
vào E
Hs : Chùm tia này sẽ phản
xạ tồn phần tại hai mặt
TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI  GIÁO ÁN VẬT
LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO  VẬT LÝ PB 11: 05

-6 /6
Tại mặt AB, góc tới i = 0
0
nên tia sáng đi thẳng vào lăng
kính, tới mặt huyền tại J với góc tới là j = 45
0
. Góc tới giới
hạn trong trường hợp này là

= 42
0

 j >

.
Do đó tia sáng bị phản xạ tồn phần tại J. Tia phản xạ
vng góc với mặt góc vng AC nên ló thẳng ra ngồi
khơng khí.
Ta cũng có thể chiếu chùm tia tới song song vuộng góc với
mặt huyền BC. Chùm tia này sẽ phản xạ tồn phần tại hai
mặt BA và CA của góc vng và ló ra khỏi mặt huyền BC
Lưu ý đến tác dụng đảo ngược hình trong trường hợp này.
VI. Ưùng dụng
- Lăng kính phản xạ tồn phần có tác dụng như một
gương phẳng
- Kính tiềm vọng
Người ta dùng lăng kính phản xạ tồn phần trong các kính
tiềm vọng ở các tàu ngầm để làm đổi phương truyền của tia
sáng.


BA và CA của góc vng
và ló ra khỏi mặt huyền
BC (Tự Gthích)
HS : Lăng kính phản xạ
tồn phần có tác dụng như
một gương phẳng.
Ghi nhớ
Củng cố bài
giảng Dặn
dò của học
sinh
(5’)


u cầu nhắc lại :
 Câu tạo của lăng kính
 Các cơng thức của lăng kính
 Ưùng dụng của lăng kính
 Nhấn mạnh các nội dung quan trọng .
Trả lời câu hỏi và làm bài tập
1,2,3,4,5
trang 32 SGK



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×