Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

giáo án mỹ thuật lớp 6 chuẩn kiến thức cả năm in dùng luôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (389.81 KB, 81 trang )

Tiết 1: Vẽ trang trí Ngày soạn :
Ngày dạy:
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
A.Mục tiêu
1.Kiến thức : Hs hiểu biết về hoạ tiết trang trí dân tộc và ứng dụng của nó
2.Kỹ năng: HS vẽ đợc một số hoạ tiết trang trí dân tộc và tô màu theo ý thích
3.Thái độ : Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, nhận ra vẻ
đẹp của nghệ thuật miền xuôi và miền núi .
B.Ph ơng pháp
-Quan sát vấn đáp trực quan, gợi mở
-Luyện tập , thực hành nhóm
C.Chuẩn bị
1) Gv: -Bộ đồ dùng dạy học MT 6
-Tranh về chạm khắc gỗ Việt nam
- Tài liệu tham khảo"Lợc sủ mĩ thuật và mĩ thuật học" của Chu Quang Trứ, Phạm
Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
2) Hs:-Tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Giấy , chì , màu , tẩy
D.Tiến trình dạy học
I.ổn định lớp (1') : Kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới : (38')
1.Đặt vấn đề : Trang trí là một phần quan trọng của cuộc sống , phản ánh sự phát triển
hay trì trệ của xã hội. Trang trí là bộ môn quan trọng trong môn học mĩ thuật. Bài hôm
nay cỗe giới thiệu cho các em biết về hoạ tiết dân tộc cách chép và trang trí chúng .
2.Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Quan sát- nhận xét
? Gv giới thiệu một số công trình kiến
trúc, đình chùa và chỉ rõ các hoạ tiết ở
trang phục dân tộc bằng đĩa hình hoặc


tranh trực tiếp
? Các hoạ tiết này đợc trang trí ở đâu
?Chúng có hình dáng chung nh thế nào
?Hoạ tiết trang trí thờng thể hiện nội dung
+ Đây là những hoạ tiết trang trí trên trống
đồng, trên váy áo ngời dân tộc
1.Hình dáng : hình vuông, hình tròn, hình
tam giác
2.Nội dung : Là các hình hoa lá, mây,sóng
1
gì , do ai sáng tác
?Đờng nét của hoạ tiết đó nh thế nào
? Các hoạ tiét đó đợc sắp xếp theo nguyên
tắc nào
? Em có nhận xét gì về màu sắc của các
hoạ tiết dân tộc.
nớc, chim muông đợc khắc trên gỗ, vẽ trên
vải trên gốm sứ.
3.Đờng nét : Mềm mại, uyển chuyển
phong phú nét vẽ giản dị, khúc chiết
4. Bố cục : Cân đối, hài hoà thờng đói
xứng xen kẻ hoặc nhắc lại
5. Màu sắc : Rực rỡ , tơi sáng hoặc hài
hoà.
Hoạt động 2 : Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Gv : Khi quan sát- nhận xét phải tìm ra
hình dáng chung của hoạ tiết .
? Sau khi có hình dáng chung ta phải làm

G yêu cầu HS phân tích các bớc minh hoạ

trên ĐDDH
*GVkết luận , bổ sung.
B1: Quan sát, nhận xét tìm ra đặc điểm của
hoạ tiết (vẽ hình dáng chung của hoạ tiết)
B2: Phác khung hình và đờng trục
B3: Phác hình bằng nét thẳng
B4 : Hoàn thiện bài vẽ và tô màu
Hoạt động 3: Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn , chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
- Hớng dẫn một vài nét trực tiếp lên bài của
những em vẽ yếu
+ Chọn và chép một hoạ tiết trang trí dân
tộc sau đó tô màu theo ý thích.
+Kích thớc 8 x 13 cm
+ Màu tuỳ thích.
IV- Đánh giá - Củng cố:(4')
- Gv thu một số bài vẽ của HS (4-5 bài ) yêu cầu hs nhận xét về
? Hình dáng của hoạ tiết nh thé nào
? Bố cục của hoạ tiết
? Màu sắc của hoạ tiết
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những em trả lời tốt , động viên những ẻmtả lời cha
tốt.
V- Dặn dò:(2')
- chép hoạ tiết trang trí ở nhà
- Chuẩn bị bài 2 - Su tầm tranh ảnh về mĩ thuật Việt nam thời kì cổ đại.
- Giấy A4, bút nét to.
E.Bổ sung
2

Ngày soạn :
Tiết 2:Thờng thức mĩ thuật Ngày dạy:
Sơ lợc về mĩ thuật việt Nam thời kì cổ đại

A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS đợc củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại
2. Kỹ năng: HS trình bày đợc các sản phẩm mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại và những
đặc điểm cũng nh công dụng của chúng .
3. Thái độ : HS trân trọng nghệ thuật của cha ông
B. Ph ơng pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - thực hành nhóm
C. Chuẩn bị :
1 GV: Tranh mĩ thuật ĐDDH6
-Tài liệu tham khảo Mĩ thuật của ngời Việt , bảo tàng mĩ thuật Việt nam,tranh ảnh về mĩ
thuật cổ đại, Tranh trống đồng cỡ lớn, bản đồ khu vực châu á
2. Giấy, chì, màu, tẩy
-Bài viết về mĩ thuật cổ Việt Nam
-Tranh ảnh mĩ thuật Việt Nam
-Giấy RôKi , bút nét to
D. Tiến hành
I- ổn định tổ chức:(1') Kiểm tra sĩ số
II-Kiểm tra bài cũ(2')
? Nêu cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
III- Bài mới (36')
1 Đặt vấn đề : Thời kì cổ đại qua đi để lại cho Mĩ Thuật Việt Nam những sản phẩm vô
giá. Đó là những sản phẩm về điêu khắc chạm khắc mạng đậm nét hào hùng và tinh thần
dân tộc sâu sắc .
2. Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Sơ l ợc về bối cảnh lịch sử

GV chỉ trên bản đồ vị trí đất nớc Việt
Nam : là một trong những cái nôi loài ngời
có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỉ .
?Thời kì lịch sử Việt nam đợc phân chia
làm mấy giai đoạn
+ 3 giai đoạn:
-Thời kì đồ đá: XH Nguyên thuỷ
-Thời kì đồ đồng: Cách đây khoảng 4000-
5000 năm
-Thời đại Hùng Vơng với nền văn minh lúa
nớc đã phản ánh sự phát triển của văn hoá -
3
xã hội trong đó có mĩ thuật.


