Tải bản đầy đủ (.doc) (147 trang)

Giáo án điện tử ngữ văn khối 10 nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (812.57 KB, 147 trang )

TiÕt 73, 74 §äc v¨n:
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
Trương Hán Siêu
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1- HS hiểu được Bài phú sông Bạch Đằng là dòng hoài niệm và suy ngẫm về chiến
công lịch sử oanh liệt của người xưa trên sông Bạch Đằng. Qua đó tác giả thể hiện tình
yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc. Bài phú sử dụng hình ảnh điển tích có chọn
lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm, hình thức đối đáp tạo
nên những nét đặc sắc về nghệ thuật.
2. HS rèn luyện kỹ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học trung đại viết theo lối phú
cổ thể, kỹ năng phân tích những thủ pháp nghệ thuật có giá trị cao trong việc biểu hiện nội
dung tư tưởng tác phẩm.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn (SGK) và hỏi:
Tác giả Trương Hán
Siêu là ai? Sống ở thời kì
nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
I/ Đọc và tìm hiểu Tiểu dẫn
1/ Tác giả
Trương Hán Siêu người Ninh Bình, từng tham gia kháng
chiến chống Nguyên- Mông, làm quan dưới bốn triều nhà
Trần, không rõ năn sinh, mất năm 1354.
Hỏi: Anh (chị) hiểu gì về
thể phú? Bài Phú sông
Bạch Đằng được đánh giá
thế nào?
(HS thảo luận nhóm, cử


đại diện trình bày trước
lớp)
2/ Thể phú
+ Phú là một thể loại trong văn học cổ, phân biệt với thơ,
hịch, cáo
+ Bài Phú Sông Bạch Đằng thuộc loại phú cổ thể (phú cổ),
từng nổi tiếng trong thời nhà Trần, được người đời sau đánh
giá là bài phú hay nhất của văn học trung đại Việt Nam.
Hoạt động 2- Tìm hiểu
nội dung
II/ Tìm hiểu nội dung
Bài tập 1- Đọc đoạn 1 và
cho biết:
a) Nhân vật “khách” trong
bài phú là người thế nào?
Tại sao lại muốn học Tử
Trường tiêu dao đến sông
Bạch Đằng? (Xem SGK)
(HS làm việc cá nhân.
1/ Nhận xét về nhân vật "khách" trong đoạn 1:
a- Trong thơ chữ Hán thời trung đại, tác giả thường tự xưng
mình là “khách”, là “nhân”. Ở đây, “khách” vừa là từ tự
xưng của tác giả, vừa là nhân vật.
Theo nội dung đoạn 1, “khách” là một bậc hào hoa, phóng
túng, thuộc giới "tao nhân mặc khách", ham thích du ngoạn
đi nhiều, biết rộng, mang “tráng chí”, làm bạn với gió trăng,
qua nhiều miền sông bể
1
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Trình bày trước lớp) - Khách tìm đến những địa danh lịch sử, học Tử Trường (Tư

Mã Thiên) tìm “thú tiêu dao”, nhưng thực chất là để nghiên
cứu, tìm hiểu các địa danh lịch sử. Bạch Đằng được coi là
địa danh không thể không đến.
b) Trước cảnh sông nước
Bạch đằng, “khách” đặc
biệt chú ý đến những gì?
Tâm trạng của “khách” ra
sao?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
b- Trước hình ảnh Bạch Đằng "bát ngát", "thướt tha" với
"nước trời" "phong cảnh ", "bờ lau", "bến lách" , nhân
vật “khách” có tâm trạng buồn thương vì nghĩ đến cảnh
“sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”, biết bao người
anh hùng đã khuất Nhưng sau cảm giác buồn thương cảm
động ấy vẫn ẩn giấu niềm tự hào trước lịch sử oai hùng của
dân tộc.
Bài tập 2. Về nhân vật "bô
lão” và câu chuyện các bô
lão kể trong đoạn 2 (Xem
SGK).
a- Tác giả tạo ra nhân vật
các bô lão nhằm mục đích
gì?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
2/ Về nhân vật "bô lão” và câu chuyện các bô lão kể
trong đoạn 2.
Gợi ý:
a- Nhà văn tạo ra nhân vật "các bô lão" tượng trưng cho

tiếng nói của lịch sử, từ đó dựng lên hồi ức oanh liệt về
những trận thuỷ chiến Bạch Đằng. Nhân vật có tính hư cấu
và thực ra cũng là một kiểu “nhân vật tư tưởng” (dùng để
nói lên tư tưởng của tác giả).
b- Qua lời thuật của các
bô lão, những chiến công
trên sông Bạch đằng được
gợi lên như thế nào?
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
c- Các hình ảnh, điển tích
được sử dụng có hợp với
sự thật lịch sử không?
Chúng đã diễn tả và khẳng
định tài đức của vua tôi
nhà Trần ra sao?
b- Những kỳ tích trên sông được tái hiện qua cách liệt kê sự
kiện trùng điệp, các hình ảnh đối nhau bừng bừng không khí
chiến trận với thế giằng co quyết liệt. Ở đây có trận chiến từ
thời Ngô Quyền, nhưng trọng tâm là chiến thắng "buổi trùng
hưng" với trận thuỷ chiến ác liệt, dòng sông nổi sóng
(Muôn đội thuyền bè/ tinh kỳ phấp phới), khí thế "hùng hổ"
"sáng chói", khói lửa mù trời, tiếng gươm khua, tiếng quân
reo khiến "ánh nhật nguyệt phải mờ/bầu trời đất sắp đổi".
Trận đánh "kinh thiên động địa"được tái hiện bằng những
nét vẽ phóng bút khoa trương rất thần tình. Âm thanh, màu
sắc, cảm giác, tưởng tượng được tác giả vận dụng phối
hợp góp phần tô đậm trang sử vàng chói lọi của dân tộc.
c- Những hình ảnh điển tích được sử dụng một cách chọn
lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Xích Bính, Hợp Phì, gieo

roi ). điều đó đã góp phần diễn tả tài đức của vua tôi nhà
Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm
chất hùng ca.
d- Kết thúc đoạn 2, vì sao
tác giả lại viết: "Đến sông
đây chừ hổ mặt/ Nhớ
người xưa chừ lệ chan"?
d- Kết thúc đoạn 2 tác giả viết: "Đến sông đây chừ hổ mặt/
Nhớ người xưa chừ lệ chan". Đó là vì, tác giả làm bài phú
này khi nhà Trần đã có dấu hiệu suy thoái (Theo Tiểu
dẫn).Tác giả mới xót xa khi nhớ tới các vị anh hùng đã
2
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
(HS thảo luận theo nhóm,
cử đại diện trình bày)
khuất và cảm thất hổ thẹn vì thế hệ hiện thời tỏ ra không
xứng đáng.
Bài tập 3- Trong đoạn 3,
tác giả tự hào về non sông
hùng vĩ, gắn liền với chiến
công lịch sử, nhưng khẳng
định nhân tố nào quyết
định thắng lợi của công
cuộc đánh giặc giữ nước?
(HS thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày trước
lớp)
3/ Phân tích đoạn 3.
Cũng qua lời ca của nhân vật các bô lão, trong đoạn 3, tác
giả khẳng định nhân tố quyết định của sự nghiệp giữ nước,

