Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÍ NGHIỆM VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400.91 KB, 52 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT 1
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN 1
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY 1
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2
1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 2
1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 2
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CƠNG TY 4
PHẦN 2 23
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN 23
TẠI CÔNG TY 23
2.1.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 23
2.2.TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 28
3.1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 47
3.1.2.Phân công lao động 48
3.2.ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 49
3.2.1.Áp dụng chế độ 49
3.2.2.Chứng từ, sổ sách kế toán 49
3.2.3.Hệ thống tài khoản 49
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY
- Tên giao dịch:
CÔNG TY CỔ PHẦN THÍ NGHIỆM & XÂY DỰNG THĂNG LONG
THANGLONG EXPERIMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK


COMPANY
- Nhân sự:
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức Tĩnh- Tổng giám đốc công
ty
+ Tổng số nhân viên: 120 người
+ Tổng số nhân viên trong Hệ thống chất lượng: 80 người
- Trụ sở chính Số 136 - Đường Phạm Văn Đồng - Xuân Đỉnh - Từ Liêm -
Hà nội
- Điện thoại: (04)3.8.385.289
- Fax: (04)3.8.385.289
Công ty cổ phần Thí nghiệm và Xây dựng Thăng Long, tiền thân của Xí
nghiệp thí nghiệm Thăng Long được thành lập trên cơ sở sáp nhập 2 trạm thí
nghiệm bờ Nam và bờ Bắc cầu Thăng Long; ngày 14 tháng 5 năm 1993 Công ty thí
nghiệm công trình và xây lắp điện Thăng Long được thành lập lại thành theo quyết
định số: 910/QĐ/TCCB - LĐ của Bộ giao thông vận tải; ngày 09/5/2002 Công ty
đổi tên thành Công ty thí nghiệm và xây dựng Thăng Long theo Quyết định số:
1351/QĐ-BGTVT của Bộ giao thông vận tải.
Thực hiện sắp xếp doanh nghiệp theo Nghị quyết Trung ương Đảng lần III, Ban
chấp hành khó IX. Sau thời gian thực hiện các thủ tục, ngày 31/12/2004 Bộ giao thông
vận tải cú Quyết định số: 4122/QĐ - BGTVT phê duyệt phương án chuyển công ty Thí
1
nghiệm và Xây dựng Thăng Long thành công ty cổ phần; Kể từ ngày 16/9/2005 Công
ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Giấy đăng ký kinh doanh
số: 0103009231 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty rất rộng, cả trong nước và ngoài nước.
Ngành nghề kinh doanh đa dạng.
+ Thí nghiệm vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm.

+ Kiểm tra chất lượng công trình bằng phương pháp không phá huỷ như: Siêu
âm, Rơn ghen, PIT.
+ Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi và công nghiệp.
+ Sản xuất khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Kinh doanh xăng dầu, mỡ, dầu nhờn.
+ Tư vấn giám sát công trình.
+ Xây dựng đường dây và trạm điện đến 110KV.
+ Kiểm tra sức chịu tải của hệ thống thiết bị phục vụ thi công.
+ Kinh doanh sơn, phụ gia, hoá chất xây dựng (trừ hoá chất Nhà nước cấm).
+ Buôn bán thiết bị kỹ thuật phục vụ nghành xây dựng.
+ Kiểm tra sức chịu tải công trình bằng phương pháp nén tĩnh dọc trục và
+ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông.
+ Thí nghiệm thiết bị điện.
+ Sản xuất, lắp dựng các loại kết cấu thép và gia công cơ khí.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Với cam kết lấy sự tin cậy của khách hàng là tài sản vô giá của Công ty. Lấy
chất lượng dịch vụ làm nền tảng xây dựng Công ty trở thành công ty mạnh trong
lĩnh vực thí nghiệm vật liệu xây dựng. để thực hiện những cam kết trên, công ty
thực hiện các chính sách sau:
- Tổ chức phục vụ khách hàng tốt nhất với phương châm: Kịp thời, chính xác,
thuận tiện.
- Không hứa hẹn những gì mà công ty không thể đáp ứng.
2
- Chỉ thực hiện công tác thử nghiệm theo đúng quy định tại các tiêu chuẩn Việt
Nam và các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương đã được công nhận.
- Tổ chức thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý dựa trên nền
tảng của TCVN ISO 9001:2008.
- Không ngừng đào tạo nâng cao năng lực về mọi mặt của đội ngũ cán bộ công
nhân viên, đặc biệt chú trọng đến công tác phát triển đội ngũ chuyên gia, thí nghiệm
viên giỏi, chuyên sâu nghề nghiệp để bảo đảm chất lượng tốt trong việc cung cấp

các dịch vụ thí nghiệm.
- Không ngừng đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, sửa chữa hiệu chỉnh
thiết bị, dụng cụ đo lường bảo đảm hợp chuẩn khi sử dụng.
- Thường xuyên cải thiện môi trường làm việc, các điều kiện về vệ sinh, an
toàn lao động cho mọi thành viên trong Công ty cũng như điều kiện môi trường cho
từng phép thử.
Với mục tiêu luôn hướng về khách hàng. Công ty luôn tìm cách tiếp nhận, năm
bắt nhu cầu để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, thoả mãn các nhu cầu
chính đáng của khách hàng:
- Mọi yêu cầu của khách hàng được xem xét, xác định cụ thể và gắn với các
dịch vụ cung cấp tương ứng; Thiết lập các quy trình để lập kế hoạch, kiểm soát quá
trình, kiểm soát kết quả và đánh giá tính hoàn thiện, mức độ phù hợp của các kết
quả thí nghiệm cung cấp cho khách hàng.
- Các phản hồi của khách hàng được tập hợp, theo dõi và xử lý một cách thoả
đáng. Các thông tin từ khách hàng đánh giá mức độ đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng hay không sẽ được ghi nhận và sử dụng như thước đo mức độ phù hợp
của Hệ thống quản lý chất lượng, giúp Công ty làm cơ sở cải tiến, nâng cao sự thoả
mãn của khách hàng.
3
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH
DOANH CỦA CƠNG TY
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
Ghi chơ Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ: 1-1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Định biên lao động của bộ máy quản lý, điều hành
1. Hội đồng quản trị: 5 người
- 01 Chủ tịch hội đồng;
- 01 Phó chủ tịch và 03 uỷ viên.