Hoạt động 2 : Sơ l ợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
? Hình vẽ mặt ngời đợc khắc ở đâu
? Nêu những đặc điểm của hình vẽ mặt ng-
ời
? Nêu nghệ thuật diễn tả của chạm khắc
thời kì đồ đá
? Kể tên những dụng cụ đồ đồng của mĩ
thuật Việt Nam
-Gv hớng dẫn cho HS xem tranh trên
ĐDDH
GV yêu cầu HS thực hành theo phơng pháp
nhóm
? Trình bày xuất xứ của trống đồng Đông
Sơn
? Vì sao trống đồng Đông Sơn đợc coi là

trống đồng đẹp nhất Việt Nam
? Bố cục của mặt trống dợc trang trí nh thế
nào
?NT trangtrí mặt trống và tang trống có gì
đặc biệt
? Những hoạt động của con ngời chuyển
động nh thế nào
? Đặc điểm quan trọng nhất của nghệ thuật
Đông Sơn là gì
1.Mĩ thuật thời kì đồ đá
*Hình mặt ngời trên vách hang đồng nội
-Khắc gần cửa hang, trên vách nhủ ở độ
cao từ 1,5m đến 1,75m vừa với tầm mắt và
tầm tay con ngời
-Phân biệt đợc nam hay nữ, các mặt ngời
đều có sừng, cong ra hai bên
*đặc điểm nghệ thuật: Góc nhìn chính
diện, đờng nét dứt khoát rõ ràng, bố cục
cân xứng,tỉ lệ hài hoà
2. Mĩ thuật thời đồ đồng
-Trải qua 3 giai đoạn : Phùng
Nguyên,Đồng Đậu, Gò Mun
-Công cụ : Rìu,dao găm, giáo mác,mũi lao
đợc chạm khắc và trang trí đẹp mắt
-Đồ trang sức và tợng nghệ thuật "Ngời đàn
ông bằng đá" (Văn Điển- Hà Nội)
*Trống đồng Đông Sơn
+ở Đông Sơn (Thanh Hoá), nằm bên bờ
sông Mã
+Nghệ thuật trang trí đẹp mắt giống với các

trống đồng trớc đó đặc biệt là trống đồng
Ngọc Lữ
+Nghệ thuật chạm khắc đặc biệt
+Bố cục là những vòng tròn đồng tâm bao
lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
*Là sự kết hợp giữa hoa văn hình học với
chữ S và hoạt động của con ngời, chim thú
rất nhuần nhuyễn hợp lí.
+Chuyển động ngợc chiều kim đồng hồ gợi
lên vòng quay tự nhiên , hoa văn diễn tả
theo lối hình học hoá
+Hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo.
IV- Đánh giá - Củng cố:(4') Trò chơi ô chữ
có 7 hàng ngang, 11 hàng dọc và 7 gợi ý
1.Thời kì mĩ thuật đầu tiên trong xã hội nguyên thuỷ
4
2.Tên gọi chung của rìu, giáo mác, lao ( 6 chữ cái )
3.Tọng ngòi đàn ông tiêu biểu cho mĩ thuật thời đồ đồ đồng(7 chữ cái )
4.tợng ngòi trên vách hang đồng nội đợc khắc ở đâu(7 ")
5.Hoa văn chủ yếu trang trí trên mặt trống đồng (4 ")
6.Hình ảnh này chiếm vị trí chủ đạo trong trang trí (8 ")
7.Một trong 3 giai đoạn cao nhất của mĩ thuật thời đồ đồng (5 ")
đ ồ Đ á
c Ô n g c ụ
c h â N đ è n
c ử a h a n g
c
c h ữ S
o n n g ừ Ơ i
g ò m u N

V.Dặn dò : (2')
-Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị bài 3- Sơ lợc về luật xa gần
- Mỗi nhóm từ 2-3 em chuẩn bị 2 tờ giấy A2
- Đọc trớc bài Luật xa gần
- Giấy, chì, tẩy
E.Bổ sung

Ngày dạy:
5
Tiết 3
: Vẽ theo mẫu Ngày dạy:
Sơ lợc về luật xa gần
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS hiểu thế nào là luật xa gần,những điểm cơ bản của luật xa gần
2.Kỹ năng : HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát , nhận xét vật mẫu trong các bài
học
3.Thái độ : HS yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên thông qua việc học môn luật xa gần
B. Ph ơng pháp:
- Vấn đáp - gợi mở
- Luyện tập- thực hành
C. Chuẩn bị
1.GV: - Tranh ảnh minh hoạ về luật xa gần, bài mẫu cho HS tham khảo
- Tranh ảnh về con đờng, hàng cây, phong cảnh , góc phố
- bài mẫu của HS năm trớc
2. HS: -Su tầm một số tranh ảnh về luật xa gần
- Giấy chì, mẫu thật
D.Tiến hành:
I-ổn định tổ chức(1') : Kiểm tra sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ(2') :? Trình bày những tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật cổ đại Việt

