Thành viên nhóm :
̶ Nguyễn Thị Bích Hằng
̶ Nguyễn Thị Kim Yến
̶ Nguyễn Quốc Đạt
̶ Tống Tấn Anh Duy
Bài làm
Câu 1:
Câu 3:
Khách hàng trên nên vay ngắn hạn để chi trả khoản cần dùng. Vì nếu rút trước hạn
khách hàng chỉ nhận được số tiền là lãnh vào thời điểm 12/10/2010 là 815.000.000
VNĐ và không nhận thêm bất cứ khoản tiền nào vào thời điểm 1/12/2010. Trong
khi đó, nếu khách hàng vay 815.000.000 VNĐ thì số tiền khách hàng phải trả vào
thời điểm 1/12/2010 là 832.884.722 VNĐ, và nhận được khoản tiền gửi tiết kiệm
là 885.555.555 VNĐ. Khách hàng vẫn còn lãi 52.670.833 VNĐ.
Ngày Diễn giải Nợ Có Số dư Số
ngày
Tích số
26/7/2007 Số dư đầu kỳ 100,000,000 9 900,000,000
Ngày Số tiền Số ngày Tích số
29/7 8,000,000 11 88,000,000
9//8 9,800,000 6 58,800,000
15/8 4,000,000 3 12,000,000
18/8 20,000,000 2 40,000,000
20/8 26,000,000 3 78,000,000
23/8 15,000,000 2 30,000,000
25/8 88,000,000 3 264,000,000
28/8 88,000,000 1 88,000,000
Tiền lãi tháng 8 54,900
29/8 88,054,900 7 616,384,300
5/9 8,000,000 10 80,000,000
15/9 2,000,000 12 24,000,000
27/9 8,000,000 1 8,000,000
28/9 8,000,000 1 8,000,000
Tiền lãi tháng 9 61,365
4/8/2007 Thu tiền bán hàng 590,000,000 690,000,000 10 6,900,000,000
14/8/2007 Trả lương cho nhân
viên
35,000,000 609,300,000 1 609,300,000
Trả tiền thu mua
NVL
45,700,000
15/8/2007 Thu nợ công ty A 130,000,000 676,300,000 7 4,734,100,000
Trả người bán 63,000,000
22/8/2007 Trả tiền điện thoại,
điện, nước….
25,000,000 651,300,000 2 1,302,600,000
24/8/2007 Chi thưởng giữa
năm
250,000,000 401,300,000 1 401,300,000
25/8/2007 401,300,000 1 401,300,000
26/8/2007 NH Trả lãi TGTT
tháng 8/07
1,270,717
26/8/2007 402,570,717 17 6,843,702,189
12/9/2007 Thu tiền bán hàng 300,000,000 702,570,717 6 4,215,424,302
18/9/2007 Thu tiền bán hàng
KH
150,000,000 563,570,717 5 2,817,853,585
Trả lương tháng
9/07
289,000,000
23/9/2007 Các chi phí khác 10,000,000 553,570,717 2 1,107,141,434
25/9/2007 553,570,717 1 553,570,717
26/9/2007 NH Trả lãi TGTT
tháng 9/07
1,294,808
Câu 4:
Câu 5:
STT Số tiền Cách tính lãi Số lần Tổng số tiền nhận
ghép lãi được
1 400,000,000 Lãi đơn 0 448,000,000
2 400,000,000 Ghép lãi 12 tháng 12 447,098,778.39
3 400,000,000 Ghép lãi 6 tháng 6 448,947,569.32
4 400,000,000 Ghép lãi 4 tháng 4 449,607,041.30
5 400,000,000 Ghép lãi hàng quý 3 449,945,600.00
6 400,000,000 Ghép lãi 2 tháng 2 450,290,276.88
7 400,000,000 Ghép lãi hàng ngày 0 450,986,718
Câu 6:
Gửi tiền ngay khi ký hợp đồng: FV = 2,000,000*(1+1.4%) *
Gửi tiền 1 tháng sau khi kí hợp đồng: FV = 2,000,000*
Câu 7:
a)
Kỳ đóng tiền
Lãi
suất
Số tiền
Số tiền nhận được
sau 12 tháng
Số tiền nhận được
cuối kì
Kỳ đóng tiền Lãi suất Số tiền Số tiền nhận được
Ngay khi ký hợp đồng 1.4% 2,000,000 94,092,450
Sau khi kí hợp đồng 1 thàng 1.4% 2,000,000 92,793,343
12 tháng đầu 1.4% 3,000,000 39,450,205 55,075,720
12 tháng tiếp theo 1.4% 6,000,000 78,900,410 93,225,500
12 tháng cuối 1.4% 9,000,000 118,350,615 118,350,615
=> Tổng số tiền nhận được: 266,651,835
b)
Số tiền khách hàng nhận được là:
3*(1+X)* + 3*(1+X)* + 3*(1+X)* = 330
X = 2,72% / tháng
Câu 8:
Tiền lãi khách hàng nhận được khi sổ tiết kiệm đáo hạn
= 350.000.000*15,5%*183/12*30 = 27.577.083
Câu 9:
̶ Giả sử tiền gửi thanh toán là 3%/năm
̶ Tiền lãi nhận khi rút ngày 1/1/2009: 320.000.000*15%/2=24.000.000
̶ Tiền lãi nhận khi rút ngày 2/11/2008: 320.000.000*124*3%/360= 3.306.667
̶ Tiền lãi vay phải trả= 320.000.000*60*19.5%/360=10.400.000
̶ Số tiền nhận được khi rút tiền ngày 1/1/2009 và vay tiền từ ngày 2/11/2008:
24.000.000-10.400.000=13.600.000
Khách hàng trên không nên rút trước hạn mà đi vay vào thời điểm muốn rút tiền ra.