đó là chính nghiã và đạo đức:
“Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”.
Bài tập nâng cao- Trình
bày triết lí của tác giả về
chiến công lịch sử.
(HS thảo luận nhóm, khá
trình bày)
Bài tập nâng cao- Qua lời hát của bô lão và “khách”, trong
đoạn 3, tác giả thể hiện triết lí:
- Triết lí ở đời:
“Những người bất nghĩa tiêu vong
Nghìn thi chỉ có anh hùng lưu danh”.
(Đề cao chữ “Nghĩa”)
- Triết lí đánh giặc:
“Giặc tan muôn thuở thăng bình
Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”
(Đề cao chữ “Đức”)
Hoạt động 3- Tìm hiểu
nghệ thuật
II/ Tìm hiểu nghệ thuật
Bài tập 1- Hãy chỉ ra chất
hoành tráng của bài phú
(SGK)
(HS làm việc cá nhân.
Trình bày trước lớp)
Bài tập 1- Tính chất hoành tráng của bài phú trước hết ở
hình tượng dòng sông, một dòng sử thi:" bát ngát sóng
kình muôn dặm", "thướt tha đuôi trĩ một màu", với những
chiến công oanh liệt:" sông chìm giáo gãy, gò đống xương

khô".
Tính chất hoành tráng được thể hiện ở việc sử dụng điển cố.
Những sự kiện lịch sử, những nhân vật lịch sử được dẫn ra
rất phù hợp với sự thật lịch sử mà chỉ nghe nhắc tên thôi
người đọc cũng có thể hình dung tính chất tráng ca của
những sự kiện, nhân vật ấy.
Chân dung tác giả với tầm vóc lớn lao, tư thế ngẩng cao đầu
vì niềm tựu hào, kiêu hãnh về lịch sử dân tộc đã góp phần
làm cho tính chất hoành tráng của bài phú thêm đậm nét.
Hoạt động 4- Tổng kết
và dặn dò
III/ Tổng kết và dặn dò
3
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi- Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của Bài phú sông
Bạch Đằng. Nêu ý nghĩa
hiện đại của tác phẩm.
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
Gợi ý:
+ Các đặc điểm nội dung và nghệ thuật: Bài phú sông Bạch
Đằng là một tác phẩm viết theo thể phú cổ, trong đó, tác giả
dựng lên hai hình tượng nhân vật là các bô lão và “khách”,
đối thoại với nhau trong không gian là bến sông Bạch Đằng,
qua đó tái hiện chiến công vang dội của cha ông ta tại đây.
Tác giả thể hiện niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ
nước của cha ông và nhắc nhở người đương đại làm sao cho
xứng đáng bằng cách rút ra những triết lí có tính giáo huấn.

+ Nghệ thuật bài phú nổi bật bởi sự miêu tả phong cảnh
hoành tráng với những kí ức hào hùng trong lịch sử dân tộc.
Dặn dò: HS đọc mục Tri
thức đọc- hiểu.
Yêu cầu: Tìm hiểu thêm về thể phú.
………………………………
Tiết 75 Đọc thêm
NHÀ NHO VUI CẢNH NGHÈO
Nguyễn Công Trứ
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Thấy được cái gọi là “phong vị” của hàn nho
- Hiểu nghệ thuật trào phúng của tác giả
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc và tìm hiểu
mục tiểu dẫn(sgk)
(Học sinh đọc và nêu
những nội dung chính)
I/ Tiểu dẫn
1/ Tác giả
* Cuộc đời
- Nguyễn Công Trứ (1778-1858) Quê: Làng Uy Viễn, huyện
Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Là nhà thơ xuất sắc, văn võ song toàn
- Cuộc đời làm quan thăng trầm nhưng luôn ung dung tự tại,
một lòng vì dân vì nước
* Sự nghiệp: sáng tác nhiều thơ (đặc biệt là hát nói). Ngoài
thơ Nôm, có bài “Hàn nho phong vị phú” nổi tiếng
2/ Tác phẩm

- “Hàn nho phong vị phú” nói về phong vị sống của nhà nho
nghèo: luôn tìm thú vui và tiếng cười trong cảnh nghèo,
4
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs tìm hiểu và trả
lời các câu hỏi hướng dẫn
đọc thêm trong sgk
(hs tìm hiểu và trả lời)
sống thanh thản nhàn nhã
- Bài phú có 68 vế.
- Đoạn trích học gồm 20 vế đầu miêu tả nơi ở, cách sống và
ăn mặc của nhà nho nghèo
II/ Hướng dẫn đọc thêm
1/ Câu 1: Vấn đề tác giả nêu ra trong 4 vế đầu là cái nghèo
- Rõ ràng tác giả ko thích cái nghèo và khẳng định: nghèo là
điều đáng ghét. Vì thế mở đầu, tác giả “văng” ra lời chửi: “
Chém cha cái khó” -> Lời chửi được lặp lại 2 lần với giọng
khẳng định
- Tiếp theo, tg’ chứng minh rằng: từ thánh nhân đến hạ dân
đều cho rằng nghèo là điều đau khổ, nhục nhã “rành rành
kinh huấn”, “ấy ấy ngạn ngôn”. Thánh nhân thì coi đấy là
“lục cực” còn hạ nhân thì coi đấy là đứng đầu vạn tội.
2/ Câu 2:
- Hai chữ “kìa ai” dùng để vừa chỉ tác giả, vừa chỉ những
người lâm vào cảnh bần hàn như chính tác giả
- Bởi vậy, cách nói ấy hàm nghĩa mở rộng, người đọc muốn
hiểu tác giả nói về ai cũng được, nên tránh được sự thô
thiển, cạn hẹp
3/ Câu 3: Tác giả tả cảnh nhà nho nghèo trên 3 phương
diện: ở, ăn và mặc

