Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Tiểu luận môn kế toán công KẾ TOÁN TỔ CHỨC CHĂM SÓC SỨC KHỎE PHI LỢI NHUẬN VÀ TRƯỜNkeG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.27 MB, 58 trang )


Chương 19 - Kế toán Công
Nhóm 4
1. Nguyễn Hữu Quy
2. Nguyễn Đức Bảo
3. Nguyễn Thanh Bình
4. Đỗ Thị Tuyết Hằng
5. Võ Thị Yên
6. Luyện Vũ Đức Bình
7. Nguyễn Thanh Hà
8. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
9. Trần Thị Phương Thảo
10. Võ Thị Minh Thư

11/6/2012




Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 1

Mục tiêu

Khi bạn đã hoàn tất chương này, ban sẽ có thể

1.
Giải thích kế toán quỹ được sử dụng như thế nào bởi tổ chức phi lợi nhuận trường cao
đẳng và đại học, và phân biệt các quỹ này.

2.
Hiểu biết về kế toán doanh thu và chi phí đối với trường cao đẳng và đại học.



3.
Hiểu biết về kế toán các khoản đóng góp không giới hạn và bị giới hạn đối với trường
cao đẳng và đại học.

4.
Hạch toán các giao dịch của trường cao đẳng hoặc trường đại học sử dụng các quỹ.

5.
Lập báo cáo tài chính của trường cao đẳng và đại học.

6.
Giải thích GAAP và kế toán quỹ khi áp dụng vào các tổ chức cung cấp dịch vụ sức khỏe
tư nhân và chính phủ.

7.
Hiểu biết về các khoản doanh thu và chi phí được tính toán và hạch toán như thế nào
bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ sức khỏe tư nhân và chính phủ.

8
Hiểu biết về kế toán các khoản đóng góp không bị giới hạn và bị giới hạn đối với các tổ
chức cung cấp dịch vụ sức khỏe tư nhân và chính phủ.

9.
Giải thích ảnh hưởng tài chính của các yêu cầu thanh toán về sơ suất y khoa đến các tổ
chức cung cấp dịch vụ sức khỏe tư nhân và chính phủ.

10.
Hạch toán các giao dịch của các tổ chức cung cấp dịch vụ sức khỏe tư nhân và chính
phủ.


11.
Lập báo cáo tài chính của các tổ chức cung cấp dịch vụ sức khỏe tư nhân và chính phủ.
Tất cả trường cao đẳng, trường đại học và các tổ chức chăm sóc sức khoản đều là các đơn vị
phức tạp trong khu vực công và khu vực tư nhân. Kết quả là, các công bố của Hội đồng Chuẩn
mực Kế toán Tài chính (FASB) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Công (GASB) tác động trực tiếp
đến kế toán và lập báo cáo tài chính đối với các tổ chức này. Chương này minh họa kế toán tài
chính và lập báo cáo cho các trường cao đẳng, đại học và các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi
CHƯƠNG
19
KẾ TOÁN TỔ CHỨC CHĂM SÓC
SỨC KHỎE PHI LỢI NHUẬN VÀ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO
ĐẲNG
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 2
nhuận. Một số khác biệt giữa các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung đối với các định chế
tư nhân và định chế công cũng được lưu ý khi áp dụng.
KẾ TOÁN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC ( CÔNG LẬP VÀ DÂN LẬP)
ACCOUNTING FOR COLLEGES AND UNIVERSITIES (PUBLIC AND PRIVATE)
Trách nhiệm của một trường đại học phi lợi nhuận được phân loại như là học tập, tài chính, dịch
vụ sinh viên, và quan hệ công chúng. Chức năng học tập bao gồm giảng dạy, nghiên cứu và dịch
vụ công. Lĩnh vực tài chính bao gồm quản lý và lập báo cáo về tình hình kinh doanh và tình hình
tài chính giống như các doanh nghiệp thông thường, như là hoạt động dịch vụ nhà ở, dịch vụ
thực phẩm và công tác sinh viên. Dịch vụ sinh viên bao gồm tất cả hoạt động mà không được
phân loại vào học tập hay tài chính như là giáo vụ, hồ sơ, sức khỏe, tư vấn, và ấn phẩm. Quan hệ
công chúng liên quan đến truyền thông và tạo dựng danh tiếng với đội ngũ giảng dạy và hành
chính, cựu sinh viên và cộng đồng.
Tính hữu hiệu với những điều mà một trường đại học hoàn thành mục tiêu về bốn lĩnh vực
này phụ thuộc một phần vào nguồn lực mà nó sử dụng. Một trường đại học thu phí đào tạo,
nhưng các khoản phí này không được bao gồm trong tổng chi phí hoạt động. Do đó, các nguồn

doanh thu khác đều thiết yếu. Các nguồn này bao gồm quà tặng, thu nhập từ các quỹ khuyên góp,
và cấp phát từ các đơn vị chính phủ hoặc các tổ chức, và đối với các trường đại học công lập, các
khoản kinh phí (appropriations) được cấp từ các cơ quan lập pháp tiểu bang.
Các phiên bản sách này trước đây đã trình bày kế toán và báo cáo tài chính cho các trường
cao đẳng và đại học công lập theo hướng dẫn quy định tại AICPA Kiểm toán Trường Cao đẳng và
Đại học (1994) (Audits of Colleges and Universities 1994)
1
. Nhưng, với sự ban hành của GASB
Công Bố Số 35 năm 1999, các trường cao đẳng và đại học công lập được yêu cầu phải sử dụng
hướng dẫn cho các đơn vị hành chính có mục đích đặc biệt mà tham gia vào hoạt động kinh
doanh, hoặc chỉ tham gia vào hoạt động hành chính, hoặc tham gia cả hoai loại. Trường cao đẳng
và đại học công lập được dự tính theo mô hình các tổ chức công cộng (public institutions) mà chỉ
tham gia vào hoạt động kinh doanh. Do đó, báo cáo tài chính cơ bản là những báo cáo mà một
quỹ kinh doanh được yêu cầu lập (xem Chương 16). Và, hầu hết, các tổ chức này bao gồm các quỹ
kinh doanh hoặc các đơn vị trực thuộc (component units) của một đơn vị chính quyền khác, như
là tiểu bang, hoặc thành phố, hoặc hạt. Trường cao đẳng và đại học dân lập theo các chuẩn mực
phi lợi nhuận như đã đề cập ở Chương 18. Ngày nay, một số năm sau khi các trường cao đẳng và
đại học đầu tiên triển khai GASB Công Bố số 34 và 35, báo cáo tài chính cả hai trường cao đẳng
và đại học công lập lẫn dân lập nhấn mạnh tổ chức này một cách toàn diện. Báo cáo tài chính của
cả hai đều trình bày toàn bộ tổ chức về tổng tài sản, nợ phải trả và tài sản thuần cũng như thông
tin liên quan đến thay đổi toàn tổ chức về tài sản thuần và dòng tiền. Vì có sự thay đổi từ tập
trung nhóm quỹ sang tập trung toàn tổ chức, nên không có yêu cầu nào về báo cáo tài chính bên
ngoài đối với lập báo cáo nhóm quỹ. Nhưng, hầu hết trường cao đẳng và đại học tiếp tục sử dụng
kế toán quỹ cho mục đích nội bộ. Và, vì cả hai chuẩn mực FASB và GASB đều quy định tối thiểu
các chuẩn mực lập báo cáo, nên nhiều trường cao đẳng và đại học đưa thêm thông tin vào báo
cáo hàng năm. Vì mục đích sử dụng kế toán quỹ nội bộ, nên việc trình bày cho các trường cao
đẳng và đại học theo các công bố đã thiết lập bởi FASB và GASB sử dụng cơ cấu quỹ vào năm
1994 Hướng dẫn Kiểm toán được sử dụng trong chương này
2
.



1
GASB Statement No. 15,Governmental College and University Accounting and Financial Reporting Models, yêu cầu
các trường đại học công lập và tư nhân sử dụng mô hình hành chính như đã đề cập ở Chương 16 hoặc Hướng dẫn
kiểm toán AICPA 1994 sẽ được mô tả ở chương này.
2
Sự khác nhau phát sinh trong kế toán tài chính và các chuẩn mực lập báo cáo theo cấu trúc hai ủy ban hiện hành hầu
kết được sử dụng trong trường đại học và cao đẳng. GASB hiện hành đề nghị sự khác biệt rõ nét về quan điểm giữa
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 3
Quỹ (Funds)
Các quỹ trường cao đẳng và đại học bao gồm ba loại lớn: Quỹ ngắn hạn, Quỹ cố định, quỹ tín thác
và đại diện. Hoạt động ngày qua ngày của một trường đại học được ghi nhận vào quỹ ngắn hạn
của nó, bao gồm hai quỹ nhỏ tự cân đối. Quỹ ngắn hạn không bị giới hạn (The unrestricted
current fund) trình bày số tiền mà sẵn có cho các hoạt động tương ứng với mục tiêu của trường
này. Quỹ ngắn hạn bị giới hạn (the restricted current fund) hạch toán những nguồn lực sẵn có
chỉ cho mục đích đã xác định trước bên ngoài. Việc tách riêng quỹ ngắn hạn không bị giới hạn ra
khỏi quỹ ngắn hạn bị giới hạn chứng minh rằng các giới hạn đặt trên các quỹ bị giới hạn bởi các
nguồn lực bên ngoài đã được quan sát. Quỹ cố định (plant funds) hạch toạn tài sản vốn và nguồn
lực được sử dụng để có được thêm vốn tài sản hoặc thanh lý các khoản nợ liên quan đến tài sản
vốn. Quỹ cố định bao gồm một số quỹ nhỏ, mỗi quỹ nhỏ này được thiết lập để ghi nhận một giai
đoạn hoạt động nhất định liên quan đến tài sản cố định. Quỹ khuyên tặng và tương đương
(Endowment and similar funds) hạch toán các khoản khuyên tặng đã nhận. Hơn nữa, một trường
đại học có thể sử dụng quỹ đi vay, quỹ trợ cấp hàng năm, quỹ thu nhập đời sống, quỹ đại diện.
Kế toán doanh thu
Accounting for Revenues
Trường đại học và cao đẳng ghi nhận doanh thu vào tất cả các quỹ trên cơ sở dồn tích. Một
trường đại học có thể thiết lập một tài khoản chung kiểm soát hạch toán doanh thu không bị giới
hạn, với chi tiết về phần chính đã được thiết lập, sử dụng ba nhóm chính doanh thu sau đây:


Nhóm doanh thu đào tạo và doanh thu chung, với hạch toán:


Học phí sinh viên và các khoản phí (ghi nhận khi đến hạn hoặc khi đã ghi bên nhận, bù
trừ dự phòng thích hợp đối với các khoản không thu được)


Kinh phí cấp của chính phủ (được chi tiết theo liên bang, tiểu bang, và địa phương)


Trợ cấp và thỏa thuận của chính phủ (được chi tiết theo liên bang, tiểu bang và địa
phương)


Quà tặng và khuyên góp tư nhân


Thu nhập khuyên tặng


Các nguồn khác

Doanh thu kinh doanh thông thường

Doanh thu khuyên tặng đã hết hạn chế
Doanh thu hoạt động và doanh thu phi hoạt động được ghi nhận vào các tài khoản này. Học
phí và các khoản phí sinh viên, kinh phí liên bang, và trợ cấp chính phủ cũng được phân loại vào
doanh thu hoạt động. Tất cả các khoản kinh phí từ chính quyền tiểu bang, quà tặng, thu nhập
đầu tư, thu nhập tiền gửi, và tiền lãi được ghi nhận vào doanh thu phi hoạt động. Doanh thu kinh
doanh thông thường được tách riêng cho phép đánh giá lại thành quả và mức độ tự tài trợ. Thu

nhập khuyên tặng đáo hạn trình bày số tiền khuyên tặng theo điều kiện về giới hạn đã được giải
phóng, trở thành các nguồn lực không bị giới hạn.
Kế toán chi phí
Accounting for Expenses


hai ủy ban này về nhiều vấn đề. Ví dụ, GASB Statement No. 8 (ban hành 1998) không yêu cầu khấu hao bởi các
trường đại học công lập; Statement No. 15 (ban hành năm 1991) cho phép các trường công lập sử dụng hoặc mô
hình hành chính hoặc Hướng dẫn kiểm toán AICPA (được sửa đổi năm 1993); Statement No. 19 (ban hành năm
1992) yêu cầu các trường công lập hạch toán các khoản tài trợ liên bang tài chính sinh viên đưa vào quỹ không bị
hạn chế hiện hành; Statement No. 29 (ban hành năm 1996) ngăn cấm các trường công lập áp dụng các quy định của
FASB Statement Nos. 116 và 117; và GASB Statement No. 31 phát biểu rằng các trường công lập quyết định sử dụng
mô hình Hướng dẫn kiểm toán AICPA nên phân bổ thu nhập đầu tư, bao gồm thay đổi trong giá trị hợp lý của các
khoản đầu tư, vào các quỹ.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 4
Chi phí được ghi nhận vào tất cả các quỹ trên cơ sở dồn tích và có thể được phân loại trên cơ sở
nội dung hoặc chức năng. Phân loại phổ biến nhất là theo chức năng thành hai nhóm chính, điều
này giống với hai loại đầu tiên được phân loại ở doanh thu.

Nhóm chi phí đào tạo và chi phí chung, với hạch toán:


Giảng dạy (chi phí các khóa học theo tín chỉ hoặc phi tín chỉ)


Nghiên cứu (chi phí để tạo ra kết quả nghiên cứu)


Hỗ trợ công cộng (chi phí cho các dịch vụ phi đào tạo, bao gồm hội nghị, hội thảo và tư
vấn



Hỗ trợ học tập (chi phí hỗ trợ các dịch vụ giảng dạy và dịch vụ công cộng, như là thư viện,
phòng trưng bày, dịch vụ thu thanh và chủ nhiệm khoa)


Dịch vụ sinh viên (chi phí quản lý sinh viên và các hoạt động đăng ký, văn hóa và thể
thao)


Hỗ trợ thể chế (chi phí quản lý trung tâm)


Hỗ trợ tài chính sinh viên (chi phí về học bổng, nghiên cứu sinh viên, miễn giảm học phí,
và trợ cấp toàn phần)

Chi phí kinh doanh thông thường
Kế toán các khoản đóng góp
Accounting for Contributions
Các khoản đóng góp được định nghĩa bởi FASB Công bố Số 116, như đã đề cập ở Chương 18,
“chuyển giao vô điều kiện tiền mặt hoặc tài sản khác đến một đơn vị khác hoặc một khoản thanh
toán hoặc hủy bỏ các khoản phải thu trong một khoản chuyển giao không đối ứng (đơn vụ) tự
nguyện…”
3
và ở GASB Công bố Số 33 như là các giao dịch phi trao đổi tự nguyện với các bên tư
nhân. Tài sản được khuyên tặng khác có thể bao gồm chứng khoán, đất, nhà cửa, sử dụng cơ sở
vật chất hoặc tiện ích, vật tư và vật dụng, tài sản vô hình, dịch vụ và các khoản cam kết vô điều
kiện trao các tài sản này trong tương lai. Các trường cao đẳng và đại học dân lập ghi nhận các
khoản đóng góp và các khoản cam kết vô điều kiện trao tài sản vào doanh thu hoặc thu nhập trong
kỳ đã nhận. Các trường cao đẳng và đại học công lập ghi nhận các khoản đóng góp vào doanh thu

khi bất kỳ yêu cầu hợp pháp và yêu cầu thời gian đã được đáp ứng. Một số ngoại lệ đối với quy
định ghi nhận chung được thực hiện cho các khoản đóng góp dịch vụ và tác phẩm nghệ thuật.
Các khoản đóng góp ngoại trừ dịch vụ trong các trường đại học dân lập được ghi nhận trong kỳ
đã nhận và được đo lường theo giá trị hợp lý. Dịch vụ sẽ được ghi nhận chỉ nếu chúng (a) tạo ra
hoặc nâng cao tài sản phi tài chính hoặc (b) yêu cầu kỹ năng chuyên môn, được cung cấp bởi các
cá nhân mà có những khả năng này, và đặc biệt phải được mua nếu không được cung cấp bởi
khuyên tặng. Hiện tại, chuẩn mực GASB không quy định về vấn đề lập báo cáo doanh thu và
chính đối với dịch vụ. Các trường cao đẳng và đại học công lập không được yêu cầu ghi nhận các
khoản đóng góp về tác phẩm nghệ thuật, vật chứng lịch sử và các tài sản tương tự nếu các vật
được khuyên tặng được đưa vào bộ sưu tập, sử dụng cho triễn lãm công chúng, và được bao
quản, chăm sóc và được bảo vệ.
Các khoản cam kết có điều kiện (conditional pledges) phụ thuộc vào sự diễn ra các sự kiện
trong tương lai không chắc chắn và chỉ được ghi nhận vào doanh thu trong cả hai trường dân lập
và công lập khi các điều kiện về cơ bản đã được đáp ứng (như là, cam kết trở nên không có điều
kiện). Một ví dụ về cam kết có điều kiện có thể là một khoản khuyên tặng có hạn chế về xây dựng
một ngôi nhà mới được trao chi nếu tổ chức này có thể gây quỹ còn lại thông qua đóng góp thêm.
Các khoản cam kết hoặc tài sản khác đã nhận tùy thuộc vào các điều kiện như vậy được ghi nhận


3
FASB Statement No. 116,Accounting for Contributions Received and Contributions Made(Norwalk, CT: Financial
Accounting Standards Board, 1993), par. 5. The FASB defines a nonreciprocal transfer as a transaction in which an
organization receives an asset or cancellation of a liability without directly gaining value in exchange.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 5
vào các khoản ứng trước không hoàn lại cho đến khi các điều kiện phần lớn đã đáp ứng, tại thời
gian đó doanh thu được ghi nhận.
Khi các khoản đóng góp mở rộng thời gian dài, thì trường cao đẳng và đại học nên báo cáo
“giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được ước tính bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu
tương ứng với rủi ro liên quan”. Phải thu cam kết trong một năm không cần phải chiết khấu. Một
khoản dự phòng cho các khoản đóng góp không chắc chắn nên được lập dựa trên kinh nghiệm

lịch sử và các nhân tố khác để bao gồm hết bất kỳ sự kiện không chắc chắn liên quan đến khả
năng thu hồi. Một khoản cam kết không điều kiện mà không có hạn chế được ghi nhận như sau:
Phải thu đóng góp
xxx


Doanh thu-Đóng góp bị hạn chế

xxx
Provision for Uncollectible Contributions



Allowance for Uncollectible Contributions
xxx
xxx
Giới hạn do nhà tài trợ đặt ra và phân loại
Donor-Imposed Restrictions and Reclassifications
Các trường đại học dân lập theo FASB Công Bố Số 116 được yêu cầu phân loại tài sản thuần (a)
khi thời gian quy định của nhà tài trợ hết thời hạn, (b) khi mục đích quy định của nhà tài trợ đã
hoàn thành, hoặc (c) trong thời gian hữu dụng của tài sản được tài trợ. Quà tặng tài sản mà
không có hạn chế được phân loại vào không bị giới hạn. Các trường cao đẳng và đại học công lập
theo GASB Công bố Số 34 phải theo dõi tách riêng tài sản thuần bị gới hạn và không bị giới hạn.
Do đó, bất khì chi phí nào thực hiện phù hợp với các giới hạn của nhà tài trợ được sử dụng trực
tiếp hết nguồn lực bị giới hạn.
Một khoản đóng góp tiền mặt bị giới
hạn bởi nhà tài trợ cho mục đích chi
tiêu nhất định được ghi nhận khi đã
nhận
Tiền mặt

xxx


Doanh thu – Các khoản đóng góp bị
hạn chế tạm thời

xxx

Chi phí thực hiện phù hợp với giới hạn
của nhà tài trợ được chi bởi các nguồn
lực bị giới hạn. Tài sản thuần bị giới
hạn tạm thời được chuyển với bút toán
phân loại này.
Chi phí
xxx


