Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Ôn văn nghị luận lớp 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (102.54 KB, 8 trang )

Đề 1: Một hiện tợng phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng Em hãy viết
một bài văn nêu suy nghĩ của mình.
A. Mở bài
- Cuộc sống ngày một phát triển, văn minh, Việt Nam vơn lên mạnh mẽ trên trờng quốc tế.
- Việt Nam dang khẳng địn h mình là một quốc gia hoà bình, phát triển, văn minh và thân thiện. Thế
những chúng ta vẫn bắt gặp những hành vi thiếu ý thức của một số ngời danh làm xấu đi hình ảnh
đất nớc và con ngời Việt
- Câu trả lời nằm trong chính mỗi chúng ta.
B. Thân bài
1. Nêu hiện tợng
- Nếu đi dạo một vòng thành phố, bạn sẽ bắt gặp những hành vi thiếu ý thức làm ảnh hởng tớ vệ
sinh công cộng diễn ra rất phổ biến trong đời sống hằng ngày nh một nỗi nhức nhối chung
+ Một ngời ngang nhiên vứt rác tung toé ra đờng.
+ Rác bay từ trên gác xuống đờng bất chấp ai ở bên dới,
+ Vứt rác xuống hồ.
+ Những nơi nhiều khách tham quan du lịch rác ở khắp nơi
- Những hành vi đó không phải là cá biệt. Ngời ta xả rác nh các quyền đợc thế, thành một cố tật
xấu khó sửa chữa.
- Nhất trong những khu tập thể, rác trở thành vấn đề bức xúc của nhiều ngời và rác còn làm đau đầu
cả những nhà quản lí.
2. Lí giải nguyên nhân
- Thiếu ý thức cộng đồng bắt nguồn từ t tởng ích kỉ của một số cá nhân, họ chỉ biết sach nhà
mình, sạch mặt mình còn ngời khá c thì mặc kệ.
- Việc xả rác bừa bãi lặp đi lặp lại thành thói quen, nhiều ngời ban đầu khó chịu sau quen mắt, rồi
quen tay từ lúc nào không biết. Ngời lớn làm ắt hẳn trẻ con làm theo. Lâu dần trở thành thói tật
chung.
- Các đó thị chịu sức ép lớn từ quá trì nh đô thị hoá, trong khi các cơ sở hạ tầng cha đáp ứng đợc.
- Cũng xuất phát từ việc xây dựng cơ sở cộng cộng của các thành phố còn nhiều hạn chế, cha thực
sự có một chiến lợc dài hơi từ các cấp quản lí
3. Hâu quả
- Việc xả rác bừa bãi đem đến hậu quả khôn lờng và ngời lãnh chịu hâu quả ấy đôi khi chính là


những ngời gây ra.
- Vứt rác bất kể mảnh thuỷ tinh, những thứ dễ trơn trợt nguy hại cho ai dẫm phải
- Những khu du lịch vẵng khác chỉ ví rác thải bừa bãi, mất mĩ quan, mùi sú uế bốc lên khó chịu cho
du khách.
- Vứt rác trong thành phố làm cho diện mạo xanh sach đẹp mất dần. Bạn bè quốc tế đến Việt Nam
sẽ có đánh giá ra sao.
- Những hồ điều hoà của thành phố tù đọng, nổi lềnh bềng rác rởi, nớc hồ bốc mùi khó chịu.
- Việt Nam đang hội nhập, nhiều cuộc họp, hội nghị quan trong đợc tổ chức, những vân hội mới mỏ
ra trớc mắt dân tộc không lẽ chỉ vì hành động vô ý thức của một vài ngời làm xấu đi hình ảnh của
cả đất nớc
- Thanh niên Việt Nam bớc ra thế giới ngày một nhiều, không lẽ hành trang hội nhập của các ban
là cả những thói xấu không nên có.
4. Cách giải quyết
- Singapo nổi tiếng là một quốc gia sạch nhất thế giới, cần 50 năm để thay đổi thói quen cả một dân
tộc. ở đây nếu vứt rác, nhổ bã kẹo cao su ra đờng ngay cả việc khạc nhổ bừa bãi cùng bị phạt nặng.
