Tải bản đầy đủ (.docx) (218 trang)

đồ án tốt nghiệp - xây dựng ngân hàng công thương quận 8 thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.34 MB, 218 trang )

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
Mục lục.
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
PHẦN 1 : KIẾN TRÚC
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH.
1.1.1. Tên công trình.
- Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa của Chính Phủ, các nhà đầu tư
nước ngoài đã đổ xô vào Việt Nam, như một thị trường đầy sức sống từ những nhà đầu tư
Châu Á như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, …đến các tập đoàn của Châu Âu như: Anh,
Pháp, Mĩ, … cùng điều có mặt ở nước ta .
- Trong đó ngành xây dựng là một ngành mũi nhọn được quan tâm nhiều nhất. Để giải thích
cho sự phát triễn mạnh mẽ này, chúng ta cần có sự chuẩn bị về cơ sở hạ tầng và đặt biệt là
những công trình công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh như bênh viện, trường học, ngân
hàng … góp phần làm thay đổi bộ mặt cho một thành phố trẻ năng động .
- Chính sự phát triễn mạnh mẽ này và những điều kiện vừa phân tích trên, dự án xây dựng
công trình : “ Ngân Hàng Công Thương Quận 8 Thành Phố Hồ Chí Minh” là sự
cần thiết góp phần phát triển chung cho thành phố
1.1.2. Địa điểm xây dựng.
- Ngân Hàng Công Thương Quận 8 tọa lạc tại số 320 Phạm Hùng, Phường 5, Quận 8, TP
Hồ Chí Minh
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
1.1.3. Quy mô cấp công trình.
- Công trình gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 12 tầng lầu và 1 tầng mái
- Tổng diện tích xây dựng 22.5 x 42 = 945 m
2
- Chiều cao công trình là 48 m không tính tầng hầm, chiều cao mỗi tầng 3,3 m


-> Cấp công trình dựa vào QCVN 03 : 2009/BXD là công trình cấp III
1.1.4. Vị trí giới hạn.
- Phía đông: là mặt tiền công trình, giáp với đường Phạm Hùng
- Phía tây: giáp nhà dân
- Phía Nam: giáp đường số 320
- Phía Bắc: giáp nhà dân
1.1.5. Công năng công trình.
- Nhằm mục đích phục vụ kinh doanh và thương mại cho người dân phường, quận, thành
phố
- Là nơi lưu trữ của cải, vật chất, tiền bạc cho người dân
- Tầng hầm: Dùng làm garage để xe, phòng máy phát điện, phòng bảo trì, phòng trực, bể
chứa nước, máy bơm và bể tự hoại
- Tầng trệt: Dùng làm sảnh và các dịch vụ ngân hàng
- Tầng 2 đến tầng 11 là nơi làm việc của cán bộ, nhân viên và các dịch vụ ngân hàng
- Tầng mái: không sử dụng chỉ dùng làm phòng kỹ thuật, thang máy, bể chứa nước, chữa
cháy, phòng kỹ thuật phục vụ cho toàn bộ công trình
1.2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH.
1.2.1. Tiêu chuẩn kiến trúc.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)
- Những dữ liệu của kiến trúc sư
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Căn cứ văn bản thõa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở về qui hoạch kiến trúc thành phố
Hồ Chí Minh
1.2.2. Giải pháp mặt bằng.
- Công trình là một tòa nhà cao tầng, phục vụ cho việc giao dịch, làm việc của nhận viên và
lưu trữ tiền bạc, của cải.
- Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật, với diện tích khu đất 945 m

2
- Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 12 tầng lầu và 1 tầng mái
* Tầng hầm :
- Có chức năng dùng làm garage để xe ô tô, xe máy cho nhân viên và khách hàng
- Tầng hầm bố trí máy phát điện, máy bơm nước, hố thu rác đưa đi xử lý
- Có phòng bão trì, phòng trực bảo vệ, 2 cầu thang máy và 2 cầu thang bộ
- Có 1 ram dốc từ mặt đất tự nhiện xuống đường hầm theo trục đường chính Phạm Hùng
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
* Tầng trệt :
- Là nơi bố trí đại sảnh lớn, phòng làm việc giao dịch với khách hàng,
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
* Tầng 2 -> tầng 11 :
- Bố trí các phòng của nhân viên, quản lý, gồm ban quản trị, ban kế toán, phòng nhân sự…
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
* Tầng mái :
- Mái được tạo dốc 2% để thoát nước
- Mái có bể chứ nước dùng cho sinh họat và chữa cháy
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
1.2.3. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo.