Vì nếu rút trước hạn khách hàng chỉ nhận được số tiền là lãi vào thời điểm
2/11/2008 là 3.306.667 VNĐ và không nhận thêm bất cứ khoản tiền nào vào thời
điểm 1/1/2009. Nếu khách hàng rút đúng hạn và đi vay tạm thời ngày 2/11/2008 thì
số tiền khách hàng nhận được ngày 1/1/2009 là 13.600.000 VNĐ.
Câu 10:
25/03/2013 – 25/06/2013
̶ Số tiền nhận được: 720.000.000*(1+ 10%*92/360)= 738.400.000
25/06/2013 – 25/09/2013
̶ Số tiền KH nhận được: 738.400.000*(1+9%*92/360)= 755.383.200
25/09/2013 – 2/11/2013
̶ Số tiền KH nhận được: 755.383.200*(1+38*3%/360)=757.775.247
Vậy số tiền KH nhận được là 757.775.247
Câu 11 :
Tiền lãi khách hàng nhận khi rút tiền vào ngày 10/2/2010:
500.000.000*0.25%*40/30= 1.666.667
Tiền lãi khách hàng nhận khi rút tiền vào ngày 1/4/2010:
500.000.000*14%/4= 17.500.000
Tiền lãi khách hàng nhận khi rút tiền vào ngày 10/4/2010:
500.000.000*14%/4+517.500.000*9*0.25%/30= 17.888.125
Câu 12
a) Số tiền KH nhận khi CCTG đáo hạn:
200.000.000* (1+ ) = 207.479.452
b) CCTG trả lãi trước:
Giá mua CCTG: 200.000.000 – 7.479.452= 192.520.548
Số tiền KH nhận được khi CCTG đáo hạn: 200.000.000
c) Tiền lãi khách hàng nhận được ở mỗi kỳ: : 200.000.000*15%/12 = 2.500.000
Câu 13:
a) Tổng số tiền KH phải trả vào ngày đáo hạn HĐ:
300.000.000*(1+1,5%*6/30)=300.900.000
b) Tổng số tiền KH trả khi thanh ký HĐ ngày 20/11/2010:
300.900.000*(1+1,5%*150%*45/30)= 311.055.375
c)
Lãi KH trả hàng tháng:
̶ 25/7/2010: (300*12+700*8)*10
6
*1,5%/30= 4.600.000
̶ 25/8/2010: (700*21+500*10)*10
6
*1,5%/30= 9.850.000
̶ 25/9/2010: (500*18+1000*10+600*3)*10
6
*1,5%/30= 10.400.000
Lãi khi KH thanh lý HĐ:
̶ 5/10/2010: (600*4+300*6)*10
6
*1,5%/30= 2.100.000
d) Khế ước 1:
̶ 25/7: tiền lãi=300.000.000*21*1,5%/30= 3.150.000
̶ 25/8: tiền lãi=(300.000.000*21+100.000.000*10)*1,5%/30= 3.650.000
̶ 25/9: tiền lãi=100.000.000*28*1,5%/30= 1.400.000
Khế ước 2:
̶ 25/7: tiền lãi= 400.000.000*8*1,5%/30= 1.600.000
̶ 25/8: tiền lãi=400.000.000*31*1,5%/30= 6.200.000
̶ 25/9: tiền lãi= (400.000.000*28+100.000.000*3)*1,5%/30= 5.750.000
̶ 5/10: tiền lãi= 100.000.000*4*1,5%/30= 200.000
Khế ước 3:
̶ 25/9: tiền lãi= 500.000.000*13*1,5%/30= 3,250.000
̶ 5/10: tiền lãi= 500.000.000*4+300.000.000*6*1,5%/30= 1,900.000
e)
Ngày Dư nợ Số ngày Tích số
5-7 300,000,000 12 3,600,000,000
17-7 700,000,000 28 19,600,000,000
15-8 500,000,000 27 13,500,000,000
12-9 1,000,000,000 10 10,000,000,000
22-9 600,000,000 7 4,200,000,000
29-9 300,000,000 6 1,800,000,000
5-10 300,000,000 1 300,000,000
91 53,000,000,000
26,500,000
Số tiền gốc 300,000,000
Số tiền phải trả khi đáo hạn 326,500,000
Câu 14: a)
Ngày Dư nợ Số ngày Tích số
5-4 230,000,000 10 2,300,000,000
15-4 580,000,000 10 5,800,000,000
25-4 580,000,000 1 580,000,000
8,680,000,000
Tiền lãi tháng 4 3,616,666.67
26-4 580,000,000 10 5,800,000,000
6-5 420,000,000 6 2,520,000,000
12-5 800,000,000 13 10,400,000,000
25-5 600,000,000 1 600,000,000
19,320,000,000
Tiền lãi tháng 5 8,050,000.00
26-5 600,000,000 21 12,600,000,000
16-6 480,000,000 6 2,880,000,000
