Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Cách đọc thông số main

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.16 KB, 4 trang )

Đọc thông số cơ bản Mainboard
Mainboard là bo mạch chính, chứa các Chipset để hỗ trợ xử lý và liên kết các thành phần khác
của máy tính. Đây là một bộ phận quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng tương thích và nâng cấp
sau này.
Hiện nay, trong các bảng báo giá, thông số Mainboard thường được liệt kê khá chi tiết. Sau đây
là ý nghĩa một số thông số chính cần quan tâm.
Có 2 loại Mainboard dùng cho 2 bộ vi xử lý khác nhau của Intel và AMD. Mỗi loại dùng một
kiểu Chipset và Socket khác nhau.
Lấy ví dụ một Mainboard tầm trung của Gigabyte
Quote:
GIGABYE GA-EG33M-S2H
Chip INTEL G33/ICH9, S/p 775 3.8Ghz, Bus 1333, PCI Exp16x, 2PCI, PCI Ex1, PATA, 3
SataII & ESATA, 4xDDR2-667/800/1066 (OC) , Vga + Sound(8ch) + Lan 1G onboard, Dual
Bios, 12 USB 2.0, 3xIEEE 1394 (2 không cáp)
[SOCKET]
Loại Socket của Mainboard là nơi để gắn Bộ vi xử lý, quy định loại CPU mà Mainboard hỗ trợ.
Intel hiện nay dùng Socket 775 cho các loại CPU từ Pentium IV đến Core (Duo, Quad). Loại
Core i7 dùng loại Socket khác nhiều chân hơn.
Vi xử lý AMD dùng loại Socket AM2, AM2+, AM3.
Quote:
Support 3.8 Ghz hay Support Core 2 Duo, Core 2 Quad
là Tốc độ tối đa và đời Bộ vi xử mới nhất mà Mainboard có thể hỗ trợ.
[BUS]
Tốc độ đường truyền tối đa của giao tiếp giữa Mainboard và Bộ vi xử lý.
[CHIPSET]
Hai thông số quan trọng nhất là Chip cầu bắc và Chip cầu nam (North Bridge and South Bridge)
Chip cầu bắc dùng xử lý các tác vụ liên quan đến bộ nhớ chính (RAM) và đồ hoạ.
Chip cầu nam làm các nhiệm vụ còn lại, bao gồm ổ cứng (HDD), Âm thanh (Audio), các cổng
giao tiếp mở rộng (USB,PIC ex).
Thường thì Mainboard phổ biến hiện nay dùng Chip của Intel để tương thích với bộ Vi xử lý của
hãng này.


[Chip Intel]
Các loại chip cũ của Intel là 845, 845i, 965, etc.
Hiện nay, Có 3 loại Chip cầu bắc mới, bắt đầu với mã tương ứng là: G, P, và X
Chip G (Graphic) có sẵn Card xử lý đồ hoạ gắn liền trên board (Onboard), Còn chip P
(Performance) thì không. Tất nhiên, Chip loại P sẽ xử lý các tác vụ khác tối ưu hơn vì không
phải lãnh thêm trách nhiệm xử lý đồ hoạ như Chip G, nhưng muốn dùng Mainboard Chip P, bạn
phải mua thêm Card đồ hoạ (VGA Card) rời.
Cao cấp hơn là dòng X, chuyên dùng cho các máy Game. Loại chip này hỗ trợ công nghệ
CrossFireX, cho phép gắn nhiều Card đồ hoạ trên 1 mainboard, nâng cao khả năng xử lý đồ hoạ.
Khả năng hỗ trợ ép xung của Chip này cũng thuộc hàng "đỉnh".
Thông số phía sau mã G(P) là đời Chipset. Hiện nay, đời mới nhất của Chipset là đời 4. Đời
Chipset càng mới thì hiệu năng càng cao và tương thích tốt với các công nghệ mới ra, tất nhiên,
giá cả cũng cao hơn.
Hiện nay, dòng phổ thông thường dùng Các đời Chip từ (G hoặc P) 31, 33, 35 đến 41, 43, 45.
Đối với loại Chip X, các đời X38, X48 và hiện nay đã có X58.
Chip cầu nam của Intel thường có mã bắt đầu là ICH, tiếp theo là đời chip. Phổ thông thường có
ICH7 đến ICH9. Chip mới ra là ICH10 (R) dùng cho các dòng cao cấp.
[Chip AMD]
Thường dùng là các chip của hãng nVidia GeForce. Thông số của loại chip này thì hok hiểu rõ
lắm
[HARDWARE SUPPORT]
Các thông số khác là khả năng hỗ trợ phần cứng của Mainboard.
Số đằng trước của các thông số này là số khe cắm (số cổng) mà Mainboard hỗ trợ.
• PCI (PCIex): Khe cắm card mở rộng (Card màn hình, âm thanh, TV, etc).
• PATA: Khe cắm ổ cứng và ổ quang giao tiếp chuẩn cũ.
• SATA: Khe cắm ổ cứng và ổ quang giao tiếp chuẩn mới, tốc độ nhanh hơn.
• DDR2 (DDR3) 600/800/1066/1333 MHz: Khe cắm RAM, số phía sau là tốc độ Buss tối
đa của giao tiếp giữa Mainboard và loại RAM tương ứng. Ngoài ra, một số mainboard hỗ
trợ chế độ RAM kiểu Dual-Chanel, nâng cao tốc độ giữa 2 thanh RAM cùng kênh.
• VGA+Sound: Khả năng hỗ trợ của Card màn hình Onboard và âm thanh. 8ch là 8 chanel

(kênh). (Chỉ có ở 1 số Mainboard có card gắn trong).
• LAN: Card mạng onboard
• USB: Số cổng giao tiếp USB
• IEEE: Cổng giao tiếp dữ liệu với các thiết bị giải trí kỹ thuật số, video chuẩn mới với tốc
độ cao và chuẩn HD.
• BIOS: loại Bios mà mainboard sử dụng. Dual Bios là loại Bios kép, trong đó có 1 Bios
chính, 1 Bios lưu trữ dự phòng.
Số cổng giao tiếp hỗ trợ càng nhiều thì khả năng nâng cấp sau này càng cao.
Ngoài ra, các trong tên mã của các loại Mainboard của mỗi hãng khác còn có các thông số đặc
trưng riêng cho công nghệ từng hãng.
Ví dụ như Mainboard GA-EP45-DS3L của GIGABYTE, Có chữ E, viết tắt của Energy Saver
hoặc Dynamic Energy Saver, công nghệ tiết kiệm năng lượng (tăt các giao tiếp và các cổng
không cần thiết, tự động đưa về trạng thái Idle, etc), Chữ D: Durable (Ultra Durable): Công nghệ
chế tạo bằng vật liệu bền. Chữ S: Solid, Công nghệ tụ rắn, chịu được nhiệt độ cao khi làm việc,
etc

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×