2. Ban kiển soát: 03 người
- 01 trưởng ban và 02 thành viên.
3. Ban giám đốc: 03 người
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phòng
TC- HC
Phòng
KT - KH
Phòng
KT- VT- TB
Phòng
TC -KT
Phòng
thí
nghiệm
công
trình
Đội
xây
lắp
điện
Xưởng

khÝ
Ban Tổng giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
Cửa
hàng
xăng
dầu

Cửa
hàng
KD
vật
liệu
4
- 01 Tổng giám đốc và 02 Phó tổng giám đốc.
4. Các phòng ban chức năng.
4.1 Phòng Tổ chức - Hành chính:
a) Lao động chính định biên: 06 người
- Trưởng phòng;
- 01 phó phòng;
- 04 vị trí là chuyên viên, cán sự.
b) Lao động phụ trợ định biên: 10 người
- 05 lái xe;
- 03 bảo vệ;
- 02 cấp dưỡng.
4.2 Phòng kinh tế kế hoạch: 05 người
- Trưởng phòng;
- 01 phó phòng;
- 03 vị trí chuyên viên, cán sự.
4.3 Phòng kỹ thuật vật tư thiết bị 06 người
- Trưởng phòng;
- Phó phòng;
- 04 vị trí là kỹ thuật viên, cán sự;
4.4 Phòng tài chính kế toán 05 người
- Kế toán trưởng (Trưởng phòng);
- 01 phó phòng;
- 03 vị trí là chuyên viên cán sự.
Định biên lao động của bộ phân trực tiếp sản xuất, cung ứng dịch vụ

1. Phòng thí nghiệm công trình: 50 người
- Trưởng phòng;
- 03 phó phòng;
- 01 nhân viên thống kê;
- 01 nhân viên quản lý HTQLCL
- 04 vị trí kỹ sư chính;
- 15 vị trí là kỹ sư và kỹ thuật viên;
- 25 thí nghiệm viên chuyên ngành;
2. Đội xây lắp điện: 20 người
- Đội trưởng;
- 01 đội phó phụ trách kỹ thuật;
- 01 nhân viên thống kê;
5
- 17 công nhân KT thuộc các nhóm nghề: Xây lắp, trực trạm điện.
3. Xưởng cơ khí : 12 người
- Xưởng trưởng;
- 01 xưởng phó phụ trách kỹ thuật;
- 01 nhân viên thống kê;
- 09 công nhân KT thuộc các nhóm nghề: Cơ khí, sắt hàn, xây lắp điện.
4. Cửa hàng xăng dầu: 9 người
- Cửa hàng trưởng;
- 01 cửa hàng phó;
- 07 là thống kê, thủ kho và nhân viên bán hàng;
5. Cửa hàng kinh doanh vật liệu: 07 người
- Cửa hàng trưởng;
- 01 nhân viên thống kê;
- 03 nhân viên kỹ thuật và bán hàng.
Tổng số lao động theo địxnh biên, kể cả các vị trí làm việc kiêm nhiệm: 135 người
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận
1.3.2.1. Phòng Tổ chức - Hành chính

1. Chức năng:
Là bộ phận tham mưu cho lãnh đạo công ty các lĩnh vực kế hoạch, kinh tế.
2. Nhiệm vụ:
Công tác kế hoạch: Tiếp cận thị trường, các cơ quan quản lý, các khách
hàng để nắm bắt thông tin, tổng hợp và phân tích thông tin, tham mưu giúp lãnh đạo
công ty tìm kiếm công ăn việc làm, ký kết các hợp đồng kinh tế.
Công tác kinh tế: Xây dựng các định mức sử dụng vật tư, lao động, xác
định đơn giá tiền lương cho các bộ phận; căn cứ tình hình thực tế diễn biến của thị
trường phối hợp cùng các bộ phận có liên quan chủ động xây dựng, đề xuất chính lý
các chỉ tiêu, định mức đơn giá vật tư, chi phí cho các bộ phận sản xuất sao cho kịp
thời, phù hợp với từng giai đoạn, từng công trình. Tổ chức quản lý giám sát, theo
dõi việc thực hiện các chỉ tiêu này.
Giải quyết các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng thi công như: Giao
nhận mặt bằng, giải quyết đền bù hoa mầu….
Theo dõi, quản lý việc sử dụng mua, bán điện của bên mua, bên bán để thanh
quyết toán.
Xác định khối lượng cho các bộ phận để làm cơ sở thanh toán lương như: kế
hoạch được giao, khối lượng hoàn thành và đơn giá được duyệt.
Công tác thống kê báo cáo và lưu trữ: Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch toàn công ty trong Hội nghị giao ban hàng tháng, quý, năm trên cơ sở
tổng hợp báo cáo của từng bộ phận. Chỉ rõ những việc làm được, chưa làm được có
6
phân tích nguyên nhân và đề xuất hướng giải quyết.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, năm với các cấp quản lý; tình hình
thực hiện các hợp đồng kinh tế; chuẩn bị các số liệu chính phục vụ các hội nghị báo
cáo chuyên đề SXKD, tổng kết năm, sơ kết 6 tháng.
Quản lý, lưu trữ, bảo mật toàn bộ các tài liệu liên quan đến kế hoạch, kết quả
SXKD của công ty. Chỉ được phép cung cấp số liệu kinh tế đến những người,
những bộ phận có trách nhiệm trong công ty.
3. Mối quan hệ với các phòng ban:

Quan hệ với tất cả các phòng ban có liên quan trong công ty để tổ chức thực
hiện nhiệm vụ của phòng. Quan hệ với các phòng ban trong công theo mối quan hệ
chức năng, tham mưu.
1.3.2.2. Phòng Kỹ thuật - Vật tư - Thiết bị.
1. Chức năng:
Là bộ phận tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực: Kỹ thuật, vật
tư, thiết bị
2. Nhiệm vụ:
Quản lý kỹ thuật:
Quản lý chất lượng công trình, giám sát kỹ thuật thi công; hướng dẫn kiểm tra
các đơn vị trong công ty thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật, chất
lượng trong thi công. Tham gia giải quyết các vấn đề vướng mắc về kỹ thuật,
thường xuyên báo cáo với lãnh đạo Công ty về tình hình kỹ thuật, chất lượng các
công trình Công ty đang thi công, kịp thời phát hiện những sai sót và đề xuất
phương án khắc phục. Đình chỉ thi công trong những trường hợp thi công sai thiết
kế, quy trình không đảm bảo kỹ thuật, chất lượng gây thiệt hại về kinh tế và uy tín
của Công ty, đặc biệt trong các trường hợp gây mất an toàn lao động. Sau khi đình
chỉ báo cáo lãnh đạo công ty để tìm biện pháp xử lý.
Chủ trì phối hợp với các bộ phận liên quan lập phương án tổ chức thi công,
nghiệm thu kỹ thuật các công trình đường dây và trạm biến áp. Trên cơ sở các hợp
đồng kinh tế, các hồ sơ thiết kế; căn cứ tiến độ thi công tại các công trường cử
người giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật, biện pháp
an toàn lao động; ký xác nhận thi công cho từng chi tiết, từng hạng mục công trình;
quan hệ với các đối tác của hợp đồng giải quyết các vấn đề công tác kỹ thuật;
nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ
giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
Tổ chức, hướng dẫn, thống kê số liệu kỹ thuật cho các bộ phận gia công sản
phẩm, xây lắp công trình đảm bảo thực hiện đúng, chính xác các chỉ tiêu kỹ thuật đã
quy định trong hồ sơ thiết kế.
.

