Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Nghiên cứu sự hình thành, phát triển và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý một số hồ nước tại các quận nội thành Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.41 MB, 102 trang )


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN



Đỗ Thị Ngân



NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ MỘT SỐ
HỒ NƯỚC TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC




Hà Nội - 2011

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN



Đỗ Thị Ngân




NGHIÊN CỨU SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ MỘT SỐ
HỒ NƯỚC TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI

Chuyên ngành : Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên môi trường
Mã số : 60.85.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Đặng Văn Bào



Hà Nội - 2011



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4. Nội dung nghiên cứu 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
7. Cấu trúc luận văn 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HỒ NƢỚC TRÊN

ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ 5
1.1 Khái niệm chung về hồ 5
Khái niệm về hồ 5
Phân loại hồ 5
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành 6
Đóng góp của việc nghiên cứu hồ đối với các ngành khoa học 7
1.2 Nguồn gốc hình thành và quá trình phát triển hồ trên đồng bằng châu thổ 8
1.2.1 Vai trò của hiện tƣợng uốn khúc trong quá trình thành tạo nên các dạng địa
hình trên đồng bằng châu thổ 8
1.2.2 Quá trình hình thành hồ trên đồng bằng châu thổ 9
1.3 Khái niệm về sử dụng hợp lý các hồ nước 12
1.3.1 Hồ nƣớc là một dạng tài nguyên vì nó có nhiều chức năng quan trọng 12
1.3.2 Định hƣớng sử dụng hợp lý các hồ nƣớc 12
1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài 13
1.4.1 Về địa chất, địa mạo, nguồn gốc hình thành các hồ nƣớc 13
1.4.2 Về biến đổi cảnh quan mặt nƣớc, chất lƣợng môi trƣờng 15
1.4.3 Về Đô thị hóa, Quy hoạch, Định hƣớng phát triển Thủ đô nói chung và các
hồ nƣớc nói riêng 16
1.5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 17
1.5.1 Cách tiếp cận 17
1.5.2 Quan điểm tiếp cận nghiên cứu 18
1.5.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 18



CHƢƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN MỘT SỐ HỒ NƢỚC TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 21
2.1 Điều kiện địa chất 21
2.1.1 Địa tầng - vật chất cấu tạo 21
2.1.2 Các cấu trúc địa chất – địa kiến tạo 29

2.2 Địa hình và quá trình địa mạo 32
2.2.1 Nhóm địa hình dòng chảy 32
2.2.2 Địa hình nguồn gốc hỗn hợp sông - hồ - đầm lầy 36
2.2.3 Địa hình nguồn gốc sông - biển và biển - vũng vịnh 37
2.3 Điều kiện khí hậu 38
2.3.1 Đặc trƣng cổ khí hậu 38
2.3.2. Điều kiện khí hậu hiện đại 41
2.4 Điều kiện thủy văn 42
2.5. Các hoạt động nhân sinh 43
2.5.1 Ảnh hƣởng của việc đắp đê 43
2.5.2 Ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa 44
CHƢƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ HỒ NƢỚC
TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 47
3.1 Hiện trạng các hồ nước tại các quận nội thành Hà Nội 47
3.2 Quá trình hình thành vùng đất Hà Nội 50
3.2.1 Thời kỳ trƣớc Holocen 51
3.2.2 Thời kỳ từ Holocen đến nay 53
3.3 Nguồn gốc và sự phát triển các hồ nước ở Hà Nội 56
3.3.1 Các dấu hiệu nhận biết các nguồn gốc các hồ 56
3.3.2 Mối liên hệ giữa các hồ nƣớc với hệ thống lòng sông cổ 60
3.4 Quá trình phát triển các hồ nước tại các quận nội thành Hà Nội 61
3.4.1 Quá trình tự nhiên 61
3.4.2 Sự tác động của con ngƣời liên quan tới đô thị hóa 61
CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ MỘT SỐ HỒ NƢỚC TẠI
CÁC QUẬN NỘI THÀNH HÀ NỘI 67
4.1 Những vấn đề cơ bản cần được giải quyết đối với tình trạng ô nhiễm và thu
hẹp không gian các hồ nước 67




4.1.1 Hiện trạng ô nhiễm chất lƣợng nƣớc của hồ 67
4.1.2 Xác định các vấn đề môi trƣờng chính các hồ đang gặp phải 69
4.1.3. Những thách thức đối với công tác giảm thiểu tình trạng ô nhiễm và thu
hẹp không gian các hồ nƣớc 70
4.2 Đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ hồ với sự tham gia của cộng đồng 74
4.3 Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý một số hồ tại các quận nội thành Hà Nội . 76
4.3.1 Phục vụ mục đích cảnh quan - văn hóa kinh tế và du lịch 76
4.3.2 Phục vụ mục đích bảo vệ môi trƣờng - phòng chống tai biến thiên nhiên 78
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
















Lời cảm ơn
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành,
sâu sắc tới PGS.TS Đặng Văn Bào – người thầy không chỉ tận tình hướng dẫn
về mặt chuyên môn mà còn quan tâm tới sức khỏe và động viên tinh thần tôi

rất nhiều để hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TSKH Nguyễn Địch Dỹ, GS.TS.
NGƯT Trần Nghi cùng các thầy cô trong và ngoài khoa đã nhiệt tình cung cấp
tài liệu và bổ khuyết những kiến thức cho tôi.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Địa lý, Ban giám hiệu, phòng Sau
Đại học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã
tạo cho tôi môi trường học tập và nghiên cứu khoa học thuận lợi.
Nhân đây tôi cũng xin cảm ơn TS. Trần Thanh Hà, ThS Vũ Văn Hà đã
cung cấp tài liệu và tạo điều kiện cho tôi tiếp cận với vấn đề nghiên cứu. Cảm
ơn CN. Phan Thị Thanh Hải, CN. Đặng Kinh Bắc và đồng nghiệp Nguyễn Hà
Kiều Oanh đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, đã hết lòng chăm sóc sức khỏe,
động viên tinh thần để tôi chuyên tâm học tập và hoàn thành tốt Luận văn này!
Hà Nội , tháng 12 năm2011
Học viên cao học



