Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

Lợi nhuận và các giải pháp chủ yếu phấn đấu tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (521.38 KB, 102 trang )

Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
***
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Tài Chính Doanh Nghiệp
Mã số : 11

HÀ NỘI – 2013
SV: Nguyễn Thị Ngọc 1 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
MỤC LỤC


 ! "#$#%

1.2.2.3. Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý 37
1.2.2.4.Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả 37
& "'#' ()$#% ** &+%, -.
/0-1$)2(34
56789:;<==;<=9=><=?>@=899:AB<CDEF<G9HI@=J</KHLM@$J7N=O>PA34
56789:;<=9=><=LQ@?>@=899:AB<34
55=ARS?T?><G><=<G=UNA<=VWE<=C=DHX7Y
53 IC=ZC?>=W[9\P<GNA<=VWE<=CDECF<G9H5
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý 42
2.1.3.2. Tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội 44
2.1.3.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 46


2.1.3.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty 50
53 ;<==;<=9=]C=AR<L^A<=7Q<CDEF<G9H9:W<G<_S5Y5`
53 ;<==;<=9=]C=AR<VWE<=9=7`
535 ;<==;<=9=]C=AR<a7b<LcC=A@=O?>GA89=><=CDECF<G9H9:W<G<_S5Y5d
2.3.2.1. Tình hình quản lý giá thành sản xuất của Công ty trong năm
2012 61
533 ;<==;<=a7b<Lc?e<?>9>Afb<d
2.3.3.1. Tổng quan tình hình về vốn và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần
Xây lắp Dầu khí Hà Nội 65
2.3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 67
53 ;<==;<=9=]C=AR<L^A<=7Q<CDEF<G9HY
5=g<GNX9a7b\[9\h^C`
55=g<G?i<\U\j9:E9:W<G?ARC<K<GCEWL^A<=7Q<CDEF<G9H
34
SV: Nguyễn Thị Ngọc 2 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
( klm0%# ', -./0-1$)2
(4
3n<==ho<G@=899:AB<CDECF<G9H9:W<G<=g<G<_S9oA4
3eACb<=NA<=9Xpqr=PA4
35TCst7?>\n<==ho<G=W[9\P<GCDEF<G9Hu5
3.1.2.1. Mục tiêu hoạt động của Công ty 82
3.1.2.2. Chiến lược kinh doanh dài hạn 83
35P9feNAX<<G=n\Uq7i9<=vS9_<GL^A<=7Q<9[AF<G9HI@=J</KHLM@$J7N=O>PAu
35)AX<<G=n?UCF<G98Ca7b<LcC=A@=Ofb<q7i9NA<=VWE<=u
3.2.1.1. Đối với khoản mục chi phí trực tiếp 84
3.2.1.2. Đối với các khoản mục chi phí gián tiếp 88
355K<GCEW=AR7a7bfwVT<G9>Afb<Ce\n<=x4Y
353K<GCEW=AR7a7bfwVT<G?e<CDECF<G9H4
358CyAR<@=8@9=]C=AR<VWE<=9=743

3.2.4.1. Tiếp tục nâng cao chất lượng các công trình 93
3.2.4.2. Đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng 94
3.2.4.4. Đẩy mạnh công tác tìm kiếm hợp đồng 94
35`zHS[<=CF<G98C9=7={A<^4`
35d _<GCh|<G\J79h<K<GCEW9EH<G=UCDE<Gh|ALEW\P<G4d
35 _<GCh|<G?EA9:}CDEa7b<9:n9>AC=O<=VWE<=<G=AR@4
SV: Nguyễn Thị Ngọc 3 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng XHCN
nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Dưới sự
quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sự tồn tại và
phát triển của các thành phần kinh tế khác nhau đã tạo ra môi trường cạnh
tranh cho tất cả các doanh nghiệp. Để đứng vững trong môi trường đó, các
doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt thời
cơ để kinh doanh thực sự có hiệu quả, nâng cao uy tín và vị thế của mình trên
thị trường.
Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải thỏa mãn được nguyên
tắc cơ bản trong kinh doanh là lấy thu bù chi tạo lợi nhuận. Bởi vậy, nền tảng
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chính là lợi nhuận – đó có thể
nói là mục tiêu hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào
cũng hướng tới.
Bên cạnh đó, lợi nhuận chính là tiền đề cho sự phát triển nền kinh tế,
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Lợi nhuận là đòn
bẩy kinh tế, là dấu hiệu chứng tỏ sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh và củng cố uy tín cho doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
Chính vì vậy, đi sâu vào nghiên cứu lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng

tới lợi nhuận và các biện pháp làm gia tăng lợi nhuận là một đòi hỏi cấp thiết
hiện nay. Xuất phát từ chính vai trò và ý nghĩa to lớn lợi nhuận, trong quá
trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty
SV: Nguyễn Thị Ngọc 4 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các
thầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán em đã mạnh dạn
chọn đề tài: “ Lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở
Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội” cho luận văn cuối khóa của mình.
 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện lợi
nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội từ đó đề xuất một
số giải pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty này.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình
thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả kinh
doanh và tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà
Nội năm 2011- 2012.
 Về phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,
thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động
của các chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương pháp số
chênh lệch
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp cơ bản để
tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện
lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ
phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 5 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Tăng lợi nhuận là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những phải
có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế. Với thời gian thực
tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nên
mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Hương Giang
SV: Nguyễn Thị Ngọc 6 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN
ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu
tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa. Trong đó,
sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra
để trao đổi hoặc bán trên thị trường. Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặt
căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người ra khỏi
tình trạng mông muội, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực
lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội
Sản xuất phải có tích lũy – đó là quy luật. Mà xét về bản chất, tích lũy
là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuất
nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế. Muốn tích lũy phải có lợi

nhuận. Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Dưới góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong
một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận nói chung được xác định bởi công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
SV: Nguyễn Thị Ngọc 7 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Từ góc độ doanh nghiệp, doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu về tiêu thụ sản phẩm,
doanh thu từ các hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất
thường.
Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
doanh thu đó. Nó bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu động
lực, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định, khấu hao TSCĐ, Chi phí
dịch vụ mua ngoài, các khoản dự phòng giảm giá, các khoản trợ cấp thôi việc
cho người lao động
Như vậy, để có được lợi nhuận thì toàn bộ các khoản doanh thu của
doanh nghiệp thu về phải đủ bù đắp chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra, đây là
mục tiêu và cũng là nhiệm vụ mà bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải cố gắng
thực hiện, có như vậy thì mới có thể thúc đẩy Doanh nghiệp phát triển và
đứng vững được.
1.1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng. Các doanh nghiệp
không chỉ tiến hành sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa theo đúng ngành
nghề đã đăng ký kinh doanh, mà có thể tiến hành các hoạt động khác. Khi đó

lợi nhuận của doanh nghiệp được tập hợp từ ba nguồn lợi nhuận khác nhau đó
là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài
chính và lợi nhuận khác. Ta có công thức xác định lợi nhuận của các doanh
nghiệp như sau:
SV: Nguyễn Thị Ngọc 8 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
LN
DN
= LN
SXKD
+ LN
HĐTC
+ LN
khác
Trong đó:
LN
DN
: Lợi nhuận của doanh nghiệp
LN
SXKD
: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
LN
HĐTC
: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Thông thường để xác định lợi nhuận một doanh nghiệp thường sử dụng
theo hai phương pháp sau:
1.1.2.1.Phương pháp trực tiếp
Là số lợi nhuận của doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh chính, thường xuyên của doanh nghiệp như cung ứng sản phẩm,
dịch vụ trong kỳ. Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận

(lợi nhuận trước thuế).
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi các chi phí cho hoạt động
đó bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ( gồm
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và thuế
phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ).
Lợi
nhuận
từ hoạt
động
SXKD
=
Doanh
thu
thuần
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung ứng
dịch vụ trên thị trường sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hoặc thuế gián thu.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 9 CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch
vụ xuất bán trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như: chi phí bao gói sản phẩm, chi
phí bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp.
Trong các loại lợi nhuận, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là
phần cơ bản nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ
trọng lớn. Do đó, để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, các nhà kinh tế chú ý đầu tiên đến lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Trong tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, ngoài lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh ra còn có lợi nhuận từ hoạt động tài chính và
lợi nhuận hoạt động khác.
Lợi nhuận hoạt động tài chính: là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
từ hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong một thời gian nhất
định.
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
=
Doanh thu
hoạt động tài
chính
-

Chi phí
hoạt động
tài chính
-
Thuế gián
thu
( nếu có)
Lợi nhuận khác: là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt
động khác và các khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho các hoạt động khác không
thường xuyên diễn ra trong một thời kỳ nhất định.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 10
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Lợi
nhuận
khác
=
Thu nhập
khác
-
Chi phí
khác
-
Thuế gián
thu ( nếu
có)
Công thức tổng hợp về tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp là:
Lợi nhuận
trước thuế

=
Lợi nhuận
hoạt động
sản xuất
kinh doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động tài
chính
+
Lợi nhuận
khác
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận
trước thuế
-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Trên góc độ tài chính còn có thể xác định:
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận
trước thuế
x
( 1 – thuế suất thuế
thu nhập doanh

nghiệp)
Phương pháp xác định lợi nhuận này đơn giản, dễ tính, do đó được áp
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
1.1.2.2.Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bày trên ta còn có thể xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua
từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình
hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố
kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi
nhuân sau thuế hay lợi nhuận ròng.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 11
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác
định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tùy theo yêu cầu quản lý của mỗi
doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác
định lợi nhuận qua các bước trung gian.
Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như
sau:
Mô hình 1.1: Mô hình xác định lợi nhuận
Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tài chính Thu nhập khác
Các
khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần
CP hoạt động
tài chính
Chi phí hoạt
động khác


Giá vốn
HB
LN gộp
Chi phí BH
Chi phí
QLDN
LN thuần SXKD
LN Hoạt động
khác
Lợi nhuận trước thuế
Thuế TNDN
25%
Lợi nhuận sau
thuế 75%
1.1.2.3.Phương pháp sản lượng hòa vốn
 Xác định sản lượng hòa vốn
Về mặt toán học, điểm hòa vốn là điểm giao nhau của đường biểu diễn
doanh thu với đường biểu diễn doanh thu với đường biểu diễn chi phí. Do đó,
sản lượng hòa vốn chính là ẩn số của hai phương trình biểu diễn hai đường
thẳng đó.
Gọi F: Tổng chi phí cố định
SV: Nguyễn Thị Ngọc 12
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
V: chi phí khả biến cho một đơn vị sản phẩm
Q: sản lượng hòa vốn
g: giá bán một đơn vị sản phẩm
Khi đó, tổng chi phí khả biến là VQ
Tổng chi phí sản xuất là Y
1

= F + VQ
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm là Y
2
= gQ
Tại điểm hòa vốn, tổng doanh thu = tổng chi phí (Y
1
= Y
2
)
 Qg = F + VQ => Q(g – V) = F
 Sản lượng hòa vốn = Q = F/ (g – V)
 Xác định doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn được xác định theo công thức sau:
Doanh thu hòa vốn = gQ = g * F/ (g – V) = F/ (1 – V/g)
Tỷ lệ (1 - V/g) được gọi là tỷ lệ lãi trên biến phí
Q được gọi là sản lượng hòa vốn
 Xác định công suất hòa vốn
Theo khái niệm điểm hòa vốn ta có tổng doanh thu = tổng chi phí
 gQ = F + VQ =>F = gQ – VQ, tức là tại điểm hòa vốn thì chênh
lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với tổng chi phí biến đổi chính là
tổng chi phí cố định. Vậy khi huy động 100% công suất đạt sản
lượng là s thì chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến
đổi là (sg – sV). Do đó, cần có h% công suất để chênh lệch đó đủ bù
đắp chi phí cố định.
 F = (sg – sV) /100 *h%
 Công suất hòa vốn = h% = F/ (sg – sV) * 100
SV: Nguyễn Thị Ngọc 13
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Nghĩa là cứ 1% công suất sẽ ứng với mức chênh lệch là (sg – sV) *100.