Nam
III- Bài mới (36'):
1. Đặt vấn đề: Khi đứng trớc một khoảng không gian bao la rộng lớn : Cánh đồng, con
sông, dãy phố, hàng cây, cảnh vật cáng xa thì càng nhỏ và mờ dần , những cảnh vật gần
thì lại rõ ràng to hơn , màu sắc đậm đà hơn.
2.Triển khai bài:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
+GV cho HS xem những bức tranh hàng
cây con sông, dãy phố
? So sánh 2 hình ảnh về độ mờ rõ của
chúng
+GV minh hoạ lên bảng những đồ vật đã
chuẩn bị sẵn hoặc treo những đồ vật đó lên
? Tại sao vật này lại lớn hơn vật kia dù
trong thực tế nó hoàn toàn giống nhau về
kích thớc
Gv : Để trả lời câu hỏi này chúng ta bớc
sang phần 2 (GV chuyển hoạt động và ghi
bảng)
I.Quan sát- nhận xét
* Vật ở gần : To,cao rộng và rõ hơn, màu
sắc đậm đà hơn
* Vật ở xa : Nhỏ, thấp,hẹp mờ, màu sắc thì
nhạt hơn so với vật ở trớc
* Vật trớc che khuất vật sau
" Gần to xa nhỏ, gần rõ xa mờ "
Hoạt động 2 : Những điểm cơ bản của luật xa gần
6
? Đờng tầm mắt là gì
GV cho hs xem đờng tầm mắt ở cao và đ-

ờng tầm mắt ở thấp
? Đờng tầm mắt phụ thuộc vào yếu tố gì
(Khi đứng ở vị trí cao thì đờng tầm mắt ở
thấp và ngợc lại)
? Điểm tụ là gì
(GV treo đd cho HS thấy sau đó minh hoạ
các trờng hợp điểm tụ )
II.Đờng tầm mắt và điểm tụ
1. Đờng tầm mắt : Là đờng thẳng nằm
ngang với tầm mắt ngời nhìn phân chia mắt
đất với bầu trời hay mặt nớc với bầu trời
gọi là đờng chân trời .
- ĐTM phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí
ngời vẽ
2. Điểm tụ : Các đờng thẳng song song với
mặt đất càmg xa càng thu hẹp cuối cùng tụ
lại ở một điểm gọi là điểm tụ .
Hoạt động 3: Thực hành
-Gv ra bài tập, Hs vẽ bài
_Gv bao quát lớp ,hớng dẫn cho những em
vẽ còn yếu.
+Vẽ các trờng hợp ĐTM đi qua thân hộp,
vẽ ở vị trí ĐTM cao và thấp
+Vẽ điểm tụ của một hình hộp chữ nhật
IV. Củng cố: (5') - GV yêu cầu các HS lên bảng vẽ điểm tụ của các vật mẫu , xác định
ĐTM của mẫu (2 em hs )
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài vẽ ( đúng hay cha )
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những em vẽ đợc , khuyến khích những em làm cha
đợc.
V.Dặn dò : (2')

-Tập xác định ĐTM của những mẫu vật đơn giản , tập vẽ điểm tụ
- Chuẩn bị bài 4-Cách vẽ theo mẫu , chuẩn bị que đo, dây dọi ( Thế nào là vẽ theo mẫu,
vẽ nh thế nào, nêu cách vẽ theo mẫu các đồ vật cơ bản.)
-Mẫu thật ( Cốc và quả, phích thuỷ)
- Giấy, chì, màu, tẩy
E.Bổ sung

Ngày soạn :
Tiết 4 : Vẽ theo mẫu: Ngày dạy:
7
Cách vẽ theo mẫu
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu khái niệm vẽ theo mẫu, cách vẽ theo mẫu
2. Kỹ năng: HS biết nhìn mẫu để vẽ, phân biệt đợc vẽ theo trí nhớ và vẽ theo mẫu
3. Thái độ : HS yêu quý vật mẫu thông qua bố cục đờng nét , trân trọng những tạo vạt
của cha ông.
B. Ph ơng pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - thực hành
C. Chuẩn bị :
1 GV: Vật mẫu cụ thể : Cốc, hình hộp, hình trụ Tranh minh hoạ ĐDMT6
- Các bớc vẽ theo mẫu, que đo, dây dọi
- Bài mẫu của học sinh lớp trớc
2. Giấy, chì, màu, tẩy, mẫu vật
D. Tiến hành
I- ổn định tổ chức:(1') Kiểm tra sĩ số
II-Kiểm tra bài cũ(2') ? Nêu những điểm cơ bản của luật xa gần
III- Bài mới (36')
1 Đặt vấn đề : GV đa ra một vật mẫu cụ thể để trên bàn GV cho các em quan sát sau đó
cất đi và yêu cầu các em vẽ Thì đó là vẽ theo trí nhớ hay tởng tợng. Còn nếu nhìn vật và

vẽ lại thì gọi là vẽ theo mẫu .? Vậy thì vẽ theo mẫu có cách vẽ nh thế nào
2. Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Thế nào là vẽ theo mẫu
? Thế nào là vẽ theo mẫu
? Tại sao khi cất mẫu đi, HS tiếp tục vẽ
thì lại không đợc coi là vẽ theo mẫu
+ GV minh hoạ cái cốc từ nhiều góc độ
khác nhau
? Vì sao cùng là chiếc cốc,ta lại thấy nó
có hình dáng khác nhau
+ GV: Muốn vẽ theo mẫu thì phải biết đ-
ợc cách vẽ nh thế nào
*.Khái niệm
-Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu bày trớc mặt
-Khi cất mẫu đi, ta chỉ hình dung lại hình
dáng và đặc điểm của mẫu ở trong đầu vì
thế gọi là "Vẽ theo trí nhớ , Vẽ theo trí tởng
tợng"
-Do ta nhìn từ nhiều góc độ khác nhau : Có
góc chỉ thấy đáy, có góc thấy phần miệng
cốc lớn hơn, có góc thấy đựơc quai và thân
cốc
Hoạt động 2 : Cách vẽ
8
-GV treo ĐDDH hóng dẫn cho HS vẽ các
vật mẫu : Lá, hoa, quả, cốc, hình khối cơ
bản
? Sau khi quan sát mẫu, chúng ta làm gì
? Muốn vẽ chính xác các vật mẫu chúng
ta phải tiến hành theo những bớc nào