Đỗ Thị Ngân








DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu trong lòng thành phố Hà Nội 3
Hình 1.1: Quá trình hình thành đồng bằng aluvi 8

Hình 1.2: Quá trình hình thành khúc uốn thứ sinh từ khúc uốn nguyên thủy P-P 9
Hình 1.3: Các kiểu biến đổi lòng nhờ quá trình uốn khúc lòng sông 10
Hình 1.4: Các giai đoạn hình thành hồ móng ngựa 11
Hình 1.5: Hồ móng ngựa trên đồng bằng aluvi 11
Hình 2.1: Mặt cắt địa chất theo tuyến khoan ở phía Tây vùng Tây Hồ 22
Hình 2.2: Mặt cắt địa chất khu vực hồ Tây 28
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống đứt gãy kiến tạo trên bản đồ đẳng đáy trầm tích Kainozoi
và các khối kiến trúc miền võng Hà Nội 31
Hình 2.4: Bản đồ địa mạo khu vực nghiên cứu 34
Hình 2.5: Những ngƣời lao công phá thành, lấp hào, sông hồ đầu tiên ở Hà Nội 45
Hình 2.6: Quận Hai Bà Trƣng năm 1960 46
Hình 2.7: Quận Hai Bà Trƣng năm 2009 46
Hình 3.1: Bản đồ phân bố các hồ nƣớc tại các Quận nội thành Hà Nội 50
Hình 3.2: Ảnh chụp hồ Ngọc Hà, quận Ba Đình ngày 22/4/2009 68
Hình 3.3: Ảnh chụp hồ Ngọc Hà, quận Ba Đình ngày 5/6/2011 68
Hình 3.4: Tầng sét loang lổ hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra tại Xuân Đỉnh 53
Hình 3.5: Tầng sét loang lổ hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra tại Xuân Phƣơng 53
Hình 3.6: Sơ đồ tiến trình giao động mực nƣớc biển Việt Nam trong Holocen 54
Hình 3.7: Mặt cắt địa chất đệ tứ theo tuyến khoan từ Nhổn đến Đông Anh 58
Hình 3.8: Nhận biết lòng sông cổ dựa trên yếu tố trầm tích 58
Hình 3.9: Tầng trầm tích sét than tại hồ Đống Đa và dấu vết cây đang hoá than 58
Hình 3.10: Dân cƣ phân bố ở những gờ cao 59
Hình 3.11: Cát và bùn bồi lấp cửa tiếp nƣớc vào hồ làm cách ly hồ với dòng chảy
chính 61
Hình 3.12: Nƣớc lũ tràn bờ mang trầm tích bồi lấp các khu vực xung quanh 61
Hình 3.13: Bản đồ biến động lòng hồ khu vực nội thành từ năm 1926 đến 1975 63
Hình 3.14: Bản đồ biến động lòng hồ khu vực nội thành từ năm 1975 đến 1993 64
Hình 3.15: Bản đồ biến động lòng hồ khu vực nội thành từ năm 1993 đến 2007 65
Hình 3.16: Bản đồ biến động lòng hồ khu vực nội thành từ năm 1926 đến 2007 66
Hình 4.1: Mô hình công tác quản lý ao hồ Hà Nội 71

Hình 4.2: Một hồ nƣớc ở Từ Liêm đƣợc phát triển thành hồ câu sinh thái… …….78
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khí hậu Hà Nội (1898–2011) 42
Bảng 3.1: Diện tích một số hồ Hà Nội giai đoạn 1993-2010 47



MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
 Vit Nam 



ng
bng sông Hng 
lch s Vit NamLý Công Un
nhà Lý
LongLý, Trn, Lê, Mc, kinh thành 
, giáo dc min Bc. Khi  nhà
Nguyn  Hu 
         Minh Mng     
Li Pháp xây dng, quy hoch 
  

tháng 8 2008
km²mt th xã, 10 qun và 18 huyn 
Thành ph H Chí Minh
2009, saGDP 
ng [17]. 


.
Hà Ni tr thành du c bit trong lòng c c không ch b
i Hà Ni thc s p và có hn. Nhng ai ln lên  ng
và làm vic hay thm chí ch n có du không th quên Hà Ni vi
nhng du n riêng ca nó. Nhng khu ph c       u
c bit là nhng mt h mênh mang. Nói là sông hc ra vi Hà
Ni phn ln h  , Yên S, Th Lu là du tích
ca các khúc sông c, sn phi dòng ca sông Cái (sông M). Hà Ni dng nên
trên cái nn ca bãi sa bi ca sông Ha th bng phng, thoáng
i bng bng thy thun li, xng vt trung tâm t
h nói ca c GS. Trn Qung) vi phía
B c phía Tây và
 không ch
bi ph to nên các b bãi t thng giao thông, h thng tr c,
cc cho Hà Ni.
m qua my cho thy chính sông, h o nên v th và din
mo ca Hà Nng công nghip hóa và hii hóa thì
hàng lot v t ra gia ki ng. Hà Ni m rng và s
hi thì ngày càng b san lp, thu hp và ô nhii



có còn gi c s hài hòa gia kin trúc hii vi s hin hòa, trong tro ca các
dòng sông, mt h? Nói mt cách tHà Nội có còn là đô thị của sông hồ?
(GS.Ngô c Thnh, [77]).
c nh a ch Nghiên cứu sự hình thành,
phát triển và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý một số hồ nước tại các quận nội
thành Hà Nội”  H Hà Nm nóng v ng mà thc s phát
huy vai trò sng ca nó trong quá trình xây dng Th n
 ng du n t 