- Chúng ta cần có những quy định nghiêm khắc đói với những hành vi làm ảnh hởnh tới vệ sinh
cộng cộng,
- Hơn cả là ý thức của mỗi ngời. Thay đổi một thói quen cần thời gian dài, nên bắt đầu ngay từ hôm
nay.
- Việc giáo dục ý thức nơi công cộng cần đa vào nhà tr ờng, các bài học không đơn thuần là lí
thuyết, cần cho các em tìm hiểu thực tế và nâng cao dần ý thức và có hành vi phù hợp.
A. Kết bài
- Mơ ớc chung của nhân dân ta : trong tơng lai không xa Việt Nam sẽ trở thành một trong những
con rồng châu á
- Mỗi ngời cùng đóng góp sức mình vào công cuộc chung ấy.
- Bắt đầu bằng việc làm nhỏ của mỗi ngời : bỏ rác đúng nơi quy định
nghị luận xã hội
Đề bài : Những ngời không chịu thua số phận
A. Mở bài
- Trong cuộc sống không ai tránh khỏi những lúc kho khăn khốn khó, có nhiều ngời ngay từ khi

sinh ra đã mang trên ngời những khuyết tật. Có những ngời buông xuôi chịu chấp nhân số phận,
nhng co những ngời không đầu hàng.
- Biết vơn lên trong khps khăn đôi khi là tuyệt vọng là một lẽ sống cao đẹp, họ viết lên những câu
truyện cổ tích trong đời sống hằng ngày.
B. Thân bài
1. Nêu hiện tợng
- Giữa cuộc sống bộn bề hối hả, hẳn ai ai trong chúng ta cũng vô cùng khâm phục khi nhắc đênd
những tâm gơng về nghị lực nh
+ Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
+ Anh Khoa Xuân Tứ bị cụt tau, dùng vai viết chữ
+ Anh Đỗ Trọng Khơi bị bại liệt tự học trở thành nhà văn
+Anh Trần Văn Thớc bị tai nan lao động, liệt toàn thân tự học trở thành nhà văn
+ Những vận động viên khuyết tật mang vinh quang về cho tổ quốc
+ Thanh Tú cô gái mù giàu nghị lực đem lại niềm hi vọng cho những ngời cùng cảnh ngộ
với mình khi cô có khả năng nhìn thầy mọi vật
- Họ chính là những tầm gơng tiêu biểu cho một lẽ sống đẹp, không chịu khuất phục sự nghiệ ngã
của số phận.
2. Đánh giá về hiện tợng
- Những tấm gơng trên để lại c ho tất cả chúng ta một bài học sâu sắc về nghị lực và tình yêu cuộc
sống
- Trong cuộc sống, chuíng ta không thể tránh khỏi những khó khăn thử thách nh bệnh tật, thiên tai,
tai nạnđôi khi cớp đi một phần cơ thể, khả năng quý giá của con ngời . cuộc sống v ốn không
bình lặng, đầy sòng gió. Không ít ngời ngục ngã, có những phản ứng tiêu cực, hằn học, hận thù với
xung quanh, trở thành gánh lặng cho gia đình và xã hội. Buồn, thất vọng trong hoàn cảnh nh vậy là
đáng thông cảm song vì thể đánh mật bản thân sẽ l ;à vô cùng đánh trách.
- Họ là bài học lớn cho thế hệ trẻ hôm nay, trong hoàn cảnh đầy đủ tiện nghi sung túc, đợc học tập
và tiếp thu nèn văn hóc tiên tiến, sự quan tâm của toàn xã hội thì không ít thanh niên tự đánh mất
mình, lao vào tệ nạn xã hội, lối số ng vô nghĩa và huỷ hoại bản thân. Nếu soi mình vào những tấm
gơng trên hẳn sẽ thấy mình bé nhỏ, đãng trách biết chừng nào.
- Không đao to búa lớn, chính cuộc đời họ là thông điệp cao cả về lối sống có ích . Làm thơ, viết

văn, dạy họcbằng công việc thầm lặn g họ cống hiến cho đời nh cây xanh tô điểm cho cuộc sống.
3. Nguyên nhân : Điều gì giúp họ vợt qua
- Trớc hết là nghị lực nh ngọn lủa bền bỉ bên trong mội ngời không làn họ tàn lụi niềm tin và tình
yêu cuộc sống.