GV HD HS cách cầm que đo, sử dụng
dây dọi, cách phác bằng chì
? Ta phải vẽ đậm nhạt nh thế nào ( gv
minh hoạ các cách vẽ đậm nhạt)
GV cho HS xem những bài vẽ của năm
trớc
B1: Phác khung hình (nhìn ngắm mẫu thật
kĩ sau đó đo tỉ lệ chiều cao so với chiều
ngang của chúng rồi phác khung hình
chung.
B2 : Xác định tỷ lệ bộ phận( Dùng que đo
và đo theo sự hớng dẫn cách so sánh tỷ lệ
của các bộ phận trên mẫu)
B3 : Phác hình bằng nét thẳng ( Cầm bút chì
phác nét một cách thoải mái sau khi đã xác
định đợc tỷ lệ của các bộ phận mẫu )
B4: Vẽ chi tiết (dùng dây dọi so sánh lại các
tỷ lệ thẳng đứng thêm một lần nữa và vẽ nét
mẫu vật.)
B5 : Vẽ đậm nhạt( Tạo độ đậm nhạt cho các
vật mẫu dựa vào ánh sáng và không gian )

9

Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn , chỉnh sửa
bài cho những em vẽ cha đợc
- Hớng dẫn một vài nét trực tiếp lên bài
của những em vẽ yếu

- Vẽ theo mẫu : Chiếc lá, ca nớc, hình hộp
lập phơng, hình cầu,
-Kích thớc: đờng kính dài 10 - 12 cm.
- Chất liệu: chì đen
IV- Đánh giá - Củng cố:(4')
- GV thu một số bài vẽ của học sinh ( 4-5 bài) Có bài vẽ tốt, và những bài vẽ cha tốt
- Yêu cầu học sinh nhận xét về
? Nhận xét về kích thớc của mẫu vẽ
? Mẫu vật bài vẽ là mẫu vật gì
? Bố cục sắp xếp cân đối hay cha
? Đờng nét của hình vẽ nh thế nào
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích những bài
vẽ kém chất lợng.
V.Dặn dò : (2')
10
-Tiếp tục hoàn thành bài vẽ ở nhà
- Chuẩn bị bài 5 - Cách vẽ tranh đề tài
- Mỗi tổ chuẩn bị một số tranh đề tài Cảnh đẹp thiên nhiên, đề tài cuộc sống
-ảnh chụp các tranh vẽ (nếu có )
- Giấy, chì, màu, tẩy
E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 5:Vẽ tranh Ngày dạy:
Cách vẽ tranh đề tài
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu về cách vẽ tranh đề tài, tìm hiểu những đề tài có trong thực tế,
trong cuộc sống.
-HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
2. Kỹ năng: HS thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
3. Thái độ : HS cảm thụ và nhận biết các hoạt động trong đời sống.

B. Ph ơng pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - thực hành
C. Chuẩn bị :
1 GV: Tranh mĩ thuật ĐDDH, tranh tham khảo của hoạ sĩ,
- Các bớc vẽ tranh đề tài về thiên nhiên
- Bài mẫu của học sinh lớp trớc
2. Giấy, chì, màu, tẩy
D. Tiến hành
I- ổn định tổ chức:(1') Kiểm tra sĩ số
II-Kiểm tra bài cũ
III- Bài mới (38')
1 Đặt vấn đề : Cuộc sống tạo ra cái đẹp, cái đẹp có trong cuộc sống.Chính vì thế, cuộc
sống trong đời thờng vốn dĩ đã phong phú đợc đa vào tranh lại càng sinh động và hấp
dẫn hơn. Chính vì thế chúng ta phải biết cách thể hiện những đề tài đó thông qua bài học
hôm nay : Cách vẽ tranh đề tài.
2. Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Tranh đề tài
11
*GV treo Đ D DH MT 6
? Em biết gì về đề tài
? Tranh đề tài thờng đề cập đến những nội
dung gì
?Những hoạt động gì đang diễn ra quanh
cuộc sống của chúng ta
-GV treo các loại tranh đề tài lên bảng
? Bố cục tranh đợc thể hiện nh thế nào
? Cách sắp xếp các hình mảng ra sao
? Nhận xét về hình vẽ của các bức tranh đó
? Màu sắc của các bức tranh trên nh thế

nào
*Gv giới thiệu một số bài vẽ của các bạn có
màu sắc đẹp và nổi bật.
1.Nội dung tranh
Đa dạng, phong phú với những dạng đề tài
khác nhau
a) Đề tài về thiên nhiên: phong cảnh miền
núi, miền biển, đồng bằng, trung du
b) Đề tài về cuộc sống :
+Hoạt động diễn ra trong gia đình,trong
nhà trờng và ngoài xã hội : lễ hội, học tập
thi đua, lao động vệ sinh, ca múa hát.
2.Bố cục: sinh động hấp dẫn, có mảng
chính, mảng phụ rõ ràng
3.Hình vẽ: mang tính khái quát, về con
ngời nhng lại cụ thể về hoạt động nhằm
mục đích làm rõ nội dung tranh , hình vẽ
phụ bổ trợ cho hình vẽ chính tạo nên sự
sinh động hài hoà.
4. Màu sắc: tuỳ theo cảm xúc của ngời vẽ.
* Khái niệm : Tranh đề tài là tranh thể hiện
những đề tài trong cuộc sống
Hoạt động 2 : Cách vẽ

