Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 31 trang )

ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ MẠNG KHÔNG DÂY
NHÓM 3:
NGUYỄN ĐỨC DUY
NGUYỄN NHƯ HOÀNG
TRỊNH TIẾN MẠNH
 Mạng không dây là gì?
• Mạng không dây (Wireless Lan) là mạng sử dụng công nghệ cho phép hai
hay nhiều thiết bị kết nối với nhau bằng cách sử dụng một giao thức chuẩn
mà không cần những kết nối bằng dây mạng (Cable). Vì đây là mạng dựa
trên chuẩn IEEE 802.11 (IEEE – Institute of Electrical and Electronics
Engineers: tổ chức khoa học nhằm mục đích hỗ trợ những hoạt động nghiên
cứu khoa học kĩ thuật, thúc đấy sự phát triển khoa học công nghệ trong các
lĩnh vực điện tử, viễn thông,công nghệ thông tin ) nên đôi khi nó còn được
gọi là mạng 802.11 network Ethernet để nhấn mạnh rằng mạng này dựa trên
mạng Ethernet truyền thống. Bên cạnh đó còn tồn tại một tên gọi khác
rất quen thuộc khi nói về mạng không dây mà chúng ta thường sử dụng là:
Wi-Fi (Wireless Fidelity).
 Lịch sử ra đời?
• Công nghệ mạng không dây lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990 khi
những nhà sản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần
900MHz. Những giải pháp này cung cấp tốc độ truyền dữ là 1Mbps , nhưng
những giải pháp này không được đồng bộ giữa các nhà sản xuất khi đó.
• Năm 1992, xuất hiện những mạng không dây sử dụng băng tần 2.4GHz. Mặc
dù đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn nhưng chúng vẫn là những giải pháp
riêng của mỗi nhà sản xuất và không được công bố rộng rãi. Sự cần thiết cho
việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những tần số khác nhau dẫn
đến một số tổ chức bắt đầu phát triền ra những chuẩn mạng không dây
chung.
• Năm 1997, IEEE đã phê chuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11 cho các mạng
không dây. Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu, trong đó có


bao gồm phương pháp truyền tín hiệu radio ở tần số 2.4GHz.
• Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn
802.11b và 802.11b. Và các thiết bị mạng không dây dựa trên chuẩn 802.11b
đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây vượt trội. Các thiệt bị phát
trên tần số 2.4GHz, cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 11Mbps.
• Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cái tiến là chuẩn 802.11g có thể nhận
thông tin trên cả hay dãy tần 2.4GHz và 5GHz và nâng tốc độ truyền dự liệu
nên đến 54Mbps. Đây là chuẩn được sử dụng rộng rãi vào thời điểm hiện tại
• Ngoài ra IEEE còn thông qua chuẩn 802.11n nâng tốc độ truyền dữ liệu từ
100-600Mbps vào tháng 9/2009 sau 7 năm nghiên cứu và phát triển.
 ư u điểm của mạng không dây
• Trước hết, chúng ta có thể thấy được sự tiện lợi của mạng không dây so với
các mạng thông thường. Điển hình là việc mạng không dây cho phép bạn
truy nhập vào internet ở bất kì nơi đâu trong khu vực phủ sóng. Với sự phát
triển về công nghệ, các sản phẩm công nghệ như máy tính
xáchtay,smartphonengày càng có giá thành rẻ hơn và chúng đều đã được tích
hợp sẵn khả năng kết nối wi-fi thì xu hướng sử dụng mạng không dây là tất
yếu.
• Hơn thế nữa, việc thiết lập mạng không dây không quá khó khăn so với
mạng phải dùng cáp (ví dụ triển khai hệ thống cáp ở những tòa nhà lớn),
việc sửa chữa bảo dưỡng cũng sẽ dễ dàng hơn. Mạng không dây có thể đáp
ứng tức thì sự gia tăng số lượng người dùng.
 Nhược điểm của mạng không dây
• Phạm vi hoạt động của mạng không dây khá nhỏ và do đó, chỉ thích hợp
trong một căn nhà, nếu một tòa nhà lớn cần phải có thêm những bộ phát tín
hiệu, khuyếch đại tín hiệu làm gia tăng chi phí. Việc kết nối vào mạng chậm
hay bị đứt đoạn do ảnh hưởng của môi trường, của các thiết bị phát tín hiệu
radio khác.Tốc độ của mạng không dây hiện tại vẫn chậm hơn so với sử
dụng cáp (100 Mbps cho đến hàng Gbps).
• Bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả năng bị tấn

