Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi làm việc liên tục xuôi chiều cô đặc dung dịch xút naoh có nồng độ độ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.27 KB, 36 trang )

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
I. MỞ ĐẦU:
Ngành công nghiệp sản xuất NaOH là một trong những ngành công nghiệp sản xuất
hoá chất cơ bản. Nó đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của các ngành công nghiệp khác
như dệt , tổng hợp tơ nhân tạo, lọc hoá dầu, sản xuất phèn
NaOH là một baz mạnh, có tính ăn da, khả năng ăn mòn thiết bò cao. Vì vậy cần lưu ý
đến việc ăn mòn thiết bò, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất.
Trước đây trong công nghiệp NaOH thường được sản xuất bằng cách cho Ca(OH)
2
tác
dụng với dung dòch Na
2
CO
3
loãng và nóng
.
Ngày nay người ta dùng phương pháp hiện đại là
điện phân dung dòch NaCl bão hòa. Tuy nhiên dung dòch sản phẩm thu được thường có nồng
độ rất loãng , khó khăn trong việc vận chuyển đi xa. Để thuận tiện cho chuyên chở và sử dụng
người ta phải cô đặc dung dòch đến một nồng độ nhất đònh theo yêu cầu.
Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất hoà tan trong dung dòch bằng cách tách
bớt một phần dung môi qua dạng hơi hoặc dạng kết tinh.
Trong khuôn khổ đồ án này ta sẽ tiến hành cô đặc theo cách tách dung môi dưới dạng
hơi. Quá trình cô đặc thường tiến hành ở trạng thái sôi, nghóa là áp suất hơi riêng phần của
dung môi trên mặt thoáng dung dòch bừng với áp suất làm việc của thiết bò.
Quá trình cô đặc thường được dùng phổ biến trong công nghiệp với mục đích làm tăng
nồng độ các dung dòch loãng, hoặc để tách các chất rắn hoà tan.
Quá trình cô đặc thường tiến hành ở các áp suất khác nhau. Khi làm việc ở áp suất
thường ( áp suất khí quyển) ta dùng thiết bò hở , còn khi làm việc ở áp suất khác ( vd áp suất
chân không ) người ta dùng thiết bò kín.
Quá trình cô đặc có thể tiến hành trong hệ thống cô đặc một nồi hoặc nhiều nồi, có thể


làm việc liên tục hoặc gián đoạn.
Thiết kế đồ án môn học máy và thiết bò hoá chất giúp sinh viên làm quen với phương
pháp tính toán máy thiết bò hoá chất.
Tập đồ án này thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi làm việc liên tục xuôi chiều cô đặc
dung dòch xút NaOH có nồng độ đầu 15% đến nồng độ cuối 30%. Năng suất đầu vào là
1m
3
/hour.
Trang 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
II.CHỌN QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ :
1. Qui trình công nghệ :
Năng suất của qui trình cô đặc là 1m
3
/h. Đây là năng suất nhỏ do đó ta chọn qui trình công
nghệ như sau.
2. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống cô đặc:
Dung dòch từ bể chứa nguyên liệu được bơm lên bồn cao vò, từ bồn cao vò dung dòch
chảy xuống qua thiết bò gia nhiệt và được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi ứng với áp suất làm việc
của nồi I. Dung dòch sau đó được đưa vào nồi I. Do có sự chênh lệch áp suất giữa nồi I và nồi
II nên dung dòch tiếp tục chảy qua nồi II rồi được bơm hút ra rồi chuyển vào bể chứa sản
phẩm. Hơi thứ trong nồi I dùng làm hơi đốt nồi II để tận dụng nhiệt. Hơi thứ nồi II sẽ được đưa
qua thiết bò ngưng tụ baromet và được chân không hút ra ngoài.
Nguyên lý làm việc của nồi cô đặc : phần dưới của thiết bò là buồng đốt gồm có các ống
truyền nhiệt và một ống tuần hoàn trung tâm. Dung dòch đi trong ống, hơi đốt sẽ đi trong
khoảng không gian phía ngoài ống. Nguyên tắc hoạt động của ống tuần hoàn trung tâm là : do
ống tuần hoàn có đường kính lớn hơn rất nhiều so với các ống truyền nhiệt do đó hệ số truyền
nhiệt nhỏ, dung dòch sẽ sôi ít hơn so với dung dòch trong ống truyền nhiệt. Khi sôi dung dòch sẽ
có ρ
ds

= 0.5 ρ
dd
do đó sẽ tạo áp lực đẩy dung dòch từ trong ống tuần hoàn sang ống truyền nhiệt.
Kết quả là tạo một dòng chuyển động tuần hoàn trong thiết bò. Để ống tuần hoàn trung tâm
hoạt động có hiệu quả dung dòch chỉ nên cho vào khoảng 0,4 – 0,7 chiều cao ống truyền nhiệt.
Phần phía trên thiết bò là buồng bốc để tách hơi ra khỏi dung dòch, trong buồng bốc còn có bộ
phận tách bọt để tách những giọt lỏng ra khỏi hơi thứ.
A.TÍNH THIẾT BỊ CHÍNH
Trang 2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
III.TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT:
1. Chuyển đơn vò năng suất từ (m
3
/h) sang (kg/h) :
Năng suất nhập liệu : G’
D
=1 m
3
/h.
Khối lượng riêng : ρ
NaOH
= 1159 kg/m
3
G
D
= G’
D
∗ ρ
NaOH
= 1159 kg/h

Nồng độ nhập liệu : x
D
= 15 %
Nồng độ cuối của sản phẩm : x
C
= 30%
Áp dụng phương trình cân bằng vật chất : G
D
∗ x
D
= G
C
∗ x
C
Suy ra: G
C
=
C
DD
x
xG

=
30
151159

= 579.5 kg/h .
2. lượng hơi thứ bốc lên trong toàn hệ thống :
Áp dụng công thức :
)1(

C
D
D
x
x
GW
−=
kg/h
Trong đó:
W : Lượng hơi thứ của toàn hệ thống kg/h
G
D
: Lượng dung dòch ban đầu kg/h
x
D
,x
C
: Nồng độ đầu,cuối của dung dòch % khối lượng
Thay số vào ta có:
5.579)
30
15
1.(1159)1(
=−=−=
C
D
D
x
x
GW

kg/h.
3. Giả thiết phân phối hơi thứ trong các nồi :
Chọn tỉ số giữa hơi thứ bốc lên từ nồi I và II là :
1.1
=
II
I
W
W
Khi đó ta có hệ phương trình:

1.1
=
II
I
W
W
W
I
+ W
II
= W
Giải hệ trên có kết quả :
W
I
= 303.5 kg/h
W
II
= 276 kg/h
4. Xác đònh nồng độ dung dòch từng nồi :

- Nồng độ cuối của dung dòch ra khỏi nồi I :
x’
C
=
32.20
5.3031159
15.1159
.
=

=

ID
DD
WG
xG
%
- Nồng độ cuối của dung dòch ra khỏi nồi II :
x’’
C
=
30
2765.3031159
15.1159
.
=
−−
=
−−
IIID

DD
WWG
xG
%
Trang 3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
IV.CÂN BẰNG NHIỆT LƯNG:
1. Xác đònh áp suất và nhiệt độ mỗi nồi:
Hiệu số áp suất của cả hệ thống cô đặc:
Theo đầu bài áp suất ngưng tụ là: P
ng
= 0.5 at
Chọn áp suất của hơi đốt vào nồi I là : P
1
= 3.5 at
Khi đó hiệu số áp suất của cả hệ thống cô đặc là :
∆P
t
=P
1
– P
ng
= 3.5 – 0.5 = 3 at
Chọn tỉ số phân phối áp suất giữa các nồi là :
5.1
2
1
=