- Để tả cảnh nghèo, tg’ ko trực tiếp dùng chữ “nghèo” nào
nhưng người đọc vẫn nhận ra cuộc sống của vị hàn nho này
rất nghèo. Đấy là lối nói theo kiểu “phô trương” thường
được dùng trong văn học trào phúng.
+ Về vẻ ngoài: vị hàn nho này ko chỉ có tất cả, mà còn có rất
nhiều, rất “sang” là đằng khác:
- Nào là “nhà”: nhà ko chỉ 3 gian, mỗi gian đều 4 vách
mà còn có đủ cả sân, bếp, buồng, giường, màn gió,
phên ngăn… ra vẻ phong lưu. Trong nhà lại nuôi
mèo, nuôi lơn, có giàn đựng bát, có niêu nấu cơm, có
máng lợn ăn, có trẻ “tri trô”… rất ư là hạnh phúc
- Chẳng những thế, anh ta còn sống “hoà mình” với
thiên nhiên, cùng nắng, mưa, trăng sao, gió mát…
+ Tuy nhiên, về thực chất, tác giả cho thấy vị hàn nho này
chẳng có gì cả: tường thì làm bằng mo cau, nhà thì lợp bằng
cỏ, kèo mọt, sân hoang, mối dủi, giun đùn, nắng rọi, mưa xoi,
lợn đói, chuột buồn… một số 0 tròn trĩnh.
 Lối nói phô trương về sự “giàu sang” của Nguyễn Công
5
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Trứ giống cách “khoe giàu” trong dân gian:
Giẫu giầu giâu, thiếu mười trâu, đầy một chục
Lợn thì lúc nhúc, thiếu mười chục đầy một trăm
Gà chạy lăng xăng, thiếu một trăm đầy mười chục
+ Về ăn, mặc:
- Tác giả cũng dùng lối nói phô trương: Nhà nho nghèo
cũng “ngày ba bữa” và đủ cả: “trà, trầu, áo, khăn…”
nghĩa là về hình thức và số lượng, anh ta chẳng kém
ai.
- Chỉ có điều: Về nội dung và chất lượng chẳng có gì.

Ăn tuy là 3 bữa nhưng toàn là rau, trà thì bằng lá
bàng, lá vối… áo khăn cũng vậy.
- Hai chữ “phong vị” trong bài, tác giả dùng theo nghĩa mỉa
mai, châm biếm “qua cách nói phô trương”
Có lẽ NCT rất ko thích cảnh nghèo, ko muốn chấp nhận cảnh
sống nghèo, thậm chí còn mỉa mai châm biếm: cuộc sống của
vị hàn nho nhếch nhác: nhà chẳng ra nhà, ăn chẳng ra ăn, áo
chẳng ra áo, khăn chẳng ra khăn… ấy thế mà còn trích lời
thánh nhân để biện hộ cho cuộc sống nghèo của mình “quân
tử ăn chẳng cầu no” “đời thái bình cửa thường bỏ ngỏ”…
TiÕt 76 Lµm v¨n:
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. HS nắm được kết cấu của văn bản thuyết minh.
2. HS rèn luyện kĩ năng tổ chức kết cấu văn bản thuyết minh.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
6
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1- Tìm hiểu lí
thuyết
I/ Tìm hiểu lí thuyết
1/ Mục đích, yêu cầu và các loại văn bản thuyết minh
Bài tập 1- Đọc phần đầu
của bài học (Trước mục 1-
Nguyên tắc chung) và trả lời
câu hỏi:
a- Mục đích của văn bản
thuyết minh?
b- Yêu cầu của văn bản
thuyết minh?

c- Các loại văn bản thuyết
minh?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
a- Mục đích: giới thiệu, trình bày một sự vật, hiện tượng,
một vấn đề của tự nhiên, xã hội, con người, , nhằm cung
cấp tri thức hách quan, chính xác cho người đọc.
b- Yêu cầu: trình bày cấu tạo, tính chất, quan hệ, công
dụng của đối tượng.
c- Các loại:
- Thuyết minh về một tác phẩm, một di tích lịch sử, một
phương pháp (Giới thiệu, trình bày).
- Thuyết minh cho một sản phẩm (kèm theo sản phẩm)
(Thuyết minh thực dụng).
- Thuyết minh bằng hình ảnh (Thuyết minh nghệ thuật).
Bài tập 2- Đọc mục 1
(Nguyên tắc chung) và cho
biết khi tạo lập văn bản
thuyết minh, cần tuân theo
nguyên tắc chung về mặt
kết cấu như thế nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Nguyên tắc: Nguyên tắc chung khi tạo lập văn bản
thuyết minh là phải sắp xếp các ý theo một hình thức kết cấu
nhất định, như: mối liên hệ bên trong của sự vật, hay quá
trình nhận thức của con người
Chẳng hạn: sắp xếp các ý theo thứ tự trên- dưới, trong-
ngoài, phải- trái, trước- sau ; chính- phụ; chủ yếu- thứ yếu;
bản chất- hiện tượng

Bài tập 3- Đọc mục 2
(SGK) và cho biết: những
hình thức kết cấu chủ yếu
của văn bản thuyết minh?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
3/ Hình thức kết cấu: Những hình thức kết cấu chủ yếu của
văn bản thuyết minh bao gồm:
+ Kết cấu theo trật tự thời gian: trước- sau, sớm- muộn, trẻ-
già, sinh thành -hưng thịnh -diệt vong v.v
+ Kết cấu theo trật tự không gian: trên-dưới, trong-ngoài,
gần-xa, bên phải- bên trái, trung tâm- ngoại biên v.v
+ Kết cấu theo trật tự lô-gíc: nguyên nhân- kết quả, cái
chung- cái riêng, bản chất- hiện tượng, chủ yếu- thứ yếu,
quan hệ tương đồng (VD: Trên sao dưới vậy; cha nào con
nấy ), quan hệ đối lập (VD: tốt- xấu, thiện ác, chính- tà ),
quan hệ thứ bậc (từ thấp đến cao )
Hoạt động 2- Luyện tập II/ Luyện tập
Bài tập 1- Đọc và chỉ ra
hình thức kết cấu văn bản
thuyết minh (SGK).
Bài tập 1- Hình thức kết cấu của các văn bản:
+ Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường có hình thức
kết cấu theo trật tự thời gian: từ thời điểm hiện tại, tác giả
trở về sau chiến tranh thế giới thứ hai, đến năm 1962, rồi lại
trở về với hiện tại (Tuy nhiên, trong các đoạn còn có kết cấu
7
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
(HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện trình bày trước