Tiền mặt

xxx




Phân loại Ra– Bị hạn chế tạm thời – thỏa
mãn giới hạn của nhà tài trợ
xxx




Phân loại Vào – Không bị giới hạn –
Thỏa mãn giới hạn của nhà tài trợ

xxx
GASB Công bố Số 33, FASB Công bố Số 116, và AICPA Hướng dẫn Kiểm toán và Kế toán Các tổ
chức phi lợi nhuận phân biệt giữa kế toán các giao dịch trao đổi, giao dịch đại diện, và các khoản
đóng góp. Giao dịch trao đổi (exchange transaction), đó là, các chuyển giao có đối ứng khi mỗi
bên nhận và hy sinh giá trị tương đương, không được xem là bị giới hạn. Trong các trường đại
học dân lập, các khoản trợ cấp, thưởng, tài trợ, và kinh phí, được phân loại vào các giao dịch trao
đổi thay vì các khoản đóng góp và được hạch toán như là các khoản ghi tăng vào tài sản không bị
giới hạn. Các khoản trợ cấp chính phủ mà yêu cầu kết quả bởi tổ chức phí lợi nhuận được hạch
toán như là nhận ký quỹ có hoàn trả (nợ phải trả) cho đến khi thực hiện. Doanh thu không bị hạn
chế được thực hiện khi chi phí được thực hiện phù hợp với các quy định của trợ cấp. Các khoản
trợ cấp khác của chính phủ được hạch toán như là các giao dịch đại diện (agency transaction).
Trong các trường công lập, các nguồn lực đã nhận bị bị giới han bên ngoài bởi các chủ nợ
(như là thông qua các giao ước nợ), bên trợ cấp, bên đóng góp, hoặc quy định của chính phủ, và
những người này được quy định bởi luật pháp được ghi nhận như là doanh thu bị hạn chế.
Các khoản trợ cấp đã nhận
Tiền mặt
xxx

Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 6


Trợ cấp chính phủ có hoàn trả

xxx






Chi phí phát sinh phù hợp với quy định
trợ cấp
Chi phí
xxx


Tiền mặt

xxx




Doanh thu được ghi nhận theo số tiền
đã thực hiện bởi phát sinh chi phí ở
trên
Trợ cấp chính phủ có hoàn trả
xxx


Doanh thu

xx






Các khoản đóng góp bị giới hạn lâu dài được gọi là tiền quyên góp (endowments). Thu nhập
trên khoản đầu tư khuyên góp được báo cáo trong kỳ đã thực hiện như là một khoản ghi có vào
doanh thu không bị hạn chế hoặc doanh thu bị hạn chế tạm thời phụ thuộc vào đặc điểm của
nhà tài trợ là để sử dụng thu nhập. Các khoản lãi đã thực hiện và chưa thực hiện trên các khoản
đầu tư quyên góp được báo cáo như là các khoản tăng hoặc giảm trong tài sản thuận không bị
giới hạn nếu không việc sử dụng của chúng là bị giới hạn tạm thời hoặc vĩnh viễn bởi các quy
định của người tài trợ hoặc bởi luật pháp. Các khoản lỗ trên đầu tư quyên góp làm giảm tài sản
thuần bị giới hạn tạm thời trong phạm vi các giới hạn do người tài trợ đặt ra trên khoản tăng
thuần đã đáp ứng trước khi khoản lỗ phát sinh. Bất kỳ khoản lỗ còn lại nào sẽ được ghi giảm vào
tài sản thuần không bị giới hạn
4
.
Kế toán trường đại học và Lập Báo cáo Tài chính trong cơ cấu quỹ hiện hữu
UniversityAccounting and Financial Reporting within Existing Fund Structure
Các giao dịch sau đây là của trường cao đẳng và đại học tư nhân. Các sự kiện được đánh dấu với
một dấu hoa thị (*) khi các tổ chức công lập và tư nhân khác nhau. Dâu hoa thị được theo sau bởi
bút toán trường đại học hoặc cao đẳng công lập thích hợp.
Quỹ không bị hạn chế ngắn hạn. Quỹ không bị hạn chế ngắn hạn của một trường đại học giống
như quỹ chung của một tiểu bang hoặc chính quyền địa phương mà nó được hạch toán tài sản
ngắn hạn có thể sử dụng cho các chi phí hoạt động ngắn hạn và các khoản chi phí phát sinh cho
cả trường cao đẳng và đại học công lập và tư nhân.
Sự kiện
Bút toán


1.
Doanh thu chung và đào tạo được thực hiện:
Học phí (trong đó $20,000 được xem không





thể thu được):
$1,700,000
Phải thu khách hàng
2,750,000


Kinh phí chính phủ
750,000

Doanh thu-Học phí

1,700,000

Thu nhập từ quyên tặng
50,000

Doanh thu-Kinh phí chính phủ

750,000

Thu nhập đầu tư khác
250,000

Doanh thu-Thu nhập quyên
góp

50,000




không bị giới hạn





Doanh thu-Thu nhập đầu tư
khác không bị hạn chế

250,000

Dự phòng phải thu sinh viên không thu
được được xem là một khoản chi phí và
được phân bổ cho hỗ trợ học tập
Chi phí - Hỗ trợ Giảng dạy (dự phòng
các khoản phải thu sinh viên không
thu được)
20,000




Dự phòng khoản phải thu sinh
viên khó đòi

20,000

Các khoản đóng góp không bị hạn chế (thu

nhập đầu tư khác) được cam kết số tiền
$250,000. 10% của các khoản cam kết này
Phải thu đóng góp
250,000



Doanh thu – Các khoản đóng
góp không bị hạn chế

250,000


4
FASB Statement No. 124, Kế toán các khoản đầu tư được nắm giữ bởi các tổ chức phi lợi nhuận (Norwalk, CT:
Financial Accounting Standards Board, 1995), chuẩn hóa báo cáo các khoản đầu tư phi lợi nhuận. Nó yêu cầu các
khoản đầu tư vào chứng khoán vốn với giá trị hợp lý có thể xác định được và tất khoản đầu tư vào chứng khoán nợ
nên được đo lường theo giá trị hợp lý. Nó không áp dụng cho các khoản đầu tư vào chứng khoán vốn mà được hạch
toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc các khoản đầu tư và các công ty con bị hợp nhất.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 7
được giả định là không thu được.


Chi phí – Hỗ trợ giảng dạy (dự phòng
các khoản đóng góp không thu được)
25,000





Dự phòng các khoản đóng góp
không thu được

25,000
2.
Trong tổng doanh thu, , $2,800,000 thu
được, bao gồm , $200,000 các khoản cam
kết.
Tiền mặt
2,800,000




Phải thu khách hàng

2,600,000



Phải thu đóng góp

200,000
3.
Doanh thu đăng quảng cao cho ký thúc xá
(một khoản kinh doanh thông thường) là
$400,000, trong đó $200,000 chưa nhận
được.
Tiền mặt
380,000




Phải thu khách hàng
20,000




Doanh thu - Bán hàng và dịch
vụ kinh doanh thông thường

400,000
4.
Mua nguyên vật liệu và đồ dùng tổng cộng
$400,000, trong đó $25,000 chưa trả.
Hàng tồn kho đồ dùng
400,000



Tiền mặt

375,000



Phải trả người bán

25,000

5.
Chi phí đã trả và phân bổ cho:





Giảng dạy
$1,050,000
Chi phí - Giảng dạy
1,050,000


Nghiên cứu
100,000
Chi phí - Nghiên cứu
100,000


Hỗ trợ học tập
150,000
Chi phí - Hỗ trợ học tập
150,000


Dịch vụ sinh viên
200,000
Chi phí - Dịch vụ sinh viên
200,000



Hỗ trợ tổ chức
200,000
Chi phí - Hỗ trợ tổ chức
200,000


Hoạt động và bảo trì tài sản
400,000
Chi phí - Hoạt động và bảo trì tài sản
400,000


Học bổng và hỗ trợ học phí
40,000
Chi phí – Hỗ trợ sinh viên
40,000


Bán hàng và dịch vụ
260,000
Chi phí - Bán hàng và dịch vụ
260,000





Tiền mặt


2,400,000
6.
Vật tư và đồ dùng đã sử dụng:






Giảng dạy
$268,000
Chi phí – Giảng dạy
$268,000


Dịch vụ sinh viên
22,000
Chi phí – Dịch vụ sinh viên
22,000


Kinh doanh thông thường
90,000
Chi phí – Kinh doanh thông thường
90,000






Hàng tồn kho đồ dùng

380,000
7.
Hỗ trợ cấp cho sinh viên:






Miễn giảm học phí
$140,000
Chi phí – Hỗ trợ sinh viên
175,000


Học bổng tiền mặt
35,000

Tiền mặt

175,000








8.
Dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn của (1) tạo
ra hoặc tăng cường tài sản phi tài chính
hoặc (2) đòi hỏi kỹ năng chuyên ngành và
được cung cấp bởi các cá nhân sở hữu
những khả năng thường mua nếu không
tặng. Giá trị hợp lý của dịch vụ là $ 35.000.
Hiện nay, công bố số 35 của GASB thì không
đề trên các báo cáo của các dịch vụ.
Chí phí giảng dạy
35,000



Tiền mặt

$35,000







9.
Các khoản đóng góp bằng tiền không
hạn chế của nhà tài trợ
Tiền mặt
35,000




Doanh thu – đóng góp không
hạn chế

35,000







10.
Các bút toán kết sổ được lập cho tài sản
thuần không hạn chế. Các trường đại
học công lập sẽ kết sổ tài sản thuần
không hạn chế
Doanh thu –học phí
1,700,000


Doanh thu – chính phủ phân bổ
750,000


Doanh thu – các đóng góp không hạn
chế
385,000





Doanh thu – thu nhập không hạn chế
50,000




Doanh thu – khoản đầu tư khác
không hạn chế
250,000





Chí phí giảng dạy

1,353,000
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 8




Chi phí Nghiên cứu







Chi phí Dịch vụ sinh viên

100,000




Chi phí Hỗ trợ thể chế

150,000




Chi phí Vận hành và bảo trì
nhà máy

222,000




Chí phí Hỗ trợ sinh viên

245,000





Tài sản thuần không hạn chế

450,000



Doanh thu – bán hàng và dịch vụ
doanh nghiệp phụ trợ
400,000





Chí phí – bán hàng và dịch vụ
doanh nghiệp phụ trợ

350,000




Tài sản thuần không hạn chế

50,000









Quỹ hạn chế tạm thời. Đối với một hoạt động để vào quỹ hạn chế tạm thời của một trường đại
học, một số hạn chế phải tồn tại với những nguồn lực nhận từ bên ngoài. Tương tự như tài
khoản doanh thu và chi phí sử dụng trong quỹ hạn chế tạm thời thì có sẳn. Tuy nhiên, doanh thu
quỹ hạn chế tạm thời phát sinh chủ yếu từ tài trợ của chính phủ và các hợp đồng, quà tặng cá
nhân, thu nhập hiến tặng. Chí phí chung dùng giảng dạy, nghiên cứu, và hỗ trợ sinh viên.
Trừ khi những hạn chế này được đặt ra khi các nguồn lực đóng góp hoặc tài trợ từ chính phủ
được chấp hành, những nguồn lực này có thể phải được trả lại cho nhà tài trợ. Cho đến khi
chúng được chi tiêu đúng, thì các quỹ này không được xem xét như là doanh thu. Như là một kết
quả chi phối sự ghi nhận doanh thu. Những nguồn lực này là chi phí điều hành giống như những
khoản mục trong kế toán chính phủ. Các quỹ hạn chế hiện tại sẽ có cả cho những đóng góp nhà
tài trợ hạn chế và những nguồn lực từ các giao dịch trao đổi, bao gồm các khoản trợ cấp chính
phủ. Một quyết định khó khăn cho nhiều trường đại học sẽ phải phân biệt các đóng góp hạn chế
từ các giao dịch.
Sự kiện
Bút toán


11.
Một khoản tiền quyên tặng bị giới hạn được
nhận để hỗ trợ cho hoạt động thư viện.
Tiền mặt
70,000



Doanh thu – Giới hạn tạm thời


70,000







12.
Thu nhập tiền lãi $8,000 được giới hạn
cho hoạt động sinh viên.
Tiền mặt
8,000



Doanh thu – Thu nhập lãi bị
giới hạn tạm thời

8,000






13.
Tất cả là chi phí nhưng $4,000 được trả
Chí phí hỗ trợ học tập

$67,000


Hoạt động thu viện
$67,000
Chi phí hỗ trợ sinh viên
6,000


Hỗ trợ sinh viên
6,000

Tài khoản Phải thu

4,000




Tiền

69,000







14.