công của người dùng là rất cao.
 Cách làm việc của mạng WLAN
• Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến và tia hồng ngoại) để truyền
thông tin từ điểm này sang điểm khác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật
lý nào. Các sóng vô tuyến thường là các sóng mang vô tuyến bởi vì chúng
thực hiện chức năng phân phát năng lượng đơn giản tới máy thu ở xa. Dữ
liệu truyền được chồng lên trên sóng mang vô tuyến để nó được nhận lại
đúng ở máy thu. Đó là sự điều biến sóng mang theo thông tin được truyền.
Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trên sóng mang vô tuyến,
thì tín hiệu vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ
truyền theo bit của thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.
• Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng một thời
điểm mà không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vô
tuyến khác nhau. Để nhận dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn)
một tần số vô tuyến xác định trong khi loại bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến
khác trên các tần số khác.
• Trong một cấu hình mạng WLAN tiêu biểu, một thiết bị thu phát, được gọi
một điểm truy cập (AP - access point), nối tới mạng nối dây từ một vị trí cố
định sử dụng cáp Ethernet chuẩn. Điểm truy cập (access point) nhận, lưu
vào bộ nhớ đệm, và truyền dữ liệu giữa mạng WLAN và cơ sở hạ tầng mạng
nối dây. Một điểm truy cập đơn hỗ trợ một nhóm nhỏ người sử dụng và vận
hành bên trong một phạm vi vài mét tới vài chục mét. Điểm truy cập (hoặc
anten được gắn tới nó) thông thường được gắn trên cao nhưng thực tế được
gắn bất cứ nơi đâu miễn là khoảng vô tuyến cần thu được.
• Các người dùng đầu cuối truy cập mạng WLAN thông qua các card giao tiếp
mạng WLAN, mà được thực hiện như các card PC trong các máy tính
notebook, hoặc sử dụng card giao tiếp ISA hoặc PCI trong các máy tính để
bàn, hoặc các thiết bị tích hợp hoàn toàn bên trong các máy tính cầm tay.
Các card giao tiếp mạng WLAN cung cấp một giao diện giữa hệ điều hành
mạng (NOS) và sóng trời (qua một anten). Bản chất của kết nối không dây là

trong suốt với NOS.
 Các cấu hình mạng WLAN
• Mạng WLAN đơn giản hoặc phức tạp. Cơ bản nhất, hai PC được trang bị
các card giao tiếp không dây thiết lập một mạng độc lập bất cứ khi nào mà
chúng nằm trong phạm vi của nhau. Nó được gọi là mạng ngang hàng. Các
mạng này không yêu cầu sự quản trị hoặc sự định cấu hình trước. Trong tr-
ường hợp này mỗi khách hàng chỉ truy cập tới tài nguyên của khách hàng
khác và không thông qua một nhà phục vụ trung tâm.
• Việc thiết lập một điểm truy cập mở rộng phạm vi của một mạng, phạm vi
các thiết bị liên lạc được mở rộng gấp đôi. Khi điểm truy cập được nối tới
mạng nối dây, mỗi khách hàng sẽ truy cập tới các tài nguyên phục vụ cũng
như tới các khách hàng khác. Mỗi điểm truy cập điều tiết nhiều khách hàng,
số khách hàng cụ thể phụ thuộc vào số lượng và đặc tính truyền. Nhiều ứng
dụng thực tế với một điểm truy cập phục vụ từ 15 đến 50 thiết bị khách
hàng.
• Các điểm truy cập có một phạm vi hữu hạn, 152,4m trong nhà và 304,8m
ngoài trời. Trong phạm vi rất lớn hơn như kho hàng, hoặc khu vực cơ quan
cần thiết phải lặp đặt nhiều điểm truy cập hơn. Việc xác định vị trí điểm truy
dựa trên phương pháp khảo sát vị trí. Mục đích sẽ phủ lên vùng phủ sóng
bằng các cell phủ sóng chồng lấp nhau để các khách hàng di chuyển khắp
vùng mà không mất liên lạc mạng. Khả năng các khách hàng di chuyển
không ghép nối giữa một cụm của các điểm truy cập được gọi roaming. Các
điểm truy cập chuyển khách hàng từ site này đến site khác một cách tự động
mà khách hàng không hay biết, bảo đảm cho kết nối liên tục.
• Thiết bị mạng WLAN cuối cùng cần xem xét là anten định hướng. Giả sử có
một mạng WLAN trong tòa nhà A của bạn, và bạn muốn mở rộng nó tới một
tòa nhà cho thuê B, cách đó 1,609 km. Một giải pháp là sẽ lắp đặt một anten
định hướng trên mỗi tòa nhà, các anten hướng về nhau. Anten tại tòa nhà A
được nối tới mạng nối dây qua một điểm truy cập. Tương tự, anten tại tòa
nhà B được nối tới một điểm truy cập trong tòa nhà đó, mà cho phép kết nối

