Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại các công ty Dệt may - tình huống tại Công ty cổ phần May Đáp Cầu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 116 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ




LÊ THỊ HẢI HẠNH



HOÀN THIỆN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÁC CÔNG TY DỆT MAY - TÌNH HUỐNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU




LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG







Hà Nội - 2012


2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ





LÊ THỊ HẢI HẠNH



HOÀN THIỆN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÁC CÔNG TY DỆT MAY - TÌNH HUỐNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU


Chuyên ngành : Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20


LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU SỞ



Hà Nội - 2012


4
MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN
TÍCH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP DỆT MAY 5
1.1. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1.1. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.2.1. Phƣơng pháp so sánh 8
1.2.2. Phƣơng pháp chi tiết 9
1.2.3. Phƣơng pháp thay thế liên hoàn (Phƣơng pháp loại trừ) 10
1.2.4. Phƣơng pháp liên hệ cân đối 10
1.2.5. Phƣơng pháp dự đoán 11
1.2.6. Mô hình Dupont 11
1.3. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12
1.3.1. Kỹ thuật phân tích dọc 12
1.3.2. Kỹ thuật phân tích ngang 12
1.3.3. Kỹ thuật phân tích qua hệ số 12
1.3.4. Kỹ thuật phân tích độ nhạy 12
1.3.5. Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền 12
1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12
1.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 12


5
1.4.2. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh

doanh 17
1.4.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 24
1.4.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh 29
1.5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG
THÔNG TIN 38
1.5.1. Phân tích tài chính đối với nhà quản lý 38
1.5.2. Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tƣ 39
1.5.3. Phân tích tài chính đối với ngƣời cho vay 39
1.5.4. Phân tích tài chính đối với những ngƣời hƣởng lƣơng trong doanh
nghiệp 40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TẠI
CÁC CÔNG TY DỆT MAY– TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY ĐÁP CẦU 41
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU
41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may Đáp Cầu 41
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Cổ
phần may Đáp Cầu 422
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu 444
2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY ĐÁP CẦU 47
2.2.1. Tổ chức thực hiện công tác phân tích tài chính 4747
2.2.2. Nội dung phân tích tài chính 48
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU 711
2.3.1. Đánh giá về công tác tổ chức phân tích tài chính tại Công ty 711
2.3.2. Đánh giá về phƣơng pháp phân tích tài chính 722
2.3.3. Đánh giá về nội dung phân tích tài chính 733



6
2.4. SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỚI CÁC CÔNG TY DỆT
MAY 744
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY DỆT MAY – TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU 79
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU 79
3.1.1. Chiến lƣợc phát triển của ngành dệt may nói chung và Công ty Cổ
phần may Đáp Cầu nói riêng 79
3.1.2. Sự cần thiết và các yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài
chính tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu 81
3.1.3. Phƣơng hƣớng hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty
Cổ phần may Đáp Cầu. 83
3.2. GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU 83
3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tài chính tại Công ty cổ phần
may Đáp Cầu 83
3.2.2. Hoàn thiện phƣơng pháp phân tích 84
3.2.3. Hoàn thiện nội dung phân tích. 90
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY ĐÁP CẦU 102
3.3.1. Về phía Nhà nƣớc 103
3.3.2. Về phía Công ty cổ phần may Đáp Cầu 104
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107




i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
BQ
Bình quân
3
BH
Bán hàng
4
CĐKT
Cân đối kế toán
5
DN
Doanh nghiệp
6
DTT
Doanh thu thuần
7
GVHB
Giá vốn hàng bán
8
HĐKD
Hoạt động kinh doanh

9
HTK
Hàng tồn kho
10
LNST
Lợi nhuận sau thuế
11
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
12
TSCĐ
Tài sản cố định
13
TSNH
Tài sản ngắn hạn
14
TSDH
Tài sản dài hạn
15
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
16
SXKD
Sản xuất kinh doanh
17
VCSH
Vốn chủ sở hữu
18
XDCB
Xây dựng cơ bản





ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Ký hiệu
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Phân tích cơ cấu tài sản
19
2
Bảng 1.2
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
21
3
Bảng 1.3
Nguồn tài trợ tài sản
23
4
Bảng 1.4
Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD
24
5
Bảng 2.1
Bảng phân tích tình hình biến động của tài sản

49
6
Bảng 2.2
Bảng phân tích tình hình biến động của nguồn vốn
53
7
Bảng 2.3
Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
56
8
Bảng 2.4
Bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
Cổ phần may Đáp Cầu
59
9
Bảng 2.5
Bảng phân tích các khoản phải thu
61
10
Bảng 2.6
Bảng phân tích các tỷ suất liên quan đến khoản phải thu
62
11
Bảng 2.7
Bảng phân tích các khoản phải trả
63
12
Bảng 2.8
Bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
64

13
Bảng 2.9
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
66
14
Bảng 2.10
Bảng phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
67
15
Bảng 2.11
Bảng phân tích hiệu quả của tài sản cố định
68
16
Bảng 2.12
Bảng phân tích khả năng sinh lợi của vốn
69
17
Bảng 2.13
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
70
18
Bảng 2.14
Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty
cổ phần may Đáp Cầu, Công ty cổ phần may Phƣơng
Đông và Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè
75


iii
19

Bảng 3.1
Bảng phân tích tình hình biến động trên BCKQKD
86
20
Bảng 3.2
Bảng phân tích hệ số nợ của một số công ty trong ngành
dệt may
87
21
Bảng 3.3
Bảng phân tích chỉ tiêu ROA và ROE
89
22
Bảng 3.4
Bảng phân tích hệ số tài trợ thƣờng xuyên và hệ số tài trợ
tạm thời
91
23
Bảng 3.5
Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD
92
24
Bảng 3.6
Các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng
thanh toán
94
25
Bảng 3.7
Các chỉ tiêu phân tích cơ cầu nguồn vốn CSH
96

26
Bảng 3.8
Phân tích sự biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn chủ
sở hữu
97
27
Bảng 3.9
Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu vốn đầu tƣ của CSH
99
28
Bảng 3.10
Các chỉ tiêu phân tích quy mô và cơ cấu vốn góp cổ phần
100
29
Bảng 3.11
Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông
101





iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT
Ký hiệu
Nội dung
Trang
1

Sơ đồ 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
43
2
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
44
3
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký
– Chứng từ
46



1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, những biến động của thị trƣờng và
điều kiện kinh tế chính trị trong nƣớc và quốc tế luôn mang lại những cơ hội nhƣng
cũng không ít rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy để có đƣợc những quyết định đúng
đắn trong sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý đều quan tâm đến vấn đề tài chính
của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một trong những nội dung rất cơ bản
của hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đƣợc biểu hiện dƣới hình thái
tiền tệ. Có thể nói, tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với
việc tổ chức, huy động, phân phối, quản lý và sử dụng vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuất

kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Điều này đã đặt ra cho các
doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi của
nền kinh tế và tận dụng những cơ hội để phát triển doanh nghiệp. Bởi vậy chủ
doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra nguồn tài chính đáp
ứng cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Nếu việc cung
ứng sản xuất và tiêu thụ đƣợc tiến hành bình thƣờng, đúng tiến độ sẽ là tiền đề đảm
bảo cho hoạt động tài chính có hiệu quả. Đồng thời tổ chức, phân phối quản lý và sử
dụng các nguồn vốn hiện có sao cho hợp lý nhất để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất trên
cơ sở chấp hành tốt các chế độ, chính sách quản lý kinh tế - tài chính và kỷ luật
thanh toán của Nhà nƣớc. Phân tích tài chính đƣợc coi là công cụ hữu ích giúp các
nhà quản trị nắm đƣợc tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng tài chính cũng nhƣ an
ninh tài chính của doanh nghiệp. Thông qua các kết quả phân tích tài chính có thể
đƣa ra các dự báo về kinh tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, từ đó có thể đƣa ra các quyết định đầu tƣ đúng đắn.