Doanh thu hạn chế tạm thời $73,000 được
phân loại lại như là khoản không hạn chế
khi điều kiện của nhà tài trợ được đáp ứng.
các trường đại học và cao đẳng công lập sẽ
không ghi nhận bút toán phân loại lại nhưng
sẽ kết chi phí đối với tài sản ròng hạn chế
Phân loại lại – hạn chế tạm thời thỏa
mãn các chương trình hạn chế
73,000



Thỏa mãn các chương trình
hạn chế

73,000







15.
Liên bang tài trợ cho các giải thưởng
sinh viên thông qua các Pell Grant. Xem
các sự kiện Quỹ đại diện và các đơn vị.
Quỹ chương trình nhận được số tiền
$75.000.Tất cả $75.000 được phân phối
cho các học sinh đủ điều kiện.












Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 9
16.
Một quỹ lien bang được thưởng cho
nghiên cứu
Tiền mặt
100,000

`

Tài trợ hoàn lại chính phủ Mỹ

100,000








17.
Chi phí cho các dự án nghiên cứu cho
đến nay tổng cộng là $45,000.
Doanh thu được ghi nhận trong phạm
vi các nguồn lực được chi tiêu
Chi phí nghiên cứu
45,000



Tiền mặt

45,000

Tài trợ hoàn lại chính phủ Mỹ
45,000



Doanh thu – tài trợ chính phủ
và các hợp đồng

45,000








18.
Các bút toán kết sổ được lập cho tài sản
thuần không hạn chế. Càc trường đại
học công lập sẽ kết sổ đối với tài sản
ròng không hạn chế
Doanh thu – các khoản tài trợ của
chính phủ và các hợp đồng
45,000


Phân loại trong –không hạn chế -
thỏa mãn các chương trình hạn chế
73,000





Chi phí – hỗ trợ học tập

67,000




Chi phí hỗ trợ sinh viên

6,000





Chi phí – nghiên cứu

45,000




Tài sản ròng – không hạn chế

0







19.


Doanh thu – các khoản đóng góp hạn
chế tạm thời
70,000




Doanh thu – các khoản khuyên tặng

hạn chế tạm thời
8,000





Phân loại ra – hạn chế tạm thời
– thỏa mãn các chương trình
hạn chế

73,000




Tài sản ròng – hạn chế tạm
thời

45,000







Quỹ vay: quỹ vay được thành lập để hạch toán cho những nguồn lực mà sẵn có choc các khoản
vay chủ yếu là sinh viên và có thể là các giảng viên và nhân viên. Một quỹ riêng đặc biệt được sử
dụng bởi vì một khoản lớn liên bang và các tiểu bang dành cho các trường đại học cho sinh viên

vay. Ngoài ra, hạn chế các nhà tài trợ đóng góp cũng có thể chỉ sử dụng các nguồn lực đóng góp
cho mục đích sinh viên vay. Vốn vay hoàn trả nợ gốc và phần vượt lãi suất đối với chi phí phát
sinh dựa trên khoản vay bổ sung. Cả phần nợ gốc và khoản thu nhập phải sản có cho mục đích
vay. Nếu chỉ có thu nhập từ quà tặng hoặc trợ cấp có thể được sử dụng cho các mục đích vay,
khoản gốc không thuộc quỹ vay mà thuộc quỹ khuyến tặng.
Các nguồn của quỹ cho vay này bao gồm chính là các quà tặng hạn chế mục đích cho vay và
các nguồn lực hạn chế tạm thời bởi chính quyền của các ban. Mặc dù các tài sản không phân biệt
bởi sự hạn chế, nhưng các tài sản ròng phải công bố một phần sự hạn chế và không hạn chế của
nó.
Sự kiện
Bút toán


20.
Đóng góp $ 25.000 được nhận được
từ một cựu sinh viên cho các mục
đích sinh viên vay
Tiền mặt
25,000



Doanh thu –đóng góp hạn chế
tạm thời

25,000








21.
Khoản đầu từ chí phí là $5,000 được bán
cho $5,500. Lãi bị hạn chế
Tiền
5,500



Đầu tư

5,000


Doanh thu – hạn chế tạm thời
Lãi ròng thực hiện khoản đầu


500







22.
Khoản vay tổng cộng $24,000 cho sinh

viên vay. Các khoản thu khác được thực
hiện cho sinh viên vay tổng cộng
$20,000 cộng $1,000 lãi. (theo công bố
Các khoản thu từ vay
24,000



Tiền mặt

24,000
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 10
số 116 của FASB giả định rằng các
nguồn bị hạn chế được sử dụng đầu
tiên)



Phân loại ra – hạn chế tạm thời –
thỏa mãn các chương trình hạn chế
24,000





Phân loại vào – hạn chế tạm
thời – thỏa mãn các chương
trình hạn chế


24,000



Tiền mặt
21,000





Nhận từ vay

20,000




Doanh thu – hạn chế tạm thời
Lãi ròng thực hiện khoản đầu


1,000








23.
Khoản tiền chính phủ liên bang là
$30,000 bị hạn chế đối với khoản vay
của sinh viên được nhận
Tiền mặt
30,000



Trợ cập hoàn lại của chính phủ
Mỹ

30,000







24.
Khoản phải thu khó đòi của sinh viên $500
Chi phí - hỗ trợ học phí
500



Phai thu vay

500








25.
Các bút toán kết sổ cho các tài sản ròng
không hạn chế. Các trường đại học công
lập sẽ lập bút toán kết sổ đối với các tài
sản ròng không hạn chế
Doanh thu – thu nhập lãi không hạn
chế
1,000


Phân loại vào – hạn chế tạm thời –
thỏa mãn các chương trình hạn chế
24,000



Chi phí – hỗ trợ học phí




Tài sản ròng không hạn chế


24,500







26.
Các bút toán kết sổ cho các tài sản ròng
hạn chế tạm thời. Các trường đại học
công lập sẽ lập bút toán kết sổ đối với
các tài sản ròng hạn chế
Doanh thu – các khoản đóng góp hạn
chế tạm thời
25,000


Doanh thu – khoản lãi thực hiện của
khoản đầu tư hạn chế tạm thời
500



Phân loại ra – hạn chế tạm thời
– thỏa mãn các chương trình
hạn chế

24,000





Tài sản ròng hạn chế tạm
thời








1,500
Các quỹ khuyến tặng và quỹ tương tự. Các trường đại học và cao đẳng truyền thống hạch toán
các khuyến tặng vĩnh viễn, khuyến tặng có điều kiện, và những nguồn khuyến tặng đưa vào các
quỹ riêng biệt. Việc làm này thì phổ biến bởi vì người sử dụng bên ngoài dữ liệu tài chính chẳng
hạn như thị trường nợ, xem xét tất cả ba loại nguồn lực quan trọng trong quyết định cho vay.
Mỗi quỹ này cung cấp vốn có một mục đích duy nhất:
1.
Khuyến tặng thường xuyên không điều kiện là các quỹ mà vốn gốc thuộc về người tài trợ.
Các nguồn lực này được đầu tư, và kiếm thu nhập được bù đắp chi phí, thường là các quỹ
không hạn chế
2.
Các khuyến tặng có điều kiện là những quỹ mà người sở hữu vốn gốc được tiêu hao sau
một thời gian được chỉ định, tại thời điểm mà những nguồn lực này được thêm vào quỹ
không hạn chế trừ khi nhà tài trợ ban đầu có một số áp dụng khác
3.
Các khuyến tặng Quasi là những quỹ mà được thiết lập bởi ban giám đốc hoặc người kiểm
soát thường từ quỹ không hạn chế. Các quỹ hạn chế chế hiện tại cũng có thể thiết lập sang

một bên nếu các sự giới hạn của nhà tài trợ không bị xung đột. Kể từ khi các quỹ này là
tùy ý, thì về mặt kỹ thuật chúng không thuộc về thể loại các khoản hiến tặng, vì vậy, việc
bổ sung các tiêu đề của Quỹ "và quỹ tương tự.
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 11
Các nguồn lực cho các quỹ khuyến tặng thường được gộp lại cho các mục đích đầu tư, chia sẻ
quỹ khác nhau cân bằng tỷ lệ tương ứng trong kết quả dựa trên các giá trị hợp lý của các khoản
đầu tư vào thời điểm tổng hợp hoặc các ngày ấn định trong tương lai. Thủ tục đầu tư tổng hợp
được thảo luận trong Chương 18. Thu nhập trên các nguồn tài nguyên cung cấp vốn hạn chế
được ghi nhận trực tiếp trong quỹ hạn chế hiện tại, quỹ cho vay, quỹ hiến tặng, hoặc quỹ một
nhà máy, tùy thuộc khi quỹ đó các nhà tài trợ đã quy định nên thu những lợi ích nào. Thu nhập
mà không bị hạn chế được ghi nhận vào quỹ không hạn chế hiện tại. Các chi phí quản lý quỹ cung
cấp vốn của quỹ hiện tại không hạn chế của trường đại học.
Theo công bố số 31 của GASB, kế toán và báo cáo tài chính cho đầu tư và đầu tư bên ngoài và
công bố số 124 của FASB: kế toán cho đầu tư được nắm giữ bởi tổ chức phi lợi nhuận , yêu cầu
tất cả các khoản đầu tư được báo cáo theo giá trị hợp lý trong báo cáo tài sản ròng. Tất cả các
khoản thu nhập đầu tư bao gồm sự thay đổi giá trị hợp lý của khoản đầu tư, thì được ghi nhận
như là một khoản doanh thu trong báo cáo lãi lỗ. khoản lãi thực hiện thì không thể hiện một cách
riêng biệt với lãi lỗ chưa thực hiện.
Sự kiện
Bút toán