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cu ki khoa hng qun lý,
s dng các h trong khu vc hi vi th i và r
i vi các khu v ng bng châu th.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
-ng nghiên cu: Mt s h c ti các qun ni thành Hà Ni
-Phm vi nghiên cu:
Về không gian: Các qun ni thành Hà Ni (tính c huyn T Liêm  do khi nghiên
cu dòng chy ca các sông n không nghiên cu sông Nhu);
Về thời gian: Trong khong mt th k g-nay)
4. Nội dung nghiên cứu
- Tng quan các kt qu nghiên cc v s hình thành, phát
trin các h c, c th là các h c  khu vng bng châu th.
- Phân  các nhân t ng ti s hình thành và phát trin các h
c  các qun ni thành Hà Ni nói riêng và khu vc thành ph Hà Ni nói chung.
- nh ngun gc hình thành, phát trin và quy lut phân b mt s h ti các
Qun ni thành Hà Ni.
- nh bing din tích và chng mt s h ti
các qun ni thành Hà Ni.
- 
- 

















Hình 1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu trong lòng thành phố Hà Nội
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong Lu dng phi h
- 
- 


- 







- 









- 






6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Lu mt khoa hc vi các kt qu nghiên
cu các h t cách tip cn ngun gc hình thành, tin hành phân loi t p
 khoa h  xut có tính kh thi cao trong vic bo v, s dng
hp lý mt s h ti các qun ni thành Hà Ni theo mch,
bo tn các công trình kin trúc - o v ng và phòng chng thiên
tai.
Ý nghĩa thực tiễn: Kt qu nghiên cu ca lu s  khoa hc cho
công tác qung và phòng tránh thiên tai ca thành ph Hà
Ni ng dng trong mt s 
- Mi h c trong các qun ni thành Hà Nu có ngun gc và quá trình
phát trin khác nhau, và do vng bing v ng
 khoa hc cho công tác qun lý tài nguyên và
ng các h c.
- Các h c có ngun gc liên h vi nhau theo tuyn, là
các lòng sông c. Nghiên cu mi liên h này s  cho vic quy hoch phát
tri phát hin quy lut phân b các tnt yu, phòng tránh nguy
p lt liên quan vi các d.
- Nghiên cu s hình thành, phát tri xut gii pháp s dng hp lý  H
Hà Nm nóng v ng, góp phn tôn to cnh quan, gim thiu tai
bin ngp l  Th n mt cách bn vng.
7. Cấu trúc luận văn

Ngoài phn M u, Kt lun, Tài liu tham kho và Ph lc, luc cu

Chƣơng 1: Tng quan các v  nghiên cu h   ng bng châu th
Chƣơng 2: Các nhân t ng ti s hình thành và phát trin mt s h c ti
các qun ni thành Hà Ni
Chƣơng 3: m hình thành và phát trin mt s h c ti các qun ni thành
Hà Ni
Chƣơng 4:  xut gii pháp s dng hp lý mt s h c ti các qun ni thành
Hà Ni








CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HỒ NƢỚC
TRÊN ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ

1.1 Khái niệm chung về hồ
Khái niệm về hồ
H     t thy vc ch c chuy ng ch c bao
quanh b t. Chúng chim xp x 2% b m     chim khong
c trên Th gii (Wetzel 2001).
Có th hiu h là mt khoi rng và sâu trt lin, nó
ng lpond). H khác bit vi các thy vc khác b
trng chc li vi chuyng nhanh và
 sông, su
Phân loại hồ

Có nhiu cách phân loi h khác 
-Theo diện tíchn chung gia các quc gia mà tùy thuc
vào vai trò ca h i vi các h khác trong vùng
 ln hay h nh. Có nhng h rt ln, din tích rng hàng vn km
2

h Victoria  châu Phi, h Aran  ng h rt nh, din tích
ch 
2
m vài km
2
 Tây, h Hoàn Kim  c ta.
-Theo tính chất nước hồ có th phân ra làm 2 loi: - H c ngt chim nhiu
nht trong la. H có th c ngt ch. Ví d : H
Ba B, Bin H; - H c mn chim rt ít. H có th do di tích ca bin
b cô lp gia lc kia h là h c ngu khô hn nên
c h cn dn và t l mui khoáng trong h 
-Theo cấu trúc nhiệt có 3 loại: H tr
Các h có th phân loi theo vt lý qua cách thc hòa trn  là mc
biu hin ca cu trúc nhing mt tri chiu vào các lp c b mt ca
h và b suy gim khi nó truyn qua các cc. Nhic truyn ch yu 
các lc b mc m nc l trm
u này to ra s tách bit hoc phân tng gia các lc. B mt c m
ng mc h (epilimnionc lnh  c gi là
tc h i sâu (hypolimnion bii ln nht v nhi gia hai
lp gi là tt bin nhit (thermorcline) và la h c gi là lp
c gia (the metalimnion- lc nhi t cm h). Tùy thuc vào s
khác bit v nhi (dn s khác bit v t trng) gia tng mt và t
phc này trong lòng h không hòa trn vào nhau. Trong sun phân tng
mnh m 2 b phn này c

i vt cht b hn ch. Khi s phân tng b phá v, ví d  i theo mùa



làm mát lc b mt, và các cc tr ng nhit thì các tc gn
 hòa trn vi nhau. S hòa trng là 2 lc gi
theo thut ng o l(dimictic). Các h o l (monomictic)
ch trc mt lng có   cao, trong
khi các h o lpolymiticng  o, trc nhiu ln