* Giải pháp mặt cắt:
- Bảng tổng hợp chiều cao mỗi tầng: tính từ mặt sàn -> mặt sàn
Tên Tầng Chiều Cao(mm) Tên Tầng Chiều Cao(mm)
Tầng 1 3300 Tầng 8 3300
Tầng 2 3300 Tầng 9 3300
Tầng 3 3300 Tầng 10 3300
Tầng 4 3300 Tầng 11 3300
Tầng 5 3300 Tầng 12 3300
Tầng 6 3300 Tầng 13 3300
Tầng 7 3300 Tầng 14 3300
Tầng Mái 3300
- Bảng tổng hợp chiều cao thông thủy mỗi tầng: tính từ mặt sàn -> đáy dầm
Tên Tầng Chiều Cao(mm) Tên Tầng Chiều Cao(mm)
Tầng 1 2800 Tầng 8 2800
Tầng 2 2800 Tầng 9 2800
Tầng 3 2800 Tầng 10 2800
Tầng 4 2800 Tầng 11 2800
Tầng 5 2800 Tầng 12 2800
Tầng 6 2800 Tầng 13 2800
Tầng 7 2800 Tầng 14 2800
Tầng Mái 2800
- Chiều cao dầm tối đa của kiến trúc là 500 mm
* Giải pháp cấu tạo:
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Cấu tạo lớp sàn vệ sinh:
- Cấu tạo lớp sàn nhà xe tầng hầm:
- Cấu tạo lớp sàn tầng 1-7:
- Cấu tạo lớp sàn tầng maí:

1.2.4. Giải pháp mặt đứng và hình khối.
* Mặt đứng:
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Nét đặc trưng của công trình là xung quanh hầu như được trang trí bằng cửa sổ lắp kính
7000 7000 7000 7000 7000 7000
42000
76
5
4
3
21
(TL: 1/100)
8000 6500 8000
22500
A B C D
(TL: 1/100)
* Hình khối:
- Công trình có dạng hình chữ nhật, với tổng diện tích xây dựng 22.5 x 42 = 945 m
2
phù
hợp với không gian và kiến trúc của khu vực, với diện tích đất phù hợp, không ảnh hưởng đến
các công trình xung quanh. Đảm bảo tính ổn định, bền vữnh, cân bằng của công trình
1.2.5. Giải pháp giao thông trong công trình.
- Công trình có 2 trục giao thông quan trọng tại vị trí lõi cứng, gồm 2 thang máy ở 2 vị trí
khác nhau phục vụ tối đa cho giao thong giữa các tầng theo phương đứng
- Giao thông theo phưong ngang là hành lang xen kẽ giữa các phòng làm việc, là lối đi
chung, hành lang có bề rộng 2,8 m cho các tầng điển hình
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Thang bộ phục vụ cho công tác thoát hiểm tại vị trí vách cứng, đảm bảo thoát hiểm theo
tiêu chuẩn
1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC.
- Công trình là kết cấu bê tông cốt thép, kết hợp với vách cứng tại lõi thang máy
- Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm.
- Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối.
- Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng kỹ thuật. Bể
dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa.
- Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm.
- Phương án móng dùng phương án móng cọc.
1.4. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC.
1.4.1. Giải pháp thông gió chiếu sáng.
* Thông gió:
- Công trình được thông gió nhân tạo đăt tại mỗi phòng ( máy điều hòa , may hút gió… )
và kết hợp với các ô cữa sổ mở ra ngoài .
- Vấn đề thông khí trong tầng hầm công trình thông qua các phòng thu và thổi khí điều hòa.
* Chiếu sáng:
- Khu hành lang được chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn chiếu dọc hành lang .
- Khu cầu thang bộ được chiếu sáng bằng đèn kết hợp với các cữa kính.
- Các văn phòng làm việc và các căn hộ thông qua hệ thống kính xung quanh, tiếp xúc với
ánh sáng mặt trời ,kết hợp với chiếu sáng nhân tạo để đạt ánh sáng tốt nhất .
1.4.2. Giải pháp cấp điện.
- Hệ thông cấp điện cho công trình được tiếp nhận từ mạng điện của thành phố qua khung
đo điện của phòng máy phát điện đặt dưới tầng hầm từ đó điện sẽ được dẫn đi khắp công trình
thông qua mạng lưới tải điện .
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP

- Ngoài ra tầng hầm còn có phòng kỹ thuật sữ lý điện (máy phát điện, biến thế , giảm áp… )
cung cấp nếu như nguồn điện thành phố bị cắt hoặt bị hư hỏng. Đảm bảo cung cấp điện
24/24h
1.4.3. Giải pháp cấp và thoát nước.
* Cấp nước:
- Nguồn nước được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố dẫn vào bể chứa ở tầng hầm rồi
được đưa lên bể nước trên mái qua máy bơm. Từ đó dẫn đi các nơi dùng nước trong công
trình .
- Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm
* Thoát nước: Hệ thống thoát nước được chia làm hai phần riêng biệt
- Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình, ban công được thu vào các
ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thóat nước của thành phố
- Hệ thống thoát nước thải: nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào
bể xử lý nước thải. Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra ngoài hệ thống thoát nước của
thành phố
- Đường ống thoát nước sử dụng ống PVC
1.4.4. Giải pháp phòng cháy chữa cháy.
- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của
mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy thì
phòng quản lý nhận được tín hiệu để kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
- Các thiết bị chữa cháy đặt ở những nơi mà có khả năng cháy như : phòng điện, phòng
chứa đồ, phòng có vật liệu dễ cháy … , ngoài ra cũng dự trử sẳn nước cứu hỏa ở tầng hầm khi
có sự cố dùng máy bơm lên.
- Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao
gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy…). Tất cả các tầng đều đặt các
bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Công trình có 2 vị trí đặt thang máy, bên cạnh là cầu thang bộ. Nhằm đảm bảo cho

việc di chuyển khi thang máy xảy ra sự cố, và đảm bảo thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ. Hành
lang thoát hiểm được đảm bảo rộng, tiện lợi
1.4.5. Giải pháp hệ thống chống trộm.
- Dùng hệ thống báo trộm tự động kết hợp với camera tự động quan sát ở một số khu vực
cần thiết như sảnh , quầy giao dịch , nơi cất giữ ngoại tệ.
- Các thiêt bị chống trộm, tín hiệu, hình ảnh được lưu trữ tại phòng kỹ thuật và phòng bảo
vệ, nhằm đảm bảo an toàn tài sản, ngăn chặn, xử lý kịp thời các mất mát tài sản của mọi
người trong giờ giao dịch cũng như hết giờ giao dịch
1.4.6. Hệ thống thu gom và xử lý rác.
- Hệ thống rác thãi được đặt cạnh khu vệ sinh, rác được đưa xuống tầng hầm và tại đây
được xữ lý đưa ra ngoài
- Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng lỹ thuật, tầng hầm bằng ống thu
rác. Rác thải được xử lý mỗi ngày
5.1
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
PHẦN 2 : KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU
1.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU.
* Các tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo:
- TCXDVN 356 – 2005: Kết Cấu Bê Tông Và Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối.
- TCVN 2737 – 1995: Tải Trọng và Tác Động, Nhà xuât bản Xây Dựng, Hà Nội 2002.
- TCXD 198 – 1997: Nhà Cao Tầng – Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối.
- TCXD 205 – 1998: Móng Cọc – Tiêu Chuẩn Thiết Kế.
- TCXD 195 – 1997: Nhà Cao Tầng _ Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi.
- TCXDVN 229 -1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió
- GS.TS. Nguyễn Đình Cống. Tính toán thực hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép -Theo
TCXDVN 356 – 2005. Nhà xuất bản Xây Dựng.
- PGS. PTS. Vũ Mạnh Hùng. Sổ tay thực hành kết cấu công trình. Nhà xuất bản Xây Dựng.

