Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Tổng hợp một số đề thi thử đại học môn sử 2015 CÓ ĐÁP ÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.96 KB, 27 trang )

Tổng hợp một số đề thi thử đại
học môn sử- có đáp án
Chuyên đề 1: LỊCH SỬ VIỆT NAM TRƯỚC CM T8.1945
Đề số 1.
Câu 1:Những hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu đầu thế kỷ
XX? Đánh giá
những tác động tích cực từ những hoạt động đó tới phong trào yêu
nước và cách mạng
Việt Nam.
Câu 2:Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam có những
chuyển biến
gì? Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở thành lực
lượng lãnh đạo
cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam?
Câu 3 :Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm
1911 đến năm
1920? Hành trình đó có gì khác so với những người đi trước?
Đáp án:
Câu 1: Những hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX
- Chủ trương dùng bạo lực để giành độc lập dân tộc
- Tháng 5/1904, Phan Bội Châu đã thành lập Hội Duy Tân, thực hiện
chủ trương đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập dân tộc, thiết lập
một
chính thể quân chủ lập hiến ở Việt nam
- Từ 1905 đến 1908, ông tổ chức phong trào Đông du, đưa thanh
niên
Việt Nam sang học tập tại các trường của Nhật Bản.
- Tháng 6/1912, ông thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng
Châu
(Trung Quốc) với tôn chỉ “Đánh đuổi giặc Pháp thành lập nước
Cộng


hòa Dân quốc Việt Nam”.
Hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu đã tác động tích cực đến
Cách
mạng Việt Nam
- Thức tỉnh các tầng lớp nhân dân Việt Nam, thúc đẩy phong trào
yêu
nước và cách mạng ở Việt Nam phát triển.
- Đưa ảnh hưởng của khuynh hướng dân chủ tư sản về Việt Nam,
góp
phần tạo nên một phong trào đấu tranh mới trên cả nước
- Những hoạt động của Phan Bội Châu đã để lại những bài học kinh
nghiệm cho những người yêu nước và cách mạng Việt Nam (liên
hệ tới
quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc).
Câu 2 : Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, xã hội Việt
Nam đã
có nhiều chuyển biến về cơ cấu giai cấp.
- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa, tầng lớp địa chủ
vừa và nhỏ
đã tích cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân
Pháp và
phản động tay sai.
- Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hóa, khiến cho mâu
thuẫn với đế
quốc - phong kiến ngày càng gay gắt hơn, nông dân là một lực
lượng cách
mạng to lớn của dân tộc.
- Giai cấp tư sản ra đời, bị phân hóa thành hai bộ phận, trong đó tư
sản mại
bản cấu kết với đế quốc , tư sản dân tộc do bị chèn ép nên có

khuynh hướng
dân tộc dân chủ.
- Giai cấp tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân
tộc
ViettelStudy
chống đế quốc và tay sai, hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của
dân tộc.
- Giai cấp công nhân phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng,
đời sống
ngày càng khổ cực nên tinh thần đấu tranh chống Pháp ngày càng
cao.
* Mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là
mâu
thuẫn dân tộc. Phong trào đấu tranh chống đế quốc và tay sai phát
triển
mạnh với những nội dung và hình thức phong phú hơn.
Giải thích tại sao giai cấp công nhân nhanh chóng trở thành lực
lượng lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam
- Giai cấp công nhân Việt Nam là lực lượng mạnh
- Đại diện cho một phương thức sản xuất mới, tiến bộ
- Bị nhiều tầng áp bức, bóc lột nặng nề , nên có tinh thần cách
mạng cao độ
và triệt để
- Có quan hệ gắn bó với nông dân, dễ tạo thành khối liên minh công
nông
- Được thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc
- Với nhứng đặc điểm trên, giai cấp công nhân Việt Nam sớm được
giác ngộ,
sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nên đã nhanh
nhanh

chóng vươn lên thành một lực lượng chính trị độc lập và trở thành
lực lượng
lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
Câu 3 :Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 –
1920)
- Tháng 6/1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Từ năm
1911 đến năm 1917, với hành trình qua nhiều châu lục, Người đã
thực
hiện quá trình vô sản hóa chính mình, từ đó có những nhận thức
khách
quan về thế giới “ Chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù, nhân dân
lao
động ở đâu cũng là bạn”.
- Năm 1917, Người về Pháp, hoạt động trong Hội những người Việt
Nam
yêu nước; Năm 1919, Người tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội
Pháp; Tháng 6/1919, Người gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách
của
nhân dân An Nam nhưng không được chấp nhận, Người đã rút ra kết
luận quan trọng “muốn cứu nước, giành độc lập dân tộc chỉ có thể
dựa
vào chính sức mình”.
- Giữa năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo Luận cương của Lê-nin về
vấn
đề dân tộc và thuộc địa, khẳng định con đường giành độc lập và tự
do
của nhân dân Việt Nam.
- Tháng 12/1920, Người tham dự Đại hội Tua, tán thành Quốc tế III

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản.

Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với những
người đi trước
- Về hướng đi và sự tiếp cận với chân lí cứu nước: Khác với những
người đi trước, hướng về Trung Quốc và Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc
quyết định đi sang phương tây, đến nước Pháp
- Về mục đích: Khác với những người đi trước, cầu viện bên ngoài, tổ
chức lực lượng đánh Pháp theo con đường dân chủ tư sản, Nguyễn Ái
Quốc đến nước Pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác
làm
thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình, mục đích là đi tìm đường cứu
nước.
- Về hành trình: để tìm chân lý cứu nước, Người đã trải qua một cuộc
hành trình lâu dài, qua nhiều nước vừa lao động để kiếm sống
vừa
học tập nghiên cứu, hòa mình vào phong trào đấu tranh của giai cấp
công và nhân dân lao động các nước, từ một người yêu nước trở
thành
một người cộng sản.
* Nguyễn Ái Quốc tiếp cận, tìm hiểu chủ nghĩa Mác Lê - nin và đi
theo
con đường cách mạng vô sản
Đề số 2.
Câu 1. Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các
giai cấp
trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Câu 2 . Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã có những quyết định lựa
chọn gì? Ý
nghĩa của những quyết định lựa chọn đó?
Câu 3 . Nêu và nhận xét về nhiệm vụ chiến lược và lực lượng cách
mạng