- Gia đình, những ngời thân yêu, bạn bè l à điểm tựa tinh thần cho họ. Hẳn họ mất tinh thần, khủng
hoảng biết chừng nào, mở rông vòng tay, thắp nên trong họ một niềm vui sống chính chúng ta đang
tiếp thêm sức mạnh cho một cuộc đời.
- Từ đó chùng ta có đợc một bài học vế lòng chia sẻ, yêu thơng nhữ ng ngời quanh mình, giúp đõ
họ.
C. Kết bài
- Một nhạc sĩ từng viết : Mà sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông. Sống cần biết khát
vọng và vơn lên.
- Những ngời không chịu thua số phận là những tấm gơng để chúng ta phấn đấu.
- Trách nhiệm của học s inh hôm nay.
Đề bài : Suy nghĩ của em về an toàn giao thông
A. Mở bài.
- Nh cầu đi lại là tất yếu của con ngời. Đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển điều ấy vô cùng
cần thiết.
- Nhng an toàn giao thông đang là vẫn đề bức xúc của toàn xã hội, nh ững vụ tai nạn gai tăng là nỗi
nhức nhối của tất cả chúng ta
- Vậy phải làm gì ? Làm nh thế nào đang là câu hởi đặt ra với toàn xã hội
B. Thân bài
1. Thực trạng của vấn đề
- Trong những năm vừa qua, số vụ tai nạn giao thông đờng bộ tăng lên với con số đáng giật mình .
+ Trong năn 2005 có 14.414 vu cớp đi sinh mạng của 11.343 ngời, bị thơng 1.991
ngời
+ Theo thống kê đên hết tháng 11 năm 2006 có tới 13.253 vụ với hơn 11.489 ngời
thiệt mạng và 10.213 ngời bi thơng
- Nh vây với rất nhiều biện pháp, những đợt ra quân vì an toàn giao thông song số vụ tai nạn không
những không giảm bớt mà số ngời thiệt mạng còn tăng cao do số vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra.

- Riêng vơi Hải Phòng trong 8 tháng đầu năm có tớ 102 vụ với 21 ngời chết và 128 ngời bị
thơng.
- Những con số biết nói ây khiến chúng ta nghĩ gì
2. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân chủ quan về phía ngời tham gia giao thông
- Nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất trực tiếp dẫn đến những vụ tai nạn giao thông là ngời sử
dụng phơng tiện không chấp hành đúng luật lệ giao thông. Phổ biến trên đờng phố là hiện tợng
lạng lách, đánh võng, cẩu thả của một số thanh niên, họ đang đùa với tử thần, coi thờng mạng sống
chính mình và nhừng ngời xung quanh, không tuân thủ các biển báo, vợt quá, không làm chủ tốc
độ hoặc sử dụng các chất kích thích trong khi điều khiển phơng tiện giao thông.
- Việc đi sai đờng, lấn chiếm đờng, vợt ẩu cũng gây ra những hậu quả đáng tiếc.
Nh vậy nguyên nhân gây ra tai nạn chủ yếu do sự thiếu hiểu biết và thái độ xem thờng luật giao thông chủ
phơng tiện
b) Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống đờng sá của nớc ta còn cha đảm bảo, đặc biệt tai các đô thị đông dân c, sự phát triển
của cơ sở tầng cha dáp ứng đợng nh cầu và s phát triển của giao thông ngày này, hệ thống
đờng ngày một xuống cấp, việc sửa chữa thiếu quy hoạch và thống nhất gây khó khăn cho ngời
tham gia giao thông.
- Các biển báo trên các tuyến đờng còn nhiều bất cập : không có biển báo, biển báo có nhng
không hợp lí, quá nhiều biển báo ngời đi không biết tuân thủ theo biển nào. Ngay cả hệ thống đèn
giao thông cũng thiếu sự đồng bộ.
