Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây lắp đường dây vào trạm bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (411.72 KB, 75 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường, làm thế nào để đạt được nhiều lợi
nhuận, đó là mục tiêu hàng đâu của doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu
hàng đầu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận
cao thì trước hết doanh nghiệp cần phải quản lý lao động tiền vốn, vật tư tài
sản các loại, tức là quản lý chặt chẽ tạo nên giá thành sản phẩm, do vậy cần
phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh. Bởi chi phí sán xuất là
cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm , do vậy phải hoạch toán chính xác
đúng, tính đủ giá thành sản phẩm và thông qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm để
xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để
sao cho sản xuất có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, nhưng bên cạnh đó phải
thực hiện tốt đường lối quản lý kinh tế của đảng và nhà nước trên cơ sở tôn
trọng các quy luật kinh tế, muốn vậy sản phẩm phải đảm bảo chất lượng mẫu
mã đẹp, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, được nhiều người tiêu dùng
chấp nhận, mặt khác phải luôn tìm cách hạ giá thành sản phẩm và thưc hiện
các nghệ thuật kinh doanh khác.
Muốn thưc hiện giá thành sản phẩm, phải tiết kiệm chi phí, đây là vấn
đề có ý nghĩa rất quan trọng. Việc thực hiện được tiết kiệm chí phí sản xuất là
hạ giá thành sản phẩm cụ thể là tiết kiệm hợp lý nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí sản xuất chung, nhân công phải bố trí làm việc một cách khoa học , vừa
tiết kiệm chi phí mà lại tăng năng xuất lao động. Tiết kiệm chi phí nhưng
không làm hạ giá thành mà còn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp xuất
phát từ những yêu cầu trên. Công tác hạch toán chi phí sản xuât và tính giá
thành sản phẩm là nhân tố chủ yếu dành cho doanh nghiệp tính đúng, chính
xác chi phi bằng những pháp phù hợp và ít tốn kém nhất. Đây là biện pháp
duy nhất để cắt giảm chi phí không cần thiêt nâng cao hiệu quả kinh doanh
phải dựa trên những qui định ban hành của bộ tài chính về hệ thống các
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
phương pháp thực hiện công tác kế toán. Thực hiện đúng yêu cầu về biểu
mẫu, các tài khoản ứng, vận dụng được thực tế kinh doanh của doanh nghiệp
để thực hiện công tác kế toán cho phù hợp, đồng thời không trai với qui định
của nhà nước.
Công ty xây lắp đường dây và trạm Bắc Giang với đăc điểm là một
doanh nghiệp chuyên xây lắp đường dây và trạm cao hạ thế trực sở xây dựng
tỉnh Bắc Giang, việc hạnh toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là viêc rất
phức tạp. Chính vì thế công tác hạnh toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
luôn đặt lên hành đầu. Nhận thức được điều đó nên trong thời gian thực tập ở
công ty xây lắp đường dây và trạm em đã đi tìm hiểu sâu và mạnh dạn và
nghiên cứu và tìm hiểu chuyên đề “ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty xây lắp đường dây vào trạm Bắc Giang”. Do
trình độ của ban thân cũng như điều kiện về tài liệu, thời gian thực tập và
khuôn khổ chuyên đề , mặc dù đã cố gắng nghiên cứu xong không tránh khỏi
mặt hạn chế. Bản thân mong muốn và hi vọng nhận được những ý kiến đóng
góp chân thành của các thầy cô giáo và mọi người quan tâm đến công tác
hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, để phần nào được sư
dụng trong thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nội dung chuyên đề bao gồm:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp xây
lắp.
Chương II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty xây lắp đường dây và trạm Bắc Giang
Chương III: Một sồ ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm của công ty xây
lắp đường dây và trạm Bắc Giang
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I.Đặc điểm chung tại doanh nghiệp xây lắp
1.Quá trình hình thành và phat triển của công ty xây lăp đường dây và
trạm.
Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài, do vậy việc tổ
chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải được khảo sát, lập dự toán
trước,thiết kế thi công sản phẩm xây lắp được tiêu thụ (theo phương thức đặc
biệt. Người mua đã chỉ định sẵn giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư từ trước) yếu tố thị trường tác động bị hạn chế, do đó tính chất hàng hóa
của sản phẩm thể hiện không rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất
phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Do vây đăc điểm này đòi hỏi
trong kinh doanh xây lắp phải xác định đối tương chi phí và đối tương tính giá
thành theo công trình và theo hạnh mục công trình, các chi phí phục vụ cho
thi công phải có nguồn vốn riêng.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến
theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình,khối lượng
hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đôi,phân
xưởng,máy thi công, chi phí chung của bộ phận chứng khoán, chất lượng
công trình phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố từ khâu khảo sát,thiết kế (đây là
khâu có thể xảy ra thất thoát) thi công và việc sử dụng thi công, thi công có ý
nghĩa rất quan trọng . Để nâng cao chất lượng công trình, nâng cao trách
nhiệm của đơn vị thi công, chủ đầu tư thường phải giữ một khoản tiền để bảo
hành thi công theo tỉ lệ so vơi với vốn đầu từ ( từ 3% đến 5%) vốn công trình)
số tiền này được phản ánh vào chi phí ( ký quỹ, ký cược ngắn hạn của người
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
nhận thầu ). Khi nào nghĩa vụ bảo hành công ty kiên thức chủ đầu tư sẽ thanh