7
Quản lý vật tư - thiết bị:
Căn cứ kế hoạch SXKD, trên cơ sở những hợp đồng kinh tế đã ký, lập kế hoạch
cung ứng vật tư, thiết bị theo định mức cho từng công trình bảo đảm phục vụ kịp
thời cho các đơn vị thi công.
Nắm chắc các yêu cầu về chủng loại,chất lượng, số lượng vật tư, tổ chức mua
sắm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, vật tư nguyên vật liệu mua về phải làm
thủ tục nhập kho trước khi sử dụng, khi làm thủ tục nhập kho phải tập hợp đủ hoá
đơn mua hàng, bản dự trù mua sắm đã được duyệt, phiếu xuất nhập hàng phải ghi rõ
số lượng, chủng loại, quy cách và chất lượng vật tư. Trong trường hợp chưa có hoá
đơn phòng phải làm thủ tục tạm nhập. Tổ chức theo dõi quản lý chặt chẽ việc sử
dụng vật tư các công trình. Khi xuất vật tư cố gắng theo dõi bám sát định mức vật tư
đã được duyệt, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trong mua bán vật tư, sử dụng vật
tư sai quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, uy tín của Công ty.
Tổ chức quản lý vật tư và tài sản được Công ty được giao đảm bảo an toàn; thực
hiện kiểm tra đối chiếu hàng hoá giữa sổ sách và thực tế thường xuyên. Trong
trường hợp vật tư để ngoài kho phải kiểm đếm số lượng cụ thể và làm thủ tục bàn
giao cho bảo vệ.
Tổ chức thu hồi, quản lý vật tư, nguyên liệu thu hồi. Chủ động đề xuất phương
án xử lý, giải quyết các vật tư thu hồi với phương châm đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất cho công ty.
Lập báo cáo xuất nhập tồn kho vật tư theo quý và công trình.
Định kỳ cùng các phòng ban có liên quan tổ chức kiểm kê hàng hoá, lập báo cáo
tình hình sử dụng vật tư trong công ty theo định kỳ. Hàng tháng, quý, năm phải có
báo cáo thanh quyết toán vật tư. Cán bộ được giao quản lý vật tư, phải lập sổ sách
tài chính ghi rõ kinh phí tạm ứng để mua sắm vật tư, thiết bị, những khoản đã thanh
toán, những khoản nợ, tất cả phải có chữ ký xác nhận của cán bộ thanh toán phòng
Tài chính - Kế toán. Chỉ được tạm ứng tiền khi đã có dự trù vật tư theo kế hoạch và
báo giá được duyệt.
Lập sổ sách quản lý toàn bộ thiết bị, xe máy, công cụ lao động trong Công ty.

Thống kê nắm vững lý lịch, tham mưu giúp lãnh đạo công ty khai thác sử dụng đạt
hiệu quả cao nhất các loại máy móc thiết bị hiện có.
Phối hợp cùng với các bộ phận có liên quan tổ chức mua sắm, vận chuyển, lắp
đặt, hướng dẫn sử dụng, kiểm định, quy định chế độ an toàn khi vận hành máy, thiết
bị tại các công trường
Kết hợp với phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Thí nghiệm công trình tổ chức
đăng kiểm, đăng ký, kiểm định máy móc, thiết bị của công ty; có kế hoạch theo dõi,
kiểm tra thường xuyên các máy móc thiết bị của Công ty; kịp thời phát hiện sửa
chữa những sự cố, hỏng hóc khi mới phát sinh.
8
Lập kế hoạch đầu tư máy thiết bị khi có nhu cầu, thực hiện chế độ thống kê báo
cáo về máy móc, thiết bị theo định kỳ.
3. Mối quan hệ trong công ty
Quan hệ với tất cả các phòng ban có liên quan trong Công ty để tổ chức thực
hiện nhiệm vụ của phòng. Quan hệ với các phòng ban trong Công ty theo mối quan
hệ chức năng, tham mưu.
Tham gia các hội đồng của Công ty có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
phòng.
1.3.2.3. Phòng Tổ chức - Hành chính
1. Chức năng
Là bộ phận tham mưu cho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực: Tổ chức, cán bộ, lao
động, tiền lương và hành chính quản trị.
2. Nhiệm vụ
Công tác tổ chức, cán bộ lao động:
Căn cứ nhiệm vụ yêu cầu chính trị, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty,
tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác tổ chức, công tác cán bộ: Xây dựng cơ
cấu bộ máy, quy định chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, vị trí; đề bạt bổ nhiệm
cán bộ, quy hoạch cán bộ đáp ứng được yêu cầu hiện tại và lâu dài, phù hợp với
nhiệm vụ công tác quản lý từng giai đoạn.
Công tác tiền lương:

Trên cơ sở kế hoạch SXKD hàng năm, lập kế hoạch tiền lương và quản lý quỹ
lương. Hàng tháng cùng phòng Kinh tế - Kế hoạch, phòng Kỹ thuật - Vật tư - Thiết
bị nghiệm thu khối lượng, để làm cơ sở phân phối tiền lương cho các bộ phận.
Công tác Bảo hộ lao động:
Lập kế hoạch trang cấp bảo hộ lao động hàng năm, theo dõi cấp phát và sử dụng,
giám sát, đôn đốc các đơn vị cá nhân thực hiện đúng các quy phạm kỹ thuật an toàn,
các nội quy vận hành sử dụng các máy, thiết bị, phối kết hợp với phòng KT-VT-TB
tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn theo định kỳ.
Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật:
Căn cứ vào nhiệm vụ sản suất, các hạng mục công trình, đề xuất với Tổng giám
đốc tổ chức các phong trào thi đua sản xuất để động viên người lao động hoàn thành
nhiệm vụ.
Công tác BHXH và chăm sóc sức khoẻ người lao động:
Quản lý sức khoẻ của người lao động toàn Công ty thông qua việc tổ chức khám
sức khoẻ định kỳ và theo dõi, phân loại sức khoẻ người lao động để lãnh đạo Công
ty sử dụng bố trí công tác và giải quyết chệ độ.
Công tác thanh tra, pháp chế:
Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện theo nội quy, quy chế, pháp luật trong
9
kinh doanh và kịp thời phát hiện những biểu hiện, những hành vi vi phạm để lãnh
đạo công ty kịp thời uốn nắn, ngăn ngừa và có biện pháp xử lý. Khi có vụ việc xảy
ra phải tổ chức thanh tra, có số liệu cụ thể rõ ràng để lãnh đạo công ty kết luận.
3. Mối quan hệ trong công ty
Quan hệ với tất cả các phòng ban trong công ty để thực hiện nhiệm vụ của
phòng. Quan hệ với các phòng ban trong công ty theo mối quan hệ chức năng, tham
mưu.
Tham gia các Hội đồng của Công ty có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
phòng.
1.3.2.4. Phòng Tài chính - Kế toán
1. Chức năng