lớp)
theo quan hệ nhân - quả và lô-gic nữa).
+ Văn bản Thành cổ Hà Nội có hình thức kết cấu theo trình
tự không gian: từ trong ra ngoài.
+ Văn bản Học thuyết nhân ái của Nho gia được kết cấu
theo trình tự lô-gíc: hai vấn đề “ái nhân” và “trung, thứ”
trong học thuyết Nho gia được trình bày theo quan hệ bản
chất- hiện tượng hoặc nội dung- hình thức (kẻ “nhân” yêu
người được thể hiện bằng đạo “trung, thứ”, tức “trung, thứ”
là biểu hiện của “nhân ái”).
Bài tập 2- Phân tích kết cấu
phần Tri thức đọc- hiểu về
thể loại phú ở trang 8
(SGK)
(HS thảo luận theo
nhóm.HS khá trình bày
trước lớp)
Bài tập 2- Kết cấu phần Tri thức đọc- hiểu về thể loại Phú
(SGK) như sau:
+ Đoạn 1: khái niệm về thể phú.
+ Đoạn 2: các loại phú.
+ Đoạn 3: đặc điểm thể loại của Bài phú sông Bạch Đằng
(cổ phú).
+ Đoạn 4: nét riêng của Bài phú sông Bạch Đằng (so với cổ
phú).
Như vậy, bài viết thuộc loại kết cấu theo trình tự lô-gíc (từ
chung đến riêng).
Hoạt động 3- Tổng kết,
dặn dò
1- Câu hỏi tổng kết: Nêu

những nội dung chính cần
ghi nhớ?
(GV giao nhiệm vụ HS tự
tổng kết)
2- Dặn dò: Chuẩn bị bài
Thư dụ Vương Thông lần
nữa.
III/ Tổng kết, dặn dò
1- Tổng kết: Những nội dung chính cần ghi nhớ là các hình
thức kết cấu vừa học.
2- HS đọc ở nhà bài Thư dụ Vương Thông lần nữa để chuẩn
bị cho bài học sau.
Tiết 77
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 4
A-YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Hiểu các yêu cầu cơ bản của đề bài về kiểu văn, phạm vi tư liệu và hệ thống ý cho
bài viết.
- Thấy được các ưu, nhược điểm của bài viết của mình và phương hướng sửa chữa
các lỗi, rút kinh nghiệm cho bài viết sau.
8
- Biết vận dụng kiến thức về văn bản biểu cảm; kiến thức văn học và kĩ năng lập ý;
chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu; quan sát, thể nghiệm đời sống; đọc tích luỹ kiến thức để đề
ra ý cho bài viết.
- Biết huy động kiến thức đã học trong văn học và kiến thức đời sống để viết thành
bài văn.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
a- GV viết các đề văn lên
bảng

I/ Xác định yêu cầu của đề và phân tích đề
Đề 1: Hãy kể lại một truyện cười đã đọc ngoài sách giáo
khoa mà anh (chị) cho là có ý nghĩa phê phán sâu sắc.
* Yêu cầu cần đạt:
- Biết kể lại một truyện cười đã đọc ngoài chương trình
song phải đảm bảo các đặc điểm của một truyện cười: yếu tố
gây cười, ý nghĩa của cái cười…
- Đảm bảo là một văn bản tự sự hoàn chỉnh
- Kể ngắn gọn, diễn đạt, dùng từ, viết câu rõ ràng trong
sáng.
- Nội dung truyện phải có ý nghĩa phê phán sâu sắc về
lối sống đạo đức hay những khói hư tật xấu khác.
Đề 2: Kể lại một câu chuyện xảy ra trong lớp học hoặc trong
đời sống khiến anh (chị) băn khoăn, trăn trở nhiều về đạo
đức và lối sống hiện nay.
* Yêu cầu cần đạt:
- Biết kể lại một câu chuyện có thật mà mình tham gia
vào hoặc chứng kiến.
- Đảm bảo là 1 văn bản tự sự hoàn chỉnh (có thể lồng
vào yếu tố miêu tả, biểu cảm).
- Kể có đầu, có cuối, có diễn biến với những tình tiết,
nhân vật giàu ý nghĩa. Diễn đạt dùng từ, chấm câu rõ ràng,
trong sáng.
- Nội dung câu chuyện phải có ý nghĩa phê phán về đạo
đức, lối sống hiện nay ví dụ như: phê phán thái độ vô lễ với
thầy cô, bạc bẽo với cha mẹ, chạy theo lối sống gấp hưởng
thụ…
- Người viết phải thể hiện thái độ băn khoăn trăn trở
của mình trước chuyện kể ra (lồng vào quá trình kể chứ
không tách thành một phần cảm nghĩ riêng).

b- GV nêu yêu cầu cơ bản.
Lập dàn ý sơ lược cho mỗi
đề (Có thể xem thêm các
sách tham khảo).
a- GV nhận xét kết quả bài
làm.
II/ Nhận xét rút kinh nghiệm và trả bài
Lưu ý khi nhận xét bài làm của HS:
+ Phải bám sát yêu cầu của bài viết số 4: củng cố và rèn
9
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
b- GV rút kinh nghiệm
chung cho cả lớp.
c- Trả bài cho HS.
luyện kĩ năng viết văn miêu tả và tự sự. Các kĩ năng khác có
thể tiến hành đồng thời nhưng cũng có những kĩ năng chưa
yêu cầu cao.
+ So sánh với kết quả bài số 3 để thấy sự tiến bộ hay chưa
tiến bộ của từng cá nhân HS.
TiÕt 78, 79 §äc v¨n:
THƯ DỤ VƯƠNG THÔNG LẦN NỮA
(Tái dụ Vương Thông thư)
Nguyễn Trãi
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1- HS hiểu được Thư lại dụ Vương Thông của Nguyễn Trãi là một tác phẩm nghị luận
sắc bén, mạnh mẽ, giàu sức thuyết phục, thể hiện ý chí quyết thắng, tinh thần yêu chuộng
hoà bình của quân dân ta. Bức thư cũng thể hiện chiến lược "tâm công" của Nguyễn Trãi.
2- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận cổ.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt

I/ Tìm hiểu hoàn cảnh và mục đích sáng tác
1/ Hoàn cảnh sáng tác
Nguyễn Trãi viết lá thư này nhân danh Lê Lợi, vì trong cuộc
kháng chiến chống quân Minh, theo lệnh của Lê Lợi,
Nguyễn Trãi đã soạn thảo thư gửi các tướng nhà Minh để
khuyên dụ chúng.
Theo nội dung lá thư, hoàn cảnh quân ta lúc ấy đã trở nên
hùng mạnh, tiến đến bao vây thành Đông Quan, giặc Minh
thì đã túng thế, bị vây khốn trong thành, cố thủ không ra
đánh để chờ viện binh.
2/ Mục đích sáng tác
Nguyễn Trãi viết lá thư này để thuyết phục tướng giặc là
Vương Thông hạ vũ khí, bằng không thì ra khỏi thành tử
chiến (khiêu chiến đi đối với thuyết hàng, nhưng thuyết
hàng là chính).
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn và hỏi:: Nguyễn Trãi
viết lá thư này nhân danh
ai? Giải thích vì sao lại
nhân danh? Trong hoàn
cảnh nào?
Mục đích viết thư để làm
gì?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
10
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc và tìm hiểu
bố cục
(hs đọc và nêu bố cục)

Hỏi: Mở đầu bức thư, tác
giả đã nêu lên tư tưởng gì?
Bức thư chỉ rõ tình thế của
quân Minh ra sao (Ở Trung
Quốc, ở Việt Nam)? Từ đó,
tác giả đã vạch rõ nguyên
nhân thất bại của chúng.
Hãy phân tích các lí lẽ giàu
sức thuyết phục trong bức
thư.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
II/ Đọc - hiểu văn bản
* Đọc:
* Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: “Từ đầu… việc binh được”: Quan niệm của tg’ về
thời thế đối với người giỏi dùng binh.
- Đoạn 2: “tiếp… là sáu”: phân tích từng điểm thời và thế
thất bại của địch ở thành Đông Quan
- Đoạn 3: còn lại: khuyên hàng, hứa hẹn những điều tốt đẹp
và sỉ nhục tướng giặc
1/ Tìm hiểu nội dung
+ Tác giả mở đầu bức thư bằng quan niệm "thời"và "thế:
"Được thời và thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành
lớn; mất thời không thế thì hoá mạnh ra yếu, yên lại thành
nguy". Đây chính là điểm yếu nhất của đối phương trong
tình hình hiện tại.
+ Bức thư chỉ rõ tình thế của giặc ở Trung Quốc cũng như
Việt Nam:
- Ở Trung Quốc: “Ngô mạnh không bằng Tần”, phía

Bắc có địch "Thiên Nguyên", phía Nam có nội loạn "Tầm
Châu"
- Ở Việt Nam giặc đang ở "kế cùng lực kiệt, lính tráng
mỏi mệt, trong không lương thảo ngoài không viện binh" và
điều quan trọng là làm "điều phi nghĩa" trái với lòng dân
+ Trên cơ sở phân tích tình hình, tác giả vạch rõ sáu nguyên
nhân dẫn tới thất bại của giặc:
-Bên trong thiếu thốn,"người chết quân ốm";
-Bên ngoài, viện binh không có, nếu có cũng không
làm gì được;
-Trong nước còn phải lo "phòng thủ quân Nguyên";
-"Người chẳng sống yên, nhao nhao thất vọng";
- Nội bộ lục đục,"gian thần, chúa yếu, xương thịt hại
nhau;
- Phía ta "trên dưới đồng lòng anh hùng tận lực"
+ Lí lẽ giàu sức thuyết phục của bức thư thể hiện trên các
phương diện:
- Lập luận chắc chắn, dựa trên cơ sở phân tích tình
hình thực tế một cách sâu sắc.
- Thái độ người viết luôn luôn thể hiện niềm tin vào
sức mạnh của chính nghĩa, tin tưởng vào chiến thắng.
11
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
- Phương pháp tấn công kẻ thù (tâm công) dựa vào
điểm yếu nhất của các tướng giặc là thời và thế. Nghệ thuật
tấn công lúc cương lúc nhu, vừa khuyên hàng vừa khiêu
chiến, vừa tấn công vừa vạch ra lối thoát cho giặc.
Hỏi: Tư thế người viết thể
hiện qua lời lẽ thế nào?
Phân tích một số lời xưng

hô và hình ảnh tiêu biểu
trong bức thư.
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
+ Người viết luôn đặt mình ở tư thế của người có sức mạnh
(sức mạnh của thời và thế). Cách xưng hô có sự thay đổi:
lúc đầu gọi các tướng giặc là “Quan Tổng binh và các vị đại
nhân”, lại đi kèm từ “Kính thưa”, đó là cách hô gọi lịch sự,
nhưng cũng để bọn tướng giặc dễ đọc; nói chung, từ đầu đến
cuối bức thư, tác giả xưng là “ta”, gọi tướng giặc là “các
ông” hoặc vô nhân xưng (không dùng từ để gọi, bỏ trống),
thậm chí còn hai lần ví và gọi các tướng giặc là “hạng đàn
bà” và một lần gọi giặc là “hạng thất phu đớn hèn”. Cách
xưng hô như vậy cũng thể hiện tư thế của người mạnh hơn.
+ Bên cạnh đó, tác giả còn dùng một số hình ảnh để ví von,
làm rõ hơn tình thế quân giặc, khiến cho sức thuyết phục
được tăng cường. Chẳng hạn ví quân giặc như “thịt trên
thớt, như cá trong nồi”, ví đội quân cứu viện “nước xa
không cứu được lửa gần” (theo tục ngữ Trung Quốc).
Hỏi: Niềm tin tất thắng và
tinh thần yêu chuộng hoà
bình của tác giả thể hiện ở
những điểm nào trong bức
thư? Nêu và phân tích một
vài ví dụ làm dẫn chứng?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
+ Niềm tin tất thắng thể hiện rõ trong việc đánh giá tình
hình (chỉ ra sáu cớ bại vong tất yếu của địch); trong việc
khuyên địch ra hàng; và đặc biệt là trong việc khiêu chiến,