toán cho bên thi công số tiền giữ lại
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm qui trình sản xuất
sản phẩm của công ty xây lắp đường dây và trạm
a. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.
* Đặc điểm tình hình chung:
Công ty xây lắp đường dây và trạm Bắc Giang là công ty điện lực Hà
Bắc thành lập từ năm 1996, công ty là một đơn vị chuyên nghành xây lắp
các đường dây cao thế, hạ thế, các trạm biến áp trung gian và trạm biến áp
có phân khối , có công suất từ 50000KVA đến 30KVA. Hơn 30 năm hoạt
động sản xuất kinh doanh, công ty đã từng xây lắp các công trình phục vụ
cho sản xuất và phục vụ cho sinh hoạt của người dân trong và ngoài tỉnh.
Khi tách tỉnh Hà Bắc thành Bắc Giang và Băc Ninh ngayg 18/1/1999 công
ty đã được ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ra quyết định số 86UB thành
lập lại công ty xây lắp đường dây và trạm Bắc Giang. Công ty được đặt
dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của sở xây dựng Bắc Giang
Công ty xây lắp đường dây và trạm Bắc Giang được thành lập với các điều
kiện ban đầu là :
1. Nguồn vốn kinh doanh: 575 109 818
Trong đó vốn cố định: 402 943 271
Vốn lưu động: 172 166 601
2. Nguyên giá tài sản cố định 1 221 150 520
Trong đó thiêt bị máy móc 614 484 000
3. Giá trị còn lại tài sản cố định 369 999 092
Trong đó GTCL của TBNM 167 326 381
4. Tổng doanh thu thực hiện hàng năm 7,5 tỷ đồng
5. Nộp ngân sách nhà nước 224 326 381
6. Tổng lợi nhuận 70 008 776
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Công ty đã liên tục phat triển không ngừng do vậy khi chuyển từ cơ chế

thị trường theo đinh hướng xã hội chủ nghĩa các chính sách chế độ mới có
sự thay đổi với doanh nghiệp công ty đã không ngừng tiền bộ khoa học vào
sản xuất nâng cao tay nghề tạo uy tín đến thị trường.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp khác, để nâng cao hiệu
quả sản xuất của công ty, công ty đã phấn đâú đổi mới nhằm nâng cao năng
suất lao động, tăng năng lực, hiệu quả kinh doanh và đảm bảo đời sống cho
người lao động.
Bảng Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty
Năm 2008-2010
Đơn vị tính: Đồng
TT CHỈ TIÊU
NĂM
2008
NĂM
2009
NĂM
2010
1 - Doanh thu bán hàng 7.900 8.003 8.942
2 - Các khoản giảm trừ DT
3 - Doanh thu thuần 7.900 8.003 8.942
4 - Giá vốn hàng bán 6.873 6.955 7.753
5
6
7
8
9
10
11
12
13

- Lợi nhuận gộp
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận thuần
- Thuế thu nhập DN phải nộp
- Lợi nhuận sau thuế
- Vốn kinh doanh
- Số lao động
- Tiền lương BQ 1 lao động/tháng
1.027
240,1
786,9
251,8
535,7
846
153
0,52
1.048
243,4
804,6
257,5
547,1
871
168
0,54
1.189
271,3
917,7
293,6
624,1