2
Do đó, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lƣợc của mình các
doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp thông qua các báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin cho các đối
tƣợng sử dụng, giúp họ đánh giá chính xác thực trạng tài chính, xác định rõ những
nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Từ đó, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các giải pháp hữu
hiệu nhằm không ngừng nâng cao sức mạnh tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý do đó tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài
chính tại các Công ty dệt may – Tình huống tại Công ty cổ phần may Đáp Cầu” để
nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu trên.
2. Tình hình nghiên cứu
Về mặt cơ sở lý thuyết của việc phân tích tình hình tài chính thì đã có nghiên

cứu của PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc với cuốn giáo trình “Phân tích báo cáo tài
chính”, và cuốn giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp” của PGS.TS Nguyễn
Trọng Cơ và PGS.TS Nguyễn Thị Thà.
Về mặt thực tiễn thì có nghiên cứu của luận văn thạc sỹ Nguyễn Thu Hằng
với đề tài “Nâng cao chất lƣợng phân tích tài chính của công ty cổ phần
CATALAN”; luận văn thạc sỹ Mai Thị Xuân Liên với đề tài “Hoàn thiện công tác
phân tích tài chính công ty viễn thông Điện lực”; luận văn của thạc sỹ Nguyễn Thị
Nga với đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cƣờng quản lý
tài chính tại Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel”; cùng với luận văn của
nhiều học viên các trƣờng đại học trong cả nƣớc về vấn đề phân tích tình hình tài
chính. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ mới đề cập đến việc phân tích tình hình
tài chính tại các doanh nghiệp khác nhau chƣa có nghiên cứu nào tập trung vào vấn
đề Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại các Công ty dệt may – Tình huống tại
Công ty cổ phần may Đáp Cầu. Chính vì vậy luận văn cần làm rõ tầm quan trọng của
việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần may Đáp Cầu, từ đó đƣa ra các giải


3
pháp và phƣơng hƣớng nhằm hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty Cổ
phần may Đáp Cầu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu vai trò, phƣơng pháp và nội dung của phân tích tài chính đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
may Đáp Cầu, nhằm hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp và phƣơng hƣớng nhằm hoàn thiện nội dung và
phƣơng pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Phân tích tài chính doanh nghiệp trên góc độ là nhà
quản lý doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính và hoàn thiện chỉ tiêu phân

tích tài chính tại các Công ty dệt may – Tình huống tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu.
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu
trong ba năm 2009, 2010, 2011.
Các chỉ tiêu tài chính của 1 số Công ty may thuộc ngành dệt may Việt Nam đã
đƣợc công bố.
Chỉ tiêu nghiên cứu phân tích tài chính: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình khả
năng thanh toán, các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, các chỉ tiêu phân tích
hiệu quả sử dụng nguồn vốn
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phƣơng pháp sau:
- Vận dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống đảm bảo tính logic
của vấn đề nghiên cứu.
- Phƣơng pháp phân tích tài chính
Trong đề tài này đòi hỏi phải hiểu và biết đƣợc các số liệu thu thập đƣợc từ báo
cáo tài chính. Sau đó tiến hành thống kê, tổng hợp lại cho có hệ thống để phân tích và
đƣa ra nhận xét về tình hình tài chính của công ty.


4
- Phƣơng pháp so sánh
So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, hiện tƣợng kinh tế đã đƣợc
lƣợng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tƣơng tự để xác định xu hƣớng mức
độ biến động của các chỉ tiêu. Thông qua việc so sánh các chỉ số của năm này với
năm khác . Từ đó, nhận thấy đƣợc xu hƣớng biến động về tình hình tài chính của công
ty qua các năm, nhằm đề ra những giải pháp thích hợp trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
- Khảo sát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu và một số
Công ty trong ngành dệt may
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phân tích tài

chính trong các doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần May Đáp Cầu thời gian qua.
Thông qua đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính giúp ban
lãnh đạo công ty có thêm công cụ đánh giá đƣợc tình trạng hoạt động tài chính của
Công ty nhằm thực hiện quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
Luận văn có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên
chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng.
7. Bố cục của luận văn
Luận văn với đề tài “Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại các Công ty
dệt may – Tình huống tại Công ty cổ phần may Đáp Cầu”, ngoài lời mở đầu và kết
luận, đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về các chỉ tiêu phân tích tài chính tại
doanh nghiệp dệt may.
- Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu tài chính tại các Công ty dệt may
– Tình huống tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu.
Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại các Công
ty dệt may – Tình huống tại Công ty Cổ phần may Đáp Cầu.