27.
cổ phiếu thường với giá trị hợp lý là
$60,000 và $60,000 tiền mặt được
nhận như là một khoản đóng góp
khuyến tặng
Tiền mặt
60,000



Đầu tư khuyến tặng
60,000
120,000


Doanh thu –đóng góp hạn chế
vĩnh viễn









28.
Các nguồn lực hạn hết hạn, Tạo khoản tiền
mặt $ 20.000 có sẵn
Phân loại lại ra –hạn chế tạm thời
Hạn chế - hết hạn của thời gian hạn
chế
20,000



Phân loại lại vào – không hạn
chế - hết hạn của thời gian hạn
chế


20,000







29.
Sự đầu tư quỹ khuyến tặng thực hiện
với $200,000 được bán với $260,000 và
khoản thu nhập đầu tư là $40,000 trong
đó $20,000 là bị hạn chế tạm thời cho
dự án nghiên cứu và $20,000 không
hạn chế
Tiền
300,000



Đầu tư khuyến tặng

200,000


Doanh thu – lãi thực hiện đầu
tư không hạn chế

60,000



Doanh thu – thu nhập khuyến
tặng hạn chế tạm thời

20,000


Doanh thu – thu nhập khuyến
tặng không hạn chế

20,000







30.
Các khoản đầu tư được mua bằng quỹ
tiền mặt
Đầu tư khuyến tặng
360,000



Tiền mặt

360,000








31.
Các bút toán kết sổ cho các tài sản ròng hạn
chế tạm thời. Các trường đại học công lập sẽ
lập bút toán kết sổ đối với các tài sản ròng
hạn chế

Doanh thu – thu nhập khuyến tặng
hạn chế tạm thời
20,000



Phân loại vào – hạn chế tạm
thời – hết hạn thời gian hạn
chế

20,000


Tài sản ròng hạn chế tạm
thời

0








32.
Các bút toán kết sổ cho các
tài sản ròng hạn chế vính
viễn. Các trường đại học
công lập sẽ lập bút toán kết
sổ đối với các tài sản ròng
hạn chế

Doanh thu – các khoản đóng góp
khuyến tặng hạn chế vĩnh viễn
120,000





Tài sản ròng hạn chế vĩnh
viễn

120,000
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 12
Quỹ thu nhập toàn bộ và hàng năm: Các nguồn lực có thể được chấp nhận bởi trường đại học
theo các qui định rằng các khoản thanh toán định kỳ để tiếp tục như là một tiền trợ cấp hàng

năm cho nhà tài trợ hoặc người thụ hưởng được chỉ định khác cho một khoảng thời gian chỉ
định. Thường giống như một tín thác lãi phân chia, những nguồn lực này nên được hạch toán
vào quỹ hàng năm theo giá trị hơp lý vào ngày nhận. Một khoản phải trả được tính theo hiện giá
của tổng các khoản thanh toán hàng năm được ghi nhận với phần vượt ghi nhận vào doanh thu
từ sự đóng góp. Thanh toán hàng kỳ và nợ phải trả được điều chỉnh để đưa nó về bẳng với hiện
giá. Ví dụ, giả định rằng một quản trị viên đã nghỉ hưu tặng $ 50.000 cho một trường đại học.
Người quản trị là để nhận được các khoản thanh toán tiền trợ cấp hàng năm là $ 3.000 mỗi năm
cho cuộc sống, sau đó, chủ yếu được sử dụng để giúp đỡ sinh viên. Giả sử thời gian sống là 15
năm và lãi suất 8%, giá trị hiện tại tính toán là $ 25.678. Các bút toán ghi nhận khoản nhận từ sự
tài trợ như sau:
Tiền mặt- hàng năm
50,000


Phải trả trợ cấp hàng năm

25,678

Doanh thu – đóng góp hạn chế tạm thời

24,322
Trong năm này, lãi kiếm được từ đầu tư hàng năm được cộng vào số dư quỹ. Vào cuối năm
đầu tiên, hiện giá của nợ phải trả được điều chỉnh bằng cách tăng lãi suất là $2,054
(8% $25,678). Nhà quản trị được gủi một chi phiếu là $3,000. Bút toán ghi nhận sự điều chỉnh
của nợ phải trả đối với hiện giá và thanh toán đối khoản như sau:
Chi phí lãi hàng năm
2,054


Phải trả trợ cấp hàng năm


2,054
Doanh thu – đóng góp hạn chế tạm thời
30,000


Tiền Mặt

30,000




Một thu nhập quỹ được sử dụng nếu tất cả thu nhập nhận được từ tài sản đóng góp được trả
cho các nhà tài trợ hoặc người nhận chỉ định khác. Khi các tài sản đóng góp ban đầu được ghi
nhận theo giá trị hợp lý, thì tín dụng tương ứng là doanh thu thu nhập từ khoản đóng góp. Khi
thu nhập được nhận, thì trách nhiệm phải thanh toán được phát sinh ngay lập tức.
Khi các khoản thanh toán hàng năm hoặc thu nhập thanh toán thì nợ gốc được chuyển tới
nhà tài trợ cụ thể hoặc tới quỹ hạn chế tạm thời nếu không tồn tại nhà tài trợ hạn chế. Ngoài ra,
từ khi có qui định, lãi hoặc lỗ về việc bán các khoản đầu tư được xử lý như sự thay đổi trong vốn
gốc và được ghi nhận trực tiếp trong tài khoản quỹ tài sản ròng thích hợp.
Sự kiện
Bút toán


34.
Tiền mặt $12,000 từ thu nhập đầu tư
quỹ và $18.000 từ đầu tư quỹ hang năm
nhận được





Tiền mặt
12,000



Doanh thu –thu nhập từ đầu tư
hạn chế tạm thời

12,000










Tiền mặt
18,000





Doanh thu –thu nhập từ đầu tư

hạn chế tạm thời

18,000







35.
Một giáo sư về hữu tặng $100,000. Giáo
sư này nhận $6,000 mỗi năm và kéo dài
10 năm. Do đó, mệnh giá sẽ được sử
dụng để hỗ trợ sinh viên. Giá trị hiện tại
hàng năm là 8% là $40,260.
Tiền mặt
100,000



Phải trả hàng năm

40,260


Doanh thu – Đóng góp bị giới
hạn tạm thời

59,740








36.
Tiền lãi của khoản tiền trợ cấp được ghi
nhận trong năm(8% x$ 40.260 ÷ 3221).
Điều chỉnh trợ cấp phải trả
3,221



Trợ cấp phải trả hàng năm

3,221
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 13







37.
Thanh toán cho:

Phải trả hàng năm

6,000


Hàng năm
6,000

Tiền mặt

6,000

Thu nhập trong thời gian
12,000
Thụ hường thu nhập
12,000





Tiền mặt

12,000







38.

Quỹ đầu tư trợ cấp hàng năm với giá trị
ghi sổ $50,000 và được bán $59,500
Tiền mặt
59,500



Đầu tư trợ cấp

50,000


Doanh thu-khoản TN tạm thời
thuần trên khoản đầu tư

9,500







39.
*Các bút toán khóa sổ được lập cho tài
sản thuần bị giới hạn. Các trường công
sẽ khóa tài sản thuần – bị giới hạn
Doanh thu – Các khoản đóng góp giới
hạn tạm thời
59,740



Doanh thu-khoản TN tạm thời thuần
trên khoản đầu tư
9,500


Doanh thu- khoản TN tạm thời trên
khoản trợ cấp và khoản đầu tư
30,000



Khoản thanh toán cho người
được hưởng khoản TN…

12,000




Phải trả hàng năm

3,221




Tài sản thuần bị giới hạn
thạm thời


84,019







Quỹ thiết bị. Các trường tư nhân thường hạch toán tài sản vào một quỹ riêng tách biệt. Quỹ thiết
bị của các trường đại học công lập thường phức tạp hơn và bao gồm 4 nhóm riêng, và tự cân đối:
1.
Quỹ thiết bị không được dùng hết hạch toán các nguồn lực mà được sử dụng để mua thiết
bị.
2.
Quỹ thiết bị để mua mới và thay thế hạch toán nguồn lực mà sẵn có để giữ tình trạng thiết
bị trong điều kiện hoạt động.
4.
Quỹ thiết bị để thanh toán nợ hạch toán các nguồn lực tích lũy để thanh toán tiền lãi và nợ
gốc của quỹ thiết bị.
3.
Quỹ đầu tư thiết bị nhóm nhỏ kiểm soát tất cả tài sản và nợ dài hạn liên quan.
GASB Statement No. 35 yêu cầu các trường đại học công lập ghi nhận tất cả tài sản vốn, bao
gồm cở sở hạ tầng và bao gồm một khoản dự phòng khấu hao của tất cả tài sản quỹ thiết bị. Chỉ
có ngoại lệ là các tác phẩm nghệ thuật và các vật chứng lịch sử mà thỏa mãn các quy định đã đề
cập trong chuẩn mực.
Tính toán chi phí bao gồm trong chi phí khấu hao hữu ích trong việc thiết lập chi phí cho dịch
vụ kinh doanh thông thường, bao gồm ký túc xá, nhà sách, quán ăn và nhà hàng, dịch vụ y tế, và
liên đoàn sinh viên. Đặc biệt dịch vụ được cung cấp cho công cộng chung, giá trị được tính nên
đưa vào khấu hao. Một phần giá trị mà một trường đại học nhận từ các khoản trợ cấp trả lại,

cũng nên đưa vào khấu hao.
FASB Statement No. 93, Ghi nhận Khấu hao bởi các tổ chức phi lợi nhuận yêu cầu các trường
đại học và cao đẳng công bố “chi phí khấu hao trong kỳ”. Đất đai và các công trình nghệ thuật
hoặc vật chứng lịch sử mà có thời gian sống đặc biệt dài được loại khỏi các yêu cầu lập báo cáo
này. Các bút toán sau đây giảm định một quỹ thiết bị, mặc dù các nhóm quỹ nhỏ mô tả ở trên có
thể được duy trì:
Sự kiện
Bút toán