được Đảng ta xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận
cương chính trị
tháng 10 - 1930.
Đáp án.
Câu 1. Phân tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các
giai cấp
trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
- Giai cấp địa chủ: Phân hóa thành 3 bộ phận là đại địa chủ, trung
địa
chủ và tiểu địa chủ. Đại địa chủ trở thành tay sai của thực dân Pháp.
Một bộ
phận trung và tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc, có ý thức chống
Pháp và tay
sai
- Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến thống trị; tước đoạt
ruộng
đất; bị bần cùng hóa Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế
quốc Pháp
và địa chủ phong kiến rất gay gắt. Họ là lực lượng đông đảo và là
động lực
của cách mạng.
- Giai cấp tiểu tư sản: Có ý thức dân tộc dân chủ, có tinh thần chống
thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh
viên rất
nhạy bén với thời cuộc nên rất hăng hái tham gia các cuộc đấu
tranh vì độc
lập tự do của dân tộc. Họ là một lực lượng rất quan trọng của cách
mạng.
- Giai cấp tư sản: Phân hóa thành hai bộ phận là tư sản mại bản và
tư sản

dân tộc. Tư sản mại bản là bộ phận gắn chặt quyền lợi với thực dân
Pháp và
là đối tượng của cách mạng. Tư sản dân tộc ít nhiều có ý thức chống
đế quốc
phong kiến, họ là lực lượng có khuynh hướng dân tộc dân chủ nhưng
cải
lương, dễ thỏa hiệp.
- Giai cấp công nhân: Bị thực dân và tư sản bóc lột, có quan hệ gắn

với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước , sớm chịu ảnh hưởng
của trào
lưu cách mạng vô sản, họ là động lực mạnh mẽ và nhanh chóng
vươn lên
thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Câu 2. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã có những quyết định lựa
chọn gì? Ý
nghĩa của những quyết định lựa chọn đó?
- Sau khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về các vấn
đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7 - 1920), Nguyễn Ái Quốc
quyết
định lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng
cách mạng
vô sản.
Ý nghĩa: Sự kiện này đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường
cứu nước cho dân tộc Việt Nam, giải quyết cuộc khủng hoảng về con
đường
giải phóng dân tộc của nhân dân Viêt Nam
- Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã
hội

Pháp (25 - 12 - 1920) họp tại thành phố Tua. Người đã đứng về phía
đa số
đại biểu bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và
thành lập
Đảng Cộng sản Pháp.
Ý nghĩa:
+ Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản, đồng thời là một
trong
những người tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu sự
chuyển biến
trong lập trường của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ
nghĩa
cộng sản.
+ Từ đây, Nguyễn Ái Quốc càng tích cực hoạt động và tiếp tục học
tập,
nghiên cứu lí luận con đường cách mạng vô sản để truyền bá về Việt
Nam.
Câu 3. Nêu và nhận xét về nhiệm vụ chiến lược và lực lượng cách
mạng
được Đảng ta xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận
cương
chính trị tháng 10 - 1930.
- Nhiệm vụ chiến lược:
+ Cương lĩnh chính trị đầu tiên: Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong
kiến
và tư sản phản cách mạng giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất
cho dân
ViettelStudy
cày
+ Nhận xét: Cương lĩnh đã xác định được hai nhiệm vụ chiến lược

của
cách mạng Việt Nam là dân tộc và dân chủ, trong đó đặt vấn đề giải
phóng
dân tộc lên hàng đầu
+ Luận cương chính trị: Đánh đổ phong kiến và đế quốc.
+ Nhận xét: Luận cương đã xác định được hai nhiệm vu cơ bản của
cách mạng Việt Nam nhưng không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc
lên hàng
đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
- Lực lượng cách mạng:
+ Cương lĩnh chính trị đầu tiên: Lực lượng cách mạng là công nhân,
nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn đối với phú nông, trung tiểu địa
chủ và tư
bản thì lợi dụng hoặc trung lập
+ Nhận xét: Cương lĩnh đã thấy rõ thái độ chính trị và khả năng cách
mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam. Qua đó, phát
huy sức
mạnh dân tộc, phân hóa và cô lập kẻ thù.
+ Luận cương chính trị: Xác định động lực của cách mạng là công
nhân
và nông dân.
CHUYÊN ĐỀ 2: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
Câu 1
Phân tích sự kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để kết
thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.
Câu 2
Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt
Bắc. Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947.
Câu 3
Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đến trước đông – xuân

1953-1954, hậu phương kháng chiến đã được xây dựng như thế nào trên các
mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - giáo dục?
Đáp án :
Câu 1: Phân tích sự kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để kết thúc
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954).
- Để làm thất bại kế hoạch quân sự Nava, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (9- 1953), chủ trương mở cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-
1954, đánh vào những nơi có tầm quan trọng về chiến lược nhưng địch tương đối
yếu, buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta, tạo điều kiện để ta tiêu diệt
thêm một bộ phận quan trong sinh lực địch, giải phóng đất, giải phóng dân. -
Đồng thời với tiến công quân sự, Đảng và Chính phủ chủ trương đẩy mạnh cuộc
đấu tranh ngoại giao, mở ra khả năng giải quyết cuộc chiến tranh Đông Dương
bằng con đường hoà bình. Tháng 11-1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố: “Nếu
Chính phủ Pháp đã rút ra được bài học trong cuộc chiến tranh mấy năm nay,
muốn đi đến đình chiến ở Việt Nam bằng cách thương lượng và giải quyết các vấn
đề Việt Nam theo lối hoà bình thì nhân dân và Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà sẵn sàng tiếp ý muốn đó”. - Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân
1953-1954 làm cho kế hoạch Na không thể thực hiện được theo dự kiến. Hội nghị
ngoại trưỏng bốn nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp họp tại Béclin (1- 1954) thoả
thuận sẽ triệụ tập một hội nghị quốc tế tại Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều
Tiên và lập lại hoà bình ở Đông Dương. Tuy nhiên, Pháp nuôi hi vọng kết thúc
chiến tranh trên thế mạnh, nên tăng cường xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập
đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch
Điện Biên Phủ. Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Chiến dịch
này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý
nghĩa quân sự và chính trị quan trọng”. - Ngày 7-5-1954, quân đội và nhân dân
Việt Nam giành thắng lợi hoàn toàn trong chiến dịch Điện Biên Phủ, giáng đòn
quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện
Câu 2:
Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc. Nêu kết quả