P
P
Kết hợp với phương trình : ∆P
1
+ ∆P
2
= ∆P
t
= 3 at
Suy ra : ∆P
1
= 1.8 at
∆P
2
= 1.2 at
Dựa vào các dữ kiện trên và tra sổ tay qúa trình thiết bò tập I ta có bảng sau đây :
Loại
Nồi I Nồi II Tháp ngưng tụ
Áp suất
(at)
Nhiệt độ
(
0
C)
Áp suất
(at)
Nhiệt độ
(
0
C)

Áp suất
(at)
Nhiệt độ
(
0
C)
Hơi
đốt
P
1
= 3.50 T
1
=137.9 P
1
=1.70 T
2
=114.5
P
ng
=0.5 t
ng
=80.9
Hơi
thứ
P’
1
=1.76 t’
1
=115.5 P’
2

=0.52 t’
2
=81.9
2. Xác đònh nhiệt độ tổn thất :
a. Tổn thất nhiệt do nồng độ tăng cao (∆’):
Áp dụng công thức của Tiaxenko:
∆’ = ∆’
o
. f
Ở đây :
∆’
o
: Tổn thất nhiệt độ ở áp suất thường.
f : hệ số hiệu chỉnh vì thiết bò cô đặc làm việc ở áp suất khác với áp suất thường.
f
i
i
r
t
2
)'273(
2.16
+
=
t’
i
: nhiệt độ hơi thứ của nồi thứ I
r
i
: ẩn nhiệt hoá hơi của hơi ở nhiệt độ t’

i
.
Từ các dữ kiện trên ta lập được bảng sau:
Trang 4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Đại
lượng
Nồi I
x
C
(%k.l)
∆’
o

(
0
C )
t’
(
0
C )
r.10
-3

(j/kg )
∆’
i

(
0

C )
Nồi I 20.32 8.457 115.5 2218.7 9.33
Nồi II 30.00 17.0 81.9 2304.6 15.05
Từ đây ta có tổng tổn thất nhiệt do nồng độ tăng cao :
Σ∆’ = ∆’
I
+∆’
II
= 9.33 +15.05 = 24.38
0
C
b. Tổn thất nhiệt do áp suất thuỷ tónh (∆’’ ):
Gọi chênh lệch áp suất từ bề mặt dung dòch đến giữa ống là ∆P (N/m
2
), ta có:
∆P =
2
1
ρ
S
.g.H
op
N/m
2
Trong đó:
ρ
s
: khối lượng riêng của dung dòch khi sôi , kg/m
3
ρ

s
=0.5 ρ
dd
ρ
dd
: Khối lượng riêng của dung dòch ,kg/m
3
H
op
: Chiều cao thích hợp tính theo kính quann sát mực chất lỏng ,m
H
op
= [0.26+0.0014(ρ
dd

dm
)].H
o
Từ ∆P ta sẽ tính được áp suất trung bình của dung dòch ở từng nồi thông qua công thức:
P
tbi
= P’
i
+∆P
i
( i ): nồi thứ i
Tra sổ tay ta có được bảng sau:
x
C
,% t’ ,

0
C
ρ
dd ,
kg/m
3
ρ
dm
,kg/m
3
Nồi I 20.32 115.5 1173.4 958
Nồi II 30.00 81.9 1276 958
Coi ρ
dd
trong mỗi nồi thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ từ bề mặt đến độ sâu
trung bình của chất lỏng.
Chọn chiều cao ống truyền nhiệt là H
o
=1.5 m.
Nồi I:
H
op1
= [0.26+0.0014(ρ
dd

dm
)].H
o
=[0.26+0.0014(1173.4-958)]*1.5=0.84234 ,m
Áp suất trung bình:

P
tb1
= P’
1
+∆P
1
=1.76+0,5.0,5.1173.4.10
-4
.0.84234=1.785 at
Tra sổ tay tại P
tb1
=1.785 (at) ta có

t”
1
=116.03
0
C.
Suy ra : ∆”
1
=(t”
1
+∆’
1
)

– (t’
1
+∆’
1

)= 116.03– 115.5 =0.53
0
C
Nồi II:
H
op2
= [0.26+0.0014(ρ
dd

dm
)].H
o
=[0.26+0.0014(1276-958)]*1.5=1.0578 ,m
Trang 5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Áp suất trung bình:
P
tb2
= P’
2
+∆P
2
=0,52+0,5.0,5.1276.10
-4
.1,0578=0,554 at
Tra sổ tay tại P
tb2
= 0.554 (at) ta có t”
2
= 83.37

0
C.
Suy ra : ∆”
2
=(t”
2
+∆’
2
)

– (t’
2
+∆’
2
)= 83.37 – 81.9 =1.47
0
C
Vật tổn thất nhiệt của hai nồi là:
Σ∆” =∆”
1
+∆”
2
=0.53+1.47 = 2.00
0
C
c. Tổn thất nhiệt do trở lực thuỷ lực trên đường ống (∆”’)
Chấp nhận tổn thất nhiệt độ trên các đoạn ống dẫn hơi thứ từ nồi này sang nồi nọ và từ nồi
cuối đến thiết bò ngưng tụ là 1
0
C. Do đó:

∆”’
1
=1.5
0
C
∆”’
2
=1.0
0
C
d. Tổn thất chung trong toàn hệ thống cô đặc:
Σ∆=Σ∆’+Σ∆”+Σ∆”’=24.38+2.00+2.5=28.88
0
C
3. Hiệu số hữu ích và nhiệt độ sôi của từng nồi:
Hiệu số nhiệt độ hữu ích ở ở mỗi nồi:
Nồi I: ∆t
i1
=T
I
– (T
2
+Σ∆
1
) =137.9 – (114.5+9.33+0.53+1.5)=12.04
0
C
Nồi II: ∆t
i2
=T

2
– (t
ng
+Σ∆
2
) =114.5– (80.9+15.05+1.47+1)=16.08
0
C
Nhiệt độ sôi thực tế của dung dòch ở mỗi nồi:
Nồi I : ∆t
i1
=T
I
–t
S1
suy ra t
S1
=T
1
- ∆t
i1
=137.9 – 12.04 = 125.86
0
C
Nồi II : ∆t
i2
=T
2
–t
S2

suy ra t
S2
=T
2
- ∆t
i2
=114.5 – 16.08 = 98.42
0
C
4. Cân bằng nhiệt lượng:
a. Tính nhiệt dung riêng của dung dòch ở các nồi:
Nồi I:
Nồng độ đầu dung dòch x
D
=15%<20% nên ta áp dụng công thức:
C
D
=4186 (1-x
D
) =4186 (1- 0.15) =3558.1 ,j/kg.độ
Nồi II:
Coi C
1

C
2
. Do x
C
=30%>20% nên áp dụng công thức: C
1

=C
2
=4186 – ( 4186 – C
ht
)x
C1
C
ht
: Nhiệt dung riêng của chất hoà tan ,j/kg.độ
M.C
ht
=n
1
.c
1
+ n
2
.c
2
+ n
3
.c
3
+. . . n
n
.c
n
(*)
Tra sổ tay tập I ta có:
M