thách thức lăng nhục kẻ địch.
Tinh thần yêu chuộng hoà bình thể hiện rõ trong việc đưa ra
con đường thoát cho giặc: "Nếu muốn rút quân về nước, ta
sẽ sửa sang cầu cống, mua sắm tàu thuyền ". Đây chính là
chiến thuật trong đường lối của chiến tranh nhân dân: “Bắc
cầu bằng vàng để tiễn quân thù về nước”, nó cũng thể hiện
tinh thần nhân đạo và lòng yêu chuộng hoà bình của dân tộc
ta.
Hỏi: Nhận xét về nghệ
thuật lập luận của tác giả.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Tìm hiểu về nghệ thuật:
Nghệ thuật lập luận của tác giả sắc bén, khúc chiết, mạnh
mẽ, giàu sức thuyết phục. Các dẫn chứng đều lấy từ thực tế,
tiêu biểu và chân thực, bố cục rõ ràng, mạch lạc và hết sức
lô-gic, phân tích vừa có lý vừa có tình, khi cương khi nhu,
tất cả xuất phát từ niềm tin chính nghĩa và sự tất thắng của
quân và dân ta (Xem ý 3, bài tập1 của hoạt động này). Bức
thư thể hiện tính mẫu mực trong nghệ thuật lập luận của văn
nghị luận cổ điển.
12
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
III/ Bài tập nâng cao
Bài tập- Phân tích chiến
lược “đánh vào lòng
người” của bức thư.
(HS chuẩn bị vào giấy
nháp, trình bày trước lớp)
Yêu cầu: HS phân tích và chỉ ra được các ý:

- “Tâm công” (đánh vào lòng người) là một sách lược quan
trọng trong nghệ thuật dùng binh, nó cũng thể hiện trình độ
cao của người dùng binh. Trong Bình Ngô dại cáo, Nguyễn
Trãi cũng đã nhắc lại sách lược này với niềm tự hào:“Chẳng
đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công”.
- “Tâm công” thể hiện chủ yếu trên các phương diện:
+ Luôn luôn dựa trên chính nghĩa, lấy lẽ phải để chinh phục
điều sai trái, lấy ngay thẳng để thắng gian tà, lấy “chí nhân”
để thay “cường bạo”.
+ Luôn bám sát thực tế để phân tích tình hình, làm cơ sở cho
lí lẽ thuyết phục.
+ Dùng nghệ thuật thuyết phục quân địch: khi cương, khi
nhu, lúc khiêu khích, lúc dụ dỗ, có lí, có tình, đặc biệt, vừa
dồn giặc đến chỗ bí vừa mở ra con đường sống cho địch.
Câu hỏi: Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của bức thư. Đánh giá
ý nghĩa nhân văn của tác
phẩm này.
(HS thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày)
IV/ Tổng kết
Hướng dẫn trả lời:
+ Thư dụ Vương Thông lần nữa (Tái dụ Vương Thông thư)
là một trong những bức thư khuyến hàng của Nguyễn Trãi
thay mặt Lê Lợi gửi cho Tổng binh Vương Thông lúc đó
đang bị vây trong thành Đông Quan cùng mười vạn tinh
binh. Nội dung bức thư phân tích tình hình một cách sâu sắc
và đầy sức thuyết phục, làm cơ sở để dụ hàng. Đặc biệt là
tác giả đã vẽ ra một con đường sống cho giặc, thực hiện

hoàn hảo chiến thuật “bắc cầu vàng tiễn quân thù về nước”,
nêu cao tinh thần chính nghĩa, yêu chuộng hoà bình của
quan và dân ta.
+ Đây là một trong những tác phẩm chính luận sắc bén nhất
của Nguyễn Trãi, cũng là tác phẩm thể hiện tư tưởng nhân
văn cao cả của dân tộc và của nhân loại.
……………………………………….
TiÕt 80 TiÕng viÖt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
13
1- HS nắm vững kiến thức khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, đặc biệt là
các đặc điểm chung: tính hướng nội về cấu trúc văn bản; tính đa nghĩa; tính độc đáo về
phong cách cá nhân. Từ đó, vận dụng vào bài luyện tập.
2- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvề phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vào việc
đọc - hiểu văn bản và làm văn .
B- HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
I/ Khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Gv cho hs ôn lại kiến thức
đã học ở THCS và lớp 10
kì 1, hãy cho biết có
những phong cách ngôn
ngữ nào? Phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật khác
với phong cách khác như
thế nào?
(HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện trình bày
trước lớp)

1/ Khái niệm
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là loại phong cách ngôn
ngữ dùng trong các VB thuộc lĩnh vực văn chương
+ Các phong cách ngôn ngữ đã học bao gồm: phong cách
khẩu ngữ (ngôn ngữ nói), phong cách khoa học, -chính luận,
- hành chính, - báo chí, và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Từ khẩu ngữ, các phong cách còn lại đều thuộc phong cách
ngôn ngữ văn hóa (ngôn ngữ viết).
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thuộc ngôn ngữ viết nên
có tính gọt giũa (phân biệt với khẩu ngữ), và khác với các
phong cách ngôn ngữ viết khác ở chức năng thông báo-
thẩm mĩ.
Gv cho hs đọc mục 1, 2, 3
(trong I- SGK) và cho biết
các đặc điểm chung của
phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật. Nêu rõ nội
dung của các đặc điểm ấy.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Đặc điểm
a- Tính thẩm mĩ là đặc điểm hướng tới cái đẹp, làm công cụ
để sáng tạo cái đẹp và bản thân nó cũng trở thành cái đẹp.
b- Tính đa nghĩa là đặc điểm xác định nhiều tầng bậc ý
nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm nghệ thuật. Chẳng hạn:
nghĩa thông báo (thông tin khách quan), nghĩa tình cảm
(nghĩa biểu cảm); nghĩa tường minh (rõ ràng), nghĩa hàm ẩn
(không rõ ràng)
c- Mang dấu ấn riêng của tác giả là đặc điểm về cách dùng
từ, diễn đạt. Mỗi tác phẩm đều được viết ra theo cách lựa

chọn từ ngữ riêng, cách diễn đạt riêng của nhà văn (Có thể
gọi đây là tính chủ quan của ngôn ngữ nghệ thuật).
Hỏi: Dựa vào SGK, hãy
phân tích một số ví dụ để
chứng minh cho các đặc
điểm của phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
- Yêu cầu HS dựa vào bài học, với các dẫn chứng lấy trong
Truyện Kiều, truyện ngắn Nam Cao, thơ Hồ Xuân Hương,
thơ Bà huyện Thanh Quan để lần lượt chứng minh cho
tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và tính chủ quan.
Bài tập 1- Phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật được
II/ Luyện tập
Bài tập 1-
14
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
dùng trong những loại văn
bản nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu được dùng trong
những loại văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm. Ngoài ra, nó
có thể được vận dụng phối hợp trong nhiều loại văn bản
khác (HS tìm ví dụ minh hoạ cho 2 ý trên).
Bài tập 2- Phân tích bài
phú và đoạn thơ sau đây
để làm sáng tỏ đặc điểm