? Sau khi tìm bố cục ta phải làm gì
? Nêu các bớc cơ bản của bài vẽ tranh
phong cảnh
? GV treo ĐD dạy học thể hiện các bớc bài
vẽ tranh phong cảnh
B1- Tìm bố cục (Phác hình mảng chính và

mảng phụ)
B2- Vẽ hình (Chi tiết chính, vẽ thêm các
chi tiết phụ khác cho phù hợp)
B3-Vẽ màu (Theo cảm xúc và sáng tạo).
Bớc 1: Tìm bố cục
12
-GV cho học sinh xem một số bài vẽ mẫu
của hoạ sĩ
Bớc 2: Vẽ hình
Bớc 3: Vẽ màu
Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn , chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
- Hớng dẫn một vài nét trực tiếp lên bài của
những em vẽ yếu
- Vẽ một bức tranh đề tài
-Kích thớc: 18x25 cm
- Chất liệu: Tuỳ ý
IV- Đánh giá - Củng cố:(4')
- GV thu một số bài vẽ của học sinh ( 4-5 bài) Có bài vẽ tốt, và những bài vẽ cha tốt
- Yêu cầu học sinh nhận xét về
? Nội dung của buức tranh đề tài
? Bố cục của bài vẽ nh thế nào
? Đờng nét của bức tranh ra sao
? Hình vẽ của bức tranh
? Màu sắc của các bức tranh nh thế nào
13
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích những bài
vẽ kém chất lợng.

V.Dặn dò : (2')
-Tiếp tục hoàn thành bài vẽ ở nhà
- Chuẩn bị bài 6-Cách sắp xếp bố cục trong trang trí
- Mỗi tổ chuẩn bị một vật đợc trang trí ( Khăn tay, đờng diềm, hinh vuông )
- Giấy, chì, màu, tẩy
E.Bổ sung
Ngày soạn :
Tiết 6 :Vẽ trang trí Ngày dạy:
Cách sắp xếp bố cục trong trang trí
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết khái niệm trang trí, cách sắp sếp bố cục hoạ tiết trong
trang trí.
2. Kỹ năng : Biết cách sắp xếp bố cục bài trang trí cơ bản hoặc ứng dụng
3. Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu, cảm nhận đợc vẻ đẹp của chúng qua
trang trí.
B. Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống
C.Chuẩn bị:
1.GV:- Một số đồ vật có hoạ tiết trang trí
- đồ dùng cách sắp xếp bố cục trong trang trí
-Bài vẽ của học sinh năm trớc
2. HS :- Su tầm tranh ảnh của các vật mẫu đợc trang rí
- Giấy, chì, màu, tẩy
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'):
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Thu và nhận xét bài "cách vẽ tranh đề tài"
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Cuộc sống càng phát triển, nhu cầu thẩm mĩ của con ngời càng cao . Các
đồ vật sử dụng trong cuộc sống hôm nay đều đợc trang trí một cách độc đáo và tinh tế.

Bài trang trí đẹp không những thể hiện ở hoạ tiết và màu sắc mà trớc hết phải đợc thể
hiện ở bố cục.
2. Triển khai bài
14
Hoạt động 1 :Quan sát - nhận xét
GV cho HS xem một số đồ vật đợc trang trí
: dĩa , vải hoa, khăn bàn
? Trang trí là gì
?Trong trang trí các mảng hình có bằng
nhau không
? Hoạ tiết đợc sắp xếp nh thế nào , hình
dáng chúng có giống nhau không
? Hoạ tiết đợc vẽ tả thực hay cách điệu
? Các hoạ tiết giống nhau thì đợc vẽ nh thế
nào
* Trang trí : Là cách sắp xếp bố cục, hoạ
tiết , màu sắc làm cho đồ vật đẹp hơn.
-Các mảng hình không bằng nhau
-Hoạ tiết đợc sắp xếp tự do hoặc theo
nguyên tắc nhất định, hình dáng chúng có
thể giống hoặc khác nhau
- Hoạ tiết đơn giản hoặc đợc cách điệu tạo
nên sự sinh động và hấp dẫn.
-Các hoạ tiết giống nhau đợc vẽ bằng nhau
và tô màu giống nhau.
Hoạt động 2 : Một vài cách sắp xếp trong trang trí
GV treo ĐD minh hoạ một vài cách sắp
xếp hoạ tiết trong trang trí
? Thế nào là nhắc lại
? Trình bày cách sắp xếp hoạ tiết xen kẻ

? Đối xứng là sắp xếp nh thế nào
* GV kết luận bổ sung( Mảng hình không
đều sử dụng trong trang trí ứng dụng )
1. Nhắc lại
-Là cách lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm
hoạ tiết
2.Xen kẻ
-Sử dụng hoạ tiết này xen kẻ với hoạ tiết
kia tạo nên sự nhịp nhàng cân đối.
3. Đối xứng
-Các hoạ tiết hoặc các nhóm hoạ tiết đối
xứng nhau qua trục hoặc qua nhóm hoạ tiết
trung tâm.
4.Mảng hình không đều
Trang trí theo sở thích
Hoạt động 3 : Cách làm bài trang trí
-GV cho HS xem những hình trang trí cơ
bản
? Tìm trục đối xứng của các hình vuông,
hình tròn
? Nêu cách tìm những mảng hình chính và
phụ
B1: Kẻ trục đối xứng
B2: Tìm các mảng hình
B3: Vẽ hoạ tiết
B4: Vẽ màu
15
? Nêu cách làm bài trang trí
Hoạt động 4: Thực hành
-GV ra bài tập, HS thực hành