5
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP DỆT MAY

1.1. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để đánh giá tình
hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đƣa ra đƣợc quyết định
quản lý chuẩn xác và đánh giá đƣợc doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tƣợng quan

tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có
các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ.
Có rất nhiều đối tƣợng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau.
Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích hoạt
động tài chính phải đƣợc tiến hành bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau để đáp ứng
các nhu cầu khác nhau của từng đối tƣợng. Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận
lợi cho phân tích hoạt động tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển;
mặt khác, cũng tạo ra sự phức tạp trong nội dung và phƣơng pháp của phân tích
hoạt động tài chính.
Các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Các nhà quản lý;
- Các cổ đông hiện tại và tƣơng lai;
- Những ngƣời tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh nghiệp;
- Những ngƣời cho doanh nghiệp vay tiền nhƣ: Ngân hàng, tổ chức tài chính,
ngƣời mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác
- Nhà nƣớc;
- Nhà phân tích tài chính;


6
Các đối tƣợng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đƣa ra các quyết định
với mục đích khác nhau. Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tƣợng khác
nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau . [1, 5-7]
1.1.2. Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Chức năng đánh giá
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng
vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu kinh
doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động

của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra nhƣ thế nào, nó tác động ra sao đến quá
trình kinh doanh, chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố mang tính
động đến sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay càng xa vời mục
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật
hay không là những vấn đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải đƣa ra câu trả
lời. Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở
doanh nghiệp diễn ra nhƣ thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạt động là những
vấn đề phân tích tài chính doanh nghiệp phải làm rõ.
1.1.2.2. Chức năng dự đoán
Mọi quyết định của con ngƣời đều hƣớng vào thực hiện những mục tiêu nhất
định. Mục tiêu là định hƣớng tới bằng những hành động cụ thể trong tƣơng lai.
Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn có thể là mục tiêu dài hạn. Nhƣng nếu liên
quan đến đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính,
diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động trong tƣơng lai
của doanh nghiệp. Những quyết định và hành động trong tƣơng lai phụ thuộc vào
diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trong tƣơng lai.
Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giao đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì các
hoạt động cũng đều hƣớng tới những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đƣợc
hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cùng những diễn biến
của tình hình kinh tế quốc tế, trong nƣớc, ngành nghề và các doanh nghiệp khác


7
cùng loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tƣơng lai. Vì vậy, để có
những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng những mục tiêu
mong muốn của các đối tƣợng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong tƣơng lai.
1.1.2.3. Chức năng điều chỉnh
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dƣới hình
thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống các quan hệ

đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Chịu ảnh
hƣởng của nhiều nguyên nhân và nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.
Hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính đó sẽ là bình thƣờng và đó là sự kết hợp hài
hòa các mối quan hệ. Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân
doanh nghiệp cũng nhƣ các đối tƣợng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối
toàn bộ. Vì thế, để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanh nghiệp, các đối tƣợng có
liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế nội sinh. Muốn vậy,
cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hƣớng phát triển của các quan
hệ kinh tế tài chính có liên quan. Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối
tƣợng quan tâm nhận thức đƣợc điều này. [1, 11-15]
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có quan hệ
trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy cần phải thƣờng xuyên đánh giá, kiểm
tra tình hình tài chính một cách kịp thời, trong đó công tác phân tích tài chính giữ vị
trí hết sức quan trọng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các cơ quan quản lý
nhà nƣớc và những ngƣời quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp thấy rõ
thực trạng của hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên
nhân, mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cƣờng tình hình tài chính
của doanh nghiệp, có quyết định đầu tƣ đúng đắn


8
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng, có sự quản lý vĩ
mô của Nhà nƣớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đều bình
đẳng trƣớc pháp luật trong kinh doanh, nhiều đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng này đều quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp dƣới những góc độ khác nhau.