Những yếu tố khách quan trên cũng gây ảnh hởng to lớn tới ngời tham gia giao thông đôi khi đó chình là
nguyên nhân gây nên nhngx vụ tai nạn nghiêm trọng
3. Hậu quả
a) Với bản thân và gia đình ngời bị tai nạn
- Tai nạn giao thông để lại hậu quả nghiêm trọng với bản thân và gia đình những nạn nhân. Nhiều
cảnh con mất cha mẹ, cha mẹ mất con vì tai nạn. Hơn ai hết những ngời bị tai nạn hiểu đợc giá trị
của việc tuân thủ luật giao thông đờng bộ khi mất đi sức khỏe, mang thơng tật, mất đi một phần
thân thể của mình. Có khi họ trở thành gánh nặng cho gia đình.
- Đa số những ngời bị tai nạn giao thông đang trong độ tuổi lao động, điều này ảnh hởng trực tiếp

tới kinh tế gia đình.
b) Với xã hội
- Số tiền chi phí cho chữa trị cho những vụ tai nạn một năm lên tới con số khổng lồ trong khi đó
nớc ta còn nghèo rất cần tiền đầu t cho phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
4. Biện pháp giải quyết
- Có khung hình phạt nghiêm khắc với những ng ời vi phạm luật lệ giao thông
- Nâng cao việc giáo dục an toàn giao thông , ý thức của ngời dân giữ gìn an toàn giao thông là
trách nhiệm chung của tất cả mọi ngời
- Đầu t nâng cấp hệ thống đờng sá, hệ thống tín hiệu
- Tuyên truyền về an toàn giao thông với nhiều hình thức.
C. Kết bài
- An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi ngời
- Trách nhiệm của học sinh.
Đề bài : Suy nghĩ về hiện tợng học tủ, học vẹt
A. Mở bài
- Học thập là nghĩa vụ cũng là quền lợi thiêng liêng của mỗi ngời. Học chính là niềm vui của c on
ngời nhờ có học xã hội và nhân loại tiến những bớc dài.
- Hiện tợng phổ biến trong thế giới học đờng là học tủ, học veđây là điều đáng cho chúng ta suy
nghĩ.
B. Thân bài
1. Giải thích khái niệm
- Cần hiểu thế nào là học vet, học tủ những từ đợc xem là biệt ngữ của giới nhất quỷ nhì ma
những đã trở nên vô cùng quen thuộc với xã hội bởi ai ai trong chúng ta đều từng ngồi trên nghế nhà
trờng
+ Học vẹt dùng để chỉ việc học nhng không hiểu bản chất của vấn đề đang học, ngời học
nhắc lại những khiến thức SGK nh con vẹt hay cái máy mà thôi. Giống nh ngời xa từng
nói thực bất kì vi - ăn nhng không biết vị cũng để chỉ cách học này.
+ Học tủ thờng gặp trong các kì thi học sinh chỉ chăm chăm học phần kiến thức mà đợc
cho là tủ chắc chắn đề thi sẽ cho vào, bỏ rơi các phần kiến thức khác, nhng tất cả các
thông tin về tủ chỉ do truyền mồm ngời nọ nói với ngời kia chứ không có thật.

- Nh vậy việc học vẹt hay học tủ ngời học từ đặt mình vào mạo hiểm mà không biết
2. Thực trạng vấn đề
- Việc học vẹt, hcọ tủ không phải là trờng hợp hiếm hoi hay đơn lẻ mà trở thành một thực trạng phổ
biến đáng buồn trong các bạn học sinh.
- Trên lớp mải nói chuyện, không nghe giảng về nhà học những kiến thức trong sách giáo khoa nh
các máy, miến sao mai trả lới nh nhắc lại những điều đã học trơn tru là đợc, nhngc kiến thức ấy
không có tác dụng gì với ngời học.
- Nhất là vào các dịp thi nh học kì, tốt nghiệp và ngay cả kì thi đại học quan trọng cũng diến ra việc
học vẹt học tủ. Thời gian không dành cho việc sôi kinh nấu sử mà đoán già đoán non đề vào phần
gì.
- Nếu đợ hỏi 10 bạn sẽ không đơi 5 bạn học sinh sẽ trả lời rằng mình có học vẹt, học tủ.
3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân của căn bệnh trên chính là bệnh lời. Ngày thờng còn dành thời gian để chơi, xem ti
vi, chơi gamekhông ôn bài tiếp thu kiến thức thờng xuyên, khi thi, giũa một rừng kiếm thức nhất
là với những môm học thuộc đành phải học tủ và cầu mọng cho thoát.