-Theo tình trạng dinh dưỡng: có 4 loại
Tình trng là mt thông s c s d phân loi h v mt hóa
hc. Các thut ng   ng (oligotrophic  ng trung bình
(mesotrophicng (eutrophicng (hypereutrophic) biu hin
các m cu kin ca các h thng t rn tha các chng.
Trên phm vi toàn cu, nhiu nghiên cp trung vào các quá trình và khc phc
hu qu ca quá trình phát trin hing (ví d Cook và nnk, 1993). S
u kin nhi xng l
vào các h trong mt thi ngn (khong thp k). Nc gi là quá
trình phát tring vì các ngu
vi các hong cp và x thi. S gia
t sn xut  c ven b  l bi lng, làm cn
kit mc oxy hòa tan và khin các ging cá cht hàng loi các bin
i tình trng nhii do nhân tác. Các cách tip c x lý và qun lý là các vn
 c trình bày trong nghiên cu ca Cook và nnk, 1993.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành
Có rt nhiu nguyên nhân hình thành nên h, gm các quá trình ni sinh, ngoi
sinh hoc nhân sinh
Nguồn gốc nội sinh:
Các khu vc thp hay các b mt có th c và tr

thành h qua mt s hong a cht. Ngun gc tai bia cht bao
gm hong kin to và núi la. H sâu nht Th gic hình thành trên mt
gãy kin to, trong khi h rõ nét nhc tìm thy  phu ca các núi la c.
Nguồn gốc ngoại sinh:
-n ln các h   c to ra b 
Các h tròn trên núi cao, h c nóng  t thp và h t xói mòn có
rt nhiu  các khu vc tng b tuyt bao ph.
-Hong ca dòng chy: Các h bi tích ven sông, là các thy vc phát trin
ng bng ng  chn, chim 10% các
h trên Th gii và là loi h chi   thp (Kalff, 2002).
-Phong hóa hóa ho nên các bc.
-Quá trình phong thành và hong b bin to ra các rào ch
c ngng vt và thiên thch là nguyên nhân to nên các khu vc thp



trong na và hình thành nên nhng loi h c bit. Mt s c h c to ra
bi gió.
Nguồn gốc nhân sinh:
Nhng h khác hình thành nói chung do s bii h thng tiêu thoát hay b
sung dòng chy hay hop chn ci.
Đóng góp của việc nghiên cứu hồ đối với các ngành khoa học
Mc dù khi tính trên thang tha cht chúng ch m thi
ca c tn ti trong mt thng
mnh ti s phát trin ci trong mt khu vc. Trm tích h 
cung cp cho chúng ta nhng thông tin v lch s ng ca khu vc. Khoa hc
nghiên cu các h gi là H ha h vi mt s cách khác nhau,
bao gm ngun ga cht, cách thc hòa trn và hin tình trng. Mc dù
các cách phân lot khoa hc t các du hiu bn
cht ca h v ma cht, vt lý và hóa hc có mi quan h mt thit và tt c các

yu t u chng lc sinh hc trong h.
H c xem là thy vc tip nh vt liu t 
 khí quyi quan tâm ca mo vì trm tích tích
t có th phn ánh s i ca khu vc theo thi gian. T l c liên
n vii s dt, truy tìm ngun trm tích, bii khí hu, các
cht ô nhim c chuyn, h u thc vt có th c phát hin
bm khác nhau ca các lp tr trong h.
Trm tíchc thu thp bng cách ly mu lõi xuyên qua vt licó th
c thái lát theo chi phân bic các trm tích theo khong thi gian
c th. Ngành kho c hc v h - Paleolimnology- ngành khoa hc s dng ca trm
tích h  tái to các s kin trong quá kh- i phi có mt s n phù
hp vi các vt lit lonh s tn ti (ví d
phát quang nhit - thermoluminescence chính xác
và tính chính xác ca mi i b hn ch trong khong thi gian c th .
 này và thc t rng các trm tích h có th bii theo thi gian và không
gian, vic gây dng nên b p các lõi mu vt 
hp vi nhng câu h  c gii quyt là rt quan trng. Dearing và Foster
(1993)  nhng tho lun hu ích v nhng v, các sai sót và nhng tác
ng ca vic s dng các lõi trm tích trong nghiên cu a mo. Mc
a Hakanson và Jansson (1983) gii thiu các ch  ca Trm Tích h và cung
cp thông tin v khía cnh vt lý, hóa hc và sinh hc ca trm tích.
T trng tâm nghiên cu h v mt sinh thái không còn xem h 
mt h thng khép kín nng nhii vic kt ni các quá
trình trong c vi các u kin ca h (Kalff, 2002). Các h có mi liên kt mt



thit vc ca chúng a các h trong nghiên ca mo và
vai trò ca a mo trong nghiên cu liên ngành ca h là rt .
1.2 Nguồn gốc hình thành và quá trình phát triển hồ trên đồng bằng châu thổ