Nếu h% > 1 thì DN không đạt được điểm hòa vốn ( lợi nhuận < 0)
Nếu h% < 1 thì DN đạt được điểm hòa vốn (lợi nhuận >0)
 Xác định thời gian đạt điểm hòa vốn
Nếu gọi thời gian đạt điểm hòa vốn là n thì n được xác định theo công thức
sau:
N = 12 tháng * Q/s
Với Q: sản lượng hòa vốn của DN
S: sản lượng đạt được khi huy động 100% công suất.
Điều này có nghĩa là DN phải dành một khoảng thời gian là n tháng
trong năm mới sản xuất đủ sản lượng hòa vốn.
Kết luận: Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính
xem xét kinh doanh trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tác động tới lợi
nhuận, cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh hoặc
ở mức sản xuất, tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ, từ
đó có các quyết định chủ động và tích cực trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1.1.3. Ý nghĩa của lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh
có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói
chung. Điều đó thể hiện ở chỗ:
Lợi nhuận tác động tới tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ
SV: Nguyễn Thị Ngọc 14
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo tình hình tài chính của doanh
nghiệp được vững chắc.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản
xuất kinh doanh làm tăng doanh thu và hạ giá thành sản phẩm thì lợi nhuận

tăng một cách trực tiếp.
Lợi nhuận giữ một vị trí đặc biệt trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều
quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Vì vậy, lợi
nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế, đồng thời nó kích thích hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, và là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả
hoạt động đó.
Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để giúp doanh nghiệp tái đầu tư ,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh một cách vững chắc. Lợi nhuận còn là
nguồn chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
thông qua tiêu dùng của quỹ khen thưởng phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận
sau thuế.
Lợi nhuận còn là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách Nhà nước.
Hàng năm, các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế đóng góp cho Ngân
sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó Nhà nước
sẽ sử dụng nguồn này để tái đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo an sinh
xã hội, thực hiện tái sản xuất mở rộng nền kinh tế. Qua đó, lợi ích kinh tế
được điều phối công bằng.
1.1.4. Các chỉ tiêu lợi nhuận:
1.1.4.1.Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối
 Chỉ tiêu lợi nhuận gộp
SV: Nguyễn Thị Ngọc 15
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Chỉ tiêu này được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá
vốn hàng bán.
Công thức tính:
Lợi nhuận gộp =
Doanh thu
thuần

- Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp phản ánh hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp chưa
tính đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho
thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình quản lý giá thành sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp ở khâu sản xuất và chất lượng hàng hóa của doanh
nghiệp.
 Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của công ty,
bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và thuế thu
nhập.
Công thức tính:
Lợi nhuận
trước lãi vay và
thuế (EBIT)
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng biến
phí
- Tổng định phí
Trên lý thuyết, chỉ tiêu này phản ánh tốt nhất hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Vì chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp không phân biệt nguồn vốn đó được lấy từ đâu, đi vay hay của chủ sở
hữu.
 Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (EBT).
SV: Nguyễn Thị Ngọc 16
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế so

với chi phí lãi vay. Công thức xác định:
Lợi nhuận trước
thuế (EBT)
=
Lợi nhuận trước
lãi vay và thuế
(EBIT)
- Chi phí lãi vay
Xem xét chỉ tiêu này có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp, cũng như đánh giá được lãi vay đóng góp bao nhiêu
phần trăm trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để xác
định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (NI).
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng
mà doanh nghiệp thực nhận được để có thể sử dụng tái sản xuất giản đơn
cũng như mở rộng, đồng thời cũng là căn cứ xác định thu nhập chủ sở hữu
của công ty. Trong các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, các nhà đầu tư cũng như
các chủ sở hữu quan tâm nhất chỉ tiêu này.
Công thức xác định:
Lợi nhuận
sau thuế (NI)
=
Lợi nhuận
trước thuế
(EBT)
-
Thuế TNDN
phải nộp
1.1.4.2.Chỉ tiêu lợi nhuận tương đối