NaOH
=40
n
1
=n
2
=n
3
=1
c
1
=c
Na
= 26 j/kg n.tửû.độ
c
2
=c
O
= 16.8 j/kg n.tửû.độ
c
3
=c
H
= 9.6 j/kg n.tửû.độ
Thay vào (*) ta có: C
ht
=
131010.
40
6.98.1626

3
=
++
j/kg.độ
Trang 6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Nhiệt dung riêng dung dòch ra khỏi nồi II là:
C
2
=C
1
=4186 – ( 4186 – C
ht
)x
C2
=4186 – (4186 – 1310)0.3
=3323.2 j/kg.độ
b. Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng (CBNL):
Nồi I:
D.i+G
D
.C
D
.t
D
=W
1
.i
1
+(G

D
– W
1
)C
1
.t
1
+D.C
ng1
. θ
1
+Q
xq1
Nồi II:
W
1
.i
1
+(G
D
–W
1
)C
1
.t
1
=W
2
.i
2

+(G
D
– W)C
2
.t
2
+W
1
.C
ng2

2
+Q
xq2
Trong đó:
D: lượng hơi đốt dùng co hệ thống ,kg/h
i,i
1
,i
2
: hàm nhiệt của hơi đốt , hơi thứ nồi I và nồi II ,j/kg
t
D
, t
1
, t
2
: nhiệt độ sôi ban đầu, rakhỏi nồi I và nồi II của dung dòch ,
0
C

C
D
, C
1
, C
2
:nhiệt dung riêng ban đầu, ra khỏi nồi I và nồi II của dung dòch ,
j/kg.độ
θ
1,
θ
2
:nhiệt độ nước ngưng tụ của nồi I và nồi II ,
0
C
C
ng1
, C
ng2
: nhiệt dung riêng của nước ngưng ở nồi I và nồi II ,j/kg.độ.
Q
xq1
,Q
xq2
:nhiệt mất mát ra môi trường xung quanh , J
G
D
: lượng dung dòch lúc ban đầu ,kg/h

Chọn hơi đốt , hơi thứ là hơi bão hoà, nước ngưng là lỏng sôi ở cùng nhiệt độ, khi đó ta

có:
i- C
ng1
. θ
1
=r (θ
1
) và i
1
- C
ng2
. θ
2
=r(θ
2
)
tra sổ tay ta có bảng các thông số sau đây:
đầu vào Đầu ra nồi I Đầu ra nồi II
Dung dòch NaOH :
+ t
D
=125.33
0
C
+ C
D
= 3558.1 j/kg.độ
+ G
D
=1159 kg/h

Hơi đốt:
+ θ
1
=137.9
0
C
+ i= 2737000 j/kg
+ C
ng1
=4290 j/kg.độ
Dung dòch NaOH :
+ t
1
=125.86
0
C
+ C
1
= 3323.2 j/kg.độ
Hơi thứ :

2
=114.5
0
C
+ i
1
=2706000 j/kg
+C
ng2

= 4290 j/kg.độ
+ W
1
=303.5 kg/h
Dung dòch NaOH:
+ t
2
=98.42
0
C
+ C
2
= 3323.2 j/kg.độ
+ G
2
=579.5 kg/h
Hơi thứ :
+ t’
2
=81.9
0
C
+ i
2
=2643740 j/kg
+ W
2
=276 kg/h
Cho : Q
xp1

=0.05.D.(i – C
ng1
. θ
1
) =0.05.D.r(θ
1
).
Q
xp1
=0.05.W.(i
1
– C
ng2
. θ
2
) =0.05.W
1
.r(θ
2
).
Vậy lượng hơi thứ bốc lên ở nồi I là :
=
−+
−−+
=
1121
11222
1
.)(.95.0
).(.

tCir
tCGtCWGiW
W
DD
θ
=
=
−+
−+
86.125*2.332326437402156000*95.0
86.125*2.3323*115942.98*2.3323*5.5792643740*5.579
289.9 kg/h
Trang 7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Lượng hơi thứ bốc lên ở nồi II là:
W
2
=W-W
1
=579.5 – 289.9 = 289.6 kg/h
Lượng hơi đốt tiêu đốt chung là:
D’=
=

−−+
).(95.0
).(.
111
11111
θ

ng
DDDD
Ci
tCGtCWGiW
=
)9.137*42902700600(*95.0
33.125*1.3558*115986.125*2.3323*)9.2891159(2706000*9.289

−−+
=314.6 kg/h
c. Kiểm tra lại giả thiết phân bố hơi thứ ở các nồi:
C%(I) =
%5%5.4%100
5.303
9.2895.303
<=


C%(II) =
%5%7.4%100
6.289
2766.289
<=


Vậy :
Lượng hơi thứ nồi I là : W
I
= 289.9 kg/h
Lượng hơi thứ nồi II là : W

II
= 289.6 kg/h
Lượng hơi đốt nồi I là : D = 314.6kg/h
V. TÍNH BỀ MẶT TRUYỀN NHIỆT CỦA BUỒNG ĐỐT
1. Tính nhiệt lượng do hơt đốt cung cấp:
- Nồi I :
Q
1
= D.r(θ
1
) =314.6*2156=678277.6 kj/h =188.41 kW
- Nồi II:
Q
2
=W
1
.r(θ
2
) = 289.9*2221.5=644012.85 kj/h = 178.89 kW
2. Tính hệ số truyền nhiệt K của mỗi nồi :
t
m1
T q
2
Công thức tổng quát:
t
T1
t
T2
K=

i
tb
t
q

W/m
2
.độ
q
1
t
2
q t
m2
Công thức tính tổng nhiệt trở :
r
Σ
=Σr
cáu1
+
λ
δ
+ Σr
cáu2
Chọn : Σr
cáu1
=Σr
cáu2
=1/5000 m
2

.h.độ / Kcal=1/4300 m
2
.độ /W
δ = 2 mm
Ống làm bằng thép không rỉ mã hiệu 40XH: λ = 44 W/m.độ
 r
Σ
= 5.106*10
-04
m
2
.độ /W
Trang 8
Đáp ứng yêu cầu
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Nhiệt tải riêng trung bình:
- Nồi I : q
tb1
=
2
21
qq
+
Trong đó :
+ q
1
: nhiệt tải riêng phía hơi đốt cấp cho thành thiết bò. Ta có công thức tính q
1
:
q

1

1
.∆t
1
(1)
Hệ số cấp nhiệt của hơi nước bão hoà ngưng tụ trên bề mặt ống thẳng đứng được tính theo
công thức của Nusselt:
α
1
=1.13.A.(
1
. tH
r

)
.025
Kcal/ m
2
.h.độ (*)
Chọn : t
T1
= 137.56
0
C.
Khi đó : ∆t
1
= T – t
T1
= 137.9 – 137.54 = 0.36

0
C
T
W
= 0.5(T+t
T1
) =137.72
0
C
r = r(θ
1
)=2156 kj/kg =514.95 Kcal/kg ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đốt.
H =1.5 m chiều cao bề mặt truyền nhiệt.
A = 2362.02 trò số phụ thuộc nhiệt độ ngưng tụ của nước.
Thay các giá trò vào công thức (*) ta có:
α
1
=1.13*2362.05*(
36.0*5.1
95.514
)
0.25
= 14832.17 Kcal/m
2
.h.độ.
Thay α
1
vào công thức (1) ta có:
q
1

= 14832.17* 0.36 =5339.58 Kcal/m
2
.h = 6199.85 W/m
2
+ q
2
: nhiệt tải phía dung dòch sôi. Ta có công thức tính q
2
:
q
2