908
171
0,71
Tổng số lao động của công ty hiện nay là 174 người. Trong đó, gồm:
17 kỹ sư và 23 kỹ thuật viên và cán bộ trung cấp, còn lại là lực lượng lao
động lành nghề.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân,
con dấu riêng và tài khoản mở tại ngân hàng.
Công ty xây lắp đương dây và trạm Bắc Giang có trụ sở đóng tại xã
Tân Mỹ-huyện Yên Dũng-tỉnh Bắc Giang cách Thị Xã Bắc Giang 3km
trên tuyến đường quốc lộ 1 từ Bắc Giang về Hà Nội
Công ty có 3 phòng quản lý , 9 đội xây lắp và phân xưởng sản xuất
cột bê tông, cơ khí. Các đội xây lắp và 2 phân xưởng sản xuất được từ hạch
toán bộ số, chủ động sản xuât kinh doanh
*/Tổ chức đặc điểm đã nêu trên, công ty thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Tổ chức nghiên cưu thị trường trong và ngoài tỉnh , nắm vững nhu
cầu tiêu dùng của thị trường từng thời kỳ, có chiến lược và kế hoạch chủ động
sản xuât kinh doanh ít bị rủi ro, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tổ chức tốt sản xuất kinh doanh chuyên ngành điện xây lắp phục vụ
tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong sinh hoạt của mọi người, mọi địa
phương trong và ngoài tỉnh.
Thực hiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Bằng mọi biện pháp
kinh tế, kỹ thuật, các mối quan hệ để đảm bảo thực hiện tốt các hợp đồng
đã ky kết, nhằm không ngừng nâng cao uy tín của công ty với khách hàng
để ngày càng mở rộng thị trường sản xuât kinh doanh.
Luôn luôn không ngừng bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
Quản lý sử dụng hợp lý lực lượng lao động có trong công ty theo đúng

chế độ chính sách nhà nước qui định. Không ngừng cải thiện đời sống vật
chật và tinh thần cho cán bộ,công nhân viên,bồi dưỡng và nâng cao trình độ
năng lực chuyên môn cho mọi người lao động.
b. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm
Do đặc điểm công trình đường dây tải điện trải dài theo tuyến qua
nhiều địa phương, khu vực có điều kiện xây dựng khác nhau, nên qui trình
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
sản xuât cụ thể từng công trình điện cũng khác nhau.Tuy nhiên có thể khai
quát quy trình sản xuất sản phẩm của công ty theo trình tự sau:
Công tác chuẩn bị bao gồm: xác định những đoạn tuyến phải
phat( chiều dài, chiều rộng, chiều ngang tuyến,các vị trí cột, các loại cây
phải chặt, đào gốc cây, bụi cây tại vị trí thi công mong cột, làm đường, cầu
tạm, san mặt bằng, làm kho tạm theo yêu cầu kỹ thuật
Công tác vận chuyển bốc dỡ vật liệu, phụ kiện
Công tác đào đắp đất đá: Công viêc này đảm bảo đún kích thước,hình
dạng,độ dốc taluy theo thiết kế bản vẽ thi công. Đào đất , móng cột độc lập
theo yêu cầu kỹ thuật,đào, lắp, đất, rãnh tiếp địa, đắp bờ ao, bơm, tát nước,
đắp cát công trình, phá đa làm mặt bằng, đường tạm (nếu có)
Công tác cột thép, bê tông bao gôm: sản xuất lắp dựng cốt thép, móng
cột, buộc và hàn cốt thép. Đổ bê tông móng cột, xếp đá, đóng cọc cừ.
Công tác lắp dựng cột thép hoăc bê tông, lắp đặt xà, lắp tiếp địa cột
điên, đóng và hàn nối cọc tiếp địa, sơn sắt theo các loại .
Công tác lắp đặt xứ, phụ kiện, rải cang dây bao gồm: lắp đặt sứ hạ thế,
lắp đăt sứ chông sét, lắp đặt sứ chuỗi đỡ dây dẫn và néo dây dẫn: lắp đặt
phụ kiện, lắp đặt cầu cách dao ly 3 pha, làm giàn rải dây vượt chướng ngại
vật, lây độ võng, lắp đặt cột và hàn nối cáp quang.
Công tác lắp đặt hệ thống cáp dẫn điện. Đây là bước cuối cùng trong
quy trình sản xuất của một công trình điện


Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Khái Quát Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất, Sản Phẩm