và ý
nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947.
a. Âm mưu của thực dân Pháp
- Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực, triệt đường liên lạc quốc tế
của ta…
- Giành thắng lợi về quân sự, tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn, kết thúc chiến
tranh.
b. Kết quả và ý nghĩa
- Bảo toàn được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, giữ vững căn cứ địa, bộ đội
chủ lực
trưởng thành.
- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 quân địch, bắn rơi 18 máy bay, bắn chìm 11 tàu
chiến.
- Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của giặc Pháp.
- Chuyển cuộc kháng chiến của ta sang giai đoạn mới.
Câu 3: Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đến trước đông – xuân 1953-
1954, hậu phương kháng chiến đã được xây dựng trên các mặt chính trị, kinh
tế, văn hóa - giáo dục như thế nào ?
a) Về chính trị:
- Tháng 2-1951, Đại hội lần thứ hai của Đảng quyết định thành lập ở mỗi nước
Đông Dương một Đảng riêng, đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng
Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng
thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
cuộc kháng chiến, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.
- Tháng 3-1951, Đại hội toàn quốc thống Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành
một mặt trận duy nhất, lấy tên là Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt),
góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp kháng
chiến, kiến quốc.
- Tháng 3-1951, Hội nghị đại biểu Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Khơ me Ítxarắc, Mặt
trận Lào Ítxala thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào, củng cố và tăng

cường khối đoàn kết Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
- Tháng 5-1952, Đại hội Chiến sí thi đua và cán bộ gương mãu toàn quốc lần thứ
nhất đã tổng kết, biểu dương thành thích của phong trào thi đua yêu nước và bầu
chọn 7 anh hùng.
b) Về kinh tế:
- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kháng chiến. Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận
động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm, lôi cuốn mọi ngành, mọi giới tham
gia. Sản xuất nông nghiệp phát triển. Công nghiệp và thủ công nghiệp đáp ứng yêu
cầu vè công cụ sản xuất và những mặt hàng thiết yếu của đời sống; sản xuất vũ khí,
thuốc men, quân trang quân dụng phục vụ bội đội đánh giặc.
- Chính phủ đề ra những chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khoá, xây dựng
nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.
- Về chính sách ruộng đất, đầu năm 1953, đảng và Chính phủ quyết định phát động
quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất. Ở 53 xã thuộc vùng tự do Thanh
Hoá và Thái Nguyên đã thực hiện 5 đợt giảm tô và một đợt cải cách ruộng đất.
c) Về văn hóa, giáo dục và y tế
- Tiếp tục cuộc cải cách giáo dục (từ năm 1950) theo 3 phương châm: phục vụ
kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất, gắn nhà trường với đời sống xã
hội. Phát triển phong trào Bình dân học vụ, bổ túc văn hoá. ViettelStudy
- Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập moi mặt của đời sống, chiến đấu và sản xuất, thực
hiện “Kháng chíến hoá Việt Nam và văn hoá hoá kháng chiến”. Công tác vệ sinh
phòng bệnh, thực hiện đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan ngày càng có tính chất
quần chúng rộng lớn.
- Công tác chăm lo sức khỏe của nhân dân được coi trọng. Bệnh viện, bệnh xá,
phòng y tế, trạm cứu thương được xây dựng ở nhiều nơi.
CHUYÊN ĐỀ 3: GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
Câu 1. Nêu tình hình và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 –
1975?
Hướng dẫn trả lời
a. Tình hình:

- Sau khi Hiệp định Giơ ne vơ được ký kết, tìh hình nước ta có những đặc
điểm chủ yếu sau:
- Miền Bắc được giải phóng:
+ Ngày 10/10/1954 thủ đô Hà Nội được giải phóng. Tiếp đó ngày 1/1/1955,
Trung ương Đảng và Chính phủ, Hồ Chủ tịch chuyển về Hà Nội
+ Ngày 13/5/1955 Hải Phòng được giải phóng. Ngày 16/5/1955 toán lính
Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc hoàn toàn sạch bóng quân
Pháp.
- Ở miền Nam, giữa tháng 5/1956, Pháp tuyên bố hoàn thành việc rút quân,
để lại nhiều điều khoản Hiệp định chưa được thực hiện trong đó có Tổng
tuyển cử.
+ Lợi dụng sự thất bại của Pháp, Mỹ đã từng bước chiếm đống miền Nam,
thành lập chính quyền Ngô Đình Diệm, phá hoại Hiệp định Giơ ne vơ chia
cắt lâu dài nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân
sự của chúng.
b. Nhiệm vụ
- Như vậy, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ta vẫn chưa hoàn
thành. Chúng ta vừa phải tiến hành khôi phục kinh tế, cải tạo và xây dựng
chủ nghĩa xã hội miền Bắc, vừa phải đấu tranh chống chế độ Mỹ - ngụy, giải
phóng miền Nam thống nhất đất nước.
- Cách mạng hai miền có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, thúc đẩy
lẫn nhau. Cách mạng xã hội chủ nghĩa có vai tró quyết định đến toàn bộ sự
nghiệp cả nước. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam quyết
định trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và tay sai giải phóng miền Nam.
Câu 2. Nêu những thành tựu của miền Bắc từ 1954 – 1960?
Hướng dẫn trả lời.
a. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế (1954 - 1957).
* Hoàn cảnh lịch sử
* Cải cách ruộng đất.
- Diễn biến

- Thành tựu
- Ý nghĩa và hạn chế ViettelStudy
* Khôi phục kinh tế
- Hàn gắn vết thương chiến tranh
- Tiếp tục phát triển kinh tế
+ nông nghiệp
+ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ thương nghiệp
b. Cải tạo chủ nghĩa xã hội, bước dầu phát triển kinh tế, văn hóa (1958 -
1960)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Những thành quả đạt được trong 3 năm khôi phục kinh tế
- Hội nghị 14 Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 11/1958, quyết
định động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân miền Bắc thực hiện kế hoạch
cải tạo và phát triển kinh tế, văn hóa (1958 - 1960) và cải tạo xã hội chủ
nghĩa đối với kinh tế cá thể của nông dân, thợ thủ công, người buôn bán nhỏ
và kinh tế tư bản tư doanh. Đồng thời song song với cải tạo là ra sức phát
triển thành phần kinh tế quốc doanh làm lực lượng lãnh đạo nền kinh tế quốc
dân.
* Diễn biến
+ Cải tạo xã hội chủ nghĩa
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Thương nghiệp
+ Phát triển sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục.
c. Ý nghĩa
Câu 3. Nêu mục tiêu, nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của cách mạng
miền Nam giai đoạn 1954 – 1960?
Hướng dẫn trả lời.
a. Thời kì đấu tranh hòa bình