- Điều khác nữa là trong lớp mải nói chuyện, làm việc riêng, không chú ý vào bài giảng nên không
hiểu lâu dần thành mất gốc, học vẹt chỉ là học phần ngọn không hiểu chắc chắn về kiến thức cơ bản.
- Một thực tế không thể phủ nhận là nguyên nhân còn có từ chính những ngời lớn, từ chơng trình
học còn nặng về lí thuyết yếu thực hành của nớc ta.
4. Hậu quả
- Việc học nh trên để lại hậu quả nghiêm trọng. Học vẹt nên kiến thức không chắc nếu bài học
thuộc lòng thì có thể thi qua nhng nếu cần vận dụng thì đành cắn bút hay gian lận, quay cóp.
- Học tủ gây nên nhiều việc dở khóc dở cời, bị tủ đè không biết trách ai, đến lúc thi xong hối hận
thì việc cũng đã rồi. Đôi khi kì thi ấy vô cùng quan trọng trong đời mỗi ngời.
- Việc học tủ, học lệch trở nên phổ biến là vô cùng nguy hại, để làm chủ kiến thức khổng lồ trong
tơng lai cần bắt đầu từ nhngc điều cơ bản hôm n ay, không ai có thể xây nhà từ nóc đợc.
- Từ việc trên ấy tới những tiêu cực dau lòng trong gioá dục Việt Nam nhiều năm qua nh bài toán
cha tìm ra lời giải.
5. Giải pháp
- Có đợc một giải pháp chấm dứt học lệch, học tủ quả là khó, xin bắt đầu từ chình nhữ ng ngời học,

câu hỏi dành cho chúng ta.
C. Kết bài
- Lê-nin từng day : học, học nữa, học mãi
- Mỗi bạn học sinh cần lựa chọn một phơng pháp học cho phù hợp.
Đề bài : Việt Nam tuy điều kiện kinh tế hạn chế, cơ sở vật chất cha phát triển nhng đã có nhi ều học
sinh đạt huy chơng vàng viết bài văn nên suy nghĩ của em
A. Mở bài
- Hiếu học là một truyền thống quý báu từ ngàn đời nay của nhân dân ta
- Biết bao thế hệ đã tiếp nối truyền thống ấy và viết lên những thành tích vô cùng đnág tự hào
- Trong những năm qua dù đất nớc ta còn nhiều khó khăn, cơ sở vật chất cha phát triển nhng các bạn học
sinh, sinh viên có nhiều thành tích trong các cuộc thi lớn của khu vực và trên thế giới
- Đó là những tấm gơng đáng tự hào cho tất cả chúng ta noi theo.
B. Thân bài
1. Nêu hiện tợng
- Việt Nam cong nhiều hạn chế vầ kinh tế, đất nớc còn nghèo, nhiều thiên tai lũ lụt, cuộc sống vất vả lam
lũ . Nhà nớc xác đinh đầu t cho giáo dục là hàng đầu song so với các quốc gia khác trong khu vực và
trên thế giới vẫn còn hạn chế. Nền giáo dục VN cần đến một chặng đờng dài để duổi kịp nớc bạn nh
Nhật Bản, Singgapo
- Chúng ta có thể kể đến thật nhiều những tấmm gơng học tập , những ngời vinh danh hai tiếng Việt Nam
thân thơng vơi bạn bè quốc tế
- + c bit, trong 30 nm qua, h c sinh Vit Nam tham d cỏc k thi khu vc v quc t ó cú 442
gii, trong ú 99 huy ch ng vng, 47 huy chng b c, 170 huy chng ng v 26 bng khen.
- + Ti 2 k thi Olympic chõu v 5 k thi Olympic quc t nm 2006 , Vit Nam cú 31 hc sinh d
thi v ó mang v cho t nc 27 huy chng, trong ú cú 4 huy chng vng, 6 huy chng b c,
16 huy chng ng v 1 gii khuyn khớch.