3-Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty xây lắp đường dây và trạm là một công ty hạch toán độc lập.
Trong công ty có 9 đội xây lắp các công trình điện và 2 phân xưởng sản
xuất các sản phẩm phục vụ cho việc lắp đặt, thi công các công trình điện.
Hoạt đông của công ty theo mô hình : Công ty lãnh đạo, chỉ đao trực tiếp
các đội xây lắp, phân xương sản xuất.
Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Được Tổ Chức:
4-Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.
a-Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty phải đảm bảo hoàn thành mọi
nhiệm vụ của công ty. Thưc hiện đầy đủ hoàn thiện các chức năng quản lý.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Công ty
Đội xây
lắp số 1
Đội xây
lắp số 2

Đội xây
lắp số 9
Xưởng SX
cột điện bê
tông
Xưởng SX
cơ khí
CÔNG

TÁC
CHUẨN BỊ
VẬN
CHUYỂN
BỐC DỠ
ĐÀO ĐẮP
ĐẤT ĐÁ
SX BÊ TÔNG,
CỐT THÉP
LẮP DỰNG
CỘT THÉP,
BÊ TÔNG
LẮP SỨ, PHỤ
KIỆN
LẮP ĐẶT
HỆ
THỐNG
CABLE
DẪN ĐIỆN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phải đảm bảo nghiêm túc chế độ một thủ trưởng, trách nhiệm cá nhân. Trên
cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ tập thê của người lao động phải
phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh. Trình độ kỹ thuật chuyên môn,
công nghệ sản xuất, kinh doanh được coi là những căn cứ để xây dựng bộ
máy tổ chức quản lý.
Đảm bảo nguyên tác vừa xây dựng vừa tinh giảm sao cho công ty ngày
càng phát triển vững mạnh
Để thực hiện được chức năng nhiệm vụ trong sản xuất kinh doanh.
Công ty có tổ chức bộ máy như sau:
Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Công Ty

Giám Đốc: Giám đốc công ty là người đại diện pháp nười hguân của công
ty, là người được cấp trên bổ nhiệm. giám đốc các nhiệm vụ chủ đạo điều
hành trực tiếp các nhiệm vụ chỉ đạo điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng , giám đốc đại diện
mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật, các cơ quan quản lý và
cơ quan cấp trên
Phó giám đốc: là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc, giải quyêt
các công việc khi giam đốc đi văng hoặc được giám đốc ủy quyền.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng tổ chức
Hành chính
Phòng kế hoạch
Kỹ thuật – vật tư
Phòng kế toán
Tài vụ
Đội xây lắp
số 1

Đội xây lắp
số 9
Xưởng SX cột
điện bê tông
Xưởng SX
các SP cơ khí
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phòng tổ chức hành chính : là phòng giúp việc cho Giám Đốc , tham
mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, tổ chức bộ máy, tổ chức sản
xuất kinh doanh thực hiện chế độ lao đông tiền lương đối với cán bộ, công

nhân viên. Thực hiện chế độ quản trị doanh nghiệp duy trì trật tự và an ninh
trong công ty
Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc
trong công ty trong công tác kế hoạch sản xuât, quản lý vật tư thiết bị giúp
các đội trong công ty về mặt kỹ thuật
Phòng tài vụ: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc là hạch toán kế toán chịu
trách nhiệm trước ban giam đốc về cấp trên và công tác kế toán tài chính,
hạch toán
Nền kinh tế trong phạm vi công ty. Lập kế hoạch sản xuất và quản lý
tài chình theo chế độ , nguyên tắc quy đinh của nhà nước trong quản lý
kinh tế. Lập báo cáo thông kê hạch toán và phân tích quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh . Phát hiện những lãng phí, những bất hợp lý trong
hoạt động sản xuât kinh doanh để có các biện pháp kịp thời trong quản lý
tài chính tài tại công ty. Tổ chức chỉ đạo và quản ly đội ngũ kế toán ở các
đội xây lắp và các phân xưởng .
Công ty xây lắp đường dây và trạm Bắc Giang là một doanh nghiêp nhà
nước, thưc hiện chế độ hạch toán độc lập. Phần lớn các đội xây lắp hoạt
động ở ngoài địa bàn công ty chỉ có xưởng sản xuất nằm tại công ty. Trong
nên kinh tế thị trường , các doanh nghiệp nhà nước hoạt đông kinh doanh
hầu hết trên mọi lĩnh vực, đăc biệt là lĩnh vực kinh tế với quy mô , bộ máy
tổ chức quản lý khác nhau do vậy công tác kế toán phải được xây dưng phù
hợp với từng đối tượng cụ thể.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán vừa tập chung vừa
phân tán:
Các xưởng và các đội ngũ xây lắp có kế toán, báo cáo sổ kế toán do công
ty thực hiện công tác hạch toán kế toán chung toàn công ty. Tổ chức bộ
máy kế toán đươc khái quát theo sơ đồ sau :
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm điều hành chung giúp giám đốc