- Sau Hiệp định Giơ ne vơ, nhận rõ đế quốc Mỹ, tai sai là kẻ thù chủ yếu của
nhân dân ta, Đảng ta chủ trương chuyển cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp
sang đấu tranh chính trị chống Mỹ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ,
đòi hòa bình, cải thiện dân sinh, dân chủ, giữ gìn và phát triển lực lượng
cách mạng.
- Mở dầu là phong trào đấu tranh hòa bình của trí thức và nhân dân Sài Gòn
tháng 8/1954. Phong trào hòa bình nhanh chóng bị đàn áp nhưng ảnh hưởng
của phong trào lan ra toàn miền. Nội dung đấu tranh ngày càng được mở
rộng, vừa đòi thi hành Hiệp định, hiệp thương tổng tuyển cử, chống khủng
bố, đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng. ViettelStudy
b. Thời kỳ từ đấu tranh chính trị chuyển sang đấu tranh vũa trang tự vệ rồi
sử dụng bạo lực cách mạng.
- Giai đoạn 1957 – 1959, cách mạng miền Nam đứng trước nhiều khó khăn,
Mỹ - Diệm ban bố nhiều đạo luật phản động, đặt cộng sản ra ngoài vòng
pháp luật, thẳng tay chém giết những người chống lại chúng. Sự tàn bạo của
Mỹ - Diệm không chứng tỏ chúng mạnh mà là biểu hiện của sự khủng hoảng.
Nhân dân miền Nam bị đẩy đến bước đường cùng. Tình hình đó buộc Đảng
ta phải có quyết sách mới đưa cách mạng tiến lên.
- Đầu năm 1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng đã họp, nhận
định con đường của cách mạng miền Nam là sử dụng bạo lực, đánh đổ ách
thống trị Mỹ - Diệm. Ngoài con đường cách mạng bạo lực không có con
đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là kết hợp
đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa giành chính
quyền về tay nhân dân.
- Sau Hội nghị 15, phong trào đấu tranh nổ ra ở Vĩnh Thạnh, Bắc Ái, Trà
Bồng rồi phát triển thành phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre.
- Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu sự khủng hoảng của chính quyền tai sai,
giáng một đòn mạnh vào chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ, châm dứt thời kỳ
ổn định tạm thời của chúng, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn
lực lượng sang thế tiến công.

Câu 4. Nêu nội dung, ý nghĩa Đại hội Đảng lần thứ 3 (1960)?
Hướng dân trả lời
a. Hoàn cảnh lịch sử
b. Nội dung
- Đề ra đường lối, nhiệm vụ cho cách mạng cả nước và hai miền. Mối quan
hệ, vai trò, vị trí của cách mạng của từng miền. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
ở miền Bắc có vai trò quyết định đến toàn bộ sự nghiệp cách mạng cả nước.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam trực tiếp quyết định giải
phóng miền Nam thống nhất đất nước.
- Đại hội đề ra đường lối phát triển kinh tế, văn hóa, xây dựng chủ nghĩa xã
hội miền Bắc và thông qua phương hướng, nhiệm vụ của kế hoạch kinh tế 5
năm lần thứ nhất (1961 - 1965), bầu Ban Chấp hành Trung ương. Hồ Chí
Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẫn làm Bí thư.
=> Đại hội 3 đánh dấu mốc quan trọng trong sự trưởng thành và lãnh đạo
của Đảng, đây được gọi là “Đại hội xây dựng CNXH miền Bắc và đấu tranh
hoàn thành thống nhất nước nhà”.
Câu 5. Nêu những thành tựu của miền Bắc trong thực hiện kế hoạch 5
năm (1961 -1965)? ViettelStudy
Hướng dân tra lời
a. Hoàn cảnh lịch sử
b. Diễn biến và thành tựu trên các lĩnh vực
+ Nông nghiệp
+ Công nghiệp
+ Thương nghiệp
+ Văn hóa, giáo dục, y tế
+ Quân sự
c. Ý nghĩa
Câu 6. Âm mưu, thủ đoạn của Chiến tranh đặc biệt?
Hướng dẫn trả lời
a. Hoàn cảnh lịch sử

+ Sau phong trào Đồng khởi, chiến lược chiến tranh đơn phương hoàn toàn
thất bại
+ Phong trào cách mạng Việt Nam tiếp tục phát triển mạnh.
=> Mỹ đề ra chiến lược mới "Chiến tranh đặc biệt"
b. Âm mưu
- Là hình thức chiến tranh thực dân mới
- Tiến hành bằng quân đội tay sai đặt dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ,
phương tiện chiến tranh Mỹ.
- Âm mưu là dừng người Việt đánh người Việt.
- Đề ra kế hoạch quân sự Stalay - Taylo bình định miền Nam trong 18 tháng,
sau đó triển khai kế hoạch Giôn xơn - macnamara.
c. Thủ đoạn
- Tăng cường viện trợ quân sự cho Ngô Đình Diệm
- Đưa lực lượng và thiết bị vào miền Nam với số lượng ngày càng lớn.
- Thành lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ tại Sài Gòn
- Ra sức bắt lính tăng cường sức mạnh cho ngụy quân
- Thực hiện chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận"
- Tăng cường càn quét xây dựng hệ thống ấp chiến lược.
Câu 7. Nêu cuộc đấu tranh của quân dân miền Nam chống "Chiến
tranh đặc biệt" (1961 - 1965)?
Hướng dẫn trả lời
a. Hoàn chỉnh về mặt tổ chức
- 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
- 1/1961, Trung ương cục miền Nam được thành lập ViettelStudy
- 15/2/1961, các lực lượng vũ trang cách mạng thống nhất thành quân giải
phóng miền Nam Việt Nam.
b. Đánh bại kế hoạch Stalay - Taylo.
- Mặt trận quân sự
- Mặt trận chính trị
- Mặt trận chống phá bình định

c. Đánh bại kế hoạch Giôn xơn - Macnamara
- Mặt trận quân sự
- Mặt trận chính trị
- Mặt trận chống phá bình định
=> Đánh giá kết quả, ý nghĩa.
Câu 8. Nêu âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh
cục bộ".?
Hướng dẫn
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Nguy cơ thất bại hoàn toàn của kế hoạch Chiến tranh đặc biệt ngày càng
hiện rõ, để cứu vãn tình thế, Giôn Xơn đưa ra chiến lược chiến tranh mới
Chiến lược chiến tranh cục bộ.
b. Âm mưu
- Hình thức thực dân mới
- Tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, chư hầu và ngụy quân.
- Trong đó quân Mỹ chiếm chủ yếu và tăng lên không ngừng về số lượng,
trang bị
c. Thủ đoạn
- Tăng nhanh lực lượng quân Mỹ từ 26000 (năm 1964), lên 537000 tên (năm
1967).
- Liên tiếp mở các cuộc hành quân lớn nhằm tìm diệt và bình định
- Dồn sức mở hai cuộc phản công lớn trong mùa khô 1965 - 1966, 1966 -
1967 đánh vào Đất thánh Việt Cộng.
Câu 9. Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ
như thế nào?
Hướng dẫn trả lời
a. Chiến thắng Vạn Tường
b. Đánh bại 2 cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966, 1966 - 1967.
c. Những thắng lợi trên mặt trận chính trị, chống bình định
=> Kết luận. ViettelStudy