1.2.1 Vai trò của hiện tượng uốn khúc trong quá trình thành tạo nên các dạng
địa hình trên đồng bằng châu thổ
S hình thành và bii lòng sông gn lin vi s phát trin cng bng bãi
bi. Trong quá trình hình thành các thuu lòng sông có th chính là các
khu vt thi gian hình thành và ti
ngày càng phát trin to nên bãi bi, g cao, th còn là
mt b phc trong khu vng bng
bãi bi.  i, vi nhng khúc un th sinh mm mi
có tính quy lui tri qua mt quá trình phát trin lâu dài. Nhiu
công trình nghiên cc rng trong quá trình ting
un khúc ca dòng sông gi vai trò ch yu, thm chí quynh. Chính hing
un khúc và s di chuyn ca tng khúc ua c h thng khúc un là
công c  m ro ra bãi bi.
Do ng trng lc ca dòng sông luôn luôn b lch v phía b lõm và dòng
sông va chy tin, va thc hic cht nó là mt dòng
chy phc tp. Chính vì vy, tác da mo c i vi hai b không ging
nhau: b lõm bao gi  xâm thc mnh, càng ngày càng lùi dn, b lc bi
p phù sa, tin dn vào phía lòng sông, to thành bãi cát ven lòng. Hiu qu tng hp
là lòng sông càng ngày càng b chuyn dch v phía b n dn tr nên


Hình 1.1: Quá trình hình thành đồng bằng aluvi
(Nguồn: hình 10.18 trong sách Khoa học Trái đất và môi trường,
Thompson và Turk)



a mo ty s un khúc và di chuyn
theo chiu ngang ca lòng sông là mt hing tt yu. Song, dòng sông không th
un khúc và chuyn dn vô ti ta nhn thy có s ph thuc gia

 cong, chiu rng ca khúc un và chiu rng ca di ui vng,
t và chiu rng c  cong ca khúc u c tính bng giá tr
ngho ca bán kính khúc uốn (r), tc là 1/r. Chiu rng cn khúc bng hai
ln bán kính khúc uốn. Bán kính khúc un t l thun vi chiều rộng (b) lòng sông r =
f(b), còn chiu rng lòng sông thì ph thuc trc ti ng. Các khúc un làm
cho chiu dài ci chi l l/L là hệ số
uốn khúc ca dòng sông.  ng bng h s t giá tr 1,3 - 1,6,
i 2,0, còn  min núi trung bình là 1,2 - 1,3.
Các sông nh  un khúc lu rng ca di un khúc (gi là
đai uốn khúc, K - K trong hình , là dt kp gia 2 tip tuyn vnh các khúc un)
li nh i các dòng sông ln. Ngoài hing c h thng khúc un chuyn
dch v phía h  b ép v mt phía b n b
kia.







Hình 1.2: Quá trình hình thành
khúc uốn thứ sinh từ khúc uốn nguyên
thủy P-P [6]
A.Bãi cát ven lòng sông; B. Khi sót
trong khúc un; K-n

1.2.2 Quá trình hình thành hồ trên đồng bằng châu thổ
ng bng châu th ng có rt nhiu h c v thành to khác
nhau, ph bin nht là dng h móng nga (oxbow lake).






Trong quá trình ho ng ca lòng
sông, khúc un ca dòng sông ngày càng
cong, dn du khúc un tht li, gi
là c khúc un. V 
chc thng c khúc un, bit  gia
o sót.

Hình 1.3: Các kiểu biến đổi lòng nhờ
quá trình uốn khúc lòng sông [8]



Hồ móng ngựa: là các h sót li sau hing ct c khúc un ca quá trình un
khúc lòng sông.  ch c khúc un va b ct, xut hin lòng sông mi thng và
da nó b xâm thc mc chi lòng
n dn, nó tr  bi lp dn, thm chí
b lu ri tr thành lòng sông cht gi là h móng nga.
Ngoài h móng ngng bng châu th còn có mt s h c hình
thành bi các nguyên nhân sau:
- Rãnh thoá
- 
- 
- 
.




M rng
b
Tnh tin
M
Ct c khúc
un
Ct kiu dc lao









Hình 1.4: Các giai đoạn hình
thành hồ móng ngựa
(Nguồn: planetgeog.com)


  i vi các h  ng
bng châu th có th nhn bi c
thông qua hình thái (nhng h móng
nga có dng un cong r  
các loi h  ng c phân b
theo quy lut (dng tuyn ni tip nhau).
Cùng vi vic kt hp v  
pháp nghiên cn thám và

GIS, nghiên cu trm tích, s phân b
 tìm ra ngun gc các h
mt cách rõ ràng

Hình 1.5: Hồ móng ngựa trên đồng bằng aluvi
(Nguồn: Pearson Prentice, 2005)



1.3 Khái niệm về sử dụng hợp lý các hồ nƣớc
1.3.1 Hồ nước là một dạng tài nguyên vì nó có nhiều chức năng quan trọng


 [10]. 

 
 tài nguyên
.
Vi khái ni c là mt dng tài nguyên quý giá bn
i li ích t nhiu mt khác nhau:
- To c    u hòa không khí: Vi s có mt ca mình, h
ng to nên cp cho khu vc và ci thin vi khí hu.
- Phc v mch, th c: Nhng h p và sch, có
th khai thác nhm mch, các hong th  c thc
hin vi s m bu kin liên quan. Giá tr du lch ca h c nâng cao khi
nó gn vi các truyn thuyt hoc các s ki lch s.
- Phc v ngh i trí: Vng và yên , khí hu
tt, h n cho mi ngh n.
- Phc v nghiên cu khoa hc và hc tp: H có giá tr ln trong vic phc v
công tác nghiên cu khoa hc và hc tp (xem thêm phĐóng góp của việc nghiên

cứu hồ đối với các ngành khoa học  mc trên)
- Cha u tii ln, h 
chu tic bng khác tràn vào khu
vc, ch phòng chng và gim thiu thiên tai.
- Cung cc sinh hot và sn xutc ngm
thì h cùng vn cung cc ng  
ng nhu cu sinh hot và sn xut.
- Cung cp ngun li thy sn (t nhiên hoc nuôi trng): Nhng loài thy sinh
vt trong lòng h là ngun thc phm có giá tr i vi. Không ch khai thác
ngun li t   i còn có th ch ng nuôi trng thy sn trong môi
ng lòng h.
- 
1.3.2 Định hướng sử dụng hợp lý các hồ nước
 nâng cao vai trò ca h và phát huy giá tr, ving s dng các h
mt cách hp lý là rt cn thit.
Ving s dng các h n ph vào mt s yu t sau:



- t



- 



-  
 




Mi h có mt chc thc hin tng hp tt c các ch
m v n mà tt c  phi thc hin là to
c, chu ti
1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài
V i nhc s quan tâm c bit ca các nhà qun
 i khoa h    Hà Nng nghiên cu ca
nhia lý  lch s -  kinh t - xã hi Khi la chn khu vc
nghiên cu là ni thành Hà Ni thì hnh các tài liu cn tng quan s
rng, thuc nhic khác nhau.
1.4.1 Về địa chất, địa mạo, nguồn gốc hình thành các hồ nước
Cùng vi công tác nghiên c a cht trên toàn lãnh th, vùng st võng sông
Hc nghiên cu khá k ng. Vng nghiên cu ca Lu
các h - t da hình b mt thì hc viên gii hn tng quan các
tài liu liên quan ta ti vng bng sông Hng thì
 h trm tích trong k  t.
c nhm tích h  t hc nghiên
c   1963, A.E. Dovjcov, Nguy     u và cng s
a cht 20 thuc Tng ca cht - tin thân c a cht
min Bc) thc hi     Bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ
1:500.000.
a cht và khoáng sn Vit bn cun Địa chất và tài
nguyên khoáng sản thành phố Hà Nội do t Thng ch biên nhm cung c
liu có h thng v ca cht, tài nguyên khoáng sn và tai bia cht có th
x cho ving khai thác và s dng hp lý tài nguyên khoáng
sa bàn thành phch xây dng và phát
trin Th  cp ti Vài nét về nguồn gốc và đặc điểm trầm
tích Holocen của Hồ Tây và hồ Hoàn Kiếm (tr.87-91)




t bn cun
Hà Nội - địa chất, địa mạo và tài nguyên liên quan” khái quát v u kin t
nhiên, kinh t - xã hi Hà Ni; tin trình hình thành và phát tria cht, phân b các
thành ta hình, cng s dng
t ca Hà Ni.
Trong s các công trình nghiên cu ca mình, Trn Nghi có kho
trình nghiên cu v ng lc kin to và tr t ca ng bng Bc
B nói chung và Hà Ni và các vùng ph c tài: Ảnh
hưởng của đê sông Hồng đến quy luật tiến hóa các trầm tích hiện đại của đồng bằng
bắc bộ và suy nghĩ về các giải pháp xử lý (1993), Đặc điểm trầm tích và lịch sử phát
triển địa chất trong giai đoạn Đệ tứ khu vực Hà Nội và phụ cận (1994), Tiến hóa trầm
tích Kainozoi trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo của bồn trũng sông Hồng
(2000), Lịch sử phát triển các thành tạo địa chất Holocen vùng Hưng Yên - Phủ Lý
trong mối quan hệ với pha biển tiến Flandrian trong khu vực đồng bằng sông Hồng
(2004). Liên quan ti ngun gm trm tích sông, h ng bng, có
 Quy luật phân bố các kiểu trầm tích của đáy sông Hồng trong mối
tương tác với môi trường trầm tích hiện đại - đoạn Việt Trì - Hà Nội (1994), Nguồn
gốc và tiến hóa môi trường địa chất của Hồ Tây trong mối quan hệ với hoạt động của
sông Hồng (2002). Các chu k và thành to trm tích k  t  Vi
ng trm tích Holocene châu th sông H
cu trong nhin g 
Quá trình quá trình địa mạo dòng chảy trên b mt châu th sông H li
nhiu du vt qua các th ht qu nghiên cu bing lòng sông (lòng
sông Hng cc công b i  Du vi dòng h thng sông Hng
trong Atlat Hà N lòng sông Hng c theo các tác gi Via cht 
Vin KH&CNVN.
c và cng s u v này và ch c
m biu vt còn li ca các h thng sông c

i vi s phát trin c Hà Ni qua các
báo cáo: Đặc điểm biến động lòng sông Hồng và các chi lưu (Đoạn Sơn Tây – Hà Nội
) từ Holocen tới nay (2001), Biến động sông Đáy, sông Nhuệ khu vực phía tây Thành
phố Hà Nội (2009), Nghiên cứu địa mạo cho quy hoạch mở rộng đô thị Hà Nội về phía
Tây (2010), Đặc điểm địa mạo, hệ thống lòng sông cổ khu vực Thủ đô và ý nghĩa của
chúng đối với sự phát triển của kinh đô Thăng Long – Hà Nội (2010), Địa chí Hồ Tây
(2011)…Nguyn T Dn và Trn Anh Tu h thng sông c
thi k Holocen gia  mun khu vc Hà Ni. H i, 2007.
Tác gi H i có nhiu phát hin mi v hong kin to hii  vùng
Hà Ni và ph cc trình bày trong các s ca Ta cht vi các ni dung
chính là: Nhng nghiên cn 2003- n mt s t gãy
mi  ng bng xung quanh Hà Ni và tìc các bng cha cha