công ty thưc hiện pháp lệnh kế toán thống kê của nhag nước trong sản xuất
kinh doanh.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thành
Theo dõi các tài khoản 331- phải trả cho người bán; tài khoản 131-
phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ khác; tài khoản 1368; tài khoản 139-
dự phòng phải thu khó đòi, hướng dẫn các bộ phận kế toán chi tiết luân
chuyển chứng từ phù hợp với các đối tượng hạch toán. Phân bổ chi phí và tính
giá thành sản phẩm
Theo dõi phản ánh tình hình tài sản cố định của công ty ; tài khoản 211-
tài khoản cố định hưu hình; tài khoản 213- tài khoản cố định vô hình; tài
khoản 214 – hoa mòn tài sản cố định ; theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
cố định, thanh lý, tính khấu hao tài sản cố đinh, theo dõi thu chi, chi tiền
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Kế toán trưởng
Kế toán kho
hàng tiêu thụ
Kế toán tổng
hợp công nợ NH
Thủ quỹ
Kế toán
xưởng
bê tông cột
điện
Kế toán
xưởng
SX cơ khí
Kế toán
đội
xây lắp số
1

… Kế toán
đội
XL số 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
măt( tài khoản 111- tiền mặt)Kê toán kho hàng – tiêu thụ- tiền lương, theo
dõi viêc xuất nhập tồn kho nguyên nhiên vật liệu hàng hóa hiện có trong
kho. Việc mua vào bán ra, xuất ra sử dụng cho sản xuất. Lập và tổng hợp
sơ nguyên liệu dung phân bổ vào giá thành sản phẩm.
Lập báo cáo doanh thu tiêu thụ về số lượng và giá trị của từng loại sản
phẩm, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tính tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã
hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Theo dõi sử dụng các tài khoản
152-nguyên liệu vật liêu, tài khoản 153- công cụ dụng cụ,tài khoản 154- chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang, tài khoant 334-phải trả công nhân viên,tài
khoản 338-phải trả ,phải nộp khác
Kế toán tổng hợp - công nợ - ngân hàng. Tập hợp các chứng từ từ các
bộ phận vào sổ cái ,mẫu biểu và báo cáo tài chính. Theo dõi tình hình công
nợ-tiền gửi ngân hàng, các khoàn vay ngân hàng đến hạn phải trả
Theo dõi các tài khoản 112 – tiền gửi ngân hàng, tài khoản 113- tiền
đang chuyển, tài khoản 331- vay ngắn hạn, tài khoản 315- nợ dài hạn đến
hạn trả
Kế toán quỹ:theo dõi tình hình thu chi qui tiền mặt.
Kê toán các đội, các phân xưởng: kế toán các đội các phân xưởng thực
hiện việc báo sổ sơ bộ hạch toán lãi, lỗ hàng tháng gửi số liệu về công ty
để tập hợp.
b-hình thức kế toán vận dụng tại công ty:
Hệ thống tài khoản: theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày
16/12/1998 của bộ tài chính, hệ thống tài khoản trong doanh nghiệp xây
lắp bao gồm 72 tài khoản tổng hợp trong bảng cân đối kế toán và 8 tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
Về cơ bản, tên gọi, ký hiệu và nội dung các tài khoản trình bày nhất

quán với hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp khác
ban hành theo Quyết định số 1141 TC/CDDKT ngày 01/91/1995 của bộ
trưởng bộ tài chính.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong đơn vi xây lắp như:
-Loại 1 : Tài sản lưu động
-Loại 2 : Tài sản cố định
-Loại 3 : Nợ phải trả
-Loại 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu
-Loại 5 : Doanh thu
-Loại 6 : Chi phí sản xuất-kinh doanh
-Loại 9 : Xác định kết quả kinh doanh
-Loại 0 : Tài khoản ngoại bảng cân đối kế toán
Hệ thống chứng từ.
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tập hợp chi
phí và tín giá thành kế toán sử dụng một số chứng từ sau: Phiếu chi, Phiêu
thu, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và BHXH, các Bảng
phân bổ, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuât vật tư theo đinh
mức, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Phiếu báo hỏng, Giấy đi đường, Hóa
đơn GTGT, các biên bản kiểm kê và một sô chứng từ liên quan khác.
Hình thức sổ kế toán
Hoạt động của Công ty xây lắp đường dây và trạm có quy mô vuawf và
lao động kế toán bằng thủ công. Để thực hiện công tác hạch toán được
đồng đều, công ty vận dụng hình thức kế toán” chứng từ ghi sổ”. Sổ kế
tonas của Công ty bao gồm: Các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp chi tiết. Trong
đó:
- Chứng từ ghi sổ: Là các tờ rời, được mở cho từng loại chứng từ gốc
và của từng đối tượng; Chừng từ ghi sổ do kế toán phần hành thực hiện,