2
.∆t
2
(2)
Hệ số cấp nhiệt từ thành thiết bò đến dung dòch α
2
được tính bởi công thức:
α
2
= 1.6 .ϕ. p
0.4
.q
2

0.7
kcal/m
2
.h.độ (**)

Trong đó :

T
= q
1
.r
Σ
= 6199.85*5.106.10
-4
=3.16
0
C
ϕ = 0.76 thừa số kể đến tính chất lý học của NaOH.
p = 1.76 at áp suất hơi trên bề mặt thoáng của dung dòch sôi
Thay vào (**) ta có :
α
2
= 1.6*0.76*(1.76)
0.4
.(5339.58)
0.7
=620 Kcal/m
2
.h.độ= 719.89 W/m
2
.độ
Thay vào (2)ta có :
q
2
= 719.89*(137.54 –3.16 – 125.86) =6133.46 W/m

2
+ kiểm tra lại giả thiết ∆t
1
:

%5%07.1%100
85.6199
46.613385.6199
%100*
1
21
≤=

=

q
qq
thoả mãn điều kiện sai số.
Trang 9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
vậy nhiệt tải trung bình nồi I là:
q
tb1
=
2
21
qq
+
=
2

46.613385.6199
+
=6166.65 W/m
2
.
- Nồi II : q
tb2
=
2
21
qq
+
Trong đó :
+ q
1
: nhiệt tải riêng phía hơi đốt cấp cho thành thiết bò. Ta có công thức tính q
1
:
q
1

1
.∆t
1
(3)
Hệ số cấp nhiệt của hơi nước bão hoà ngưng tụ trên bề mặt ống thẳng đứng được tính theo
công thức của Nusselt:
α
1
=1.13.A.(

1
. tH
r

)
.025
Kcal/ m
2
.h.độ (*)
Chọn : t
T1
= 114.18
0
C.
Khi đó : ∆t
1
= T - t
T1
= 114.5 – 114.18 = 0.32
0
C
T
W
= 0.5(T+t
T1
) =114.34
0
C
r = r(θ
1

)=2221.5j/kg=530.6 kcal/kg ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đốt.
H =1.5 m chiều cao bề mặt truyền nhiệt.
A = 2268.87 trò số phụ thuộc nhiệt độ ngưng tụ của nước.
Thay các giá trò vào công thức (*) ta có:
α
1
=1.13*2268.87(
32.0*5.1
60.530
)
0.25
= 14783.24 Kcal/m
2
.h.độ.
Thay α
1
vào công thức (3) ta có:
q
1
= 14783.24* 0.32 =4730.64 Kcal/m
2
.h =5492.79W/m
2
+ q
2
: nhiệt tải phía dung dòch sôi. Ta có công thức tính q
2
:
q
2


2
.∆t
2
(4)
Hệ số cấp nhiệt từ thành thiết bò đến dung dòch α
2
được tính bởi công thức:
α
2
= 1.6 .ϕ. p
0.4
.q
2

0.7
kcal/m
2
.h.độ (**)
Trong đó :

T
= q
1
.r
Σ
=5492.79*5.106.10
-4
=2.8
0

C
ϕ = 0.76 thừa số kể đến tính chất lý học của NaOH.
p = 0.52 at áp suất hơi trên bề mặt thoáng của dung dòch sôi
Thay vào (**) ta có :
α
2
= 1.6*0.76*(0.52)
0.4
.(4730.64)
0.7
=349.77 Kcal/m
2
.h.độ= 406.12 W/m
2
.độ
Thay vào (4)ta có :
q
2
= 406.12.(114.2 – 2.8 – 98.42) =5271.44 W/m
2
+ kiểm tra lại giả thiết ∆t
1
:

%5%03.4%100
79.5492
44.527179.5492
%100*
2
21

≤=

=

q
qq
thoả mãn điều kiện sai số.
Trang 10
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
vậy nhiệt tải trung bình nồi I là:
q
tb1
=
2
21
qq
+
=
2
44.527179.5492
+
=5382.1 W/m
2
.
a. Hệ số truyền nhiệt mỗi nồi:
- Nồi I :
K
1
=
04.12

6166.65
1
=

iI
tb
t
q
=512.18 W/m
2
.độ
- Nồi II :
K
2
=
08.16
5382.1
2
=

iII
tb
t
q
=334.71 W/m
2
.độ
3. Hiệu số nhiệt độ hữu ích thực của mỗi nồi:
- Công thức chung:




=∆
i
i
i
m
m
im
K
Q
t
K
Q
t .'
0
C
trong đó :
Σ∆t
i
= ∆t
iI
+∆t
iII
= 12.04+16.08=28.12
0
C.
Σ
i
i

K
Q
=
32.90246.53486.367
71.334
178890
18.512
188410
=+=+
- Tính cho nồi I:
46.11
32.902
12.28
*86.367.'
==

=∆


i
i
i
I
I
iI
K
Q
t
K
Q

t

0
C
- Tính cho nồi II:
66.16
32.902
12.28
*46.534.'
==

=∆


i
i
i
II
II
iII
K
Q
t
K
Q
t

0
C
4. Kiểm tra lại hiệu số nhiệt độ hữu ích :

- Nồi I :

%5%8.4%100
04.12
46.1104.12
%100*
'
<=

=

∆−∆
iI
iIiI
t
tt
- Nồi II :
%5%5.3%100
66.16
08.1666.16
%100
'
'
<=

=

∆−∆
iII
iIIiII

t
tt
Trang 11
Thoả mãn điều kiện
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
5. Diện tích bề mặt truyền nhiệt:
- Nồi I:
F
!
=
11
1
'.
i
tK
Q

=
1.32
46.11*18.512
188410
=
m
2
- Nồi II:
F
2
=
22
2

'.
i
tK
Q

=
08.32
66.16*71.334
178890
=
m
2
Chọn : F
1
=F
2
= 40 m
2
.
VI.TÍNH KÍCH THƯỚC BUỒNG BỐC VÀ BUỒNG ĐỐT :
1. Kích thước buồng bốc :
Do lượng hơi thứ bốc lên ở hai nồi gần xấp xỉ bằng nhau, nhiệt độ nồi hai nhỏ hơn nên khối
lượng riêng của hơi ở nồi II sẽ nhỏ hơn nồi I suy ra thể tích hơi thóat ra ở nồi II sẽ lớn hơn nồi
I. Do vậy ta chỉ cần tính đại diện nồi II.
Vận tốc hơi (ω
h
max
) của hơi thứ trong buồng bốc không quá 70 – 80% vận tốc lắng(ω
0
).