chung của phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật
(SGK).
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
Bài tập 2- a) Phân tích bài phú Nhà nho vui cảnh nghèo của
Nguyễn Công Trứ.
Gợi ý: Hàn Nho phong vị phú (trích) mang đầy đủ những
đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
+ Tính thẩm mĩ thể hiện ở chỗ ngôn từ trong tác phẩm đều
tuân theo qui luật của cái đẹp như vần, luật, hài thanh, phép
đối:
“Ngày ba bữa: vỗ bụng rau bình bịch, người quân tử ăn
chẳng cầu no
Đêm năm canh: an giấc ngáy kho kho, đời thái bình cửa
thường bỏ ngỏ”
+ Tính đa nghĩa thể hiện ở chỗ, ngôn từ có nhiều lớp ý
nghĩa. VD:
- Nghĩa thông báo của cặp câu trên (trong trường hợp này
gần giống nghĩa tường minh): nhà nho nghèo sống đạm bạc,
thanh thản.
- Nghĩa tình cảm (trong trường hợp này gần giống nghĩa
hàm ẩn): thái độ “ngông” của một bậc tài tử.
+ Dấu ấn của tác giả thể hiện trong sự lựa chọn từ ngữ và
diễn đạt mang phong cách “ngông”.
b) Phân tích đoạn trích bài thơ Tràng Giang của Huy Cận.
- Tính thẩm mỹ thể hiện qua việc hoà phối ngữ âm, qua
những từ ngữ tương phản (một cành/mấy dòng)
- Ý nghĩa có nhiều tầng bậc. Nghĩa hàm ẩn nằm trong nỗi
"buồn", "sầu" và vẻ đẹp của tâm hồn nhạy cảm, đôn hậu, yêu

thiên nhiên
- Dấu ấn cá nhân tác giả chính là mối sầu riêng của Huy
Cận trước Cách mạng.
Câu hỏi: Những kiến thức
chính trong bài học này là
gì? Cần tiếp tục rèn luyện
những kĩ năng gì để nâng
cao hiệu quả sử dụng
phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật?
(HS tự tổng kết. HS khá
trình bày trước lớp)
III/ Tổng kết
Yêu cầu: HS nắm vững:
+ Kiến thức chính: Ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật, gồm tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa, và mang dấu ấn
của người viết.
HS hiểu và trình bày được nội dung chi tiết của ba đặc điểm
trên.
15
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
+ Kĩ năng: cần rèn luyện kĩ năng phân tích ngôn ngữ nghệ
thuật (dựa trên 3 đặc điểm chung) và kĩ năng vận dụng ngôn
ngữ nghệ thuật trong giao tiếp.
…………………………………
TiÕt 81 Lµm v¨n:
BÀI VIẾT SỐ 5
A- YÊU CẦU
1. Bài viết số 5 thuộc kiểu bài văn thuyết minh về một thể loại hay vấn đề văn học.
HS cần nắm vững đặc điểm, yêu cầu, cách làm bài thuyết minh để áp dụng vào một đề bài

cụ thể.
2. HS biết vận dụng kỹ năng sử dụng các phương pháp thuyết minh thích hợp để làm
bài.
B- GỢI Ý CÁC ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1- Giới thiệu ca dao Việt Nam
Gợi ý: Dựa vào phần Tri thức đọc hiểu bài Một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa
(SGK tập 1), bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về ca dao - dân ca (một thể thơ dân gian, thường được gắn liền
với âm nhạc, diễn tấu trong tổng thể nghệ thuật dân gian).
- Giới thiệu nội dung: diễn tả tình cảm, tâm trạng của một số kiểu nhân vật trữ tình
trong ca dao.
- Giới thiệu đặc điểm nghệ thuật: Thể thơ phổ biến là lục bát, sử dụng các biện pháp
phú (tả), tỉ (so sánh, ẩn dụ), hứng (gợi hứng) v.v
Trong mỗi ý cần có những dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp.
Đề 2- Giới thiệu đặc điểm văn bản văn học
Gợi ý: Nội dung kiến thức chủ yếu dựa vào bài Văn bản văn học (SGK tập 1). Bài
viết cần thuyết minh được các ý sau:
- Giới thiệu khái quát văn bản văn học (văn bản sử dụng trong lĩnh vực văn học nghệ
thuật).
- Giới thiệu các đặc điểm của văn bản văn học, gồm:
+ Đặc điểm ngôn từ: tính thẩm mỹ và nghệ thuật, giàu hình ảnh nhịp điệu, gợi cảm;
tính nội chỉ (ý nghĩa biểu hiện hình tượng) và tính biểu tượng; tính đa nghĩa, giàu sức
gợi
+ Đặc điểm hình tượng: hình tượng không phải là bản sao thực tế mà do sáng tạo
bằng tưởng tượng nhằm biểu hiện và khái quát về cuộc sống con người.
16
+ Đặc điểm ý nghĩa: Các lớp ý nghĩa của hình tượng: đề tài, chủ đề, cảm hứng, tính
chất thẩm mỹ, triết lý nhân sinh
+ Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn: thể hiện ở cách nhìn, cách cảm, cách
diễn đạt, ở hình ảnh, đề tài, chủ đề, ở tính chất thẩm mỹ, giọng điệu, các biện pháp nghệ

thuật
Trong quá trình giới thiệu cần sử dụng một số dẫn chứng phù hợp để lời thuyết minh
giàu sức thuyết phục.
Đề 3- Giới thiệu phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Gợi ý: Nội dung bài viết dựa vào kiến thức ở bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
(SGK tập 2). Bài viết đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
- Giới thiệu đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
+ Tính thẩm mĩ.
+ Tính đa nghĩa.
+ Dấu ấn cá nhân tác giả.
Bài thuyết minh chủ yếu sử dụng phương pháp giải thích. Cần có dẫn chứng và lý lẽ
để lời giải thích có sức thuyết phục.
Đề 4- Thuyết minh yêu cầu đọc - hiểu văn bản văn học
Gợi ý: Dựa vào bài Đọc hiểu văn bản văn học (SGK tập 1). Bài viết đảm bảo các ý cơ
bản sau:
- Giới thiệu chung về mục đích, yêu cầu của việc đọc hiểu văn bản văn học (Vì sao
phải đọc hiểu văn bản văn học? Việc đọc - hiểu văn bản văn học có mục đích, yêu cầu gì?)
- Giới thiệu các mức độ đọc - hiểu văn bản văn học:
+ Đọc hiểu văn bản ngôn từ
+ Đọc hiểu hình tượng nghệ thuật
+ Đọc hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học.
+ Từ đọc - hiểu đến thưởng thức văn học.
Phương pháp thuyết minh chủ yếu là giải thích, đòi hỏi người viết vận dụng lý lẽ, dẫn
chứng, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
……………………………………
TiÕt 82, 83 §äc v¨n:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
Nguyễn Trãi