- PGS. TS. Lê Bá Huế ( chủ biên), TS. Phan Đình Tuấn. Khung Bê Tông Cốt Thép Toàn
Khối, Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật.
- Võ Bá Tầm. Kết cấu Bê Tông Cốt Thép (tập 1- cấu kiện cơ bản, tập 2 – cấu kiện nhà cửa,
tập 3- cấu kiện đặc biệt). Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia TP. HCM.
- Trường ĐH Xây Dựng Bộ môn Công Trình Bê Tông Cốt Thép. Sàn sườn Bê Tông Cốt
Thép toàn khối. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật Hà Nội.
- Nền và Móng. Phan Hồng Quân. NXB Giáo Dục
1.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN.
1.2.1. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân.
- Theo mục 2.3 TCXD 198-1997:
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Các kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ
kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung- vách hỗn hợp, hệ kết cấu ống và hệ kết
cấu hình hộp. Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ
thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động
đất, gió).
- Với đặc điểm công trình như trên có thể sử dụng: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu
lực, hệ khung- vách hỗn hợp.
* Hệ kết cấu khung:
- Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công
trình công cộng. Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại có nhược điểm là kém
hiệu quả khi chiều cao công trình lớn.
* Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng:
- Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương
hoặc liên kết lại thành các hệ không gian được gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng của loại
kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có
chiều cao trên 20 tầng.
- Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏa ra là hiệu quả ở những độ

cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thướt đủ lớn,
mà điều đó khó có thể thực hiện được. Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự
cản trở để tạo ra các không gian rộng.
* Hệ kết cấu khung – giằng (khung và vách cứng):
- Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống
khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang
bộ, thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục
nhiều tầng.
- Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và
vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
nghĩa rất lớn. Thường trong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng
ngang, hệ khung chủ yếu chịu tại trọng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối
yêu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc.
- Hệ thống khung – giằng tỏa ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại
kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng.
* Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:
- Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc công trình, công năng sử dụng và kết hợp với việc phân
tích đặc điểm, ưu nhược điểm của các hệ kết cấu trên ta chọn hệ kết cấu chịu lực công trình là
hệ kết cấu khung – giằng (khung và vách cứng)
1.2.2. Vật liệu sử dụng cho công trình:
*Yêu cầu về vật liệu sử dụng
- Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng và có
giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng
- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt.
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực
thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lập lại ( động đất, gió

bão).
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại
không bị tách rời các bộ phận công trình.
- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện giảm
đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán
tính.
* Bê tông:
- Theo TCXDVN 356 – 2005Bê tông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền từ B25 B60.
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
* Cốt thép:
- Theo TCXDVN 356 - 2005
- Sử dụng cốt thép nhóm AI( 10mm) với các thông số kỹ thuật:
+ Cường độ tính toán chịu nén, kéo: R
sc
, R
s
=225MPA.
+ Cường độ tính toán chịu kéo: R
sw
=175MPA.
+ Modul đàn hồi: E
s
=210000MPA.
- Sử dụng cốt thép nhóm AII( 12mm) với các thông số kỹ thuật:
+ Cường độ tính toán chịu nén, kéo: R
sc
, R
s

=280MPA.
+ Cường độ tính toán chịu kéo: R
sw
=225MPA.
+ Modul đàn hồi: E
s
=210000MPA.
- Sử dụng cốt thép nhóm CII với các thông số kỹ thuật:
+ Cường độ tính toán chịu nén, kéo: R
sc
, R
s
=280MPA.
+ Cường độ tính toán chịu kéo: R
sw
=225MPA.
+ Modul đàn hồi: E
s
=210000MPA.
* Vật liệu khác:
- Gạch:
- Gạch lát nền Ceramic:
- Vữa xây:
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
1.2.3. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện dầm, sàn, cột.
* Mặt bằng kiến trúc:
6500 8000
A B