- Gv ra yêu cầu thi vẽ nhanh vẽ đẹp giữa 4
nhóm
- GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
- Mỗi nhóm chọn 5 bài vẽ đẹp nhất để
chấm trong tiết học
- Sắp xếp bố cục của một hình vuông và
một hình tròn
- Giấy A4
- Màu : Sáp, nớc
IV.Củng cố - Đánh giá (4'):
- GV thu một só bài vẽ của học sinh( 4-5) bài, yêu cầu hs nhận xét về cách sắp xếp bố
cục , hoạ tiết, màu sắc của bài vẽ
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích những em
vẽ cha đợc.
V.Dặn dò (2'): - Hoàn thành bài vẽ ở nhà ( Sắp xếp bố cục cho hình tròn theo 2 cách
trang trí tự do,và theo nguyên tắc)
- Chuẩn bị bài 7-Vẽ theo mẫu : Mẫu dạng hình hộp và hình cầu
- Mỗi tổ chuẩn bị một bộ mẫu đẹp
- Giấy, chì , màu, tẩy
E.Bổ sung
16
Ngày soạn :
Tiết 7 : vẽ theo mẫu Ngày dạy:
Mẫu dạng hình hộp và hình cầu
(Vẽ hình )
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết đợc cấu trúc của hình hộp và hình cầu, sự thay đổi hình
dáng của chúng khi ở các vị trí khác nhau
2. Kỹ năng : HS vẽ đợc hình hộp và hình cầu, các vật dụng tơng tự.

3. Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu qua bố cục đờng nét.
B. Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành
C.Chuẩn bị:
1.GV:
- Đồ dùng dạy học tự làm (hình hộp và hình cầu )
- Bài mẫu vẽ hình hộp và hình cầu của học sinh lớp trớc
- Bài mẫu của hoạ sĩ
2.HS : giấy, chì, màu, tẩy
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'):Kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Chúng ta đã học " cách vẽ theo mẫu ở bài 4 ".Hôm nay chúng ta tập vẽ
các mẫu vật đơn giản đó là hình hộp và hình cầu.
2. Triển khai bài
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
Gv cho HS xem những dạng bố cục khác
nhau
? Em hãy nhận xét về cách sắp xếp bố cục
của các bức tranh trên( GV bổ sung kết
luận rút ra đặc điểm của những bố cục hợp
lí )
?Khung hình chung của mẫu là khung hình

?Khung hình riêng của khối hộp và khối
cầu
?Nêu vị trí của từng vật mẫu
?Tỉ lệ của khối cầu so với khối hộp

? ánh sáng chiếu lên mẫu từ hớng nào
-Bày mẫu có xa gần và thuận mắt, hợp lí
-Khung hình : chữ nhật đứng
-Hộp hình vuông, cầu hình tròn
- Khối hộp nằm phía sau khối cầu
- Khối cầu bằng 2/3 khối hộp
-Từ phải sang trái
17
? Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu chuyển
nh thế nào
?Vật nào đậm nhất, vật nào sáng nhất
-Chuyển nhẹ nhàng
-Hình hộp đậm hơn khối cầu
Hoạt động 2 : Cách vẽ
? Trình bày cách vẽ của bài vẽ theo mẫu
- GV minh hoạ bảng, hoặc treo đồ dùng
dạy học
*Gv minh hoạ bảng hoặc treo tranh đã
chuẩn bị sẵn
*GV cho HS xem một số bài mẫu của học
sinh năm trớc
B1- Dựng khung hình chung và riêng
B2- Xác định tỉ lệ bộ phận
B3-Phác hình bằng nét thẳng
B4- Vẽ chi tiết
Hoạt động 3 : Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
-GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
-HD một vài nét lên bài học sinh

-GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
tốt.
Vẽ theo mẫu khối hộp và khối cầu
(vẽ hình )
IV.Củng cố - Đánh giá (4'): -GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét về:
-? Bố cục của mẫu nh thế nào
-? Hình vẽ có giống mẫu hay không (GV kết luận bổ sung )
V.Dặn dò (2'):
- Vễ nhà tự đặt một bộ mẫu để vẽ
- Nghiên cứu độ đậm nhạt của vật mẫu
-Chuẩn bị bài 8 -Sơ lợc mĩ thuật thời Lý ( Su tầm tranh ảnh về các công trình mĩ thuật)
E.Bổ sung
18
Ngày soạn :
Tiết 8: Thờng thức mĩ thuật Ngày dạy:
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lý ( 1010- 1225)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh hiểu, nắm bắt đợc một số kiến thức chung của mĩ thuật thời Lý.
- Biết thêm nhiều loại hình nghệ thuật cũng nh chất liệu của mĩ thuật thời Lý.
2. Kỹ năng : HS có trình bày đợc một số công trình kiến trúc , điêu khắc thời Lý.
3. Thái độ: HS trân trọng nghệ thuật dân tộc,yêu quý di sản văn hoá của cha ông.
B. Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị:
1.GV: Tranh ảnh trong bộ ĐDDH6
-Tài liệu tham khảo " Lợc sủ mĩ thuật và mĩ thuật học"
-Nét đẹp đình làng (Lê Thanh Đức )
-Phiếu bài tập, phim trong, bút nét to, giấy Rôki, máy chiếu
2 HS : Soạn bài, Giấy, bút, tranh ảnh liên quan