được lập
- Riêng theo phiếu thu- phiếu chi và lập theo định kỳ ( 5 đến 12 ngày)
một lần để tập hợp chứng từ gốc.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Sổ đăng ky chứng từ ghi sổ : Là sổ quyển mở cho cả năm. Chức năng
của sổ là đăng ký số thứ tự và quản lý thứ tự của Chứng từ ghi sổ; đăng ký
số tiền của Chứng từ ghi sổ và đối chiếu với phát sinh của sổ Cái. Sổ này
được mở và ghi theo phương pháp ghi đơn. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là
sổ tổng nhật ký.
- Sổ Cái: Được mở cho tài khoản; Cơ sở để ghi là căn cứ vào chứng từ
ghi sổ đã lập, đã đăng ký về số hiệu, số tiền, ghi theo tính chất đối ứng
cùng loại ( bằng số lượng tài khoản hiện dùng của công ty ).
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết được mở cho từng tài khoản và theo dõi
bên Nợ hoặc bên Có, bao gồm các sổ phải thu của khách hàng TK 131,
Nguyên liệu, vật liệu TK 152, công cụ sản xuất TK 153, CP SX dở dang
TK 154…
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc,
kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ gốc kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để
ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ Cái. Các
chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào
các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết( được lập từ các sổ kế toán chi tiết ) được dùng để lập Báo cáo tài
chính.


Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Của Công Ty Được Khái Quát Sơ Đồ Sau:
Ghi chú
Ghi hảng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
* Hệ thống báo cáo kế toán.
Báo cáo kế toán là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế
toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản – nguồn vốn, doanh thu, chi phí,
kết quả của từng hoạt động tại một thời điểm nhất định vào trong các biểu,
bảng quy định. Hệ thống báo cáo kế hoạch bao gồm:
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Theo quy định của Nhà nước:
- Bảng cân đối kế toán: phản ánh tổng quát tình hình tài sản – nguồn
hình thành tài sản của công ty tại một thời điểm nhất định. Khi công việc
ghi sổ kế toán được hoàn thiện và khóa sổ kế toán tính toán ra số phát sinh
và số dư của mỗi tài khoản, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ
chi tiết và sổ tổng hợp nhằm phát hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời.
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Là một báo cáo kế toán tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt
động trong công ty. Đồng thơi phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước về các khoản thuế và giải trình thuế giá trị gia tăng. Số liệu lập
báo cáo này là căn cứ vào số liệu của sổ cái; sổ chi tiết về doanh thu, chi
phí theo từng hoạt động; sổ chi tiết thuế GTVT được khấu trừ, phải nộp,…
- Thuyết minh báo cáo tài chính: được lập vào cuối mỗi năm, theo
niên độ kế toán được Nhà nước quy định.
* Phục vụ nội bộ công ty: Báo cáo số lượng sản phẩm hoàn thành;
Báo cáo giá thành sản phẩm; Báo cáo chi phí sản xuất; Báo cáo tình hình
sử dụng Tài sản cố định được phân loại theo nơi sử dụng…
II. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty xây lắp đường dây và
trạm Bắc Giang
1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài
sản lưu động của doanh nghiệp, được hình thành chủ yếu trong quá trình
bán hàng và trong các quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiên đang
chuyển.
Kế toán vốn bằng tiền phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
biến động của các loại vốn bằng tiền đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu
và ứng trước, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ quy
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền đầu tư ngắn hạn, các khoản phải
thu và trả trước.
- Tài khoản sử dụng: Tk 111, Tk 112
Kết cấu:
2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Đây là một trong những phần hành chủ yếu của đơn vị bởi mỗi chủng loại
sản phẩm của đơn vị bao gồm rất nhiều chi tiết khác nhau. Chính vì vậy mà
chủng loại NVL – CCDC khá nhiều với khối lượng khá lớn.
Đối với phần hành này doanh nghiệp thực hiện phương pháp ghi thẻ
song song.
Còn đối với đơn giá của NVL – CCDC xuất kho được tính theo phương
pháp nhập trước – xuất trước. Phương pháp này giúp doanh nghiệp tính
được giá thành sản phẩm sát với chi phí bỏ ra.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Tk 111 Bên Có
- Các khoản tiền mặt xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ tiền
mặt phát hiện khi kiểm kê
Số dư: các khoản tiền mặt còn
tồn quỹ
- Các khoản tiền mặt nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt
phát hiện khi kiểm kê
Bên
Nợ
Bên
Nợ
Bên Có
- Các khoản tiền gửi vào ngân