Là bộ phận tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực: Tài chính, kế toán
và thống kê báo cáo.
2. Nhiệm vụ
Công tác tài chính:
Hàng tháng, quý, năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, kế hoạch
tiền lương, kế hoạch trả nợ ngân hàng, kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước để lập kế
hoạch tài chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổng hợp phân tích kết quả sản xuất kinh doanh; phân tích hoạt động tài chính,
hạch toán lỗ, lãi, tình hình hoạt động tài sản cố định, vật tư, nguyên liệu.
Tổ chức ghi chép, hạch toán số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng
tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh; phân tích các hoạt động
kinh tế phát sinh và cân đối thu chi tài chính tháng, quý, năm.
Tổ chức thực hiện quản lý vốn, vay vốn, bổ sung tạo vốn bảo đảm cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty được bình thường, ổn định không để mất cân đối;
theo dõi, giám sát việc sử dụng, đầu tư vào các hạng mục công trình. Khi công trình
hoàn thành, bàn giao sử dụng phải hạch toán được lỗ, lãi.
Thanh toán các khoản chi hoạt động kinh tế trong công ty theo chế độ, thể lệ quy
định như: Thanh quyết toán chi phí các hợp đồng kinh tế đã được nghiệm thu, thanh
lý; tổ chức cấp phát tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người
lao động trong Cơng ty.
Tham gia xây dựng các quy chế về tài chính như: Chi phí giao dịch, tiếp khách,
công tác phí, khen thưởng, bồi thường vật chất, thăm hỏi ốm đau và các công việc
hiếu - hỷ.
Thực hiện các nghĩa vụ trích nộp ngân sách với các cấp quản lý: trực tiếp giải
quyết các vướng mắc về tài chính trong các mối quan hệ A, B và các ngân hàng, tổ
chức tín dụng.
Công tác kế toán:
Tổ chức thực hiện hạch toán ban đầu, hạch toán giá thành theo từng công trình,
10
từng giai đoạn. Phân loại tập hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính bằng phương pháp

kế toán đúng nguyên tắc, chế độ, thể lệ kế toán hiện hành.
Tham gia việc xây dựng dự toán, ký hợp đồng kinh tế, quản lý thu, chi; kiểm tra
giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, thực hiện các công
tác nghiệp vụ kế toán; thường xuyên đối chiếu, theo dõi tình hình công nợ và đề
xuất với lãnh đạo Công ty hướng giải quyết.
Công tác thống kê:
Thực hiện các chế độ báo cáo, phân tích báo cáo tài chính, lập quyết toán quý,
năm theo chế độ kế toán nộp các cấp quản lý theo quy định.
Theo dõi việc thực hiện các định mức vật tư, thiết bị, lao động và thực hiện quỹ
tiền lương, tiền thưởng, thu nhập và đề xuất kiến nghị nếu thấy bất hợp lý.
Kiểm tra, theo dõi bảo toàn và phát triển vốn theo đúng chế độ Nhà nước và quy
định của công ty.
Cung cấp các số liệu tài chính kịp thời cho lãnh đạo để điều hành SXKD có hiệu
quả nhất.
3. Các mối quan hệ trong Công ty
Quan hệ với tất cả các phòng, ban có liên quan trong công ty để tổ chức thực
hiện nhiệm vụ của phòng. Quan hệ với các phòng, ban trong công ty theo mối quan
hệ chức năng, tham mưu.
Tham gia vào các Hội đồng của Công ty có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
của phòng.
4. Quyền hạn và nhiệm vụ kế toán trưởng
Quyền hạn của kế toán trưởng:
Có quyền chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ
cụ thể cho từng thành viên trong phòng.
Tổ chức triển khai nhiệm vụ, tập hợp đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và rút
kinh nghiệm đề ra biện pháp khắc phục những thiếu sót, những tồn tại của từng cá
nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Được chủ động tiếp xúc, giao dịch với các cơ quan hữu quan về công tác tài
chính, kế toán, thống kê trong phạm vi chức năng của phòng được Tổng
giám đốc công ty phân cấp quản lý.

Trách nhiệm của kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm với Công ty và pháp luật Nhà nước về số liệu mà phòng đưa ra
và mọi hoạt động có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của mình.
Chiu trách nhiệm quản lý người lao động thuộc quyền về các mặt trong giờ hành
chính như: Chấp hành kỷ luật lao động, Nội quy lao động của công ty. Phổ biến giải
thích các Nội quy, quy chế của Công ty, chế độ chính sách của Nhà nước đến từng
thành viên trong phòng.
11
Báo cáo lãnh đạo Công ty khi đi công tác và kết quả thực hiện công việc theo
lĩnh vực được phân công khi trở về.
1.3.2.5. Phòng Thí nghiệm công trình
1. Chức năng
Là bộ phận trực tiếp thực hiện các thí nghiệm, kiểm tra chất lượng các loại
như: thí nghiệm vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm tại trung tâm và ngoài hiện
trường; kiểm định công trình bằng các phương pháp không phá huỷ.
2. Nhiệm vụ
Trong công tác thí nghiệm:
Thiết kế và thí nghiệm cấp phối bê tông cho các loại cấu kiện và hạng mục công
trình khác nhau. Công việc bê tông trên cạn, dưới nước, vữa dõng;
Thí nghiệm xác định các thông số hay hoạt tính của xi măng;
Thí nghiệm xác định chất lượng các loại cát, đá, sỏi;
Thử cơ tính, giới hạn bền, giới hạn chảy, độ va đập, độ dãn dài, góc uốn thép,
cốt thép; liên kết hàn, các sản phẩm bằng kim loại;
Thí nghiệm cơ tính của đất, kiểm tra chất lượng nền đất phục vụ thi công công
trình;
Thí nghiệm và lập quy trình thi công Bi tum và Bi tum nhựa đường, tìm đặc tính
kỹ thuật , thành phần tối ưu;
Thí nghiệm sơn, kiểm tra chất lượng sơn, thí nghiệm phương pháp pha chế và sử
dụng sơn;
Thí nghiệm vữa sét;