B
C
7000
5
70007000
A
4
6
D
7
1200
3700
8000
8000
42000
7000
42000
7000
6500
B
2
7000 7000
1
3
12001200
400
2
7000 7000
1
3

4000
8000
4000
22500
7000
A
5
7000 7000
2000 20002000 3000
4
20003000
6
7
Mặt bằng tầng 2 đến tầng 14,mái
* Sơ bộ kích thước tiết diện Dầm:
- Dầm khung được lựa chọn phụ thuộc vào nhịp nhà 2 vị trí của dầm, để đơn giản trong tính
toán ta chọn kích thước dầm dựa vào nhịp nhà .
- Ta có : (Đối với dầm nhiều nhịp)
- Với nhịp nhà: 8.0m
Chọn h
d
= 600 mm
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XN HUY
KHĨA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
=
=> Chọn bxh = 300 x 600 mm
- Kích thước dầm phụ: Lựa chọn kích thước dầm phụ 200 x 500 mm.
6
20002000

7
65008000
A B C
7000
5
70007000
4
6
D
7
1200
900
1200
900
(TL: 1/100)
500
500
700
700
900
800
3700
42000
7000
42000
7000
800065008000
2
7000 7000
1

3
1200 1200400
2
7000 7000
1
3
8000
22500
7000
5
7000 7000
2000 20002000 3000
4
20003000
* Sơ bộ kích thước tiết diện Sàn:
- Cấu tạo sàn thơng thường:
Lớp gạch Ceramic
Lớp vữa Ximăng lót
Lớp sàn bêtông cốt thép
Lớp vữa trát trần
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước (sàn vệ sinh, sàn mái…) thì cấu tạo sàn còn
có thêm lớp chống thấm
- Việc chọn chiều dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng vì khi chỉ thay đổi h
b
một vài centimet
thì khối lượng bê tông của toàn sàn cũng thay đổi đáng kể.
- Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể xác định sơ bộ chiều

dày h
b
theo biểu thức sau:
. m = 30 – 35 đối với bản dầm
. m = 40 – 45 đối với bản kê 4 cạnh
. D = 0,8 – 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
. Chọn h
b
là một số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo
( h
b
>= 5cm đối với mái bằng
h
b
>= 6cm đối với sàn nhà dân dụng
h
b
>= 7cm đối với sàn nhà công nghiệp )
- Do trong mặt bằng sàn tầng điển hình, sàn chủ yếu làm việc theo 2 phương dạng bản kê 4
cạnh, vì vậy chọn các hệ số như sau:
. D = 1 (họat tải tiêu chuẩn nhỏ)
. m = 40 (bản kê 4 cạnh)
. L
1
= 4 (m)
- Theo công thức kinh nghiệm ta có: h
b
= (L
1
+L

2
)
. L
1
chiều dài cạnh ngắn với L
1
= 4m
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
. L
2
chiều dài cạnh dài với L
2
= 7m
* Ứng dụng sinh viên tính toán lựa chọn:
-> = = 10 cm
->h
b
= ( 11 13) (cm)
 Vậy ta chọn chiều dày sàn là h
b
= 12 cm
* Sơ bộ kích thước tiết diện cột:
- Tỉ số giữa 2 phương nhà nên khung nhà là dạng khung phẳng nguy
hiểm theo phương ngang. Vì vậy kích thước của các cột nên chọn dạng hình chữ nhật là hợp
lý nhất
- Kích thước tiết diện cột sơ bộ được chọn theo công thức tính gần đúng như sau :
. R
b

= 14,5 Mpa :cường độ chịu nén của bê tông (B25)
. k = 1,1 – 1,5 là hệ số ảnh hưởng bởi Moment uốn và tải trọng ngang
Cột giữa k = 1,1 – 1,2
Cột biên, góc k = 1,3 – 1,5
. N :tải trọng của tầng tập trung tại cột
m
s
: Số sàn trên tiết diện đang xét ( kể cả mái).
F
s
: Diện tích sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.
: Tải trong tính toán quy đồi trên 1m
2
sàn tầng thứ i:
Nhà khung bê tông cốt thép ,văn phòng có sàn dày 12 cm
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
=> Chọn q = 1 2 T/m
2
ta lấy q = 1,3 T/m
2
= 1300daN/m
2
để tính toán
+ Cột tại vị trí góc ( A1, A7, D1, D7 ). Có
. K = 1,4
.
. Tính cho cột từ tầng hầm : m
s