hàng
- Các khoản tiền rút ra từ
ngân hàng
Số dư: các khoản tiền hiện còn
gửi ở ngân hàng
Tk 112
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
3. Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể
do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ
thể nhưng được xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Tk 111, 112, 141 Tk 152, 153 Tk
621
Tổn
g
giá
than
h
toán
Tk
133
Thuế
GsTGT
được khấu
trừ
Xuất dùng trực tiếp cho

SX
chế tạo sản phẩm
Tk 333
Thuế nhập khẩu
Tk 627, 641, 642
Xuất dùng cho bộ phận
QLPX
BH, QLDN, XDCB
Tk 151
Nhập kho hàng đang đi
đường
kỳ trước
Tk 157, 632
Xuất bán trực tiếp
hay gửi bán
Tk 141
Nhận góp vốn liên doanh
Tk 154
Nhập do gia công tự chế,
thuê
ngoài chế biến
Tk 154
Xuất bán tự chế biến thuê gia
công, chế biến
Tk 222, 223
Xuất vốn góp liên doanh
liên kết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê,
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.

Tài sản cố định trong đơn vị là các tư liệu lao động chủ yếu và các
tài sản khác có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài (Theo quy định của
Nhà nước). Năm 2009 tổng nguyên giá TSCĐ của toàn Công ty đạt khoảng
3.000.000.000 VNĐ
Sơ đồ hạch toán hao mòn TSCĐ – Tk 214
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Tk 211 Tk 214 Tk 154, 642
TSCĐ thanh lý, nhượng
bán
Giá trị hao mòn lũy kế
Tk
811
Giá trị còn
lại của
TSCĐ
Trích khấu hao TSCĐ
dùng
cho hoạt động SXKD
Tk
217
Bán, thanh lý BĐS đầu tư
Giá trị hao mòn lũy kế
Tk 632
Giá trị còn lại của
TSC
Đ
TK 211(2112),217
Trả lại TSCĐ thuê TC và
BĐS đầu tư
Thuê TC để cho thuê hoạt

động
Tk 154, 642
Điều chỉnh giảm số khấu
hao
TSCĐ cuối năm
Điều chỉnh tăng số khấu
hao TSCĐ cuối năm
Tk 632
Định kỳ trích khấu hao
BĐS đầu tư
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty tiến hành trả lương cho người lao động theo hai hình thức là
lương thời gian và lương sản phẩm, nhằm tính đúng, tính đủ những hao phí
sức lao động mà công nhân viên bỏ ra.
Sơ đồ hạch toán Tk 334 “phải trả cho người lao động”
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Tk 111, 112
Tk 334 Tk 154, 241, 642
Thanh toán hoặc ứng trước
tiền
lương và các khoản phải trả
cho người lao động
Trích tiền lương phải trả cho
người lao động
Tk 138, 141
Tk 353
Các khoản khấu trừ vào
lương
như các khoản bồi thường,

tạm ứng thừa
Trích tiền thưởng phải trả
cho người lao động từ quỹ
khen thưởng
Tk
511
Trả lương, thưởng và các
khoản khác cho người lao
động bằng SP, HH
Tk
3331
Tk 338(3383, 3384)
Các khoản khấu trừ vào
lương về BHXH, BHYT
Tk 333(3335)
Thuế thu nhập cá nhân trừ
vào lương (khấu trừ tại
nguồn)
Tk 338 (3383)
Tính tiền thưởng phải trả
cho
người lao động từ quỹ khen
thưởng
Tk 335 Tk
154
Trích tiền
lương
nghỉ phép
thực tế phải
trả cho công