Qua quá trình phân tích tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ đƣợc thực
trạng hoạt động tài chính, xác định đƣợc nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng của từng
nhân tố tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua kết quả phân tích các
nhà quản lý sẽ có đƣợc các thông tin hữu ích, từ đó đƣa ra những giải pháp cải thiện
tình hình tài chính của doanh nghiệp và có những quyết định chuẩn xác trong quá trình
kinh doanh.
Ngoài các mục tiêu nêu trên, để đáp ứng đƣợc nhu cầu về tình hình tài chính
doanh nghiệp cho tất cả các đối tƣợng quan tâm đến nó thì việc phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp phải đạt đƣợc các mục tiêu chủ yếu sau:
- Phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tƣ, các chủ nợ và
các đối tƣợng quan tâm khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra quyết định.
- Phải cung cấp cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay và
những ngƣời sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn
của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh,
tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp;
- Phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết
quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi
các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Phƣơng pháp so sánh
So sánh là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hƣớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Khi sử dụng phƣơng pháp so sánh
cần nắm chắc 3 nguyên tắc sau:


9
* Xác định số gốc để so sánh
- Các số gốc so sánh có thể là: Tài liệu năm trƣớc, các mục tiêu dự kiến (kế
hoạch, dự toán định mức), các chỉ tiêu trung bình của ngành
* Điều kiện so sánh

- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về phƣơng pháp tính các chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu
* Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu thƣờng sử dụng các kỹ thuật sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối
- So sánh bằng số tƣơng đối
- So sánh bằng số bình quân
- So sánh mức biến động tƣơng đối có điều chỉnh theo hƣớng quy mô chung
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là đơn giản, dễ tính toán, các điều kiện ngày
càng đƣợc bổ sung hoàn thiện nên phƣơng pháp này thƣờng đƣợc sử dụng để xác
định xu hƣớng phát triển và mức biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Nhƣợc điểm là còn thiếu chính xác do điều kiện so sánh không đảm bảo tính
tuyệt đối đồng nhất của chỉ tiêu so sánh. [1, 5, 11]
1.2.2. Phƣơng pháp chi tiết
Việc chi tiết chỉ tiêu phân tích theo các khía cạnh khác nhau giúp cho việc
đánh giá kết quả kinh doanh đƣợc chính xác hơn. Thông thƣờng trong phân tích,
phƣơng pháp chi tiết đƣợc thực hiện theo những hƣớng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu nghiên cứu: Là việc chia nhỏ chỉ
tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó. Việc phân
chia theu yếu tố cấu thành giúp nhận thức đƣợc nội dung, bản chất, xu hƣớng và
tính chất phát triển của chỉ tiêu.


10
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: Là việc chia nhỏ
quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh. Phân chia theo thời gian giúp
nhận thức đƣợc xu hƣớng, tốc độ phát triển, tính phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu.
- Chi tiết theo địa điểm phát sinh của hiện tƣợng và kết quả kinh tế: Là việc
chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh của chỉ tiêu nghiên cứu. Phân