Mặc dù lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh
nghiệp và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh
nghiệp. Nhưng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất đánh giá chất
lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thể chỉ dùng nó để so
SV: Nguyễn Thị Ngọc 17
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác
nhau bởi vì:
 Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởi
nhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những
nhân tố thuộc về khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau.
 Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị
trường tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau thường làm cho
lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng khác nhau cho dù các
doanh nghiệp đó cùng quy mô sản xuất.
 Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì
lợi nhuận thu được cũng sẽ khác nhau. Ở những doanh nghiệp
lớn nếu công tác quản lý kém, nhưng số lợi nhuận thu được vẫn
có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng công
tác quản lý tốt hơn.
Chính vì lý do đó mà để đánh giá hoặc so sánh chất lượng hoạt động
của các doanh nghiệp thì ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉ
tiêu lợi nhuận tương đối (tỷ suất lợi nhuận).
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối cho phép ta so sánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp hoặc các doanh
nghiệp với nhau. Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao, chứng tỏ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả.
Có rất nhiều chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, mỗi chỉ tiêu có một nội dung
kinh tế khác nhau. Nhưng chúng đều có mục đích là đưa các doanh nghiệp có

điều kiện sản xuất khác nhau về cùng một mặt bằng để so sánh ( một đồng
vốn sản xuất kinh doanh, một đồng chi phí, một đồng doanh thu). Sau đây là
một số chỉ tiêu thường dùng:
 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Ngọc 18
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt được với số vốn
kinh doanh bình quân trong kỳ (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động).
Công thức xác định
100x
V
P
T
bq
sv
=
Trong đó
:
sv
T
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh;
:
bq
V
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ;
P : Lợi nhuận trong kỳ (trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp).
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn kinh doanh ở trong kỳ có khả
năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Việc sử dụng tỷ
suất lợi nhuận vốn có thể đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn

của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hay thấp.
 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA
E
)
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước lãi vay và thuế với số vốn sử dụng
bình quân trong kỳ (gồm có vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình
quân)
Công thức tính như sau:
ROA
E
=
EBIT
VKD
bq
Trong đó:
ROA
e
: tỷ suất lợi nhuận vốn.
EBIT : Tổng số lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 19
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
VKD
bq
: vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ (bao
gồm vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân).
VKD
bq
= VCĐ
bq

+ VLĐ
bq
Vốn cố định bình quân (VCĐ
bq
) trong kỳ được tính bằng bình quân số học
giữa vốn cố định đầu kỳ và vốn cố định cuối kỳ. Trong đó, vốn cố định đầu
kỳ (hoặc cuối kỳ) được tính bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấu hao
lũy kế tính đến thời điểm xác định.
Công thức xác định vốn cố định bình quân:
VCĐ
bq
=
V

đầu kì + V

cuối kì
2
Vốn lưu động bình quân (VLĐ
bq
) trong kỳ được tính theo phương pháp
bình quân số học vốn lưu động trong từng quý hoặc từng tháng.
Công thức được xác định vốn lưu động bình quân như sau:
VLĐ
bq
=
VLĐ
quí 1
+ VLĐ
quí 2

+ VLĐ
quí 3
+ VLĐ
quí 4
4
Hoặc có thể tính V
bq
bằng cách lấy bình quân số học tổng tài sản đầu năm
+ tổng tài sản cuối năm.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn phản ánh tổng hợp trình độ sử dụng tài sản,
vật tư tiền vốn của doanh nghiệp. Nó cho biết mỗi đồng vốn bỏ vào sản xuất
kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận không tính đến ảnh hưởng của
thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông qua đó kích thích doanh nghiệp khai thác
những khả năng tiềm tàng để quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hơn.
 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Ngọc 20
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế và vốn kinh doanh bình quân sử
dụng trong kỳ.
Công thức tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
vốn kinh doanh
=
EBT
VKD
bq
Trong đó:
EBT: Lợi nhuận trước thuế trong kỳ.
VKD