mạng WLAN thuận tiện nhất.
 TRIỂN KHAI
1. Cấu hình Wireless AP
• Chú ý: thiết bị AP duợc sử dụng trong chuong này là Linksys Wireless-N
Broadband
• Router. Nếu bạn sử dụng một thiết bị AP khác, thì màn hình hiển thị có thể
sẽ khác.
• Ðiều này rất quan trọng để sử dụng cho thời gian cập nhật firmware hoặc
driver mới. Tính năng này chỉ đúng đối với dòng sản phẩm 300N AP bởi vì
công nghệ 802.11n hiện tại vẫn đang là bản dự thảo. Chính vì vậy, kiểm tra
thời gian cập nhật của nhà sản xuất AP trên các website của họ. Trong truờng
hợp đối với thiết bị của hãng Linksys, thì website để cập nhật firware hoặc
driver là: />• Hình 12-1 sẽ hiển thị màn hình khởi tạo của quá trình Setup Wizard, quá
trình này sẽ được chạy tự động khi bạn sử dụng đĩa CD cài đặt đuợc cung
cấp bởi AP. Chạy Setup Wizard trên máy tính truớc khi bạn cắm các loại cáp
đến AP của bạn hoặc modem.
• Hình 12-2 sẽ hiển thị license đuợc chấp nhận cho thiết bị. Sau khi bạn đọc
những yê cầu, thì bạn nhấn Next để tiếp tục hoặc nhấn chọn Exit để thoát
khỏi chương trình cài đặt.
Hình 12-3 sẽ hiển thị một trình wizard để hỏi bạn rút nguồn từ modem của bạn.
Khi bạn kết thúc, thì bạn có thể nhấn chọn Next.
Hình 12-4 sẽ hiển thị một wizard để hỏi bạn rút modem từ máy tính của bạn. Khi
bạn kết thúc, bạn có thể nhấn chọn Next.
Trong màn hình kế tiếp, đuợc hiển thị ở hình 12-5 bên duới, một wizard xuất hiện
yêu cầu bạn kết nối modem đến router.
Trong các hình 12-7 và hình 12-8, các wizard sẽ hỏi bạn để kết nối router đến một
máy tính.
• Ðể cài đặt đúng thiết bị, bạn sẽ phải dùng một sợi cáp để kết nối. Sau khi
bạn kết nối xong, bạn có thể cấu hình thiết bị dể chấp nhận các wireless

client.
• Với AP 300N thì sẽ có các port RJ45 đều đuợc đánh dấu bằng mầu để cho
việc sử dụng đuợc dễ dàng hơn – port đuợc dùng để kết nối đến modem là
màu xanh, và 4 port còn lại đuợc sử dụng để kết nối đến các thiết bị là màu
vàng. Bạn cần phải kiểm tra lại lần nữa các thiết bị của bạn để đảm bảo kết
nối đúng với các port.
• Bây giờ bạn đã có một kết nối từ Router Linksys đến máy tính của bạn và
modem, bạn thực hiện việc cắm nguồn đến router và gắn nó vào tuờng, các
bạn có thể nhìn thấy trong hình 12-9.
• Lúc này, sẽ có một wizard hỏi bạn để kiểm tra trạng thái của router bằng
cách kiểm tra đúng màu của các đèn LEDs. Khi dó, nếu bạn cần khởi động
lại, hoặc nếu bạn cần xem lạinhững buớc mà bạn đã làm, bạn có thể click
Review instructions từ màn hình giống như hình 12-10 để khởi động lại
các buớc cài dặt. Nếu không, bạn có thể nhấn chọn Next để tiếp tục. Setup
Wizard sẽ kiểm tra cài đặt máy tính của bạn, vì vậy bạn sẽ nhìn thấy các
tham số thời gian xuất hiện ở phía trên wizard, nhữ hình 12-11.
• Tiếp theo, bạn cần cài đặt thêm các tham số khác của router đế kết nối đến
các thiết bị khác. Tham số đầu tiên là DHCP. Trong hình 12-12 hiển thị một
số tùy chọn để bạn có thể lựa chọn.
• Buớc tiếp theo bạn cần phải cài đặt một mật khẩu cho việc quản trị. Bạn cần
phải xóa mật khẩu mặc định. Nếu bạn muốn có một mật khẩu đuợc lưu trên
máy tính, thì bạn cần chọn Remember my password on this computer,
bạn có thể nhìn thấy ở hình 15-13. Sau khi bạn cấu hình và xác nhận mật
khẩu, thì nhấn chọn Next. Router sẽ tiến hành kiểm tra cài đặt và sau dó
chuyển tiếp sang màn hình cấu hình tiếp theo. - Hình 12-14 sẽ hiển thị các
buớc bắt đầu cấu hình wireless trên router. Ở đây bạn sẽ đuợc hỏi tên của
mạng wireless và kênh nào mà bạn sẽ sử dụng. Tên này chính là SSID của
bạn, và tên đó sẽ phải đuợc sử dụng bởi các thiết bị muốn kết nối dến AP. Ðể
chắc chắn rằng có ít nhất các buớc tham chiếu dến quá trình cài dặt wireless,