ω
0
=
h
hl
dg
ρξ
ρρ
3
) (.4

m/s
ρ
l

h
: khối lượng riêng của giọt lỏng và hơi thứ (kg/m
3
).
d : đường kính giọt lỏng, chọn d =0.0003 m
ξ : hệ số trở lực
0.2< Re < 500 → ξ=
6.0
Re
5.1 8
500< Re <150000 → ξ =0.44
Trang 12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
với : Re=
h

hh
d
µ
ρϖ

chọn đường kính buồng bốc : D
b
=1400 mm
diện tích buồng bốc: F
b
=
4
4.1*14.3
4
.
2
2
=
b
D
π
=1.54 m
2
.
Lưu lượng thể tích :V
b
=
25.0
3600*3158.0
6.289

==
h
l
W
ρ
m
3
/s
Vận tốc hơi : ω
h
=
==
54.1
25.0
b
h
F
V
0.165 m/s
Chuẩn số Reynolds: Re=
h
hh
d
µ
ρϖ

=
=

5

10*29.1
3158.0*0003.0*165.0
1.216
Vì 0.2<Re=1.216<500 nên ξ=
6.0
Re
5.18
=
45.16
216.1
5.18
6.0
=
Vận tốc lắng :
ω
0
=
h
hl
dg
ρξ
ρρ
3
) (.4

=
=

3158.0*45.16*3
0003.0*)3158.01276(*81.9*4

0.96 m/s
thấy : ω
h
= 0.09 m/s < ω
0
=0.96 m/s ( thoả điều kiện )
chọn U’
t
= 1600m
3
/m
3
.h : cường độ bốc hơi thể tích. Do dung dòch sôi tạo bọt nên cường
độ bốc hơi thể tích giảm còn : U
t
=U’
t
/1.5 = 1066.7 m
3
/m
3
.
h
Thay vào công thức tính V
b
có:
V
b
=
th

U
W
.
ρ
=
86.0
7.1066*3158.0
6.289
=
m
3
Vậy chiều cao buồng bốc là:
H
b
=
56.0
4.1*14.3
86.0*4
.
.4
22
==
b
b
D
V
π
m
Do trong thiết bò có hiện tượng dung dòch sôi tràn cả lên phần buồng bốc do đó đòi hỏi
thiết bò phải cao hơn so với tính toán .

Vậy đó chọn H
b
=1500 m (QTTB T5 trang 182 ).
2. Kích thước buồng đốt:
a. Xác đònh số ống truyền nhiệt :
Số ống truyền nhiệt được tính theo công thức : n=
ld
F

π
F= 40 m
2
: bề mặt truyền nhiệt
l = 1.5m : chiều dài của ống truyền nhiệt
d : đường kính ống truyền nhiệt
chọn loại ống có đường kính : 38 x 2 mm
do α
1
> α
2
nên lấy d = d
t
= 34 mm.
Vậy số ống truyền nhiệt là :
Trang 13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
n=
ld
F


π
=
250
5.1*034.0*14.3
40
=
ống.
Chọn số ống n= 271 ống ( STQTTB T2 trang 46 )
b. Đường kính ống tuần hoàn trung tâm :
π
t
th
f
D
.4
=
Chọn f
t
= 0.3 F
D
=0.3
4

2
nd
π
=0.3
4
271*034.0*14.3
2

=0.0738 m
2
.
Vậy :
π
t
th
f
D
.4
=
=
14.3
0738.0*4
=0.307 m
Chọn D
th
=0.325 m = 325 mm (QTTB T5 trang 180 )
c. Đường kính buồng đốt :
Đối với thiết bò cô đặc tuần hoàn trung tâm và bố trí ống đốt theo hình lục giác đều thì
đường kính trong của buồng đốt có thể tính theo công thức :
D
t
=
l
dF
dd
n
nth
.

60sin 4.0
).2(
02
2
ψ
β
β
++
m
Trong đó :
β=
n
d
t
= 1.4 : Hệ số, thường β = 1.3 –1.5.
t =1.4*d
n
: Bước ống , m ( thường t = 1.2 – 1.5d
n
)
d
n
=0.038 m : Đường kính ngoài của ống truyền nhiệt , m
ψ = 0.8 : Hệ số sử dụng lưới đỡ ống, thường ψ = 0.7 – 0.9
l =1.5 m : Chiều dài của ống truyền nhiệt m
d
th
= 0.325 : Đường kính ngoài của ống tuần hoàn trung tâm.
F = 40 m
2

: Diện tích bề mặt truyền nhiệt , m
2
Thay vào ta có :
D
t
=
057.1
5.1*8.0
038.0*40*.60sin*4.1*4.0
)038.0*4.1*2325.0(
02
2
=++
m
Chọn D
t
= 1200 mm (QTTB T5 trang 182 )
Kiểm tra diện tích truyền nhiệt:
D
th
≤ t( b-1 )
 b ≥
1.71
038.0*4.1
325.0
1
=+=+
t
D
th

Chọn b= 9 ống ( STQTTB T2 trang 46 )
Vậy số ống truyền nhiệt đã bò thay thế bởi ống tuần hoàn trung tâm là :
n’ = 61 ống( STQTTB T2 trang 46 )
Số ống truyền nhiệt còn lại là:
n” = 271 –61 = 210 ống.
Bề mặt truyền nhiệt F = 3.14*1.5*(210*0.034+0.325)=35.2 m
2
> 32.05 m
2
( thoả mãn )
Trang 14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
VII.TÍNH KÍCH THƯỚC CÁC ỐNG DẪN LIỆU, THÁO LIỆU:
Đường kính các ống được tính theo công thức tổng quat sau đây:
d=
ρπ

.4
v
G
m
Trong đó :
G : lưu lượng lưu chất kg/s
v : vận tốc lưu chất m/s
ρ : khối lượng riêng của lưu chất kg/m
3
1. Ống nhập liệu nồi I :
G= 1159 kg/h = 0.322 kg/s
Chọn v= 0.4m/s
ρ = 1159 kg/m

3
.
d=
ρπ

.4
v
G
=
1159*4.0*14.3
322.0*4
=0.0297 m
Chọn : d = 0.042m
2. Ống tháo liệu nồi I ( nhập liệu nồi II ):
G= 869.1 kg/h = 0.2414 kg/s
Chọn v= 0.2m/s
ρ = 1159 kg/m
3
.
d=
ρπ

.4
v
G
=
1159*2.0*14.3
2414.0*4
=0.0366 m
Chọn : d = 0.042m

3. Ống tháo liệu nồi II:
G
1
= 579.5 kg/h = 0.161 kg/s
Chọn v= 0.1m/s
ρ = 1276 kg/m
3
.
d=
ρπ

.4
v
G
=
1276*1.0*14.3
161.0*4
=0.04 m
Chọn : d = 0.042m
4. Ống dẫn hơi đốt nồi I:
G= 314.6 kg/h = 0.0874 kg/s
Chọn v= 20 m/s
ρ = 1.869 kg/m
3
.
d=
ρπ

.4
v

G
=
869.1*20*14.3
0874.0*4
=0.0546 m
Chọn : d = 0.146m
5. Ống dẫn hơi thứ nồi I:
G= 289.9 kg/h = 0.0806 kg/s
Chọn v= 20m/s
ρ = 0.9558 kg/m
3
.
Trang 15
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
d=
ρπ

.4
v
G
=
9558.0*20*14.3
0806.0*4
=0.0733 m
Chọn : d = 0.146m
6. Ống dẫn hơi thứ nồi II:
G= 289.6 kg/h = 0. 0804kg/s
Chọn v= 20m/s
ρ = 0.3158 kg/m
3

.
d=
ρπ

.4
v
G
=
3158.0*20*14.3
0804.0*4
=0.1273 m
Chọn : d = 0.146m
7. Ống dẫn nước ngưng nồi I:
G= 314.6 kg/h = 0.0847 kg/s
Chọn v= 0.4 m/s
ρ = 1000 kg/m
3
.
d=
ρπ

.4
v
G
=
1000*4.0*14.3
0847.0*4
=0.016 m
Chọn : d = 0.042m
8. Ống dẫn nước ngưng nồi II:

G= 289.9 kg/h = 0.0806 kg/s
Chọn v= 0.2m/s
ρ = 1000 kg/m
3
.
d=
ρπ

.4
v
G
=
1000*4.0*14.3
0806.0*4
=0.016 m
Chọn : d = 0.042m
VIII. TÍNH CƠ KHÍ :
Để thuận tiện trong quá trình tính toán và chế tạo, ta chọn vật liệu chế tạo hai nồi
là như nhau với bề dày bằng nhau. Chọn vật liệu là thép CT.3 để chế tạo vỏ thiết
bò, đáy và nắp.
Tra sổ tay tập 2 có các thông số :
σ
k
=380.10
6
N/m
2
σ
ch
=240.10

6
N/m
2

Hệ số an toàn : n
k
=2.6
n
c
=1.5
Hệ số hiệu chỉnh: η=1.0
Ứng suất cho phép theo giới hạn bền :

k
] =
η
σ
k
k
n
=
0.1*
6.2
10.380
6
=146*10
6
N/m
2
Trang 16

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Ứng suất cho phép theo giới hạn chảy:

c
] =
η
σ
c
c
n
=
0.1*
5.1
10.240
6
=160*10
6
N/m
2
Vậy ứng suất cho phép : [σ]=146*10
6
N/m
2
.
a. tính thân buồng đốt:
Công thức tính chiều dày thân buồng đốt :
S=
C
p
pD

t
+

ϕσ
] [2
.
m
ta có các thông số của nồi I như sau :
D
t
: đường kính trong của thiết bò. D
t
=1200 mm
ϕ : hệ số bền thành hình trụ theo phương dọc.
Trên thành thiết bò có lỗ d=0.146 m. do đó ϕ =
l
dl

= 0.903
C : số bổ xung do ăn mòn , bào mòn và dung sai âm ,m
C=C
1
+C
2
+C
3

C
1
=1 mm : hệ số bổ xung nhiệt do ăn mòn

C
2
=0 mm : hệ số bổ xung do bào mòn
C
3
=0.6 mm : dung sai âm theo chiều dày.
 C=1+0+0.6 =1.6 mm =1.6*10
-3
m
p : áp suất trong thiết bò ,N/m
2
. p =3.5 at =343350 N/m
2
.
Thay vào công thức có :
S=
C
p
pD
t
+

ϕσ
] [2
.
=
3
6
10*6.1
343350903.0*10*146*2

343350*2.1

+

=3.16 mm
Chọn S=6 mm.
Kiểm tra :
1.00042.0
1200
16
1
<=

=

t
D
CS
Áp suất cho phép bên trong thiết bò :
[p] =
6
6
1
1
10*099.1
)001.0006.0(2.1
)001.0006.0(*907.0*10*146*2
)(
)(**][*2
=

−+

=
−+

CSD
CS
t
ϕσ
N/m
2
Ta có : p = 0.343 *10
6
N/m
2
< [p] = 1.099 *10
6
N/m
2
( thoả mãn).
Vậy chiều dày buồng đốt là : S= 6 mm.
Do trong buồng đốt nồi II, áp suất hơi thứ nhỏ hơn nồi I nên chắc chắn điều kiện sẽ thoả.
b. tính thân buồng bốc:
* Nồi I :
Chọn bề dày thân buồng bốc nồi I là S = 6 mm.
Ta có áp suất bên trong buồng bốc nồi I là:
P = 1.76 at = 0.172*10
6
N/m
2

< [p] = 1.099*10
6
N/m
2
.
Vậy chọn bề dày thân buồng bốc là : S=6 mm.
* Nồi II :
Trang 17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Do thiết bò làm việc ở áp suất chân không nên chòu tác động của áp suất ngoài. Vì vậy bề dày
tối thiểu của thân được tính theo công thức:
S’ = 1.18.D
t
.
4.0
.








t
t
n
D
l
E

p
Áp suất làm việc trong buồng bốc : p
o
= 0.52 at=0.051*10
6
N/m
2
.
Tính chiều cao dung dòch trong buồng bốc :
Thể tích của các ống truyền nhiệt và cả ống tuần hoàn trung tâm là :
V
1
=0.25..H
0
(d
n
2
.n+D
th
2
) =0.25*3.14*1.5*(210*0.034
2
+0.325
2
)=0.41 m
3
.
Thể tích của phần đáy :
Chọn đáy nón có gờ ( D
t

=1200 mm, h=40mm, 2α =90
0
)
V
2
=0.348 m
3
( STQTTB T2 trang 386 )
Thể tích dung dòch trong nồi :
Vận tốc dung dòch cung cấp vào nồi : v = 0.4 m/s
Vận tốc dung dòch trong ống tuần hoàn trung tâm :
v’=
00335.0
325.0
4.0*14.3*3600
4
*4.0
.
2
2
2
2
=









=
th
D
dv
m/s
Thời gian lưu của dung dòch trong thiết bò :
τ =
8.1700
00335.0
325.0*14.3*25.0
348.0
5,1
'
'
2
=
+
=
+
v
ll
(s)
 thể tích dung dòch trong thiết bò :
V = 2.v. τ =2*
3600
1
*1700.8=0.945 m
3
( do dung dòch trong thiết bò sôi bọt nên

ρ
s
=0.5ρ
dd
→ thể tích dung dòch phải tăng hai lần )
Thể tích phần buồng bốc bò chiếm chỗ :
V
3
= V – V
1
– V
2
= 0.945 – 0.41 – 0.348 =0.187 m
3
.
Chiều cao dung dòch trong buồng bốc :
H=
122.0
4.1*25.0*14.3
187.0
4
.
22
3
==
b
D
V
π
m

Chọn H= 0.2 m.
Khối lượng riêng của dung dòch : ρ =1276 kg/m
3
.
Áp suất tính toán trong buồng bốc:
p=p
o
+ ρ.g.H = 0.051*10
6
+ 1276*9.81*0.2 =0.0535*10
6
N/m
2
.
Áp suất ngoài: p
n
=p
kt
– p =0.1*10
6
– 0.0535*10
6
=0.0465*10
6
N/m
2
Môđun đàn hồi của vật liệu :0.2*10
12
N/m
2

Chiều dài tính toán của thân: l=1,5 m.
Đường kính thân : D
t
=1.4 m.
Trang 18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
 S’ = 1.18*1.4*
4.0
12
6
4.1
5.1
10*2.0
10*0465.0








=3.8 mm
Chọn : C=ΣC
i
=1.6 mm
Bề dày thực của thân: S=S’+ C =3.8+1.6 = 5.4 mm
Chọn S = 6 mm.
Kiểm tra :
Ta có:

07.1
4.1
5.1
==
t
D
l
1.5.
4.1
)001.0006.0(*2
*5.1
)(*2

=

t
a
D
CS
=0.127
=

=

)001.0006.0(*2
4.1
)(*2
a
t
CS

D
11.832
0.3*
151.0
4.1
005.0*2
*
10*240
10*2.0
*3.0
)(*2
.
3
6
12
3
=






=








t
a
c
t
t
D
CS
E
σ
Thoả điều kiện:
0.127<
07.1
=
t
D
l
<11.832

07.1
=
t
D
l
> 0.151
Áp suất ngoài cho phép :
[p
n
]=0.649.E
t

.
4.1
005.0
.
4.1
005.0
*
5.1
4.1
*10*2.0*649.0
2
12
2






=











t
a
t
at
D
CS
D
CS
l
D
=0.92*10
6
N/m
2
Ta có: p
n
= 0.0465*10
6
N/m
2
< [p
n
] = 0.92*10
6
N/m
2
( thoả mãn )
Vậy chọn bề dày thân buồng bốc là : S =6 mm.
c. tính nắp:
Chọn nắp elip có gờ với D

t
=1400 mm.
Ta có :
0
=
t
t
D
h
.25 ⇒ h
t
=350 mm ( chiều sâu của elip đo theo mặt trong )
Chiều cao gờ : h= 25 mm
Bán kính cong bên trong ở đỉnh R
t
=
==
35.0*4
4.1
.4
2
2
t
t
h
D
1.4 m
Nếu lỗ có lắp d= d
hơi đốt
=0,146 m.