chia đối tƣợng nghiên cứu theo địa điểm tạo điều kiện đánh giá vị trí, vai trò của
từng bộ phận với quá trình phát triển của doanh nghiệp. [5, 14-17]
1.2.3. Phƣơng pháp thay thế liên hoàn (Phƣơng pháp loại trừ)
Phƣơng pháp loại trừ đƣợc sử dụng nhằm tìm ra mức độ ảnh hƣởng của các
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong đó các nhân tố có quan hệ tích số hay thƣơng số
trong chỉ tiêu phân tích.
* Điều kiện áp dụng của phƣơng pháp
- Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dƣới dạng tích số hay thƣơng số
- Việc sắp xếp và xác định ảnh hƣởng các nhân tố cần tuân theo quy luật; nhân
tố số lƣợng đƣợc sắp đặt trƣớc nhân tố chất lƣợng đƣợc sắp đặt sau.
* Nguyên tắc
Lấy trị số gốc trong chỉ tiêu phân tích làm cơ sở rồi lần lƣợt thay thế các trị số
gốc bằng các trị số kỳ phân tích kết quả chênh lệch giữa phép tính vừa thay thế với
kết quả trƣớc khi thay thế chính là mức độ ảnh hƣởng của nhân tố vừa thay thế.
* Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp thay thế liên hoàn
- Ƣu điểm: Đơn giản dễ tính toán và dễ hiểu
- Nhƣợc điểm:
+ Các mối quan hệ gữa các nhân tố phải đƣợc giả định có mối liên quan theo
mô hình tích số.
+ Khi xác định đến nhân tố nào đó phải giả định các nhân tố khác không thay đổi.
+ Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ lƣợng đến chất cần phải chính xác. [1, 5, 11]
1.2.4. Phƣơng pháp liên hệ cân đối
Là phƣơng pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế
giữa các sự kiện và hiện tƣợng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ
tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động.


11
Khi sử dụng phƣơng pháp cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn
định, chung nhất và đƣợc lặp đi lặp lại, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần.

Cần thu thập đƣợc thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các
luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp. [5, 11]
1.2.5. Phƣơng pháp dự đoán
Là phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng để dự báo tài chính
doanh nghiệp. Các phƣơng pháp dự đoán nhƣ: phƣơng pháp hồi quy, sử dụng mô
hình kinh tế lƣợng, thống kê kinh nghiệm …
Có nhiều phƣơng pháp khác nhau để dự đoán các chỉ tiêu kinh tế tài chính
trong tƣơng lai; trong đó, phƣơng pháp hồi quy đƣợc sử dụng khá phổ biến. Theo
phƣơng pháp này, các nhà phân tích sử dụng số liệu quá khứ, dữ liệu đã diễn ra theo
thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập mối quan hệ giữa các hiện
tƣợng và sự kiện có liên quan. Thuật ngữ toán gọi là sự nghiên cứu mức độ tác động
của một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích) đến một biến số gọi là biến phụ
thuộc (biến kết quả). Mối quan hệ này đƣợc biểu diễn dƣới dạng phƣơng trình gọi là
phƣơng trình hồi quy. Dựa vào phƣơng trình hồi quy ngƣời ta có thể giải thích kết
quả đã diễn ra, ƣớc tính và dự báo những sự kiện sẽ xảy ra trong tƣơng lai. Phƣơng
pháp hồi qui thƣờng đƣợc sử dụng dƣới dạng hồi quy đơn, hồi quy bội để đánh giá
và dự báo kết quả tài chính của doanh nghiệp. [1, 30-34]
1.2.6. Mô hình Dupont
Phƣơng pháp Dupont nhằm đánh giá sự tác động tƣơng hỗ giữa các tỷ số tài
chính bằng cách biến một chỉ tiêu tổng hợp thành hàm số của một loạt các biến số.
Chẳng hạn: tách hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ số
khả năng sinh lời của tài sản (ROA), thành tích số của chuỗi các hệ số có mối
quan hệ mật thiết với nhau. [11, 36-37]



12
1.3. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1. Kỹ thuật phân tích dọc
Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng

thể quy mô chung. Khi sử dụng kỹ thuật phân tích dọc phải xác định quy mô chung
đƣợc làm tổng thể để xác định tỷ trọng của từng thành phần.
1.3.2. Kỹ thuật phân tích ngang
Là sự so sánh về lƣợng trên cùng một chỉ tiêu. Thực chất là áp dụng phƣơng
pháp so sánh cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối với những thông tin thu thập đƣợc
sau khi xử lý và thiết kế dƣới dạng bảng.
1.3.3. Kỹ thuật phân tích qua hệ số
Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dƣới dạng phân số. Tùy theo cách
thiết lập quan hệ mà gọi chỉ tiêu là hệ số, tỷ số hay tỷ suất.
1.3.4. Kỹ thuật phân tích độ nhạy
Là kỹ thuật nêu và giải quyết các giả định đặt ra khi xem xét một chỉ tiêu trong
mối quan hệ với các chỉ tiêu khác. Điều này có liên quan đến việc thay đổi một cách
có hệ thống một trong nhiều giải định đƣợc nêu trong kế hoạch, dự toán đƣợc thiết
lập trƣớc đó và xem xét các phản ứng, thay đổi của các chỉ tiêu khác. Đây cũng là
phƣơng pháp hữu dụng nó cung cấp các thông tin về khoảng biến thiên của các
thông số cần biết, đồng thời cho ngƣời sử dụng quản lý đƣợc những phát sinh bất
thƣờng, cho biết những nhân tố tác động mạnh, yếu đến chỉ tiêu nghiên cứu.
1.3.5. Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền
Là kỹ thuật sử dụng để xác định giá trị của tiền tệ tại các thời điểm khác nhau.
[1, 36-38]
1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là dựa trên dữ liệu tài
chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ


13
tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các
nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh
nghiệp nhằm đƣa ra các quyết định tài chính hữu hiệu. Bởi vậy, yêu cầu đặt ra khi

đánh giá khái quát tình hình tài chính là phải chính xác và toàn diện. Có đánh giá
chính xác thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp trên tất cả
các mặt mới giúp các nhà quản lý đƣa ra các quyết định hiệu quả, phù hợp với
tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và định hƣớng phát triển trong tƣơng lai.
Việc đánh giá chính xác và toàn diện còn giúp các nhà quản lý có các kế sách
thích hợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đƣa ra những
nhận định sơ bộ ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh
nghiệp. Qua đó, các nhà quản lý nắm đƣợc mức độ độc lập về mặt tài chính, an ninh
tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đƣơng đầu.
Với mục đích trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, các nhà phân
tích chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, phản ánh những nét chung
nhất về thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhƣ: tình hình
huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
Đồng thời phƣơng pháp sử dụng để đánh giá khái quát chủ yếu sử dụng phƣơng
pháp so sánh, các chỉ tiêu sử dụng để phân tích khái quát tình hình tài chính cũng
mang tính tổng hợp, đặc trƣng, tính toán đơn giản, tiện lợi và có thể ƣớc tính đƣợc.
1.4.1.1. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
a. Chỉ tiêu đánh giá
Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác định
nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm tổ chức và huy động vốn. Do vậy, sự biến động của tổng
nguồn vốn theo thời gian (giữa năm này so với các năm khác ) là một trong những
chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá khái quát khả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và
huy động vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do vốn của doanh nghiệp tăng giảm do


14
nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời
gian cũng chƣa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động vốn của doanh

nghiệp đƣợc. Vì thế, bên cạnh chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”, các nhà phân tích còn
kết hợp sử dụng chỉ tiêu “Tổng số nợ phải trả” và chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở
hữu”. Các chỉ tiêu này đƣợc thu thập trực tiếp trên Bảng cân đối kế toán, cụ thể:
- Tổng số nguồn vốn: căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn”.
- Tổng số nợ phải trả: căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Nợ phải trả”.
- Tổng số vốn chủ sở hữu: căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu”.
- Cơ cấu vốn: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn
của doanh nghiệp.
b. Phương pháp đánh giá
Để đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích sử
dụng phƣơng pháp so sánh: so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh
sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về tuyệt đối và số tƣơng đối.
Qua việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân
tích sẽ đánh giá đƣợc tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô; còn qua việc so
sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh
giá đƣợc tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn
vốn cũng nhƣ xu hƣớng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động.
Bên cạnh việc xem xét tình hình biến động theo thời gian của tổng số nguồn
vốn và cơ cấu nguồn vốn, để sơ bộ biết đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến sự biến
động của tài sản, nguồn vốn trong kỳ phân tích, các nhà phân tích còn xác định ảnh
hƣởng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn. Sự
tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tƣơng ứng của tổng
số nguồn vốn cùng một lƣợng nhƣ nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số
vốn của doanh nghiệp trong kỳ. Tƣơng tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả sẽ dẫn
đến sự tăng hay giảm tƣơng ứng của tồng số nguồn vốn với cùng một lƣợng nhƣ
nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn đi chiếm dụng trong kỳ. Việc