giới hạn sự lựa chọn của bạn trong các kênh là 1, 6 hoặc kênh 11, bởi vì
những kênh này sẽ dảm bảo không bị lạp chồng với các kênh khác.
• Sau khi bạn kết thúc phần nhập vào các tham số cấu hình wireless, bạn sẽ
nhìn thấy một màn hình hiển thị yêu cầu xác nhận, giống nhu hình 12-16.
Nếu bạn muốn, bạn có thể lưu những tham số cài đặt duới dạng một file text
bằng cách nhấn chọn Save Settings. Sau khi bạn luu một bản sao của các
tham số cấu hình, bạn nhấn chọn Yes dể tiếp tục.
• Ðây là phần Setup Wizard cuối cùng. Bạn sẽ biểu diễn lại với màn hình
tuong tự như hình 12-17, từ dó bạn sẽ có thể cài dặt Norton Internet Security
trên máy tính của bạn nếu muốn. Nếu bạn chọn không cài dặt ở buớc này, thì
bạn nhấn chọn Finish dể thoát khỏi wizard; bạn sẽ nhìn thấy màn hình
Configurations tuong tự như hình 12-18
• Sau khi bạn hoàn thành Setup Wizard, bạn có thể sử dụng trình duyệt
Internet kết nối đến AP để quản lý thiết bị. Theo mặc dịnh thì địa chỉ của AP
là 192.168.1.1. Nhập địa chỉ này vào thanh address của trình duyệt, và bạn
sẽ nhìn thấy một hộp thoại nhắc bạn nhập username và password, giống như
hình 12-19. Hình 12-20 là màn hình chính của giao diện quản lý thiết bị.
• Hình 12-21 hiển thị menu bar trên trình tiện ích quản lý thông qua giao diện
web. Chọn mục chính – Setup, Wireless, Security, Access Restrictions,
Application & Gaming, Administration, Status sẽ giúp bạn truy cập vào các
menu con nhằm tăng thêm tính năng quản trị. Hình 12-21, là nút nhấn chính,
Setup, sẽ được chọn và tiếp tục có 4 màn hình hiển thị dể bạn có thể chọn
tiếp: Basic Setup, DDNS, MAC address Clone, hoặc Advanced Routing.
2. Cấu hình Wireless Client
• Chú ý: Wireless Client card được sử dụng trong chương này là Linksys

Wireless-N Notebook Adapter. Nếu bạn đang sử dụng một card mạng
khác, thì những hình ví dụ sẽ khác.
• Hệ diều hành đuợc sử dụng trong chương này là Windows XP
Professional, với service Pack 2 đã đuợc cài dặt.
• Hình 12-22 hiển thị màn hình khởi tạo đầu tiên của trình Setup Wizard,
trình Setup wizard sẽ đuợc chạy tự dộng khi bạn sử dụng đĩa CD cài đặt
đuợc cung cấp bởi client card. Chạytrình Setup Wizard trên máy tính
truớc khi bạn cắm client card vào máy tính của bạn.
Hình 12-22
-Hình 12-23 hiển thị license được chấp nhận cho thiết bị. Sau khi bạn đọc những
yêu cầu này, bạn sẽ có hai tùy chọn: một là nhấn Next để tiếp tục, hai là nhấn để
thoát khỏi chương trình cài đặt.
- Trình Setup wizard sau đó sẽ cài đặt một số file vào máy tính của bạn. Một cửa sổ
sẽ được xuất hiện vào thông báo rằng phần mềm này không được chấp nhận bởi
Windows Logo Testing, như hiển thị trong hình 12-24. Bạn nhấn chọn Click
Anyway để tiếp tục cài đặt.
- Hình 12-25 sẽ hiển thị màn hình kế tiếp của trình Setup Wizard, trong đó bạn sẽ
được hỏirằng có muốn gắn adapter vào trong cả hai loại Slot là PCMCIA hoặc
CardBus hay không trên máy tính của bạn. Gắn card vào, và sau đó nhấn chọn
Next.
Một cửa sổ Pop-up mang nội dung: “Found New Hardware Wizard” sẽ xuất hiện,
như hình12-26. Chọn Yes, this time only cho câu hỏi “Can windows connect to
windows update to search for software”. Sau đó nhấn chọn Next để tiếp tục.
- Hình 12-27 là màn hình thứ 2 của quá trình Found New Hardware Wizard. Bởi vì
bạn muốn cài đặt phần mềm một cách tự động cho adapter này, nên bạn duy nhất

×