=> Z=1-
9.0
4.1
146.0
1
=−=
t
D
d
* Nồi I:
Trang 19
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Thiết bò làm việc ở áp suất trong p =1,76 at =0.172 *10
6
N/m
2
.
Hệ số bền mối hàn : ϕ= 0.95
Bề dày tối thiểu của lắp :
S’=
=

=

66
6
10*172.09.0*95.0*10*146*2
4.1*10*172.0
.] [2
.

pZ
Rp
t
ϕο
0.97 mm
Chọn ΣC=5.03 mm
Bề dày thực cảu nắp thiết bò : S=6 mm.
Kiểm tra :
125.00036.0
4.1
001.0006.0
<=

=

t
a
D
CS
Áp suất trong cho phép :
[p]=
6
6
10*895.0
005.04.1
005.0*9.0*95.0*10*146*2
)(
).(.] [2
=
+

=
−+

at
a
CSR
CSZ
ϕσ
N/m
2
Ta có : p=0.172*10
6
N/m
2
< [p] = 0.895810
6
N/m
2
. (thoả mãn).
Vậy chọn bề dày nắp thiết bò là : S= 6 mm.
* Nồi II :
Thiết bò làm việc ở áp suất ngoài, áp suất trong buồng bốc là p=0.52 at .
p suất ngoài p
n
=0.1*10
6
-0.051*10
6
=0.049*10
6

N/m
2
.
Chọn nắp có bề dày S= 6 mm.
Kiểm tra ứng suất cho phép:
σ =
6
62
1
2
10*9.11
)001.0006.0(*35.0*95.0*64.0*6.7
10*049.0*)]001.0006.0(*35.0*24.1[
)( 6.7
)].(.2[
=

−+
=

−+
CShk
pCShD
t
ntt
ϕ
N/m
2

thấy σ=11.9*10

6
N/m
2
<
6
6
10*133
2.1
10*160
2.1
==
c
σ
N/m
2
( thoả mãn ).
Vậy bề dày của nắp là : S= 6 mm.
d. tính đáy:
Chọn đáy là hình nón gờ, góc đáy là 2α =90
0
.
Đường kính đáy : D
t
= 1200 mm
 H= 675 mm
h = 40 mm
R
t
= 180 mm.
Chiều cao cột chất lỏng : H’ = H+h+ H

1
+H
2
.
Trong đó :
H
1
: chiều cao cột chất lỏng trong buồng đốt, H
1
= 1,5 m
H
2
: chiều cao cột chất lỏng trong buồng bốc, H
2
= 0.2 m
 H= 675+40+1500+200=2415 mm =2.415 m
Nồi I :
Áp suất trong buồng đốt: p
0
= 3.5 at = 0.343*10
6
N/m
2
.
Trang 20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Áp suất tính toán :
p= p
0
+ρ.g.H’ =( 0.343+1159*9.81*10

-6
*2.415)*10
6
=0.37*10
6
N/m
2
.
Hệ số bền mối hàn: ϕ =0.95
Bề dày tối thiểu của đáy :
S’ =
)10*37.095.0*10*146(*45cos*2
10*37.0*2.1
)] ([cos.2
.
66
6

=

p
pD
t
ϕσα
=2.3 mm
Chọn ΣC= 3.7 mm.
Bề dày thực của đáy : S =S’+ ΣC = 2.3+3.7 = 6 mm.
Kiểm tra :
354.0
45cos

25.0
0019.0
1200
3.2'
=<==
t
D
S
Áp suất cho phép tính toán:
[p] =
6
6
10*81.0
005.0*707.0*22.1
005.0*95.0*10*146*707.0*2
).(cos.2
).(] [cos.2
=
+
=
−+

at
a
CSD
CS
α
ϕσα
N/m
2

ta có : p=0.37*10
6
N/m
2
< [p] =0.81*10
6
N/m
2
( thoả mãn )
Vậy chọn bề dày đáy là : S =6 mm.
Nồi II :
Do nồi II cũng làm việc trong điều kiện áp suất trong (p =1,7 at ) nên các bước tính toán
đều giống nồi I, nhưng do áp suất nhỏ hơn áp suất nồi I nên chắc chắn các điều kiện về độ
bền sẽ thoả. Vậy nên cũng chọn S = 6 mm.
e. tính bulông và bích:
+ bích nối nắp với buồng bốc : ( chọn bích theo STQTTB T2 trang 405 - 412)
Chọn bích liền bằng thép kiểu I, các thông số cho trong bảng sau:
D
t
D D
b
D
i
h d
b
1400 1540 1490 1460 30 M20
+ bích nối buồng đốt với đáy :
Chọn bích liền bằng thép kiểu I, các thông số cho trong bảng sau:
D
t

D D
b
D
i
h d
b
1200 1350 1300 1260 30 M24
+ bích nối buồng bốc và buồng đốt tương tự bích nối đáy và buồng đốt.
+ tính bulông nối nắp và buồng bốc:
Lực nén trục sinh ra do xiết bulông: Q
1
=0.25..D
t
2
.p+D
tb
.b
0
.m.p (*)
Với : D
t
=1400 mm
P=0.172 N/mm
2
Đường kính trung bình của đệm : D
tb
= D
t
+ 2(0.5b+2.5 )
Chọn chiều dày thực đệm b= 10 mm , ta có : D

tb
=1400+2(0.5*10+2.5)=1415 mm
Trang 21
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
Chiều rộng tính toán của đệm : b
0
=0.8 b =0.8*10 =8 mm
Chọn đệm amiăng có δ = 3 mm ; m =2
Áp suất riêng cần thiết để làm biến dạng dẻo đệm, q
0
=10 N/mm
2
.
Thay vào (*) :
Q
1
=0.25*3.14*(1400)
2
*0.172+3.14*1415*8*2*0.172=0.277*10
6
N.
Lực cần thiết để ép chặt đệm ban đầu :
Q
2
=.D
tb
.b
0
.q
0

= 3.14*1415*8*10=0.356*10
6
N.
Chọn khoảng cách tương đối giữa tâm các bulông là x =195 mm
Vậy số bulông là : z=
24
195
1490*14.3
.
==
x
D
b
π
con
Lực tác dụng lên một bulông : q
b
=
z
Q
Với: Q= max ( Q
1
,Q
2
) =Q
2
= 0.356*10
6
N
 q

b
=
33.14833
24
10*356.0
6
==
z
Q
N
Ứng suất tác dụng lên bulông :
σ=
==
2
2
20*14.3*25.0
33.14833
.
4
b
b
d
q
π
47.22 N/mm
2
.
Chọn vật liệu làm bulông là thép CT.3 có [σ]
100
=86 N/mm

2
.
 σ =47.22 N/mm
2
< [σ]
100
=86 N/mm
2
( thoả mãn )
+ tính bulông nối đáy và buồng đốt:
Lực nén trục sinh ra do xiết bulông: Q
1
=0.25..D
t
2
.p+D
tb
.b
0
.m.p (*)
Với : D
t
=1200 mm
p=0.343 N/mm
2
thay vào (*) có:
Q
1
=0.25*3.14*(1200)
2