- + Năm 2007 ba hc sinh tiờu biu va t HCV Olympic Quc t va qua l : Xuõn Bỏch (HCV
Olympic Toỏn quc t ln th 48), Nguyn Th Ngc Minh (HCV Húa hc quc t ln th 39) v
Nguyn Tt Ngha (HCV Vt lý quc t ln th 38).
- + Nêu những thành tích khác
2. Thành tích trên là niềm tự hào lớn lao và là bài học ý nghĩa và thiết thực với các bạn học sinh

- Những tấm gơng thể hiện sâu sắc truyền thồng hiếu học của nhân dân ta. Chũng ta ghi nhớ biết bao câu
chuyện xa về những trạng nguyên nghèo khó, lớn lên trong bùn đất nhọc nhằn chũng ta cùng không quên
nhng bia đá Văn Miếu, ghi lại truyền thốn g thi cử và khoa bảng của dân tộc ta với hiền tài là nguyên khi
quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc mạnh, nguyên khí yếu thì nớc yếu lời nhắc nhở ấy bao thàng nam qua
vần nguyên giá trị và đợc thế hệ sau tiếp nối.
- Thể hiện quyết tâm vơn lên học tốt của HSSV VN , nhng những bông hoa trên mảnh đất khô, bất chấp sự
khắc nghiệt của thiên nhiên, những bông hoa vẫn nở tô điểm cho cuộc đời, những HSSV ấy biết vơn lên và
vơn lên không ngừng
- Họ góp phần nâng cao vị thế của VN trên trờng quốc tế trong măt bạn bè năm châu . Bác Hồ từ nói
chính là nhờ một phần Các cháu . Việt Nam cong là quốc gia nghèo, đang trên hành trình Công nghiệp
hoá - hiện đại hoá , những con ngời ấy đã cho thấy nguồn lực tiềm tàng, cơ sở cho sự phát triển trong tơng
lại vì con ngời chính là nhân tố chính của sự phát triển, là động lực mạnh mẽ.
- Họ trỏ thành tấm gơng tốt đẹp cho thế hệ trẻ, không ít bạn trẻ còn mải mê với những thù chơi vô bỏ,
những quan niệm sống sai lầm, những HSSV ấy nêu lên mộ lẽ sống đẹp cho chúng ta noi theo.
3. Lí giải nguyên nhân : Điều gì cho họ sức mạnh để làm nên những điều kì điệu nh vậy
- Cần kể đến sự lỗ lực không ngừng của mỗi ngời , bằng quyết tâm và lòng say mê khoa học
- Sự dạy bảo tận tình của nhà trờng và thầy cô, điều kiện giả ng dạy nớc ta còn nhiều hạn chế, tình yêu
nghề và say mê với công việc cho các thầy các cô sự sáng tạo lòng nhyiệt tình với các em học sinh và sự
nghiệp giáo dục
- Sự tạo điều kiện của nhà nớc, đầu t cho giáo dụ là quốc sách, tập trung phát triẻn con n gời
- Những ngời thân động viên và khích lệ tạo nên sức mạnh bên trong cho các bạn quýet tấm dàng giải cao
về cho đất nớc
4. Cần học tập nh thế nào
- Học là sự nghiệp cả đời , là niềm hạnh phúc của mỗi ngời, tuy nhiên mỗi ngời có một mục đích học tập
khác nhau, không ít ngời vì cái lợi trớc mắt, ích kỉ, học cần biết đem kiến thức đã học phục vụ cho đất
nớc.
- Không ít ngơì lơ là việc học
- Cần xác định thái độ học tập đúng đắn
- Có biện pháp học tập phù hợp : HS tự nêu các biện pháp
- Xã hội cần chăm sóc và quan tâm hơn nữa tơi sự nghiệp giáo dục của nớc nhà

C. Kết bài
- là những tấm guơng cho mỗi bạn học sinh soi mình vào đó, chúng ta thấy đợc khích lệ, động viên, thêm
nghị lực học tập , - Liên hệ bản thân em
Đề bài : Câu nói của M. Go- rơ-ki Hãy yêu sách, nó là nguiồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con
đờng sống gợi cho em suy nghĩ gì?
A. Mở bài
- Một danh nhân từng nói Tri thức là sức mạnh bởi chỉ có kiến thúc con ngời và xã hội mớiphát triển
không ngng.