nhân SX (nếu
có trích trước
tiền lương
nghỉ phép)
Trích trước
tiền lương
nghỉ phép
của công
nhân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
TK 338 “phải trả phải nộp khác”: dùng để phản ánh các khoản phải trả
phải nộp khác như tài sản thừa chờ sử lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Đây là phần hành quan trọng nhất đối với bất kỳ một đơn vị sản xuất
kinh doanh nào. Tính đúng, tính đủ chi phí sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán
giá thành sản phẩm một cách chính xác. Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra
hướng đi đúng đắn cho việc sản xuất sản phẩm của mình.
Công ty Xây Lắp Đường Dây và Trạm Tỉnh Bắc Giang áp dụng
phương pháp tính giá thành giản đơn, bởi chu kỳ sản xuất ngắn nên sản
phẩm dở dang gần như là không có. Kỳ tính giá thành được xác định theo
tháng.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Bên
Nợ
Tk 338
- Các khoản phải nộp cho cơ quan
cấp trên như BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ.
- Các khoản trợ cấp BHXH trả

công nhân viên.
- Các khoản đã chi về KPCĐ
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Các khoản đã trả đã nộp.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ theo tỷ lệ quy định
- BHXH vượt chi được cấp bù
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Số dư: số còn phải nộp, còn
phải trả cuối kỳ.
Bên Có
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Bên
Nợ
Tk 621
- Phản ánh chi phí thực tế xuất
dùng trực tiếp cho sản xuất SP
- Phản ánh giá trị NVL dùng
không hết nhập kho
- Phế liệu thu hồi
- Kết chuyển hoặc phân bổ
vào tài khoản chi phí sản xuất
(Tk 154)
Bên
Nợ

Tk 622 Bên Có
- Phản ánh chi phí nhân công trực
tiếp được tập hợp trong kỳ
- Kết chuyển và phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp cho các
đối tượng
Bên
Nợ
Tk 627 Bên Có
- Tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ
- Ghi các khoản giảm chi phí
sản xuất chung
- Kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí sản xuất chung cho
các đối tượng chịu chi phí.
Bên Có
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
6. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả kinh
doanh
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc qua trình sản xuất chế biến trong
doanh nghiệp hoặc thuê ngoài gia công đã xong đã được kiểm nghiệm phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật được nhập kho, được giao trực tiếp cho khách
hàng.
Tiêu thụ là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hóa và thu
được tiền hàng hoặc được người mua chấp nhận thanh toán.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Tk 621 Tk 154 Tk 138, 152, 811

Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp
Tk 622
Kết chuyển chi phí NC trực
tiếp
Tk 627
Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí
SX
Các khoản ghi giảm chi phí
Tk 155
Giá thành thực tế sản phẩm
hoàn thành nhập kho
Tk 157
Giá thành thực tế sản phẩm
gửi bán không qua kho
Tk 632
Giá thành thực tế SP bán
ngay
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tại công ty TNHH sản xuất và đầu tư Đất Việt thực hiện phương pháp
bán hàng trực tiếp.
- TK 155 “Thành phẩm”
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Bên
Nợ
Tk 155 Bên Có
- Trị giá thực tế thành phẩm
xuất kho
- Trị giá thành phẩm thiếu

khi kiểm kê
- Kết chuyển giá thực tế
thành phẩm tồn đầu kỳ
Số dư: trị giá thực tế thành phẩm tồn
kho.
Bên Nợ Tk 911 Bên Có
- Kết chuyển doanh thu bán
hàng
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động TC và thu nhập khác
- Thực lỗ về HĐKD trong kỳ
- Trị giá thực tế thành phẩm
nhập kho
- trị giá thực tế thành phẩm
thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá thực tế thành
phẩm tồn cuối kỳ
- Trị giá vốn của SP, HH dịch
vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi trước thuế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
7. Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời tình hình công
nợ khách hàng, các khoản phải thu, phải trả, kiểm tra, giám sát chặt chẽ
việc thu hồi, thanh toán các khoản nợ của Công ty.
Căn cứ vào số dư tháng của từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán

TK 131, 331 kế toán lên bảng kê tổng hợp số dư của khách hàng. Tính đến
thời điểm ngày cuối tháng dùng để đối chiếu với sổ tổng hợp và đối chiếu
với từng khách hàng.
Sinh viên: Vũ Thùy Chi Lớp KTN1K22
Tk 632 Tk 911 Tk
511
Tk 641, 642
Tk 811, 821
Tk 711, 721
Tk
421
(1)
(2)
(
5
)
(3)
(4)
90
)
(
6
)

×