Thí nghiệm nước;
Thí nghiệm keo, phụ gia;
Thí nghiệm chống thấm bê tông;
Do ứng suất của các cấu kiện bê tông, kết cấu thép bằng các dụng cụ chuyên
dùng hoặc vạn năng như tensomel, đồng hồ bách phân kế, máy đo ứng biến, máy đo
giao động kế;
Xác định cường độ bê tông bằng phương pháp bắn súng.
Kiểm tra thăm dò bằng siêu âm các loại cấu kiện bê tông, kim loại và các loại
vật liệu khác.
Kiểm định, thử tải công trình bằng phương pháp nén tĩnh, nén động.
Thí nghiệm vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm.
Trước khi phân công người lao động đi công trường theo các dự án phải có kế
hoạch về nhân sự. Trình phòng Tổ chức-Hành chính để xem xét báo cáo Tổng giám
đốc quyết định.
Công tác quản lý thiết bị, số liệu, hồ sơ, kết quả thí nghiệm:
Tổ chức quản lý và sử dụng toàn bộ thiết bị đúng tính năng tác dụng quy định.
12
Nắm chắc tình trạng kỹ thuật của thiết bị theo thời gian sử dụng. Thường xuyên tổ
chức bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm. Người được giao quản lý thiết bị làm hỏng, làm
mất phải bồi thường, chỉ được đưa thiết bị ra khỏi Công ty khi có ý kiến của lãnh
đạo.
Quản lý trực tiếp các mặt hoạt động của các trạm thí nghiệm công trường thuộc
phạm vi phòng quản lý, tổ chức phân công người vận hành thiết bị, tổ chức vận
hành thiết bị, tổ chức vận chuyển bố trí lắp đặt các trạm thí nghiệm công trường từ
khâu lắp đặt ban đầu đến tổ chức kiểm định thiết bị.
Quản lý và cấp phát chứng chỉ cho các trạm thí nghiệm công trường, ghi chép
theo dõi đầy đủ về những hồ sơ thí nghiệm. Mỗi chứng chỉ phát ra đều có bản lưu
tại phòng để làm căn cứ cho việc quản lý chất lượng.
Mọi số liệu phải thể hiện tính chính xác, trung thực. Trưởng phòng phải chịu
trách nhiệm chính trước Pháp luật về các số liệu thí nghiệm.Tuyệt đối không được

làm sai lệch số liệu để hợp pháp hoá chứng chỉ hoặc các văn bản chất lượng.
Quản lý, lưu trữ hệ thống sổ sách phải ghi chép, bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, theo trình
tự ngày, tháng và phân công giao trách nhiệm cho nhân viên quản lý. Người quản lý
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm mới được được tiếp cận sử dụng hồ sơ lưu trữ.
Hàng tháng tổng hợp báo cáo kết quả về công tác thí nghiệm, văn bản nghiệm
thu khối lượng của phòng và cả các trạm thí nghiệm trực thuộc.
Mối quan hệ trong công ty:
Quan hệ với phòng Kinh tế - Kế hoạch để theo dõi cấp phát chứng chỉ thí
nghiệm sau khi có kết quả, phối hợp để xây dựng đơn giá thí nghịêm phù hợp với
từng công trình.
1.3.2.6. Các trạm thí nghiệm dự án
1.3.2.7. Ban ISO
1. Chức năng
Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong việc ban hành, áp dụng, theo dõi, đánh
giá và cải tiến HTQLCL nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực trong việc quản lý
SXKD; thiết lập tổ chức quá trình trao đổi thông tin nội bộ về hiệu lực của
HTQLCL trong toàn công ty.
2 Nhiệm vụ
Lập kế hoạch trình lãnh đạo phê duyệt và tổ chức thực hiện việc định kỳ đánh
giá chất lượng nội bộ, giúp Tổng giám đốc công ty xem xét HTQLCL để đảm bảo
nó luôn phù hợp, thoả đáng và có hiệu lực.
Căn cứ vào kết quả các cuộc đánh giá chất lượng nội bộ, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa, sải tiến để nâng cao hiệu quả và
hiệu lực trong việc vận hành và cải tiến HTQLCL.
13
1.3.2.8. Đôi xây lắp điện
1. Chức năng
Là bộ phận tổ chức thi công công trình theo kế hoạch nhiệm vụ được giao, quản
lý con người, máy móc thiết bị, vật tư được lãnh đạo Công ty giao.
2. Nhiệm vụ

Tổ chức sản xuất, thi công công trình:
Căn cứ kế hoạch sản xuất, tiến độ thi công để tổ chức thực hiện; phân công, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ, nhóm, từng cá nhân trong đội để thực hiện công việc.
Nhận kế hoạch, bản vẽ kỹ thuật, phương án thi công, tiên lượng vật tư để làm dự
trù đề nghị Công ty cấp phát và thực hiện đầy đủ định mức vật tư quy định.
Báo cáo với phòng Kỹ thuật - Vật tư - Thiết bi; phòng Kinh tế - Kế hoạch khi thi
công xong công trình để tổ chức nghiệm thu kỹ thuật, xác định khối lượng nội bộ
công trình trước khi nghiệm thu với bên A; thực hiện báo cáo khối lượng đã thực
hiện; những tồn tại để Công ty làm cơ sở thanh toán tiền lương. Đồng thời có nhiệm
vụ tổ chức thu hồi, thu dọn mặt bằng thi công vật tư, thiết bị và tổ chức chuyển
nhân lực giữa các tổ thi công,
Chủ động phân công, bố trí công nhân trực quản lý và vận hành các trạm điện
nhưng phải được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty.
Phối hợp cùng các phòng ban giải quyết các thủ tục thí nghiệm thiết bị điện,
đúng điện, nghiệm thu bàn giao công trình.
Quản lý con người, máy móc thiết bị, vật tư thuộc phạm vi của đội:
Quản lý máy, thiết bị, dụng cụ thi công, tài sản được Công ty giao; Tổ chức
phân công cụ thể người quản lý, sử dụng cho tổ hoặc cá nhân để quản lý và chịu
trách nhiệm gìn giữ, bảo quản.
Thường xuyên giám sát các tổ, nhóm sản xuất, cá nhân thực hiện đúng, đầy đủ
quy phạm ATLĐ trong sử dụng, thao tác vận hành các thiết bị và các trang bị bảo
hộ lao động trong sản xuất. Đề xuất người tham gia mạng lưới ATVSV với phòng
Tổ chức-Hành chính để quản lý và theo dõi. Kèm cặp, nâng cao chuyên môn nghiệp
vụ, tay nghề cho công nhân.
Chấm công, bình bầu hệ số năng xuất hàng tháng cho người lao động trong đội,
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần; tổ chức nơi ăn, ở đi lại cho người đi lại trên
công trường.
3. Các mối quan hệ trong Công ty
Quan hệ với tất cả các phòng ban trong Công ty để thực hiện các nhiệm vụ của đội
về kế hoạch, kỹ thuật, vật tư, lao động và chỉ đạo nghiệp vụ.