40.
Chứng khoán với giá trị hợp lý $90,000
Đầu tưu
90,000

Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 14

được nhận từ quỹ bảo trợ nghệ thuật
để cung cấp nguồn tài chính cho các
phòng trưng bày nghệ thuật

Doanh thu-khoản được phân
phối tạm thời

90,000













41.
Một bộ sưu tập các ấn phẩm đầu tiên được
định giá ở mức $30,000 được tặng cho
trường. Trường đại học chấp nhận chính
sách ghi nhận bộ sưu tập được đóng
Thư viện sách
30,000



Doanh thu-khoản đóng góp
không giới hạn

30,000







42.
Một khoản trái phiếu phát hành được

bán với giá trị niêm yết $800,000 để tài
trợ cho hoạt động kinh doanh của
trường
Tiền mặt
800,000



Trái phiếu phải trả

800,000







43.
Khoản tiền nhận được từ đầu tư được dùng
giới hạn cho yêu cầu xây dựng
Tiền mặt
45,000



Doanh thu-Thu nhập đầu tư
tạm thời khác

45,000








44.
Việc xây dựng việc kinh doanh chiếm
1/4
Công trình xây dựng
200,000



Hợp đồng xây dựng phải trả

200,000







45.
Việc kinh doanh của trường hoàn thành
với mức chi phí tăng têm $640,000 và
được thanh toán đầy đủ
Công trình xây dựng

640,000


Hợp đồng xây dựng phải trả
200,000



Tiền mặt

840,000







46.
Chi phí xây dựng hoàn thành được
chuyển vào tài khoản xây dựng
Nhà cửa
840,000



Công trình xây dựng

840,000








47.
Dự án hoàn thành được thế chấp để
thanh toán $100,000
Thế chấp phải trả
100,000



Tiền mặt

100,000







48.
Chi phí xây dựng phòng trưng bày
$250,000 được tài trợ bởi các nhà tài
trợ-hạn chế tiền mặt. Chính sách của
trường đại học phát hành những trái
phiếu khi tài

Nhà cửa
250,000



Tiền mặt

250,000

Tái phân loại đầu ra-nhà cửa
250,000



Tái phân loại đầu vào-nhà cửa

250,000







49.
Một cựu sinh viên tặng đất trị giá $160,000
Đất đai
160,000




Doanh thu-Phân bổ có giới hạn
đất

160,000







50.
Công việc sửa chữa xây dựng thanh
toán $50,000, trong đó $5,000 từ các
quỹ
Chi phí
50,000



Tiền mặt

50,000








51.
* Chi phí khấu hao trong niên độ
$150,000. Chi phí khấu hao được phân
bổ cho hoạt động bảo trì thiết bị.
Trường công lập sẽ có chi phí khấu hao
mới.
Chi phí – hoạt động và bảo trì
150,000



Hao mòn lũy kế

150,000







52.
*Bút toán khóa sổ được lập
cho tài sản thuần không bị
hạn chế. Trường công lập sẽ
khóa sổ tài sản thuần –
không bị hạn chế.

Phân loại vào – Không bị giới hạn –

Thỏa mãi các giới hạn mua thiết bị
250,000




Phân loại vào – không bị giới hạn –
thỏa mãn chương trình
5,000




Doanh thu – Đóng góp tài sản không
bị hạn chế
190,000

Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 15




Chi phí

200,000



Tài sản thuần không bị giới hạn


245,000







53.
*Bút toán khóa sổ được lập cho tài sản
thuần bị giới hạn tạm thời. Trường
công lập khóa sổ tài sản thuần – bị giới
hạn.
Tài sản thuần bị giới hạn tạm thời
120,000


Doanh thu – dóng góp bị giới hạn tạm
thời
90,000



Thu nhập khác
45,000



Phân loại ra-Giới hạn tạm thời
– thỏa mãn mua tài sản


250,000




Phân loại ra – Giới hạn tạm
thời – thỏa mãn mua tài sản

5,000
Quỹ đại diện. Quỹ đại diện hạch toán nguồn lực mà không phải tài sản của trường nhưng được
nắm giữ trong trường. Một ví dụ về nguồn lực là tài sản thuộc về các tổ chức sinh viên. Tổng giá
trị các nguồn lực này được trình bày một khoản nợ phải trả. Kết quả, không có tài sản thuần.
FASB Statement No. 116 đặc biệt bao gồm các khoản tiền liên quan mà thông qua trường đại hoc
cho người nhận là sinh viên (Pell Grants) như là các giao dịch đại diện. Trong các trường đại học
công, GASB yêu cầu các quỹ đại diện sẽ được sử dụng nếu không có chương trình hoặc giám sát.
Sự kiện
Bút toán


54.
Trợ cấp liên bang cho các giải thưởng
sinh viên thông qua Chương trình Pell
Grant được nhận bằng số tiền $75,00.
Tất cả được phân phối cho sinh viên đủ
điều kiện.
Tiền mặt
75,000




Các khoản tiền nắm giữ thay
cho người khác

75,000

Các khoản tiền nắm giữ thay cho
người khác
75,000



Tiền mặt

75,000







Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của các trường đại học cao đẳng công và tư ngày càng trở nên giống nhau
hơnđược chấp thuận bởi FASB số 35. Theo tiêu chuẩn mới của chính phủ các trường đại học cao
đẳng công lập và tư đều phải lập báo cáo tài chính.
1.
Báo cáo tài sản mới (bảng cân đối kế toán) sẽ báo cáo tổng tài sản, nợ phải trả và giá trị tài
sản thuần và tài sản thuần được xác định như khoản đầu tư vốn
2.

Báo cáo doanh thu, chi phí và thay đổi trong tài sản thuần sẽ được báo cáo doanh thu, chi
phí hoạt động và các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh bao gồm: phần thưởng, trợ cấp
(xem ví dụ minh hoạt 19-2 trang 16-19)
3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các khoản mục (hoạt động kinh doanh, tài chính, đầu tư và
vốn) được quy định đối với toàn chính phủ.
Trường đại học, cao đẳng tư phải thực hiện theo các yêu cầu lập báo cáo tài chính
1.
Báo cáo tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán) sẽ được báo cáo với toàn thể các công
ty tổng tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần và tài sản thuần được xác định không bị hạn chế,
tạm thời bị hạn chế và vĩnh viễn bị hạn chết (minh họa 19-4 trên trang 19-18).
2.
Báo cáo hoạt động trình bày doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thua lỗ và việc phân loại lại
(giữa các tài khoản tài sản thuần). Yêu cầu tối thiểu các doanh nghiệp thay đổi tài sản
thuần trong mỗi loại tài sản và toàn bộ chi phí được ghi nhận duy nhất cho việc phân loại
không hạn chế. Sựt rìhn bày phương pháp hoạt động trên báo cáo hoạt động được cho
phép (xem minh họa 19-5 trên trang 19-19)
3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với những khoản mục (kinh doanh, đầu tư, tài chính) tương tự
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 16
như các doanh nghiệp khác (minh họa 19-6 trang 19-20).
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 17
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Học phí và phí thông thường 2,030,000
Kinh phí chính phủ 275,000
Nhận từ hoạt động nghiên cứu 100,000
Các khoản đóng góp đã thu 150,000
Thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa và dịch vụ (958,000)
Lương đã trả cho đội ngũ nhân viên (1,935,000)
Chi cho sinh viên để hỗ trợ tài chính (105,000)

Hoàn trả các khoản vay từ sinh viên 20,000
Hoàn trả thu nhập đời sống (18,000)
Thu khác 105,000
Tiền thuần cung cấp (sử dụng) bởi hoạt động chính (336,000)
Dòng tiền từ hoạt động tài trợ phi vốn
Kinh phí của chính phủ 180,000
Quà tặng nhận cho các mục đích không phải là vốn:
Quà tặng cá nhân cho đầu tư dài hạn 245,000
Tiền thuần được cung cấp bởi hoạt động tài trợ phi vốn 425,000
Dòng tiền từ hoạt động vốn và tài trợ:
Tiền thu từ nợ 800,000
Vốn kinh phí 195,000
Vốn được cấp và quà tặng đã nhận 200,000
Mua tài sản vốn (840,000)
Lãi vay và nợ gốc đã trả trên nợ và thuê (100,000)
Tiền thuần được sử dụng bởi hoạt động vốn và tài trợ: 255,000
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
Thu từ bán các khoản đầu tư đáo hạn 325,000
Tiền lãi và cổ tức đã nhận 383,000
Mua các khoản đầu tư (360,000)
Tiền thuần được cung cấp (sử dụng) bởi hoạt động đầu tư 348,000
Tăng thuần tiền mặt 692,000
Tiền mặt - đầu kỳ 802,300
Tiền mặt - cuối kỳ $ 1,494,300*
* Tiền và tương đương tiền ($1,470,00) + tiền và tương đương tiền bị hạn chế ($24,200)¼$1,494,300.
Minh họa 19-3
Đại học công lập
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Năm kết thúc 30/06/20X9
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 18


PHẢN ÁNH

 Trường đại học tư nhân sử dụng FASB
 Trường đại học công lập sẽ báo cáo cho mục đích đặc biệt tham gia vào hoạt động kinh
doanh, và sử dụng FASB theo GASB No. 35.
 Hỗ trợ sinh viên được xem là chi phí trong kỳ, Pall Grants là các giao dịch đại diện
 Trường đại học sử dụng kế toán quỹ để kiểm soát nội bộ và ra quyết định, nhưng các
quỹ không được yêu cầu cho mục đích báo cáo tài chính bên ngoài.