Câu 10. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968?
Hướng dẫn
a. Hoàn cảnh lịch sử
b. Diễn biến
c. Kết quả
d. Ý nghĩa
- Giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của Mỹ, buộc chúng phải tuyên
bố rút quân, "phi Mỹ hóa chiến tranh"
- Chấm dứt bắn phá miền Bắc, ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị
Pari, mở ra bước ngoặt cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta.
Câu 11. Nêu âm mưu thủ đoạn của Mỹ trong Chiến tranh phá hoại
miền Bắc từ 1965 - 1968? Nhân dân ta chủ động đánh bại Chiến tranh
phá hoại như thế nào?
Hướng dẫn trả lời
a, Hoàn cảnh lịch sử
b. Âm mưu
- Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Cô lập miền Bắc với các nước xã hội chủ nghĩa
- Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
- Làm lung lay tinh thần chống Mỹ của nhân dân ta.
c. Thủ đoạn
- Huy động lực lượng lớn không quân, hải quân với vũ khí tối tân đánh phá
vào các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp miền Bắc, thậm chí cả trường học, bệnh
viện
d. Nhân dân miền Bắc chủ động đánh bại Chiến tranh phá hoại
- Kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, tích cực tổ chức chiến đấu
=> Nhở tính chủ động cao, trong thời gian này, nhân dân miền Bắc đã đạt
được nhiều thành tựu lớn trên các mặt
+ Quân sự

+ Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 12. Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong "Việt Nam hóa chiến tranh"?
Câu 13. Nêu những thắng lợi của nhân dân miền Nam chống “Việt Nam
hóa chiến tranh” từ 1969 – 1973?
Hướng dẫn trả lời
Trong những năm đầu, lực lượng cách mạng gặp không ít khó khăn và
tổn thất do ta chủ quan trong việc đánh giá âm mưu mới của địch. Nhưng
ViettelStudy
những khó khăn đó đã từng bước được khắc phục, quân dân hai miền Nam –
Bắc đx phát huy những thắng lợi, chiến đấu chống địch và giành được nhiều
thắng lợi trên tất cả các mặt trận
a. Mặt trận chính trị - ngoại giao
- Sự ra đời của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt
Nam (6/6/1969). Đây là chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam, đã
được 23 nước trên thế giới công nhận trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại
giao.
- Trên khắp các đô thị miền Nam, phong trào đấu tranh của các tầng lớp
nhân dân nổ ra liên tục. Đặc biệt tại Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào đấu
tranh của học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ, lôi cuốn đông đảo giới trẻ tham
gia.
- Tại các vùng nông thôn, phong trào “phá ấp chiến lược”, chống “bình định
nông thôn” diễn ra rất quyết liệt. Đầu năm 1971, cách mạng đã giành quyền
làm chủ thêm 3.600 ấp chiến lược với hơn 3 triệu dân.
b. Trên mặt trận quân sự
Ta đã đập tan âm mưu mở rộng chiến tranh sang Lào, Campuchia
- Ngày 18/3/1970, Mỹ giật dây cho Lonnon đảo chính lật đổ chính phủ
Xihanuc và dựng lên chính quyền tay sai của chúng ở Campuchia nhằm cắt
đứt don đường tiếp viện của ta qua Campuchia, mở rọng chiến tranh để truy
quét các cơ quan trung ương cách mạng miền Nam.
- Mỹ còn tổ chức mở rộng chiến tranh sang Lào để cô lập cách mạng miền

Nam
=> Trước tình hình đó, ngày 24,24/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông
Dương được triệu tập. Hội nghị đã biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu của
nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Từ ngày 30/4 – 30/6/1970, quân giải phóng miền Nam đã phối hợp với
quân cách mạng Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược của hơn 10
vạn quân Mỹ - Ngụy Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 17.000 tên, giải
phóng 5 tỉnh đông bắc Campuchia, giam chân một lực lượng lớn ngụy quân
Sài Gòn ở đây.
- Cùng thời gian trên, quân tình nguyện Việt Nam phối hợp với quân giải
phóng lào đập tan cuộc hành quân đánh chiến cánh đồng Chum (Xiêng
Khoảng), giải phóng một vùng rộng lớn
Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719
- Đầu năm 1971, Mỹ Ngụy mở cuộc hành quân Lam Sơn 719 nhằm chiếm
giữ đường 9 Nam Lào, cắt đứt tuyến chi viện chiến lược của ta trên đường
Trường Sơn.
- Từ ngày 12/2/ - 23/3/1971, quân dân ta đã phối hợp với quân dân Lào đánh
bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 của hơn 450.000 quân Mỹ - ngụy, buộc
ViettelStudy
chúng phảo rút khỏi đường 9, giữ vững tuyến đường chi viện chiến lược của
ta.
Chủ động mở cuộc tiến công chiến lược 1972
- 30/3/1972, quân ta chủ động tấn công vào Quàng Trị
- Trong năm 1972, quân dân ta liên tiếp tấn công địch với quy mô, cường độ
ngày càng tăng, tấn công hầu khắp các địa bàn chiến lược quan trọng của
địch, chọc thủng 3 tuyến phòng thủ mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Trong 3 tháng đầu, ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân địch,
giải phóng vùng lãnh thổ rộng lớn với hơn 1 triệu dân.
=> Những thất bại nặng nề của địch trong cuộc tiến công chiến lược 1972