15
tăng vốn chủ sở hữu về quy mô sẽ tăng cƣờng đƣợc mức độ tự chủ, độc lập về mặt

tài chính của doanh nghiệp và ngƣợc lại, vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trả gia
tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính và ngƣợc lại.
Khi đánh giá tình hình huy động vốn các nhà phân tích có thể lập bảng đánh
giá khái quát tình hình huy động vốn. [11, 169-173]
1.4.1.2. Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
a. Chỉ tiêu đánh giá
Mức độ độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ
tiêu khác nhau và đƣợc xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên để đánh
giá khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp thƣờng tính toán các hệ
số tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số tự tài trợ tài sản cố định để so sánh sự
biến động của các chỉ tiêu này theo thời gian cũng nhƣ so sánh với trị số bình quân
của ngành, khu vực.
- Hệ số tài trợ: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số tài trợ
=
Vốn chủ sở hữu(VCSH)
Tổng số nguồn vốn
Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu
chiếm mấy phần. Hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính càng cao, mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại.
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tƣ vốn chủ
sở hữu vào tài sản dài hạn.
Do đặc điểm của tài sản dài hạn là thời gian luân chuyển dài (thƣờng hơn một
năm) nên nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của
mình mà sử dụng các nguồn vốn khác thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp
sẽ khó khăn trong quá trình thanh toán và ngƣợc lại, nếu vốn chủ sở hữu đủ và thừa



16
khả năng tài trợ tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ gặp ít khó
khăn khi thanh toán nợ đáo hạn.
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
=
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn (TSDH)
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn càng cao chứng tỏ vốn chủ sở hữu đầu tƣ vào
tài sản dài hạn càng lớn, điều này tuy giúp doanh nghiệp tự đảm bảo về mặt tài
chính nhƣng hiệu quả kinh doanh không cao do vốn đầu tƣ chủ yếu vào tài sản dài
hạn, ít sử dụng vào kinh doanh để có thể quay vòng sinh lợi.
Chỉ tiêu hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn còn có thể tính riêng cho từng bộ phận
tài sản dài hạn (nhƣ nợ phải thu dài hạn, tài sản cố định đã và đang đầu tƣ, bất động
sản đầu tƣ, đầu tƣ tài chính dài hạn). Đặc biệt cần xem xét tới bộ phận tài sản cố
định đã và đang đầu tƣ bởi vì đây là bộ phận tài sản phản ánh toàn bộ cơ sở vật chất,
kỹ thuật của doanh nghiệp. Khác với các bộ phân tài sản dài hạn doanh nghiệp
không thể dễ dàng và không thể đem bán, thanh lý bộ phận tài sản cố định đƣợc vì
đây chính là điều kiện cần thiết và là phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ tài
sản cố định (TSCĐ)
=
Vốn chủ sở hữu
TSCĐ đã và đang đầu tư
Tài sản cố định đã và đang đầu tƣ đƣợc phản ánh ở chỉ tiêu “Tài sản cố định”
(mã số 220), bao gồm tài sản cố định đã đầu tƣ (TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài
chính và TSCĐ vô hình tại các chỉ tiêu có mã số 221, 224, 227) và tài sản cố định
đang đầu tƣ (chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại mã số 230) trên Bảng cân đối kế toán.
b. Phương pháp đánh giá
So sánh sự biến động của các chỉ tiêu hệ số tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài

hạn, hệ số tự tài trợ tài sản cố định theo thời gian, các nhà phân tích sẽ có nhận định
chính xác về xu hƣớng biến động của mức độ độc lập tài chính; còn khi so sánh với
số bình quân ngành, bình quân khu vực, các nhà phân tích sẽ xác định chính xác vị
trí hay mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có các quyết sách
phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

×