Tài sản:
Tiền mặt 1,494,300
Đầu tư ngắn hạn 673,000
Phải thu khách hàng (trừ dự phòng $20,000) 130,000
Phải thu đóng góp (trừ dự phòng @25,000) 335,481
Hàng tồn kho đồ dùng 20,000
Chi phí trả trước 28,000
Phải thu các khoản vay sinh viên 55,500
Tài sản bị giới hạn đầu tư vào đất, nhà của, thiết bị 1,350,000
Đất, nhà cửa, thiết bị (trừ khấu hao $150,000) 41,450,000
Đầu tư dài hạn 1,118,700
Đầu tư quyên góp 954,000
Tổng tài sản 47,608,981
Nợ phải trả:
Phải trả người bán và nợ trích trước 1,039,000
Phải trả khác 1,500
Giá trị nắm giữ đại diện cho người khác 110,000
Trợ cấp chính phủ Mỹ hoàn trả 85,000
Phải trả hàng năm 237,481
Nợ dài hạn 3,000,000

Tổng nợ phải trả 4,472,981
Tài sản thuần
Không bị giới hạn 40,168,500
Giới hạn tạm thời 2,013,500
Giới hạn vĩnh viễn 954,000
Tổng tài sản thuần 43,136,000
Tổng nợ phải trả và tài sản thuần 47,608,981
Minh họa 19-4
Trường đại học tư
Báo cáo tình hình tài chính
Năm kết thúc 30/06/20X9
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 19
Không bị giới
hạn
Giới hạn
tạm thời
Giới hạn
vĩnh viễn
Tổng cộng
Thay đổi tài sản thuần:
Doanh thu
Học phí 1,700,000 1,700,000
DĐóng góp 575,000 244,740 120,000 939,740
Kinh phí chính phủ 795,000 795,000
Thu nhập từ đầu tư 70,000 28,000 98,000
Thu nhập đầu tư khác 251,000 45,000 296,000
Bán hàng và dịch vụ thông thường 400,000 400,000
Thu nhập đầu tư trên thu nhập đời sống 30,000 30,000
Lãi đã thực hiện thuần trên đầu tư khác 10,000 10,000
Lãi đã thực hiện thuần trên quyên tặng 60,000 60,000

Tổng doanh thu 3,851,000 357,740 120,000 4,328,740
Tài sản thuần giải phòng từ giới hạn:
Thảo mãn các giới hạn chương trình 102,000 (102,000) -
Thỏa mãn giới hạn mua tài sản 250,000 (250,000) -
Thỏa mãn giới hạn thời gian 20,000 (20,000) -
Tổng tài sản thuần giải phóng từ giới hạn 372,000 (372,000) -
Tổng doanh thu và hỗ trợ khác 4,223,000 (14,260) 120,000 4,328,740
Chi phí và lỗ:
Giáo dục và chung:
Giảng dạy 1,353,000 1,353,000
Nghiên cứu 145,000 145,000
Hỗ trợ học tập 217,000 217,000
Dịch vụ sinh viên 222,000 222,000
Hỗ trợ thiết chế 245,500 245,500
Hoạt động và bảo dưỡng thiết bị 600,000 600,000
Hoỗ trợ sinh viên 221,000 221,000
Tổng chi phí giáo dục và chung 3,003,500 3,003,500
Chi phí thông thường 350,000 350,000
Tổng chi phí 3,353,500 3,353,500
- 3,353,500
Điều chỉnh thực tế hàng năm 3,221 - 3,221
Thanh toán cho các bên hưởng lợi 12,000 12,000
Tổng chi phí và lỗ 3,353,500 15,221 3,368,721
Tăng (giảm) tài sản thuần 869,500 (29,481) 120,000 960,019
Tài sản thuần đầu kỳ 39,299,000 2,042,981 834,000 42,175,981
Tài sản thuần cuối kỳ 40,168,500 2,013,500 954,000 43,136,000
Minh họa 19-5
Đại học tư nhân
Báo cáo hoạt động
Năm kết thúc ngày 30/06/20X9

Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 20

KẾ TOÁN CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE – CHÍNH
PHỦ VÀ TƯ NHÂN
ACCOUNTING FOR PROVIDERS OF HEALTH CARE SERVICES—GOVERNMENTAL ANDPRIVATE
Sự tiến bộ trong thực hành y khoa và nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe gia tăng đã
dẫn đến sự tăng trưởng đáng kể về dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hiện nay chi phí cho việc chăm
sóc y tế xấp xỉ hơn 10% tổng sản phẩm quốc dân. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe bao gồm bệnh
viện, phòng khám, cộng đồng hưu trí, cơ quan dưỡng lão, Phân loại theo nhà tài trợ hoặc cơ
cấu vốn, các đơn vị chăm sóc sức khỏe được chia thành 3 loại:
1. Các đơn vị chăm sóc sức khỏe tự đầu tư (hoặc các đơn vị độc quyền) thuộc sở hữu tư
nhân và hoạt động vì lợi nhuận.
2. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe của chính phủ (hoặc tổ chức công) được điều hành bởi
một đơn vị của chính phủ và được tính toán như một quỹ doanh nghiệm chẳng hạn như
một bệnh viện cựu chiến binh.
3. 3.Các tổ chức chăm sóc sức khỏe tự nguyện không vì mục đích lợi nhuận, bao gồm cả
những người theo tôn giáo, được tổ chức và duy trì bởi các thành viên của một cộng
đồng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Học phí và phí thông thường 2,030,000
Kinh phí chính phủ 650,000
Nhận từ hoạt động nghiên cứu 100,000
Các khoản đóng góp đã thu 308,000
Thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa và dịch vụ 395,000
Lương đã trả cho đội ngũ nhân viên 75,000
Chi cho sinh viên để hỗ trợ tài chính (1,935,000)
Hoàn trả các khoản vay từ sinh viên (958,000)
Hoàn trả thu nhập đời sống (81,000)
Thu khác (12,000)
Tiền thuần cung cấp (sử dụng) bởi hoạt động chính 572,000

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền thu từ bán hàng và thu hàng năm 325,000
Mua các khoản đầu tư (360,000)
Mua đất, nhà cửa, và thiết bị (840,000)
Chi trả vay cho sinh viên (24,000)
Hoàn trả khoản vay từ sinh viên 20,000
Tiền thuần được cung cấp bởi hoạt động đầu tư (879,000)
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ phát hành kỳ phiếu 800,000
Thanh toán nợ dài hạn (100,000)
Thu lãi và cổ tức 75,000
Đóng góp đã nhận đầu tư dài hạn 200,000
Thanh toán nợ hàng năm (6,000)
Thu từ chính phủ 30,000
Tền thuần được sử dụng cho hoạt động tài chính 999,000
Tăng (giảm) tiền thuần 692,000
Tiền và tương đương tiền tại đầu năm 802,300
Tiền và tương đương tiền cuối năm 1,494,300
Minh họa 19-6
Đại học tư nhân
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Năm kết thúc 30/06/20X9
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 21
Một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại có thể là tổ chức kết hợp phức tạp giữa
y học, phẫu thuật, nghiên cứu, giảng dạy và các dịch vụ công. Một yếu tố bất thường về hoạt động
chăm sóc sức khỏe là cách thức thanh toán cho các dịch vụ. Phần lớn chi phí của dịch vụ chăm
sóc sức khỏe do bên thứ ba thanh toán, như là Medicare, Medicaid, Blue Cross hoặc một số nhà
cung cấp dịch vụ bảo hiểm khác. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe được hoàn trả không trên cơ sở
giá niêm yết nhưng trên cơ sở chi phí dịch vụ cung cấp, vì chi phí đó được xác định bởi bên thứ
ba. Việc xác định chi phí được thực hiện theo phương thức thỏa thuận theo quy định của pháp

luật (Medicare và Medicaid) hoặc trong hợp đồng (nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm khác). Việc xác
định chi phí đòi hỏi phải phân bổ chi phí, bao gồm khấu hao. Vì vậy, các tổ chức chăm sóc sức khỏe
không vì lợi nhuận kế toán theo cơ sở dồn tích, được so sánh các kết quả với các đơn vị chăm sóc
sức khỏe vì mục tiêu lợi nhuận.
Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP)
Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) đối với các bệnh viện và các tổ chức chăm sóc
sức khỏe khác đã phát triển thông qua những nỗ lực của hai hội nghề nghiệp, Hội Bệnh viện Mỹ
(AHA) và Hội Quản lý Tài chính Chăm sóc Sức khỏe (HFMA), và Viện Kế toán công Hoa Kỳ (AICPA).
Hướng dẫn về kế toán và kiểm toán của AICPA, Tổ chức Chăm sóc Sức khỏe, được cập nhật
vào tháng 5/2000, kết hợp báo cáo FASB Nos. 116 và 117 được mô tả trong chương trước.
Hướng dẫn này là thành phần cơ bản của nguyên tắc chỉ đạo kế toán cho tổ chức chăm sóc sức
khỏe khu vực chính phủ và tư nhân chọn để thực hiện theo tiêu chuẩn FASB.
Các bệnh viện chính phủ hoặc các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe được xem như
mục đích đặc biệt của chính phủ tham gia vào hoạt động kinh doanh để áp dụng báo cáo GASB
No. 34. Như vậy, các tổ chức chăm sóc sức khỏe sẽ báo cáo như các quỹ doanh nghiệp. Và, họ có
thể lựa chọn để áp dụng toàn bộ báo cáo FASB và giải thích phát hành sau ngày 30/11/1989,
ngoại trừ xung đột hoặc thông báo phủ nhận của GASB.
Các quỹ (Funds)
Với rất nhiều hạn chế nhưng kết qủa từ sự đóng góp, cho tặng, hợp đồng công ty bảo hiểm và các
quy định của chính phủ về bồi hoàn, các hoạt động của một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe truyền thống được tính bằng cách sử dụng quỹ kế toán. Các tổ chức chăm sóc sức khỏe sử
dụng 2 loại quỹ :
1.
Qũy chung, tính toán cho các nguồn tài nguyên sẵn có để hoạt động chung, không bị hạn
chế khi người ngoài đặt nguồn tài nguyên này, và các giao dịch ngoại tệ khác bao gồm
nguồn từ tài trợ và trợ cấp, hỗ trợ thuế, và số tiền bồi hoàn từ hợp đồng bảo hiểm.
2.
Quỹ hạn chế sự cho tặng, tính toán cho các nguồn lực bị hạn chế tạm thời và cố định, loại
này được chia thành:
a. Quỹ có mục đích cụ thể, tính toán cho nguồn lực bị hạn chế sự cho tặng tạm thời nhưng

hoạt động cụ thể.
b. Thay thế kế hoạch và mở rộng quỹ, khi nguồn lực tạm thời bị hạn chế
trợ cho việc mua lại, xây dựng, hoặc cải thiện tài sản, nhà máy, và thiết bị.
c. Quỹ ới các nguồ ận được để tạo ra nguồn tài trợ vĩnh viễ
thu nhập có thể được chi tiêu) và tạm thời hạn chế bở ối cùng sẽ trở
ẵn).
d. ợ ỹ đời sống, hoặ
Mỗi quỹ bao gồm một tập hợp các tài khoả ằng được thiết kế để phản ánh các hoạt
động trong phạm vi của nó. Mặc dù FASB hướng dẫn về kế toán và báo cáo tài chính đại diện cho
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 22
một sự thay đổi từ kế toán quỹ tớ ổ chứ ổ chức chăm sóc sức khỏe được
dự kiến sẽ tiếp tục một số hình thức kế ản lý nội bộ và báo cáo. Một số có thể lựa
chọn tiếp tục đưa những thông tin về quỹ ể chứng
minh cho tầm quan trọ ổ chứ ản hóa việc trình
bày, các cuộc thảo luận sau đây giả định không có cấu trúc quỹ.
Phân loại tài sản và nợ phải trả
Tài sản của mộ ấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao gồ ả
ả ử dụng hạn chế và tài sả ết bị. Tài sản và nợ phải trả đượ
ự tính thanh khoản và được phân loạ ặ
Những tài sả ử dụ ới hạn bao gồm các tài sả ột bên
bởi hội đồng quản trị cho một mục đích cụ thể, đôi khi được gọi là hội đồng quản trị được chỉ
định tài sản. Ví dụ, hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho $ 10,000 được dành để cải thiện vốn,
mà sẽ được ghi lại như sau:
Cash-Limited sử dụ
10.000
Tiền mặt
10.000
Hạn chế nội bộ, do đó, các tài sản vẫn không hạn chế ạn chế" chỉ có thể được tạo ra
bởi các nguồ gồm tài sản do hoạt động thỏa
thuậ ội đồng quản trị, chẳng hạn như tiền thu được từ phát hành trái phiế