của ta chứng tỏ ngụy quân Sài Gòn không thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy
chiến tranh như Mỹ hy vọng. Vì vậy, buộc Mỹ thực hiện “Mỹ hóa trở lại”,
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 14. Nêu âm mưu của Mỹ và những thắng lợi của nhân dân ta trong
cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2?
Hướng dân trả lời
a. Âm mưu thủ đoạn của Mỹ
- Âm mưu:
+ Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
+ Phá hoại tiềm lực kinh tế, giao thông của miền Bắc
+ Gây tâm lý hoang mang cho nhân dân miền Bắc
- Thủ đoạn
+ Sử dụng máy bay, tàu chiến hiên đại đánh vào các nhà máy, xia nghiệp,
đường sá ngay cả bệnh viện, trường học…
+ Cường độ đánh phá hết sức khốc liệt gấp nhiều lần đợt 1
b. Nhân dân miền Bắc đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại lần 2
- Miền Bắc chủ động chuyển mọi hoạt động sang thời chiến
- Chủ động tích cực chiến đấu chống máy bay Mỹ
- Tiêu biểu là đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 cuối năm 1972 bắn
rơi 81 máy bay trong đó có 34 máy bay B52, 5 F111.
- Miền Bắc còn làm tròn nghĩa vụ của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn
miền Nam, Lào, Campuchia.
Câu 15. Cuộc đấu tranh mở Hội nghị Pari, hoàn cảnh ký kết, nội dung,
ý nghĩa Hiệp định Pari.?
Hướng dân trả lời
a. Đấu tranh đòi Mỹ xuống thang chiến tranh, ngừng ném bom miền Băc.
ViettelStudy
- Đâu 1967, ta chủ trương mở thêm mặt trận ngoại giao với mục tiêu đòi Mỹ
chấm dứt không điều kiện hoạt động bắn phá miền Bắc.
- 31/3/1968, sau cuộc tiến công Tết Mậu Thân, Giôn Xơn tuyên bố ngừng

ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra để thương lượng đàm phán.
- Ngày 13/5/1968, cuộc thương lượng chính thức hai bên họp tại Pari
- Ngày 1/11/1968, Giôn Xơn tuyên bố ngừng mọi hoạt động ném bom bắn
phá miền Bắc để thúc đẩy đàm phán. Kết quả hai bên thống nhất mở Hội
nghị 4 bên
b. Đấu tranh đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam
- 25/1/1969, Hội nghị 4 bên được triệu tập. Qua nhiều phiên họp công khai,
bí mật nhưng vẫn không thống nhất được lập trường của 4 bên, xoay quanh:
+ Phía Việt Nam: Kiên quyết đòi Mỹ rút hết quân viễn chinh cùng chu hầu
về nước và cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản và tự quyết của nhân
dân miền Nam.
+ Phía Mỹ: Đòi “có qua có lại” tức quân miền Bắc và quân Mỹ cùng rút khỏi
miền Nam
=> Cuộc đàm phán kéo dài mà không đem lại kết quả
c. Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký
kết.
- 10/1972, phái đoàn đàm phán Mỹ đến Pari nối lại đàm phán. Các bên thỏa
thuận sẽ ký kết chính thức ngày 31/10/1972.
- Sau khi đắc cử tổng thống, Nicxon trở mặt, đòi xem xét lại các điều khoản
đã thỏa thuận theo hướng có lợi cho chúng. Để gây sức ép và tìm kiếm thắng
lợi quân sự, Nichxon cho lực lượng không quân tập kích chiến lược bằng
B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972. Tuy nhiên, cuộc tập kích B52
của Mỹ đã bị nhân dân ta đánh bại bằng một trận “Điện Biên phủ trên
không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn đàm phán.
- 23/1/1973, Hiệp đinh Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt
Nam được ký tắt. Ngày 27/1/1973, bản hiệp định được ký chính thức.
d. Nội dung co bản Hiệp định
e. Ý nghĩa Hiệp định
- Là kết của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân ta trên cả
hai miền Nam – Bắc. Buộc Mỹ phải thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của

nhân dân ta.
- Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến
lên đánh sụp ngụy quyền, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất
nước. ViettelStudy
Câu 16. Nêu những thành quả chủ yếu của nhân dân miền Bắc dạt được
trong công cuộc khôi phục kinh tế và chi viện cho miền Nam sau Hiệp
định Pari?
Hướng dẫn trả lời
a. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế
- Hoàn cảnh lịch sử
- Những kết quả trong công cuộc khắc phục hậu quả chiến tranh
- Kết quả khôi phục và phát triển kinh tế (1973 - 1975)
=> Đánh giá
b. Tăng cường chi viện cho miền Nam
- 1973 - 1974, đưa vào miền Nam hơn 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên
xung phong, cán bộ chuyên môn kỹ thuật
- năm 1975, đưa vào Nam hơn 57 ngàn bộ đội
- 1973 - 1975 đưa vào Nam một lượng hàng hóa, phương tiện chiến tranh
tăng gấp 9 lần so với năm 1972.
- Miền Bắc còn viện trợ cho chiến trường Lào, Campuchia.
Câu 17. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari? Công cuộc đấu tranh
bảo vệ thành quả cách mạng của nhân dân miền Nam?
Hướng dẫn trả lời
a. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari
- Về phía địch
+ Ngày 29/3/1973, toán lính Mỹ cuối cùng rút khỏi miền Nam. Tuy nhiên
vẫn còn gần 2 vạn quân Mỹ dưới danh nghĩa cố vấn dân sự tiếp tục ở lại
miền Nam tìm cách chống phá cách mạng.
+ Được sự giúp sức của Mỹ, ngụy quyền Sài Gòn ra sức huy động lực lương
thực hiện "tràn ngập lãnh thổ", liên tục mở các cuộc hành quân càn quét, lấn