- Vậy làm thế nào để trau dối kiến thức cho bản thân, mở rộng vốn hiểu biết cho ming.
- Một ngời bạn thầm lặng bên cạnh chúng ta là sách nh M. Go -rơ-ki nói Hãy yêuđờng sống
- Câu nói của đại văn hoà ngời Nga cúng là một chân lí đã đợc thực tế chứng minh
B. Thân bài
1. Giới thiệu về MG
- Mg là nhà văn vĩ đại của nớc Nga, Ngời dặtk nền móng cho dòng văn học mới của nhân loại hiện
thực xã hội chủ nghĩa
- Ông có một cuộc đời đầy gian khổ và bi kịch, bản thân chỉ đợc đi học trong những năm tháng ngắn
ngủi khi còn là thi ếu nhi, trờng học lớn của ông chính là cuộc đời và những trang sách
- MG là tấm gơng lớn tự học, tự trau dồi khiến cả nhân loại khâm phục.
- Câu nói trên chính là những đúc rút từ cuộc đời và chiêm nghiệm của ông
2. Luận điểm 1 : Sách làng nguồn kiến thức t o lớn của nhân loại
- Sách ra đời từ rất sớm khi các bộ tộc, dân tộc tự viết, khắc văn tự của riêng mình lên vách đá trong
hang tối, viết lên thẻ tre, dùng cây khắc lên đất nungđẻ ghi lại những hiểu biết đầu tiên, sơ khai về
thế giới tự nhiên và xã hội
- Từ đó cho đến nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự ra đời của nghề in, phát minh ra giấy và
hơn cả là nhu cầu học tập và trao đổi thông tin của con ngời nên sach có những bớc tiến dài . Sách
ghi lại trên giấy in gon nhẹ thuận tiện cho ngời sử dụ ng rồi sách điện từ khiến con ngời có thể đọc
sách ở bất kì đâu chỉ với 1 click chuột. Nhìn lại lịch sử ấy, một cuốn sách cũng thăng trầm nh lich sử
con ngời.
- Sách đi cùng con ngời và phản ánh lại tất cả mọi lĩnh vực của đời sống nh tự nhiên, văn hoá , kinh tế,
lịch sử, địa línó trở thành kho kinh nghiệm vô cùng quý giá cho chúng ta. Mọi thông tin cần biết,

con ngời đều tìm thấy trong mỗi trang sách cùng những điều bổ ích lí thú
- Dẫn chứng : Sách lịch sử cho chúng ta hiểu biết về quá khứ xa xa của l oài ngời
- Sách thiên văn - địa lí chi chúng ta biết sự hình thành trái đất đến những thiên hà xa xôi
- Sách sinh học cho ta hiểu về sự hình thành con ngời từ những mầm sống nhỏ nhoi, loài khủng long
huyền thoại
- Không những cung cấp tri thức sách còn bồi dỡng những tình cảm cao đẹp cho con ngời
- Dẫn chứng : Đọc những tác phẩm viết về thân phận con ngời đau khổ chúng ta đồng cảm, xúc động,
chia sẻ ( Chị Dậu, Lãc Hạc)
- Sách mang đên cho ta tình yêu thiên nhiên, biết ớc mơ khi đọc những trang cổ tích .
- Tình yêu đất nớc cao đẹp cũng nhờ những trang sách con ngời đợc lớn lên về nhận thức và cả
tâm hồn
- Nh vậy sách có một vai trò quan trong trong cuộc sống con ngời, nó vợt qua mọi ranh giới vầ thời
gian, không gian đem đến cho con ngời hiểu biết về quá khứ, nhận thức đợc hiện tai và dự cảm về
tơng lai.
3. Luận điểm 2 : MG chỉ rõ sách mang đến tri thức và tri thức là con đờng sống bởi lẽ
- Tri thức là sức mạnh, nhận thức quy luật tự nhiên và xã hội con ngời sẽ có tác động hợp lí, hiệu quả,
chứng minh khả năng chinh phục, chủ nhân của mình.