14
1.3.2.9. Xưởng cơ khí
1. Chức năng
Xưởng gia công cơ khí là bộ phận trực tiếp thực hiện sản xuất, gia công, lắp
dựng kết cấu thép, vật liệu kim loại; xây lắp công trình; quản lý con người và tài
sản được Công ty giao.
2. Nhiệm vụ
Trong tổ chức sản xuất:
Nhận và tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sản xuất được Công ty
giao, bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, tiến độ và an toàn.
Nhận bản vẽ kỹ thuật, phương án sản xuất, tiên lượng vật tư, nguyên nhiên liệu
để lập dự trù đề nghị cấp phát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Tổ chức hướng dẫn, giám sát các tổ nhóm, từng cá nhân thực hiện đúng bản vẽ,
quy trình kỹ thuật; phương án, trình tự thao tác và bảo đảm các yêu cầu về kỹ
thuật, tiến độ và an toàn trong quá trình sản xuất.
Tuân thủ đúng thiết kế, quy trình công nghệ, chủng loại vật tư theo hồ sơ giao
việc; chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại do hành vi thực hiện sai
thiết kế, quy trình công nghệ, chủng loại vật tư.
Liên hệ và báo cáo với các phòng ban chức năng để tổ chức nghiệm thu nội bộ
về chất lượng, khối lượng hàng hoá, sản phẩm trước khi bàn giao cho khách hàng,
làm cơ sở quyết toán tiên lượng và chi phí thực hiện công việc.
Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, môi trường, phòng chống cháy nổ tại
khu vực sản xuất.
Quản lý con người và tài sản được giao:
Phân công, giám sát và đôn đốc các tổ, nhóm, từng cá nhân thực hiện nghiêm
chỉnh về quy trình công nghệ, thao tác và quy phạm về an toàn lao động trong quá
trình thao tác, vận hành thiết bị máy móc.
Tổ chức phổ biến, truyền đạt các nội quy, quy chế và các văn bản nội bộ của
Công ty đối với từng người lao động; phân công kèm cặp, nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động.

Chấm công, bình bầu hệ số hiệu quả công việc để làm cơ sở phân phối tiền
lương theo quy chế hiện hành.
Tổ chức di chuyển, bố trí nơi ăn, ở, điều kiện sinh hoạt cho người lao động trên
công trường.
Quản lý máy móc, thiết bị, dụng cụ vật tư được Công ty giao, phân công cụ thể
người quản lý, bảo quản để nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng.
Xác định trách nhiệm đối với trường hợp để hư hỏng trước thời hạn đối với
máy móc, thiết bị, thất thoát vật tư nguyên nhiên liệu để làm cơ sở xác định trách
nhiệm bồi thường vật chất.
15
3. Các mối quan hệ trong Công ty
Quan hệ với tất cả các phòng ban trong Công ty để thực hiện các nhiệm vụ của
Xưởng về kế hoạch, kỹ thuật, vật tư, lao động và chỉ đạo nghiệp vụ.
3.9.4. Quyền hạn và trách nhiệm của xưởng trưởng
1.3.2.10. Cửa hàng xăng dầu
1. Chức năng
Là bộ phận tổ chức kinh doanh xăng, dầu, mỡ, dầu nhờn theo giấy phép kinh
doanh; quản lý con người, tài sản, hàng hoá, vật tư thiết bị được giao, phòng chống
cháy nổ và bảo đảm môi trường khu vực kinh doanh.
2. Nhiệm vụ
Trong lĩnh vực kinh doanh:
Lập kế hoạch kinh doanh định kỳ (theo tháng, quý, năm) trình lãnh đạo Công ty
duyệt. Tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD một cách khoa học, hiệu quả nhất. Nhập,
xuất hàng hoá phải đảm bảo chát lượng đúng với chủng loại và thực hiện đúng quy
định hiện hành của Nhà nước về sổ sách chứng từ.
Tổ chức công tác tiếp thị đẩy mạnh kinh doanh bán hàng, thực hành tiết kiệm chi
phí bán hàng.Chịu sự kiểm soát của Công ty và cơ quan chức năng của Nhà nước về
chất lượng hàng hoá kinh doanh, về chế độ tài chính kế toán và sổ sách chứng từ.
Trong lĩnh vực quản lý tài sản, hàng hoá:
Lập sổ theo dõi bán hàng từng ngày chi tiết cụ thể, hàng ngày phải nộp tiền bán

hàng cho phòng Tài chính - Kế toán công ty lúc 16h. Bảo quản, sắp xếp các loại hồ
sơ, giấy tờ , hợp đồng mua bán hàng theo quy định về công tác hồ sơ lưu trữ.
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, hàng hoá được giao. Nếu cá nhân được
giao để mất mát, hư hỏng phải bồi thường. Khi giao ca phải có sổ sách giao nhận
đầy đủ tài sản, hàng hoá, thiết bị ghi rõ chi tiết và thời điểm giao nhận.
Thực hiện bảo dưỡng, kiểm tra máy móc, thiết bị; kịp thời phát hiện sự cố báo
cáo ngay với lãnh đạo để có phương án giải quyết. Phối hợp với các bộ phận có liên
quan mua sắm, vận chuyển, lắp đặt kiểm định, máy móc, thiết bị, hướng dẫn sử
dụng theo đúng quy trình kỹ thuật an toàn khi sử dụng.
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về máy móc thiết bị theo định kỳ.
Trong lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường:
Tổ chức thực hiện phòng chống cháy nổ theo phương án và nội quy phòng cháy
chữa cháy đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
Phối hợp với phòng Tổ chức - Hành chính lập tổ, đội phòng cháy chữa cháy tại
cửa hàng. Phổ biến quy trình kỹ thuật thao tác các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ
làm việc an toàn lao động cho người lao động cửa hàng.
Đặt biển báo, biển cấm ở những nơi nguy hiểm, theo mẫu quy định của cơ quan
phòng cháy chữa cháy. Đảm bảo vệ sinh máy móc, thiết bị và môi trường xung
quanh.
16
3. Mối quan hệ trong Công ty
Quan hệ với các phòng, ban có liên quan trong Công ty để tổ chức thực hiện
nhiệm vụ của cửa hàng.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
1.4.1. Kết quả hoạt dộng kinh doanh một số năm gần đây
Chỉ tiêu Cuối năm
Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008
1, Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ

75,623,147,914 58,663,890,471 51,763,107,197
3, Doanh thu thuần
về bán hàng và CC dịch vụ
75,623,147,914 58,663,890,471 51,763,107,197
4, Giá vốn hàng bán
71,078,336,614 54,217,024,190 47,387,426,539
5, Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
4,544,811,300 4,446,866,281 4,375,680,658
6, Doanh thu hoạt động tài chính
17,604,454 28,917,648 33,094,823
7, Chi phí hoạt động tài chính
871,884,390 743,612,890 1,032,762,444
8, Chi phí bán hàng
859,315,708 742,051,314 483,169,203
9, Chi phí quản lý doanh nghiệp
2,184,855,214 2,286,577,524 2,122,823,566
10, Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
646,360,442 703,542,201 770,020,268
11, Thu nhập khác
76,264,292 297,489,635 58,270,908
12, Chi phí khác
16,802,895 233,378,685 137,300,456
13, Lợi nhuận khác
59,461,397 64,111,950 (79,029,548)
14, Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
705,821,839 767,653,151 690,990,720
15, Chi phí thuế TNDN hiện

hành
88,227,730 67,169,651 87,988,250
16, Lợi nhuận sau thuế
thu nhập Doanh nghiệp
617,594,109 700,483,500 603,002,470
17, Lãi cơ bản trên cổ phiếu
996 1,347 1,460
Bảng 1.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của công ty
17
Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây chúng
ta thấy, Doanh thu tăng từ năm 2008 tới năm 2010, tuy nhiên lợi nhuận sau thế tăng
lên không đáng kể, vì tốc độ tăng của giá vốn qua các năm đều cao. Chứng tỏ hiệu
quả sử dụng chi phí của công ty vẫn còn chưa tốt.
1.4.2. Phân tích cơ cấu tài sản tại công ty
Năm 2010 tổng tài sản của cụng ty tăng hơn 6 tỷ vể số tiền ăng 16% so với
năm 2009. tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khơng cú sự thay đổi đáng
kể, năm 2010 tài sản ngắn hạn của cụng ty tăng hơn 6 tỷ, tương đương với tốc độ
tăng 19 %. Tài sản ngắn hạn tăng hơn 6 tỷ chủ yếu do khoản phải thu tăng hơn 3 tỷ
và khoản hang tồn kho tăng hơn 2 tỷ. Việc khoản phải thu tăng hơn 3 tỷ chứng tỏ
cụng ty đang bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn. Tốc độ tăng của các khoản tiền và
tương đương tiền rất lớn 77% làm tăng khả năng thanh toán của cụng ty trong ngắn
hạn. Quy mĩ tài sản dài hạn tại cụng ty khụng thay đổi nhiều. Cở cấu tài sản của
cụng ty võn chưa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty, việc tài
sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao ( 92%), tài sản dài hạn chiếm ( 8%) trong tổng tài
sản . Cụng ty nờn đối mới cụng nghệ và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn trong cơ cấu
tài sản của cụng ty. Việc đầu tư tài sản dài hạn để phục vụ quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ giúp cơng ty tăng được doanh thu và giảm được các chi phí từ đó nõng cao
được lợi nhuận.
18
Chỉ tiêu Cuối năm 2010 Cuối năm 2009 So sánh cuối năm 2010 với cuối năm 2009

Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Chênh lệch
số tiền
Chênh
lệch
về tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
về tỷ
trọng
(%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
34,964,039,548 0.92 28,388,559,585 0.89 6,575,479,963 0.19 0.03
1. Tiền và các khoản tương đương
tiền
1,330,821,899 0.03 302,571,272 0.01 1,028,250,627 0.77 0.03
2. Các khoản phải thu ngắn hạn
15,435,586,425 0.41 12,131,389,571 0.38 3,304,196,854 0.21 0.02
3. Hàng tồn kho
15,018,076,489 0.39 12,827,542,576 0.40 2,190,533,913 0.15 (0.01)
4. Tài sản ngắn hạn khác
3,179,554,735 0.08 3,127,056,166 0.10 52,498,569 0.02 (0.01)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
3,080,602,351 0.08 3,391,928,159 0.11 (311,325,808) (0.10) (0.03)

1. Tài sản cố định
2,603,753,449 0.07 2,936,832,708 0.09 (333,079,259) (0.13) (0.02)
2. Tài sản dài hạn khác
476,848,902 0.01 455,095,451 0.01 21,753,451 0.05 (0.00)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
38,044,641,899 100% 31,780,487,744 1.00 6,264,154,155 0.16 0.00
Bảng 1.2. Cơ cấu tài sản tại công ty
19
Chỉ Tiêu Cuối Năm Cuối năm 2010
Cuối năm 2010 Cuối Năm 2009 so với cuối năm 2009
Số Tiền Tỷ trọng
%
Số Tiền Tỷ trọng
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Tỷ trọng
%
A. NỢ PHẢI TRẢ 30,302,464,91
5
0.80 24,143,444,710 0.76 6,159,020,205 0.20 0.04
1. Nợ ngắn hạn 30,184,809,12
8
0.791 24,053,176,399 0.759 6,131,632,729 0.20 0.04
2. Nợ dài hạn 117,655,78
7
0.009 90,268,311 0.001 27,387,476 0.23 0.00
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 7,742,176,98
4
0.20 7,637,043,034 0.24 105,133,950 0.01 (0.04)