ử dụng theo quy định của các khế ước trái phiếu. Tài sả
ự bảo hiểm hoặc để đáp ứng yêu cầu quỹ khấu hao của bên thứ ộ
Tài sả ết bị bao gồ ất vật lý được sử dụng trong
các hoạt động, cùng với khấu hao lũy kế. Nợ ngắn hạn có thể bao gồ ản ghi chú phải
nộp, tiề ừ bệ ản phải nộp cho bên thứ
dài hạ ế chấp, thuê vốn, các khoản phải trả trái phiếu, và chi phí ướ
ản ròng của toàn bộ tổ chức chăm sóc sức khỏe (đại diện cho sự khác biệt
giữ ợ phải trả) đượ ạn chế ị tài sả
ạm thời tài sản ròng, và không hạn chế tài sản ròng dựa trên sự tồn tại hoặ
tài trợ áp dụng.
Phân loạ
Doanh thu, chi phí, lợ ặc giảm tài sản thuần của một tổ chức chăm sóc sức
khỏe. Sự kiện khác, chẳng hạn như hết hạn của nhà tài trợ áp dụng hạn chế, đồng thời tăng mộ
ản ròng, giả ợc báo cáo thành một mục riêng. Doanh
thu và lợi nhuận có thể tăng tài sản ròng không hạn chế, giá trị tài sản ròng tạm thời bị giới hạn,
hoặc vĩnh viễn bị giới hạn. Chi phí giảm tài sản không hạn chế.
Doanh thu và chi phí được coi là điều kiện để hoạt động nếu chúng liên quan đến các hoạt
động chủ yếu cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hoặc lỗ từ
các hoạt động liên quan cung cấp các dịch vụ chăm sóc y tế hoặc từ các sự kiện ngoài tầm kiểm
soát của đơn vị được phân loạ
Hệ thống thanh toán Bệnh viện đã thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Các hệ thống
bao gồm lệ phí dựa trên chuẩn đoán liên quan đến các nhóm (DRG), phí ứng trước (trả tiền cho
mỗi thành viên, mỗi tháng), lệ phí dựa trên hồ sơ dự thầu đàm phán, và các phương pháp hoàn
chi phí. Một số khoản thanh toán đượ ớc khi cung cấp dịch vụ
Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 23
số tiền cố định. Tỷ lệ thanh toán có thể dự ạm thời, phải điều
chỉnh hồi tố (sau khi kết thúc kỳ kế toá ờng trả tiề
cho bệnh viện, dựa trên DRG. Theo hệ thống DRG, tất cả các chuẩn đoán tiềm năng được phân
thành một số nhóm có ý nghĩa về mặt y tế, mỗ ộ ỗi bệnh
viện trong một khu vực địa lý cụ thể cùng nhận được một số tiề ộc vào

việc bệnh viện được phân loại là đô thị
ằng sau hệ thống DRG là một bệnh việ ệu quả hơn sẽ ởi vì nó có thể
bất kỳ ả vượt quá chi phí.
Theo thỏa thuận cung ứng vớ ệnh viện nói chung nhận được thỏa thuận về phí
bảo hiểm hàng tháng dựa trên số lượng ngườ ệnh viện đồng ý cung
cấp tất cả các dịch vụ y tế cho các thuê bao của HMO. Các bệnh viện sẽ nhận đượ
ịch vụ thực tế họ thực hiện. Các bệnh viện cũng có thể nhận được lệ
phí từ HMO cho các dịch vụ nhất định. Các phương thức thanh toán khác nhau bao gồm xác định
tỷ lệ ất viện, xác định tỷ lệ hàng ngày, và giảm giá từ phí được thiết lậ
ợc xác định, bệnh viện thường được yêu cầu nộp báo cáo chi phí kiểm toán chi tiết về chi
phí cho phép. Điều chỉnh hồi tố có thể dẫn đến tăng hoặc giảm tỷ lệ cho phép cho các mục đích
thanh toán tạm thời.
ạt động sau đây được sử dụng trong chăm sóc sức khỏe:
1.
ịch vụ cho bệnh nhân ả ệnh viện,
trong đó tổng doanh thu thu được ghi nhận trên cơ sở dồn tích ở mứ ợc
thiết lập:


a.
Dịch vụ thườ ều dưỡng nói chung, và
chăm sóc sức khỏe tại nhà).


b.
Dịch vụ


c.
Dịch vụ chuyên môn (chăm sóc củ ệm,

dược phẩ - ật lý trị liệu).
2.
Doanh thu phí bảo hiểm, dựa trên lệ phí từ các thoả thuận mà theo đó một bệnh viện
hoặc HMO đã đồng ý cung cấp các dịch vụ ệ
ụ như, một thỏa thuận cấp ứng theo đó HMO nhận được một khoản thanh
toán đã thỏa thuận từ HMO khác cho một số cụ thể của các thành viên mỗi tháng bấ
ịch vụ thực tế.
3.
Doanh thu dịch vụ ớ ỡng lão hoặc tiếp
tụ ạ ợc từ
những người dân hoặc phí thanh toán tạm ứng.
4.
Doanh thu hoạt động khác ừ các dịch vụ khác hơn so
với chăm sóc sức khỏe cung cấp cho bệnh nhân và người dân. Cũng được ghi nhận là
doanh thu từ bán hàng hoặc dịch vụ cho người khác hơn so với bệnh nhân. Do đó,
Doanh thu hoạt động khác sẽ bao gồm


a.
Doanh thu từ các chương trình giáo dục, chẳng hạn như họ
bú.


b.
Doanh thu từ đóng góp mục đích cụ thể.


c.
Doanh thu từ các khoản tài trợ của chính phủ trong phạm vi mà các khoản
phí liên quan bao gồm trong hoạt động. Các khoản tài trợ có thể ại

Kế toán Các tổ chức chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận và trường đại học, cao đẳng 24
nế ịnh. Chi phí phát sinh, một phần phù hợp
giữa các khoản tài trợ được ghi lại từ nợ phải trả và được công nhận là doanh
thu giai đoạn hiện nay.


d.
Doanh thu từ việc bán các vật tư y tế, dượ ặc bác sĩ.


e.
Doanh thu từ bán quán ăn tự phục vụ bữa ăn cho nhân viên, nhân viên y tế,
và du khách.


f.
Doanh thu từ các bar, cửa hàng quà tặng, bãi đậu xe, và các cơ sở dịch vụ
khác.
Kiể ản doanh
trực tiếp đến hoạt động chính củ ặt hàng này chủ yế
và bao gồm cam kết không hạn chế và hạn chế các nhà tài trợ, quà tặng, hoặc trợ cấp, thu nhập
không giới hạn từ các quỹ cung cấp vốn, đáo hạn của các quỹ cung cấp vố ạn, thu nhập và
lợi nhuận từ các khoản đầu tư và lợi nhuận trên doanh số bán hàng của tài sản bệnh viện. Các
khoản đầu tư được báo cáo theo giá trị hợp lý với cả hai nhận ra và lợi nhuận chưa thực hiện bao
gồm như là một phần củ
ệnh nhân được ghi nhậ ầu của
bệnh viện. Một phầ ặc Me ể
ồi hoàn một bệnh viện trên cơ sở số tiền được xác định trước đó là ít hơn so với tổng chi
phí ban đầu cho các dịch vụ được mô tả. Sự khác biệt giữa tổ ự
kiến sẽ được thu thập từ bên thứ ba được gọi là điều chỉnh hợp đồng. Nó được khấu trừ từ

ệnh nhân trước khi chuẩn bị các báo cáo tài chính. Tín dụng được thực hiện để
trợ cấp các khoản giảm phải thu ròng dự kiến. Còn trừ vào tổ ều chỉnh đối với
các dịch vụ cung cấ ản phụ cấp ưu đãi cấp cho nhân viên bệnh việ
ợi nhuậ ấ ải trả phí (dịch vụ từ
thiện) cho người không có khả năng chi trả. Mỗi bệnh viện là cần thiết để thiết lập các tiêu chí
cho việc chăm sóc từ thiện phù hợp với tuyên bố nhiệm vụ của mình và khả năng tài chính. Dịch
vụ từ thiện không được báo cáo doanh thu, hoặc là các khoản phải thu trong báo cáo tài chính.
Bệnh viện có thể đầ ịch vụ bệnh nhân vì thiếu kiến thức ban
đầu của một khoản đủ điều kiện như dịch vụ từ thiện và cần tiết lộ ịch vụ từ thiện.
Trong những trường hợp này, số tiền chăm sóc từ thiện ghi nhận như doanh thu âm với mộ
ụng cho một tài khoản trợ cấp để giảm tương tự thu điều chỉnh hợp đồng. Kể từ khi tổ
chức từ thiện đại diện cho các dịch vụ chăm sóc y tế được cung cấ
tiề ợc phân biệ ản nợ xấu. Các khoản phải thu khó đòi khác được ghi
nhận theo chi phí nợ xấu. Mục tiêu của nhóm các mặt hàng này là để được có thể hiển thị
ịch vụ bệnh nhân, một khoả
khoản phải thu ròng trên báo cáo tài chính. Mục minh họa như sau:

xxx




xxx


xxx


ấp cho bên thứ ba Hợp đồng phải thu khó đòi và từ thiện


xxx

Dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi
xxx


ấp cho bên thứ ba Hợp đồng phải thu khó đòi và từ thiện

xxx

xxx




xxx

×