= 14
. Chọn 50 x 50 = 2500 cm
2
+ Cột tại vị trí biên (A2-A6, D2-D6, B1, B7, C1, C7). Có
. K = 1,4
.
. Tính cho cột từ tầng hầm : m
s
= 14
. Chọn 70 x 70 = 4900 cm
2
+ Cột tại vị trí giữa B2-B6, C2-C6
. K = 1,1
.
. Tính cho cột từ tầng hầm : m
s
= 14
. Chọn 80 x 90 = 7200 cm
2
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
- Thay đổi tiết diện cho cột:
- Vì cột góc và cột biên khi càng lên cao sẽ càng chịu moment lớn và phải chịu thêm
moment lệch tâm. Do đó ta nên hạn chế thay đổi diện tích các cột góc và cột biên.
- Cột góc có diện tích tương đối nhỏ : 50 x 50 cm nên ta không thay đổi diện tích.
- Cột biên có diện tích : 70 x 70 cm. Ta thay đổi 5 tầng 1 lần.
Tầng hầm – 4 : = 70 x 70 cm.
Tầng 5 – 9 : = 60 x 70 cm
Tầng 10 – mái : = 50 x 70 cm

- Cột giữa có diện tích : 80 x 90 cm. Ta thay đổi 5 tầng 1 lần.
Tầng hầm – 4 : = 80 x 90 cm.
Tầng 5 – 9 : = 70 x 90 cm.
Tầng 10– mái : = 60 x 90 cm.
- Kiểm tra điều kiện để thay đổi tiết diện cột:
- Theo TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối : “ Độ
cứng và cường độ của kết cấu nhà cao tầng cần được thiết kế hoặc thay đổi giảm dần lên
phia trên, tránh thay đổi đột ngột. Độ cứng cứng của kết cấu tầng trên không nhỏ hơn 70%
độ cứng kết cấu tầng dưới kề nó. Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảm không
vượt quá 50% .”
. ĐK: EJ
t
70% EJ
d
: độ cứng của cột trên không nhỏ hơn 70% độ cứng cột dưới kề nó.
+ Cột biên: J
t1
= = 1715000 cm
4
J
t2
= = 1429166 cm
4
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD 1 :TS. NGUYỄN XUÂN HUY
KHÓA 50 GVHD 2 : VŨ VĂN HIỆP
J
d
= = 2000833 cm
4

.
.So sánh: J
t1
= 1715000 cm
4
70% J
d
= 1400583cm
4
=> thỏa điều kiện
J
t2
= 1429166cm
4
70% J
t1
= 1200500 cm
4
=> thỏa điều kiện
. Vậy diện tích thay đổi của cột biên thỏa điều kiện về độ cứng.
+ Cột giữa:J
d
= = 4860 x 10
3
cm
4
J
t1
= = 4253 x 10
3

cm
4
J
t2
= = 3645 x 10
3
cm
4
.So sánh:J
t1
= 4253 x 10
3
cm
4
70% J
d
= 3402 x 10
3
cm
4
=> thỏa điều kiện
J
t2
= 3645 x 10
3
cm
4
70% J
t1
= 2977 x 10

3
cm
4
=> thỏa điều kiện
.Vậy diện tích thay đổi của cột giữa thỏa điều kiện về độ cứng.
Bảng kích thước tiết diện sơ bộ các cột
Cột tầng
Kích thước tiết diện cột
Cột tại vị trí góc
A1, A7, D1, D7
Cột tại vị trí biên
A2-A6, D2-D-6, B1,
B7, C1, C7
Cột tại vị trí giữa
B2-B6, C2-C6
Tầng hầm 50x50 70x70 80x90
SVTH: NGUYỄN THÁI HÙNG NGHĨA - 4951101045 Page 25

×