D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra bài soạn và dụng cụ của các em
II.Kiểm tra bài cũ (2'): Nhận xét về hình dáng và bố cục của bài Hình hộp và hình cầu
III.Bài mới (36')
1.Đặt vấn đề : Dới ách thống trị của Trung Hoa, Nghệ thuật Việt Nam bị kìm kẹp và
phụ thuộc vào nghệ thuật của chúng. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch
Đằng mở ra cho nớc ta kỉ nguyên mới .Tuy nhiên mĩ thuật nớc ta đến tận thời Lý mới đ-
ợc khôi phục mở rộng thể hiện truyền thống NT đặc trng của nớc Nam.
2. Triển khai bài
Hoạt động 1: Hoàn cảnh xã hội
? Sau khi lên ngôi , nhà Lý đã làm gì
?Nhà nớc Đại Việt đã có những chủ trơng
chính sách gì để thúc đẩy kinh tế phát triển
*GV : Tạo điều kiện cho việc xây dựng
một nền văn hoá dân tộc đặc sắc và toàn
diện
- Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa L về Đại
La(Thăng Long), Lý Thánh Tông đặt tên n-
ớc là Đại Việt.
- Có nhiều chủ trơng chính sách tiến bộ
hợp lòng dân, kinh tế XH ngoại thơng cùng
phát triển.
- Trong bối cảch đó, nghệ thuật đợc khôi
phục và phát triển đậm đà bản sắc dân tộc.
Hoạt động 2 : Khái quát về mĩ thuật thời Lý
19
? Những bức tranh trên cho thấy mĩ thuật
thời Lý có những loại hình nghệ thuật nào
?Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý phải đề

cập đến nghệ thuật kiến trúc
? Nêu đặc điểm của kinh thành Thăng
Long
? Em biết gì về kiến trúc phật giáo ? Tại
sao kiến trúc phật giáo phát triển mạnh
? Kể tên những tháp phật, chùa chiền mà
em biết
? Chạm khắc trang trí thời Lý có đặc điểm

? Nêu vài đặc điểm của gốm
* Gv kết luận, bổ sung
-Kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc
1.Nghệ thuật Kiến Trúc
1.1) Kiến trúc cung đình : Kinh Thành
Thăng Long đợc xây dựng với quy mô lớn
-Đó là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp
bên ngoài là kinh thành, bên trong là
Hoàng Thành
- Ngoài ra còn có cung Càn Nguyên, Tập
Hiền, điện Trờng Xuân , Thiên An
-Danh lam thắng cảnh : Hồ Tây, đền Quàn
Thánh, văn miếu Quốc Tử Giám, Hồ Lục
Thuỷ, sông Hồng
1.2) Kiến trúc Phật giáo
-Đạo phật phát triển mạnh, kéo theo đó là
sự phát triển của công trình kiến trúc phật
giáo
*Tháp Phật
*Chùa : Chùa Một Cột
2.Nghệ thuật điêu khắc và trang trí

2.1)Tợng ADiĐà, tợng Kim Cơng với nét
khắc tinh tế và điêu luyện tạo nên sự sống
động cho tác phẩm
2.2)Chạm khắc trang trí : phù điêu hình
rồng thời Lý , dáng dấp hiền hoà mềm mại
hình chữ S, hoa văn " móc Câu" đợc sủ
dụng nh một hoạ tiết vạn năng
3. Nghệ thuật Gốm
-Phục vụ cho đời sống con ngời , chế tác đ-
ợc gốm men ngọc, gốm hoa nâu, gốm da l-
ơn,
-Xơng gốm mỏng nhẹ, nét khắc chìm tạo
nên sự chắc khoẻ của tác phẩm.
IV.Củng cố - Đánh giá (4'): ):
? Em có nhận xét gì về các công trình kiến trúc thời Lý
? Vì sao kiến trúc phật giáo phát triển mạnh mẽ
V.Dặn dò (2'):
- Vễ nhà học thuộc bài
-Chuẩn bị bài 9- Kiểm tra 1 tiết đề tài học tập
- Phác nét vẽ trên giấy A4-Chì, màu, tẩy.
E.Bổ sung
20
Ngày soạn :
Tiết 9 : Kiểm tra 1 tiết Ngày dạy:
Đề tài học tập
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài học tập, nội dung phong phú và cách thể hiện
của đề tài
2. Kỹ năng : HS tìm bố cục tranh theo đề tài , vẽ đợc tranh đề tài học tập đơn giản
3. Thái độ: HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo bạn bè thông qua bài vẽ.

b.Chuẩn bị:
1.GV:
- Đề bài
- Một số bài mẫu về đề tài học tập
2 HS : Giấy, chì màu tẩy, Phác thảo nét
c.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số
II. Nội dung kiểm tra
-Ra đề: Vẽ một tranh đề tài về học tập
Kích thớc : 18 x25 cm
Màu : Tuỳ chọn
III. Thu bài và dặn dò (2')
- chuẩn bị bài 10 - Màu sắc
- Su tầm màu sắc trong trang trí, các hộp bút màu
- Chuẩn bị giấy to để vẽ đĩa màu
Đáp án - Biểu điểm
Nội dung rõ ràng : 3điểm
Bố cục chuẩn : 3điểm
Hình vẽ chắc khoẻ : 2 điểm
Màu sắc tơi sáng : 2điểm
Ngày soạn :
21
Tiết 10:Vẽ trang trí Ngày dạy:
Màu sắc
(Tiết 1)
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của
màu sắc đối với cuộc sống con ngời .
2. Kỹ năng: HS vẽ hiểu đợc cách pha màu áp dụng vào bài vẽ tranh, vẽ trang trí
3. Thái độ : HS trân trọng , yêu quý thiên nhiên và có cảm nhận riêng về màu sắc