bq
: Vốn kinh doanh (tài sản) bình quân sử dụng trong kỳ.
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải tiền vay.
 Tỷ suất sau thuế trên vốn kinh doanh ( tỷ suất sinh lời ròng của tài
sản)
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân sử
dụng trong kỳ.
Công thức tính như sau:
ROA =
NI
VKD
bq
Trong đó:
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh.
EBT : Lợi nhuận trước thuế trong kỳ.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 21
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
VKD
bq
: Vốn kinh doanh (tài sản) bình quân sử dụng
trong kỳ. (được tính tương tự như trên)
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng
sinh lời ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay và nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp.
 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn mà các chủ sở hữu
tự bỏ ra trong quá trình kinh doanh.
Công thức xác định

100x
V
P
T
csh
st
vcsh
=
Trong đó
:
vcsh
T
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
:
st
P
Lợi nhuận sau thuế
:
csh
C
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ lời thêm
bao nhiêu.
 Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu
thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ.
Công thức xác định:
100
1
x

Z
P
T
sg
=
Trong đó
:
sg
T
Tỷ suất lợi nhuận giá thành
SV: Nguyễn Thị Ngọc 22
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
:
1
Z
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh: mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế về tiêu
thụ sản phẩm.
Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chi
phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, nó phản ánh mối quan hệ
giữa lợi nhuận tiêu thụ và việc quản lý chi phí trong kỳ.
 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu
thụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ.
Công thức xác định:
100x
T

P
T
st
=
Trong đó
:
st
T
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (trước hoặc sau thuế)
T : Doanh thu bán hàng trong kỳ.
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phản ánh mỗi đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu
được trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế.
 Thu nhập một cổ phần (EPS)
Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thu được bao
nhiêu đồng LNST.
Thu nhập 1 cổ phần (EPS) =
LNST – Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
(nếu có)
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
SV: Nguyễn Thị Ngọc 23
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
1.2.Phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị
trường
1.2.1.Sự cần thiết của việc tăng lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của DN
nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Đây chính là động lực thôi thúc DN
năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt.

 Đối với DN và người lao động:
Bất kỳ một DN nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà
họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của DN. Doanh nghiệp
chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu DN hoạt động không có
hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì DN sẽ bị đào thải, đi đến
phá sản. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra
ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và
quyết định đến sự tồn tại của DN:
- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của DN, nó ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình tài chính của DN, là điều kiện quan trọng đảm
bảo cho khả năng thanh toán của DN. Nếu DN làm ăn có hiệu quả, có
lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, DN có thể hoàn trả mọi
khoản nợ đến hạn và ngược lại.
- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi sẽ tạo cho DN một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị mở rộng quy
mô hoạt động là cơ sở để DN tồn tại phát triển vững vàng trên thương
trường, làm cơ sở để DN đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng.
SV: Nguyễn Thị Ngọc 24
CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự,
năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh của DN.
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người
lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả
năng của nhân viên trong DN, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp
theo.

 Đối với nhà nước
- Kết quả sản xuất kinh doanh của DN phản ánh hiệu quả sản xuất của
nền kinh tế. Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường
lý tưởng cho DN có điều kiện phát triển hơn nữa.
- Thông qua lợi nhuận của DN, Nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập
DN tăng tích lũy cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà DN thu trong
kỳ, nên khi lợi nhuận của DN càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận
được càng nhiều. Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái
sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc
phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận DN:
Trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp thì lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh là bộ phận quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn. Vì thế,
khi nghiên cứu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp, ta đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Từ công thức xác định
Lợi nhuận tiêu thụ = Doanh thu thuần – Giá thành tiêu thụ
Ta có thể thấy các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động
sản xuất kinh doanh là:
SV: Nguyễn Thị Ngọc 25
CQ47/11.04

×