chiếm vùng giải phóng.
- Về phía cách mạng miền Nam
+ Lực lượng cách mạng được khôi phục, củng cố
+ So sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam có lợi cho ta
b. Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng sau Hiệp định Pari
Trước tình hình ngụy quyền Sài Gòn lật lọng, âm mưu phá hoại Hiệp định
Pari, tháng 7/1973, Hội nghị trung ương 21 đã xác định "bất kể tinhg huống
nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam cũng là con đường
bạo lực. Do đó, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh
trên 3 mặt chính trị, quân sự và ngoại giao nhằm tiến lên phản công giành
toàn thắng". ViettelStudy
- Từ cuối năm 1973, nhân dân ta đã kiên quyết đánh trả những cuộc hành
quân bình định lấn chiếm, nhiều nơi còn tấn công vào các căn cư xuất phát
của địch, tiếp tục mở rộng vùng giải phóng, củng cố thế chủ động.
- Cuối 1974 đầu 1975, quân ta chủ động mở rộng hoạt động quân sự ở
hướng chính đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ, giải phóng Phước
Long đường 14 với 50000 dân, loại khỏi vòng chiến đấu 3000 tên địch.
- Cùng với đó, nhân dân miền Nam còn đẩy mạnh tấn công địch trên mặt
trận chính trị, ngoại giao
Câu 18. Chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam được thể hiện như
thế nào?
Hướng dẫn trả lời
a. Nêu hoàn cảnh lịch sử
- Cuối năm 1974 đầu năm 1975, so sánh lực lượng có lợi cho ta
- Bộ chính trị họp cuối năm 1974 đã đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn
miền Nam trong năm 1975.
b. Nội dung kế hoạch
- Cả năm 1975 là thời cơ. Nếu thời cơ đến sớm vào đầu hoặc cuối năm 1975
thì hoàn thành giải phóng miền Nam trong năm 1975.
- Chủ trương phải tranh thủ bất ngờ đánh nhanh để hạn chế tổn thất về người

và chủa, sự tàn phá của chiến tranh, giữ gìn các công trình kinh tế, văn hóa
=> đánh giá: chủ trương đúng đắn, sáng tạo, là sản phẩm của những điều
kiện lịch sử hoàn toàn chín muồi, đưa đến thắng lợi hoàn toàn của cuộc tổng
tiến công nổi dậy xuân 1975.
Câu 19. Nêu diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến dịch Tây Nguyên, Huế -
Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí Minh?
a. Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 đến 24/3/1975)
- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng mà ta và địch cố nắm giữ.
Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực
lượng mỏng. Bộ Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công
chủ yếu trong năm 1975.
- Sau khi đánh nghi binh ở Pleiku, Kontum, 10/3/1975, ta tiến công và giải
phóng buôn Mê Thuột. Ngày 12-03, địch phản công chiếm lại nhưng không
thành. ViettelStudy
- Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về
giữ vùng duyên hải miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy
kích tiêu diệt.
- Ngày 24.03.1975, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân.
* Ý nghĩa : Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược ở Tây
Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường
miền Nam.
b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 đến 29/03/1975)
- Trong khi chiến dịch Tây Nguyên tiếp diễn, Bộ chính trị quyết định giải
phóng hoàn toàn miền Nam, trước hết là chiến dịch giải phóng Huế - Đà
Nẵng.
- Phát hiện địch co cụm ở Huế, ngày 21/03 quân ta đánh thẳng vào căn cứ,
chặn đường rút chạy và bao vây địch trong thành phố.
- 25/03, ta tấn công vào Huế ,(26/03) giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa
Thiên.

- Cùng thời gian, ta giải phóng thị xã Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai, uy
hiếp Đà Nẵng từ phía Nam. Đà Nẵng rơi vào thế cô lập, hơn 10 vạn quân
địch bị dồn ứ về đây trở nên hỗn loạn, mất hết khả năng chiến đấu.
- Sáng 29/3 quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều ta chiếm toàn bộ
thành phố.
- Cùng thời gian này, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây
Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ lần lượt được giải phóng.
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 đến 30/4/1975) :
- Sau hai chiến dịch, Bộ chính trị nhận định: "Thời cơ chiến lược mới đã
đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước
tháng 5/1975" với phương châm “ thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc
thắng”. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí
Minh”.
- Trước khi mở chiến dịch HCM, quân ta đánh Xuân Lôc, Phan Rang –
những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ phía đông Sài Gòn .
- Quân ta phá tan tuyến phòng thủ của địch ở Phan Rang (16-4-1975), Xuân
Lộc (21-4) làm Mỹ –Quân đội Sai gòn hoảng loạn.
- 18/4/1975 : Tổng thống Mỹ ra lệnh di tản người Mỹ .
- 21/4, ta giải phóng Xuấn Lộc , Nguyễn Văn Thiệu từ chức tổng thống.
- 17 giờ ngày 26/4, quân ta mở đầu chiến dịch, 5 cánh quân tiến vào trung
tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
- 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống
taòn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn. Dương Văn Minh tuyên bố đầu
hàng không điều kiện.
- 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên tòa nhà Phủ tổng
thống, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
- Các tỉnh còn lại của Nam Bộ, nhân dân đã nhất tề nổi dậy và tiến công theo
phương thức xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh .
- Ngày 2/5/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Câu 20. Nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến

chống Mỹ cứu nước?
Hướng dẫn trả lời
a. Nêu kết quả cuộc kháng chiến
b, Ý nghĩa
- Đối với dân tộc
+ Thắng lợi vĩ đại của dân tộc, giải phóng miền Nam, bảo vệ vững chắc
miền Bắc XHCN.
+ Mở ra kỷ nguyên mới của cách mạng Việt Nam
- Đối với quốc tế
+ Thất bại nặng nề nhất trong lịch sử nước Mỹ
+ Làm phá sản học thuyết Nic Xơn, đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và
đồng minh
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới
c. Nguyên nhân thắng lợi ViettelStudy
- Nguyên nhân chủ quan
+ Có sự lãnh đạo của Đảng, Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng đúng
đắn
+ Truyền thống yêu nước của nhân dân ta
+ Tình đoàn kết 3 nước Đông Dương
- Nguyên nhân khách quan
+ Được sự giúp sức của nhân dân Liên Xô, Trung quốc, các nước XHCN,
nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới
CHUYÊN ĐỀ: LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1975 - 2000
Câu 1
Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước
của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1986-2000.
Câu 2
Nêu nhiệm vụ và mục tiêu của từng kế hoạch Nhà nước 5 năm ở Việt Nam từ
năm 1986 đến năm 2000.
Câu 3