ma hoá và vi-c mt s khe nt
kin to hii  o Ngc Thung thi phát hic du hit bng
ct gãy tn thy mi liên quan rõ rt ca hong kin to
hii vi s  t trong các l khoan gt gãy này.
Nhng bng chng trên cho phép nhnh có hong hii ct gãy và
mi liên quan ca chúng vi các tai bia cht trong khu vc. Trong bài báo, tác gi
 ra quá trình hình thành và bii ca h Tây có liên quan ti hot
gãy.
Các tài liu liên v văn hóa – lịch sử p nhng bng chng quan trng
v ngun gc và quá trình hình thành, phát trin các h ng bng châu th sông
h.
Phan Huy Lê (ch biên), Phm Th Long, Nguyn Hi K, Nguyn Quang
Ngc thc hin công trình nghiên cu Địa bạ cổ Hà Nội huyện Thọ Xương, Vĩnh
Thuận (Nxb. Hà N thng hoá các s liu v rut ca b sp
x  ng, tng, huyn và theo quy mô s

hn; trình bày các nghiên c v ch  s hu ruu
 Hà Ni nu th k 19, h th hành chính và t chc qun lý, cnh
quan mc và di tích lch s-u tích thành lu 
Long-Hà Na b. Trong Tập 2: “Hệ thống tư liệu và nghiên cứu chuyên
đề”  Chuyên đề III: Cảnh quan mặt nước của Hà Nội qua tư liệu Địa
bạ” co
Bách khoa thư Hà Nội là mt trong nhng công trình K ni
Long - Hà Ni 1010 - 2010 do Hoàng Khc Tuyên (ch.b.), Hoàng Thin
Hu Qunh biên son. Trong Tập 2: Địa lí  a lí t nhiên và dân s
Hà Ni, tng quan v a lí lch s và t ch- Hà Ni qua
các thi.
1.4.2 Về biến đổi cảnh quan mặt nước, chất lượng môi trường
c m ca sông, hnh quan mc nói chung và h
thng các h Hà N c nhiu tác gi tin hành nghiên cu, các d án
c trin khai nhm bo v và nâng cao giá tr ca chúng vi nhng khía cnh
khác nhau v ngun gc, lch s, hin tr Cnh quan sông h c
nhìn nhng trong vic phát tri sinh thái  Hà Ni nên
chc h ng ven h và chng cuc sng rc chú
ý trong nhiu báo cáo.
Tác gi Nguy n Th Th  u Cơ sở
khoa học cho giải pháp bổ sung nước mặt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
các sông ở Hà Nội (2007); Nguyn L  có
 tài Tài nguyên nước mặt thành phố Hà Nội và vấn đề khai thác sử dụng (2007);
Nhóm nghiên cu ca i và thiên nhiên (PanNature) gm Nguyn
Vin Danh Tính  báo cáo Quản lý tài nguyên nước dựa vào



cộng đồng ở Việt Nam – Nghiên cứu tài liệu về kinh nghiệm và mô hình thành công
(2006)

PGS.TSKH Nguych D có bài Sông ngòi, hồ, đầm lầy Hà Nội xưa trong Tp
chí Kin trúc s 2/2006 vi s so sánh bing h thng sông, h qua nhiu thi k.
p b thành ph Hà Ni Pháp
thc hin. GS.TS Nguyn Cao Hun, TS.Trn Anh Tun, 2010. Cảnh quan hồ nước
Hà Nội – chức năng và thực trạng quản lý, c t nhiên  c gia Hà
Ni vi nghiên cn hình là các h  qui. GS.TS Masanori
Sawaki, TS Artbanu Wishnu Aji, TS.Trn Anh Tun báo cáo Môi trường đô thị ven hồ
và chất lượng cuộc sống (trong Hi tho Khoa hc quc t Phát trin Th i
n, anh hùng, vì hòa bình ci vng h
c tm nghiên cu là h Kim Liên và h Ngc Khánh (2010).
Ngày 30/6/2011, Trung tâm Nghiên cng và Cng (CECR) ra mt
Website h Hà Ni và B các h sáu qun ni thành Hà Ni vi m
dng mt mi kt ni cng gìn gi và bo v các h  Hà Ni, h tr s
hp tác chia s thông tin gi     ng, các nhà qun lý, doanh
nghip và cng .c bit, trang web còn bao gm ni dung cun
sách phn ánh hin trng và kt qu phân tích v tình trng
c và hành lang b, các phân tích v qun lý h Hà Ni cùng báo cáo th ch vi 23
kin ngh c th cho công tác qun lý h. Vi mc tiêu cung cp thông tin nn v các
h  Hà Ni, cun sách tr thành công c cho cc bit là là cng sng
quanh khu vc h tham gia bo v a ô nhim, bo v hành lang
ven h n x thi vào h  c h sch, to nên cnh quan thiên nhiên
p cho th 
 tài sông, h nói riêng và cnh quan mp dn nhiu hc viên
cao hu sinh thuc khác nhau la chng
nghiên cu ca mình. Ví d n án Phó ti c c 
(1996) v tài Cơ sở sinh thái học để bảo vệ môi trường phát triển nguồn lợi thủy
sản ở hồ Tây - Hà Nộin án Tic “Nghiên cứu quá trình xử lý
sinh học và ô nhiễm nước ở một số hồ Hà Nội” ca Lê Th Hin Tho, 1999.
1.4.3 Về Đô thị hóa, Quy hoạch, Định hướng phát triển Thủ đô nói chung và
các hồ nước nói riêng