1. Vốn chủ sở hữu 7,742,176,98
4
0.20 7,637,043,034 0.24 105,133,950 0.01 (0.04)
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
38,044,641,89
9
1.00 31,780,487,744 1.00 6,264,154,155 0.16 0.00
Bảng 1.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
20
1.4.3. Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty
Tương ứng với tốc độ tăng của tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng hơn 6 tỷ
tương ứng với tốc độ tăng 16%, cơ cấu nguồn vốn trong 2 năm 2009 và 2010 cú sự
thay đổi. năm 2010 tăng tỷ trọng nợ phải trả, giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ
cấu tổng nguồn vốn, cụ thể: năm 2010 nợ phải trả tăng 6 tỷ tương ứng với tốc độ
tăng 20%, chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng. điều này sẽ gõy khỉ khăn cho cụng ty nếu
các khoản nợ đến hạn thanh toán. Việc tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 20% tổng
nguồn vốn sẽ làm cụng ty khụng chủ động được trong tài chính. Nờn cân bằng tỷ
trọng vốn chủ và nợ phải trả để tăng tính tự chủ của cụng ty.
1.4.4. Hiệu quả sử dụng tài sản
Nhìn vào bản đánh giỏ hiệu quả sử dụng tài sản ta thấy được hiệu quả sử dụng tài
sản tại cụng ty năm 2010 giảm 6% so với hiệu quả sử dụng tài sản năm 2009. Hiệu
quả sử dụng tài sản của cụng ty trong 2 năm vẫn ở mức thấp so với các doanh
nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực. ROA năm 2010 là 1,6% điều này cú nghĩa, cứ một
đồng tài sản: cứ đầu tư một đồng tài sản thì thu được 0,016 đồng lợi nhuận sau thuế.
hiệu quả này giảm 0,006 là do 2 nhõn tố:
+ Ảnh hưởng của LNST tới doanh thu ( ROS)
∆T
1
= 0.008*1.846 – 0.012*1.846 = ( 0.007)

+ Ảnh hưởng của DT tới Tài sản ( SOA)
∆T
2
= 1.988*0.008 – 1.846*0.008 = 0.001
ROS giảm 0,004 làm ROA giảm 0,007, điều này chứng tỏ cụng ty chưa tiết kiệm
được chi phí. Hiệu quả sử dụng chi phí cũn kém.
SOA tăng 0,142 là ROA tăng 0.001 chứng tỏ cơng ty đã sử dụng cú hiệu quả tài
sản, để tạo ra doanh thu nhưng tỷ lệ này cũn nhỏ, cụng ty cần phải nõng cao khả
năng sử dụng hiệu quả hơn.
Bảng 1.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Chỉ tiêu Cuối năm Cuối năm 2010 so
với cuối năm 2009
2010.000 2009.000 ± %
ROA 0.016 0.022 (0.006) (0.358)
ROS 0.008 0.012 (0.004) (0.462)
SOA 1.988 1.846 0.142 0.071
21
1.4.5. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Cũng như hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn của cụng ty cũng
khụng cao, và cú xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2010. Nhìn vào bảng đánh
giỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn ta cú thể thấy được ROE năm 2010 giảm 0,012 so
với năm 2009.
Việc ROE giảm là do ảnh hưởng của 2 nhõn tố
+ Ảnh hưởng LNST tới doanh thu, ROS
∆T
1
= 0.008*7,681- 0.012*7.681 = (0.029)
+ Ảnh hưởng DT tới nguồn vốn
∆T
2

= 9.768*0.008 - 7.681*0.008 = 0.017
ROS giảm 0,004 làm ROE giảm ( 0,029)
SOE tăng 2,086 làm ROE tăng 0,017
Cũng như trờn, việc sử dụng chưa hiệu quả chi phí dẫn tới hiệu quả sử dụng nguồn
vốn tạo ra lợi nhuận chưa cao mặc dự hiệu quả sử dụng nguồn vốn tạo ra doanh thu
vẫn tăng.
Cụng ty cần cú chính xách để tiết kiệm chi phí để nâng cao khả năng sử dụng tài sản
và nguồn hình hình tài sản một cách hợp lý để tạo ra năng suất cao nhõt
Bảng 1.5: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Chỉ tiêu Cuối năm Cuối năm 2010 so
với cuối năm 2009
2010.000 2009.000 ± %
ROE 0.080 0.092 (0.012) (0.150)
ROS 0.008 0.012 (0.004) (0.469)
SOE 9.768 7.681 2.086 0.214
22
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Trưởng phòng
1. Chức năng nhiệm vụ
Là cán bộ điều hành chung công việc của phòng TC – KT thực hiện chức năng
quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong toàn cụng ty. Nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Tham mưu cho lãnh đạo cụng ty giải quyết các lĩnh vực: Cụng tác hoạt động
tài chính, quá trình luân chuyển và sử dụng hiệu quả đồng vồn của cụng ty.
- Cụng tác hạch toán kế toán, thực hiện các chế độ kế toán về thuế theo quy
định hiện hành
- Thực hiện chế độ thống kế báo cáo, hạch toán phân tích báo cáo tài chính theo

niân độ quy định.
- Phân cơng nhiệm vụ cho các thành viân của phòng.
- Bố trớ vốn cho hoạt đống sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
Kê Toán Tổng
hợp, Giá thành
Kế toán thanh toán,
tạm ứng, thanh toán với
người bán
Kế toán vật tư,
ccdc, tài sản,
lương
Kế toán ngân
hàng, thuế, thủ
qũy
Lãnh đạo phòng
23
- đề xuất vốn, phân loại, xử lý các khoản nợ.
- Tham gia các hợp dồng liân quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng TC –
KT
- Chủ trì xây dựng hệ thống quản lý nội bộ về cụng tác Tái Chình - Kế Toán,
quản lý vốn, tài sản.
2. Trách nhiệm và chế độ báo cáo
- Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc cơng ty và pháp luật về mọi hoạt động
liân quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của phòng.
- Chịu trách nhiệm giải thích đúng đắn và khách quan mọi cơng việc liân quan
đến nhiệm vụ của phòng với lãnh đạo cơng ty, cơ quan quản lý các cấp khi cú
yâu cầu.
- Báo cáo trực tiếp với Tổng giám đốc cụng ty về các hoạt động của phòng
2.1.2. Phó phòng
1. Chức năng nhiệm vụ

Là cán bộ giúp việc, phối hợp với trưởng phòng điều hành chung cụng việc
của phòng và kiâm vị trớ ( TC KT – KTCV01), nhiệm vụ chủ yếu:
- Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lờn bảng cân đối tài
chính định kỳ quý, năm.
- Hàng tháng quý, năm lập báo cáo tài chính để nộp lờn cơ quan cấp trờn và các
cơ quan liân quan.
- Dựa vào số liệu báo cáo tiến hành phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, phân
tích hoạt động tài chính tham mưu cho phòng tăng cường cụng tác quản lý tài
chính.
- Tổng hợp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong từng lĩnh vực, ngành
nghề, từng cụng trình hoặc từng hợp đồng kinh tế, phân tích hoạt động tài
chính, hạch toán lỗ lói, tình hình sử dụng đồng vốn tài sản cố định.
- Lập báo cáo thuyết minh tài chính theo định kỳ quý, năm và báo cáo đột xuất
khi được yâu cầu.
- Hạch toán giỏ thành từng lĩnh vực, hợp đồng cụng trình
24

×