- Tri thức là cơ sở cho moi phát minh nhờ những sáng tạo ấy con ngời mới tiếp tục phát triển không
ngừng
- Tri thức còn là sức mạnh cách mạng đánh tan kẻ thù, chiến thắng đói nghèo
- Dẫn chứng : Với bản thân mỗi ngời tri thức là cơ sở cho nghề nghiệp tơng lai, đảm bảo cho cuộc
sống bản thân, gia đình và cống hiến cho xã hội
- Với đất nớc : Trong chiến tranh những sáng tạo to lớn giúp ta đánh tan đế quốc Pháp và Mĩ : Phá
thuỷ lôi, bắn B52 của Mĩ, ngày nay những n hà khoa học lai tạo nhiều giống cây trồng mới năng xuất
cao giúp bà con nông dân ổn định cuộc sống, đa Vn thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo
lớn nhất thế giớiLàm nên những điều thần kì ấy chỉ nhờ có tri thức và sự nỗ lực không ngừng.
- Thu thức còn đa đát nớc thoát khỏi lạc hâu và sánh vai với bạn bè quốc tế.
Tóm lại tri thức là điều sống còn với mối cá nhân, dân tộc và với toàn nhân loại. Tri thức bắt nguồn từ nhiều
nguuồn khác nhau nhng đọc sách vẫn là con đờng chủ yếu.
C. Kết bài

- Khẳng định lời dạy của GK đúng đắn qua mội thời đại và với mọi dân tộc
- Bản thân em cần học và đọc sách nh thế nào
Đề kiểm tra ngữ văn 9
I. Trắc nghiệm
Câu 1(1đ): Chọn ghép chữ số ở cột A cho phù hợp với chữ cái ở cột B
A
B
1. Mở bài
A. Đối chiếu, so sánh để làm nổi bật vấn đề
2. Thân bài
B. Khẳng định, phủ định, nêu bài học
3. Kết bài
C. Giới thiệu sự việc, hiện tợng có vấn đề.
D. Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định
Câu 2(2đ): Chọn chữ cái đứng trớc đáp án đúng
1. Về hình thức, bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống không có yêu cầu.
A - Bố cục mạch lạc, rõ ràng B - Nêu rõ sự việc, hiện tợng vấn đề.
C - Đa ra những lý lẽ, dẫn chứng xác đáng D - Vận dụng các phép lập luận phù hợp
2. Trong các đề bài sau, đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là:
A - Loài cây em yêu B - Phân tích bài thơ "ánh trăng"
C - Suy nghĩ về tấm gơng của một học sinh nghèo vợt khó
D - Kể về một chuyến thăm quê.
3. Trong đề bài nghị luận về hiện tợng đời sống không xuất hiện mệnh lệnh
A - Nêu suy nghĩ của em. B - Nêu ý kiến của em .
C - Nêu cảm nghĩ của em . D - Bày tỏ thái độ, nhận xét của em.
4. Nghị luận về một sự vật, hiện tợng đời sống là:
A - Bàn về các sự vật, hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen - chê hay có vấn đề đáng phải
suy nghĩ.
B - Bàn về các sự việc có ý nghĩa đối với xã hội, có vấn đề đáng phải suy nghĩ.
C - Bàn về các sự việc, hiện tợng có ý nghĩa đối với nhiều ngời trong xã hội.

D - Bàn về một sự việc, hiệ n tợng phổ biến trong đời sống.
II - Tự luận (7đ)
Học sinh chọn một trong hai đề bài sau :
Đề 1 : Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc ra những nơi công cộng.
Ngời ta cứ tiện tay vứt rác ngay chỗ mình đứng, bất kể đó là danh t hắng nổi tiếng hay đền chùa linh
thiêng Hãy nêu suy nghĩ và bày tỏ thái độ của em về hiện tợng trên.
Đề 2 : Trong học sinh chúng ta hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều hiện tợng "học vẹt", "học tủ".
Nêu ý kiến, suy nghĩ của em trớc hiện tợng đó.
Đề 3 : Hiện nay trên các phơng tiện thông tin đại chúng thờng đa tin về các vụ tai nạn giao
thông đờng bộ. Em có suy nghĩ gì trớc vấn đề này? Hãy viết bài bày tỏ thái độ, suy nghĩ của em.
Đề 4 : Suy nghĩ của em về những con ngời không chịu thua số phận.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×