B. Ph ơng pháp:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - liên hệ thựctiễn cuộc sống.
C. Chuẩn bị :
1 GV: Bảng pha màu, đĩa màu
- ảnh chụp về màu sắc của thiên nhiên, tranh lịch treo tờng
- Bài mẫu của học sinh lớp trớc, màu cơ bản và chất liệu thờng dùng.
2. Giấy, chì, màu, tẩy
D. Tiến hành
I- ổn định tổ chức:(2') Hát một bài
II-Kiểm tra bài cũ
III- Bài mới (38')
1 Đặt vấn đề : Màu sắc phản ánh cuộc sống sinh động và phong phú của con ngời. Màu
sắc thiên nhiên hay nhân tạo đều mang lại cho chúng ta những cảm nhận riêng. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số loại màu và tác dụng của chúng đối với đời sống Xã hội.
2. Triển khai bài :
Hoạt động 1 :Màu sắc trong thiên nhiên
Gv cho HS xem tranh và chỉ cho HS biết
một số màu sắc trong thiên nhiên
? Em biết gì về màu sắc trong thiên nhiên
? Khi nào thì mắt ta cảm nhận đợc màu sắc
? GV kết luận bổ sung.
- Màu sắc trong thiên nhiên phong phú và
đa dạng
- Khi có ánh sáng chúng ta mới nhìn thấy
và cảm nhận đợc màu sắc
-ánh sáng cầu vồng gồm có 7 màu : Đỏ -
Cam - Vàng - Lục - Lam - Chàm - Tím
Hoạt động 2 : Màu vẽ và cách pha màu
GV : Có 3 màu cơ bản : Đỏ - Vàng - Lam

? Thế nào là màu nhị hợp ? cho ví dụ cụ thể
1. Màu cơ bản :
- Là màu nguyên hay còn gọi là màu gốc
theo quy định bao gồm 3 màu : Đỏ - Vàng
- Lam
22
? Thế nào là màu nhị hợp ? cho ví dụ cụ thể
? Nêu cách pha màu từ 3 màu cơ bản
? Vì sao gọi là màu bổ túc, kể tên những
cặp màu bổ túc
? Những cặp màu nào đợc gọi là màu tơng
phản
?Màu nóng là gì? kể tên những màu nóng
trong đĩa màu
? Màu lạnh là gì? Vì sao màu vàng không
đợc coi là màu lạnh hoặc màu nóng
2. Màu nhị hợp
-Là màu tạo ra khi pha trộn 2 màu cơ bản
với nhau
* Đỏ + Vàng = Cam
Đỏ + Lam = Tím
Vàng + Lam = Lục
* Dĩa màu
3. Màu bổ túc: là màu đối xứng nhau 180
0
qua tâm đờng tròn (đĩa màu )
+ Đỏ và lục; vàng và tím; cam và lam
4. Màu tơng phản : Đ- V; Đ- Tr; V- Lục
Đối diịen nhau 120
0

trong đĩa màu.
5. Màu nóng : - Là những màu tạo cảm
giác ấm nóng Từ tím đậm cho đến vàng
cam.
6. Màu lạnh : Là màu tạo cmả giác mát
lạnh . Màu vàng là màu trung tính.

Hoạt động 3 :Một số màu vẽ thông dụng
? Bút dạ dùng để làm gì
? Nêu cách tô màu sáp và màu nớc
1. Bút dạ
Dùng đẻ đi nét viền đen hoặc tô một số
viền nhạt
23
GV hớng dẫn thêm sau đó kết luận bổ
sung.
2. Sáp màu
màu đậm tô trớc, màu nhạt tô sau
3. Màu nớc
Dùng cọ lông tròn thấm màu nớc hoà loãng
và quét nhẹ , màu nạht quét trớc , màu đậm
quét sau.
4. Màu bột
-Pha với keo, quét đều tay, bảo quản nơi
khô thoáng .
Hoạt động 3 :Thực hành
GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
- GV bao quát lớp, hớng dẫn , chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
- Hớng dẫn một vài nét trực tiếp lên bài của

những em vẽ yếu
- Vẽ một dĩa màu từ 3 màu cơ bản
-Kích thớc: d = 18cm
- Chất liệu: Tuỳ ý
IV- Đánh giá - Củng cố:(4')
- GV thu một số bài và nhận xét chung về cách pha màu của Hs ( pha đúng hay cha,
cách pha lại nh thế nào )
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dơng những bài vẽ tốt, động viên khuyến khích những bài
vẽ kém chất lợng.
V.Dặn dò : (2')
-Tiếp tục hoàn thành bài vẽ ở nhà
- Chuẩn bị bài 11-Màu sắc trong trang trí
- Mỗi tổ chuẩn bị 1 dĩa màu cỡ lớn
- Giấy, chì, màu, tẩy
E.Bổ sung
24
Ngày soạn :
Tiết 11:vẽ trang trí Ngày dạy:
Màu sắc trong trang trí
(Tiết 2)
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu biết về màu và cách sử dụng màu trong trang trí
2. Kỹ năng : HS rèn luyện kỹ năng pha màu trong trang trí
3. Thái độ: HS Yêu quý những vật trang trí
B. Ph ơng pháp
-Quan sát, vấn đáp, trực quan
-Luyện tập, thực hành
C.Chuẩn bị:
1.GV:
- Đồ dùng dạy học tự làm

- Bài trang trí của HS năm trớc , các vật mẫu
- Bài mẫu của hoạ sĩ
2.HS : giấy, chì, màu, tẩy, các vật mẫu có màu sắc trang trí
D.Tiến hành
I.ổn định tổ chức (1'): Hát 1 bài
II.Kiểm tra bài cũ (2'): ? Có bao nhiêu màu cơ bản, đó là những màu nào ? Kể tên
những màu tơng phản,cặp màu bổ túc
?nêu các bớc tiến hành bài vẽ tranh đề tài
III.Bài mới (36'):
1.Đặt vấn đề : Màu sắc là một yếu tố quan trọng làm nên vẻ đẹp của đồ vật nói chung,
thông qua những bài vẽ tĩnh vật màu đã nói lên vẻ đẹp của đồ vật đồng thời thể hiện cảm
xúc của con ngời .
2. Triển khai bài
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
25

×