*0.343+3.14*1215*8*2*0.343=0.409*10
6
N.
Lực cần thiết để ép chặt đệm ban đầu :
Q
2
=.D
tb
.b
0
.q
0
= 3.14*1215*8*10=0.305*10
6
N.
Chọn khoảng cách tương đối giữa tâm các bulông là x =170 mm
Số bulông là : z=
24
170
1300*14.3
.
==
x
D
b
π
con
Lực tác dụng lên một bulông : q
b
=

z
Q
Với: Q= max ( Q
1
,Q
2
) =Q
1
= 0.409*10
6
N
 q
b
=
67.17041
24
10*409.0
6
==
z
Q
N
Ứng suất tác dụng lên bulông :
Trang 22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
σ=
==
2
2
24*14.3*25.0

67.17041
.
4
b
b
d
q
π
37.67 N/mm
2
< [σ]
100
=86 N/mm
2
f. tính vỉ ống:
Lấy vỉ ống làm bích
Chọn bề dày vỉ d =30 mm
Ta có đường kíng ngoài của ống truyền nhiệt : d
n
=38 mm
l=
2
3*38*4,1
2
3.
=
t
=46.07 mm
* Nồi I:
p=p

1
-p
1
’=0.343-0.172= 0.171 N/mm
2
.
Có :
174.0
07.46
30
)
07.46
38
*7.01(*6.3
171.0
)7.01(6.3
=

=

=
l
h
l
d
p
n
σ
N/mm
2

<[σ] =146 N/mm
2
.
( thoả )
* Nồi II :
p= p
1
+(p
kq
–p
2
’) =0.166+(0.1-0.051)=0.215 N/mm
2
Có :
217.0
07.46
30
)
07.46
38
*7.01(*6.3
215.0
)7.01(6.3
=

=

=
l
h

l
d
p
n
σ
N/mm
2
<[σ] =146 N/mm
2
.
( thoả )
g. tính tai treo:
Khối lượng tổng cộng : M=M
TB
+M
dd
• Tính M
TB
:
+ Nắp Elipse có h=25 mm → m
1
=106 kg
+ Đáy hình nón α = 45
0
→ m
2
=77 kg
+ Buồng bốc V =
=−=−
)4.1412.1(*5.1*

4
14.3
).(.
4
22
22
tn
DDH
π
0.0398 m
3
.
→ m
3
=7850*0.0398=312.07 kg
+ Buồng đốt : V =
=−=−
)2.1212.1(*5.1*
4
14.3
).(.
4
22
22
tn
DDH
π
0.0341 m
3
.

→ m
4
=7850*0.0341=267.68 kg
+ Ống đốt : V =
=−+−
).(.
4
.
).(.
4
2222
tnthtthn
ddH
n
DDH
ππ
=
0759.0)034.0038.0(*5.1*
4
210*14.3
)325.0331.0(*5.1*
4
14.3
2222
=−+−
m
3
→ m
5
= 7850*1.01*0.0759=601.77 kg

+ Vỉ ống :V =0.25*3.14*0.03*[1.35
2
– 210*0.038
2
-0.331
2
] =0.033 m
3
.
Trang 23
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
→ m
6
=2*7850*1.01*0.033=526.69 kg
+ Bích :
nắp và buồng bốc : V =
=−=−
)49.154.1(*03.0*
4
14.3
).(.
4
22
22
tn
DDH
π
0.00357 m
3
.

→ m
7
=7850*0.00357*2=56.05 kg
Buồng đốt và buồng bốc : V =
=−=−
)3.135.1(*3.0*
4
14.3
).(.
4
22
22
tn
DDH
π
0.0312 m
3
.
→ m
8
=7850*0.0312*2=49.02 kg
khối lượng bích : m =m
7
+m
8
=56.05+49.02=105.07 kg.
→ M
TB
=m+m
1

+ m
1
+m
2
+m
3
+m
4
+m
5
+m
6
=
= 105.07+106+77+312.07+267.68+601.77+526.69 =1996.28 kg
• Tính M
dd
:
Thể tích dung dòch trong thiết bò ( tính ở phần trên ) : V=0.945 m
3
Khối lượng dung dòch trong thiết bò là : M
dd
= V.ρ
s
=0.945*0.5*1276=602.91 kg.
Vậy khối lượng tổng cộng :
M=M
TB
+ M
dd
=1996.28+602.91 =2599.19 kg.

Chọn 4 tai treo. Trọng tải đỡ cho mỗi tai treo sẽ là :
G=
5.6374
4
19.2599*81.9
=
N
Dự phòng chọn : G=1.0*10
4
N
Tra sổ tay QTTB T2 trang 426 có :
F.10
4
(m
2
) L(mm
)
B(mm) B
1
(mm) H(mm) S(mm) l(mm) a(mm) d(mm) m(kg
)
89.5 110 85 90 170 8 45 15 23 2.0
Trang 24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QTTB
B.TÍNH THIẾT BỊ PHỤ
1. Tính thiết bò ngưng tụ baromet :
a. Lượng nước lạnh tưới vào thiết bò ngưng tụ :
G
n
=

).(
) (
22
22
dcn
cn
ttC
tCiW


kg/s
W
2
: lượng hơi đi vào thiết bò ngưng tụ , W
2
=289.6 kg/h =0.0804 kg/s
i : hàm nhiệt của hơi ngưng , i =2643.74 kj/kg
t
2C
,t
2D
: nhiệt độ đầu ,cuối của nước làm nguội, lấy t
2D
=30
0
C.
t
2C
=t
ng

– 10 =80.9 – 10 =70.9
0
C
t
ng
: nhiệt độ hơi bão hoà ngưng tụ
C
n
: nhiệt dung riêng trung bình của nước, tra theo nhiệt độ trung bình.
t
ng
=
45.50
2
9.7030
2
22
=
+
=
+
Dc
tt
0
C
 C
n
= 4,18 kj/kg.độ
 G
n

=
=


=


)309.70(*18.4
)9.70*18.474.2643(*0804.0
)(
).(
22
22
Dcn
cn
ttC
tCiW
1.1 kg/s
b. Thể tích không khí và khí không ngưng cần hút ra khỏi thiết bò :
Lượng khí cần hút ra khỏi thiết bò ngưng tụ baromet :
G
kk
=25.10
-6
.(G
n
+W
2
)+10
-2

.W
2
= 25.10
-6
*(1.1+0.0804)+10
-2
*0.0804

=25.10
-6
.0,96+0.0804*10
-2

=8.34*10
-4
kg/s
Thể tích khí không ngưng cần hút ra khỏi thiết bò :
V
kk
=
hng
kkkk
pp
tG

+
)273(.288
Với t
kk
=t

2D
+4+0.1 (t
2C
– t
2D
)
=30+4+0.1*(70.9-30)=38.09
0
C
p
ng
=0.5 at =49050 N/m
2

: áp suất làm việc của thiết bò ngưng tụ
p
h
=0.0576 at =5652 N/m
2
: áp suất riêng phần của hơi nước trong hỗn hợp ở nhiệt độ t
kk
.

 V
kk
=
=

+


565249050
)09.38273(10*34.8*288
4
0.0017 m
3
/s
c. Các kích thước chủ yếu của thiết bò ngưng tụ baromet :
+ đường kính trong :
D
t
=1.383
hh
W
ϖρ
2
ρ
h
: khối lượng riêng của hơi, ρ
h
=0.3158 kg/m
3
Trang 25

×