Nhân dp chào mng k ni Hà Nt nhiu
hoc trin khai nhm biu th tình co lý uc nh ngun ca
i Vii vi các th h c, gi c.
Tiêu bi      Xuân Sâm (ch.b  c An, Nguy 
u kin t  nnh
ng phát trin không gian th i: Gii thiu tng quan quá trình bii
u kin t i
th và hn ch v u kin t ng xut



 ng và các gii pháp khai thác hp lý lãnh th. Nghiên cu ng dng các
 d liu h a lí thành ph Hà Ni
Không ch có mt lot các công trình nghiên cu, tác ph c công b mà
nhiu hi tho khoa hc t chng hong thit thc. Có th k
n: hi tho khoa h  ng li th v u kin t nhiên, tài nguyên,
kinh t - xã h     hóa và phát trin bn vng th  
(2007), hi tho khoa hn lý và phát tri- Hà NHi
tho Khoa hc quc t n Th 
p nhng  khoa hc v nhiu khía cnh ca khu
vc Hà Nc bit v u kin t  hóa và s bii
cng qua nhin. Ngoài ra, mt s nghiên cu 
 Pierre Clément (Ch.b), Nathalie Lancret ; Dch: Mc
Toàn,2005. Hà Nội chu kỳ của những đổi thay hình thái kiến trúc và đô thị. (Tái bn
ln th 2). Nxb Khoa hc và K thut; GS. TS Yumio Sakurai, 2010. Những trục
chính tâm của đô thị Thăng Long – Hà Nội, i hc Quc gia Tokyo, Hi tho Khoa
hc quc t Phát trin Th n, anh hùng, vì hòa bình; 
Quyt Thng, 2007. Đất ngập nước và vấn đề phát triển đô thị sinh thái ở Hà Nội, 
Quc gia Hà Ni, Hi tho Khoa hc quc t Phát trin Th n, anh
hùng, vì hòa bình.

Có th nói, các công trình nghiên c ra rõ vai trò quan trng ca
cnh quan mc nói chung và các H Hà Ni vi Th n ln
các công trình quan tâm ti hin trng cùng vi ng ci
sng kinh t - xã hi  a ch gng lý gii ngun
gc ca các h trong mi liên quan va cht  a m
liu tham kho quý báu giúp hc viên k tha và tin hành xây dng Lua
mình. Tuy nhiên, trong quá trình tng quan tài liu, hc viên nhn thy các công trình
ch yng: m ng b c là
mt dng ca a hình, hai là s bii cng h cùng các gii pháp
gim thiu ô nhim, bo tn h sinh thái. Xut phát t mt mâu thun thc ti
có rt nhiu h và cha chúng lc s c phát huy
trong quá trình phát tri  i là nhng viên ngc quý gia ph
ng cht hp thì nay không ít h lm nóng ô nhim và b mt dn mt cách
c viên thc hi tài ca mình nhm phát huy hiu qu 
nhng giá tr vi có ca các h c ti Hà Ni.
1.5 Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1 Cách tiếp cận
B mng hong ca các li lng
ca chúng li có mi quan h mt thit vi và làm
a hình mi không ngng: có sinh ra, phát trin và b m
i t trng thái này sang trng thái khác.  mi thm và không gian



c tha hình mt có mt trng thái nhnh ph thuc vào mi quan h gia các
nhân t lúc by gi. Trong nghiên cu h, có th nhnh phn ln chúng là các kt
qu ca s ng lâu dài ca các quá trình ngoi sinh trm khc trên b ma
c bit là hong dòng chy. Tuy nhiên không th không k n vai trò ni
lc trong vic hình thành nhng h  núi la, h kin to ) và c ng
gián tip ca chu k mc bin dâng h.

Quá trình hình thành và phát trin ca hình có mi liên h mt thit vc
 ca cht, thành phn thch hu kin khí hu, lp ph thc vt
c bit là vi h thng dòng chy. Sông sui xâm thc, phá hu a hình, ri vn
chuyt li to nên nh a hình mi. Bn thân
a hình thì chi phi tr li hong ca dòng sông, làm cho chúng khi thì chy thành
i dòng, ct c khúc un. Các h c hình thành vi
ngun gt hin, chúng li chi phi tr li cnh quan,
ng và c th m vi khí hu ca khu vc. Vic nghiên cu chúng là ht
s i vi t nhiên mà c i sng kinh t - xã hi.
1.5.2 Quan điểm tiếp cận nghiên cứu
m tip cn c m tip cn h thng, quan nim tt c các
hing t c t chc thành các h thng. Mi h thng
nh bi thuc tính liên h vi nhau rt cht ch c lp
vu này phù hp vi quy luu tranh và thng nht gia các mi lp
trong mt thc th hoàn chnh - h thng. Mông t c coi là mt h thng
hoàn chnh và phc tp nhu t cc, không
khí, sinh vn nhau và to ra nhng bing ca s sa
hình mt - ng nghiên cu ca mo, là sn phm ca mng qua li
gia các quá trình ni sinh và ngoi theo không gian,
th thng giúp cho vic nghiên c
a mo nói chung và các tai bia mo nói riêng mt cách tng th và toàn
din nht trong mi quan h gia các quá trình t nhiên và nhân sinh vi chúng
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu
u da trên quy lut hình thành các h c - c coi
là mt trong s các sn phm ca hong da mo dòng chng bng châu
th nhm nhn din và phân loi các h - có hoc không liên quan ti h thng sông
c.
a. Phương pháp phân tích hệ thống: Cách tip cc sông là rt có hiu
qu trong nghiên ca lc bit là nghiên cu tai bi
này s cho phép ni suy các hp ph li t chúng trong mt

h thng cc. S liên quan có tính nhân qu gia các nhân t phát sinh tai bin
 tt ca vic áp dng p ng hp.
b. Các phương pháp khảo sát, nghiên cứu thực địa: Bên cnh các công tác ni
nghip thì vic kho sát tht sc quan trng. Công vic này giúp chúng ta

×