22-6 380,000,000 3 1,140,000,000
25-6 380,000,000 1 380,000,000
17,000,000,000
Tiền lãi tháng 6 7,083,333.33
26-6 380,000,000 9 3,420,000,000
5-7 380,000,000 1 380,000,000
3,800,000,000
Tiền lãi tháng 7 1,583,333.33
Tiền trả cuối kì 381,583,333
b)
Khế ước 1:
̶ 5/5: tiền lãi= 230.000.000*30*15%/360=2.875.000
̶ 6/5: tiền lãi= 230.000.000*1*15%/360=95.833
̶ 25/5: tiền lãi= 70.000.000*19*15%/360=554.167
Khế ước 2:
̶ 15/5: tiền lãi= 350.000.000*30*=4.375.000
̶ 15/6: tiền lãi= (350.000.000*10+220.000.000*21)*15%/360= 3.383.333
̶ 22/6: tiền lãi=(220.000.000*1+100.000.000*6)*15%/360=341.667
Khế ước 3: 12/6: tiền lãi = 380.000.000*31*15%/360=4.908.333
̶ 5/7: tiền lãi= 380.000.000*23*15%/360=3.641.667
c)
Ngày Dư nợ Số ngày Tích số
5-4 230,000,000 10 2,300,000,000
15-4 580,000,000 21 12,180,000,000
6-5 420,000,000 6 2,520,000,000
12-5 800,000,000 13 10,400,000,000
25-5 600,000,000 22 13,200,000,000
16-6 480,000,000 6 2,880,000,000
22-6 380,000,000 13 4,940,000,000
48,420,000,000
Lãi phải trả 20,175,000
Gốc phải trả 380,000,000
Số tiền phải trả 400,175,000
d)
Ngày Dư nợ Số ngày Tích số
5-4 230,000,000 10 2,300,000,000
15-4 580,000,000 21 12,180,000,000
6-5 420,000,000 6 2,520,000,000
12-5 800,000,000 13 10,400,000,000
25-5 600,000,000 22 13,200,000,000
16-6 480,000,000 6 2,880,000,000
22-6 380,000,000 13 4,940,000,000
48,420,000,000
Lãi phải trả 20,175,000
Gốc phải trả 380,000,000
Số tiền phải trả 400,175,000
28/7 Số tiền phải trả khi quá hạn 405,927,515.63
Câu hỏi:
Gửi tiền tiết kiệm bằng USD và VNĐ cái nào lợi hơn? Vì sao?
Ví dụ, với lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ hiện nay tại Viettin Bank la 7.8%/năm,
trong khi gửi bằng USD là 0.75%/năm.
Tỉ giá hiện nay là 21.365 VNĐ.
Nếu bạn có 1.000.000.000 VNĐ sẽ đổi được 46805.52305 USD.
Khi gửi VNĐ với kỳ hạn là 1 năm, ta sẽ nhận được lãi là 78.000.000 VNĐ.
Khi gửi bằng USD sẽ lãnh lãi là 351.04 USD, đổi ra VNĐ là 7.500.000 VNĐ
Gửi tiền VNĐ lãi nhiều hơn thì có lợi nhiều hơn.
Từ ví dụ trên, ta thấy gửi tiền tiết kiệm VNĐ hiện nay có lợi hơn so với việc gửi
tiết kiệm bằng USD bởi vì lãi suất tiền gửi VNĐ cao hơn lãi suất tiền gửi USD và
tỷ giá hiện nay thì ổn định hơn, không bất ổn như trước kia.
Thứ nhất, để bảo vệ giá trị tiền đồng, Nhà nước có những chính sách không khuyến
khích người dân dự trữ USD. Do đó, Ngân hàng nhà nước luôn có những giải pháp
nhằm ổn định tỷ giá ngoại tệ.
Thứ hai, hiện nay lãi suất tiết kiệm USD bị khống chế tối đa 1% trong khi tiền
đồng từ 6 tháng trở lên được tự do thoả thuận lãi suất có thể lên đến 7-8%, tính ra
mặt bằng lãi suất tiết kiệm bằng tiền đồng vẫn cao hơn nhiều so với USD.
Thứ ba, để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước cũng thực
hiện nhiều chính sách nhằm giữ chỉ số CPI tăng không quá 6%, và giá trị đồng nội
tệ không bị mất giá nhiều. Do đó, gửi tiền đồng phần nào được đảm bảo thực
dương lãi suất.
Vì vậy nếu không có nhu cầu sử dụng USD thì có thể cân nhắc việc đổi USD ra
tiền đồng gửi tiết kiệm để hưởng lãi suất tốt hơn.