Trong việc thực hiện Kế hoạch 5 năm (1976 – 1980), Việt Nam đã đạt
được những thành tựu và còn những hạn chế gì?
Đáp án
Câu 1
Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước về kinh tế và
chính trị
của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986-2000).
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Trong hơn một thập niên thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1985), cách
mạng Việt
Nam đạt được một số thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực, nhưng cũng gặp không ít
khó khăn, đất
nước lâm vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội. Một trong những nguyên
nhân của tình
trạng đó là “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về
chỉ đạo
chiến lược và về tổ chức thực hiện”. Để thoát khỏi tình trạng đó, Đảng và nhà nước
Việt Nam phải
tiến hành đổi mới. Đó là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam.
- Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của
cuộc cách mạng
khoa học – kĩ thuật trở thành xu thế thế giới; cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng
ở Liên Xô và
các nước xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi Đảng và Nhà nưíơc Việt Nam phải tiến
hành đổi mới.
Đổi mới là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại.
b. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới:
- Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra từ Đại hội VI (12-1986), được điều chỉnh,
bổ sung, phát

triển tại các đại hội tiếp theo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đổi mới đất nước đi lên
chủ nghĩa xã
hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy
thực hiện có
hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước
đi và biện
pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị, đến tổ
chức, tư tưởng,
văn hoá, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
- Đổi mới về kinh tế: xây dựng nề kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề;
nhiều quy mô,
trình độ công nghệ, với hai bộ phận chủ yếu là công nghiệp và nông nghiệp kết hợp
chặt chẽ với
nhau; phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
cải tạo quan
hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu kìm hãm sự phát triển, cải tạo đi đôi với sử
dụng và thiết
lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao
cấp, hình thành
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Đổi mới về chính trị: xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước
của dân, do dân
và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức làm nền
tảng do Đảng
Cộng sản lãnh đạo. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc
về nhân dân.
Thực hiện quyền dân chủ của nhân dân Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc,
tập hợp mọi
lực lượng dân tộc Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng
hóa

Câu 2
Nêu nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của từng kế hoạch Nhà nước 5 năm ở
Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000.
- Nhiệm vụ và mục tiêu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1986-1990) được đề ra
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986). Nội dung chủ yếu
là: tập trung sức người sức của thực hiện bằng được nhiệm vụ, mục tiêu của ba
chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu.
- Nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1991-1995)
được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) đề ra là: đẩy lùi
và kiểm soát được lạm phát, ổn định, phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội. Ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; bắt đầu có tích lũy từ
nội bộ nền kinh tế.
- Nhiệm vụ và mục tiêu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1996-2000) được Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (7-1996) đề ra là: đẩy mạnh công cuộc
đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của Nhà nước; phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng
kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức
xúc về xã hội. Cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao tích lũy từ nội bộ nền kinh
tế.
Câu 3
Trong việc thực hiện Kế hoạch 5 năm (1976 – 1980), Việt Nam đã đạt được
những thành tựu và còn những hạn chế gì ?
a. Thành tựu
- Khôi phục và phát triển kinh tế:
+ Nông nghiệp: Diện tích gieo trồng tăng thêm gần 2 triệu ha nhờ khai hoang,
thâm canh, tăng vụ; trang bị thêm nhiều máy kéo các loại.
+ Công nghiệp: Nhiều nhà máy được gấp rút xây dựng (cơ khí, điện, xi măng
…);

+ Giao thông vận tải: Khôi phục và xây dựng mới hàng nghìn km cầu đường…
Tuyến đường sắt Thống Nhất từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh được khôi
phục sau 30 năm gián đoạn.
- Cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam: xóa bỏ giai cấp tư sản mại bản, chuyển
các xí nghiệp tư bản vừa và nhỏ thành xí nghiệp quốc doanh hoặc công tư hợp
doanh; đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể; sắp xếp và tổ chức lại công
nghiệp và thương nghiệp.
- Văn hóa giáo dục: Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động, xây dựng nền
văn hóa mới cách mạng; phát triển hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông
đến đại học…
b. Hạn chế
- Kinh tế mất cân đối, sản xuất chậm phát triển, thu nhập quốc dân thấp.
- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, có nhiều hiện tượng tiêu cực.
CHUYÊN ĐỀ: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Câu 1
Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông
Nam Á (ASEAN) từ năm 1967 đến năm 2000.
Câu 2
Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự chấm dứt
Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô trong những năm 70 và 80 của thế kỉ
XX.
Câu 3
Tóm tắt tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến năm 2000. Nêu vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế thế
giới.
Câu 4
Tại sao hai nước Liên Xô và Mĩ lại chấm dứt “Chiến tranh lạnh”? Nêu
các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới
Câu5
Trình bày những nội dung chính của Hiến chương Liên hợp quốc

Tóm tắt quá trình thành lập, mục tiêu và sự phát triển của Liên minh
châu Âu (EU).
Câu 6
Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hội nghị
Ianta (2-1945) trong việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế
giới lần thứ hai.
Câu 7
Nêu những thành tựu về kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Liên Xô từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX và
ý nghĩa của những thành tựu đó.
Câu 8
Trình bày nội dung các giai đoạn và nguyên nhân sự phát triển của
nền kinh tế Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000.
Câu 9
Trình bày những thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học
- công nghệ nửa sau thế kỉ XX.
Câu 10
Trình bày nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 11ViettelStudy
Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950).
Câu 12
Nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm
dứt.
Câu 13
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tiến trình hoà bình ở Trung Đông
đã diễn ra như thế nào (đến năm 2000)?
Câu 14
Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp

phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới hay không? Vì sao?
Câu15
Có đúng hay không khi cho rằng các nước Mĩ, Anh và Pháp phải chịu
một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? Vì
sao?
Câu 16
Có đúng không khi khẳng định rằng Mĩ và các nước đồng minh của
Mĩ đã khởi động cuộc chiến tranh lạnh từ những năm 1947-1949?
Câu 17
Có đúng không khi khẳng định rằng phong trào giải phóng dân tộc đã
làm cho thế kỉ XX trở thành một "thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân"? Vì
sao? Việt Nam có vai trò như thế nào trong phong trào đó?
Đáp án :
Câu 1
Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
(ASEAN)
từ năm 1967 đến năm 2000.
a. Sự ra đời:
- Hoàn cảnh: Nửa sau thập niên 60 của thế kỉ XX, nhu cầu hợp tác cùng nhau phát
triển, hạn
chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài được đặt ra bức thiết. Ở Đông Dương,
sự thất
bại của Mĩ ngày càng thấy rõ. Trên thế giới có sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ
chức khu
vực, đặc biệt thành tựu của khối Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
- Sự thành lập: Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: In-đô-nê-xi-a,
Malaixia,
Xingapo, Thái Lan và Phi-lip-pin, đứng ra thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á
(viết tắt
là ASEAN).

b. Quá trình phát triển:
- Từ năm 1967 đến năm 1975: ASAN là một tổ chức non yếu, hợp tác trong khu vực
còn mang
tính khởi đầu, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
- Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90: Có những bước tiến mới.
Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) được kí kết (2-1976),
xác lập
những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. Bước đầu cải thiện mối quan
hệ với các
nước Đông Dương (do cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, trở nên căng thẳng do vấn
đề

×