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. HS hiểu được Bình Ngô đại cáo là bản anh hùng ca bất hủ, một "áng thiên cổ hùng
văn", bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam, mà ở đó tác giả đã kết hợp tài tình sức
17
mạnh của lý lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật. Bài cáo nêu cao tư tưởng
nhân nghĩa, lòng yêu nước và ý thức tự tôn dân tộc. Đó là những yếu tố quyết định thắng
lợi vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
2. HS rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu một tác phẩm thuộc thể loại văn chính luận cổ điển
với những đặc trưng riêng của thể cáo.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc mục Tiểu
dẫn (SGK) và cho biết,
Bình Ngô đại cáo được
sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
I/ Tiểu dẫn
- Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống giặc Minh,
cuối năm 1427, Nguyễn Trãi được Lê Lợi giao soạn thảo
Đại cáo bình Ngô nhằm tổng kết cuộc kháng chiến và tuyên
bố trước thiên hạ về sự ra đời của một triều đại mới, bắt đầu
một thời đại mới trên đất nước Đại Việt.
II/ Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật bài cáo và các đoạn
trích học
Hỏi: Nêu ý chính của các
đoạn 3, 4, 5.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)

1/ Ý chính của các đoạn:
- Đoạn 3: Hình ảnh vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó
khăn buổi đầu.
- Đoạn 4: Quá trình kháng chiến giành thắng lợi của nghĩa
quân.
- Đoạn 5: Lời tuyên bố hoà bình, khẳng định ý nghĩa của
cuộc kháng chiến
Hỏi: Ý chí quyết tâm tiêu
diệt quân Minh, giải
phóng đất nước của nhân
dân ta được thể hiện qua
hình tượng người anh
hùng dân tộc Lê Lợi, linh
hồn cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn. Hãy chứng minh.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
2/ Hình tượng Lê Lợi
Hs phân tích hình tượng Lê Lợi để làm nổi bật ý chí quyết
tâm tiêu diệt giặc Minh, giải phóng đất nước của nhân dân
ta. Cần bám vào các từ ngữ, hình ảnh dưới đây:
- Người anh hùng áo vải xuất hiện với tư thế hiên ngang, tư
cách là người đại diện cho chính nghĩa: “Ta đây/ Núi lam
Sơn dấy nghĩa/ Chốn hoang dã nương mình ”.
- Người anh hùng có lòng căm thù giặc sâu sắc (ngẫm thù
lớn căm giặc nước ),
- Người anh hùng có ý thức tự giác và nhiệt huyết cứu nước
trở thành thường trực (đau lòng nhức óc nếm mật nằm
gai quên ăn vì giận ngẫm trước đến nay chỉ băn khoăn
một nỗi đồ hồi )

- Người anh hùng có thái độ cầu hiền, khả năng thu phục
lòng người tạo nên sức mạnh đoàn kết quân dân (Tấm lòng
cứu nước còn dành phía tả; Nhân dân bốn cõi chén
rượu ngọt ngào).
18
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
- Người anh hùng có tinh thần khắc phục khó khăn (Khi
Linh sơn khắc phục gian nan),
- Người anh hùng có đường lối chiến tranh nhân dân, biết
dùng mưu lược và chiến lược tài giỏi (Thế trận xuất kì lấy
ít địch nhiều)
Trong tất cả các ý trên đều có những từ ngữ, điển cố, hình
ảnh có sức biểu đạt lớn để dựng lên chân dung người anh
hùng dân tộc Lê Lợi.
Hỏi: Đoạn 4 miêu tả khí
thế chiến thắng của quân
ta và sự thất bại thảm hại
của quân Minh Hãy
chứng minh bằng những
hình ảnh, cách nói so
sánh (Xem SGK).
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
3/ Khí thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại của
quân giặc
Với giọng văn đầy sảng khoái, cuồn cuộn như một bản anh
hùng ca chiến thắng, với những hình ảnh so sánh và hình
ảnh tương phản, tác giả đã miêu tả thành công khí thế chiến
thắng của quân ta và sự thất bại thảm hại của giặc Minh
trong đoạn 4 của bài cáo.

Những hình ảnh so sánh:
Nghĩa quân Lam Sơn:
- Sấm vang chớp giật; trúc chẻ tro bay; thừa thắng ruổi
dài
- Đưa lưỡi dao tung phá; bốn mặt vây thành; người hùng
hổ; kẻ vuốt nanh; gươm mài đá; voi uống nước; sạch không
kình ngạc; tan tác chim muông; nổi gió to; thông tổ kiến
Quân Minh:
- Nghe hơi mà mất vía; nín thở cầu thoát thân; máu chảy
thành sông thây chất đầy nội
- Lê gối dâng tờ tạ tội; trói tay tự xin hàng; thây chất đầy
đường; máu trôi đỏ nước; máu chảy trôi chày; thây chất
thành núi; cỏ nội đầm đìa máu đen
Đó là những hình ảnh "thể hiện qui mô vũ trụ, khổng lồ của
sức mạnh chính nghĩa" (Trần Đình Sử). Bên cạnh việc sử
dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tương phản, tác giả còn sử
dụng nghệ thuật liệt kê, trùng điệp, câu văn, nhịp điệu dài
ngắn đan xen, sự biến hoá linh hoạt, tài tình tạo nên âm
hưởng vừa hào hùng vừa mạnh mẽ vừa gợi cảm tráng ca vừa
khắc hoạ khí thế rung trời, chuyển đất của nghĩa quân, vừa
khắc họa sự tan tác tơi bời của quân giặc.
Hỏi: Hãy chứng minh:
"Đại nghĩa” là tư tưởng
chiến lược xuyên suốt bài
cáo.
(HS thảo luận nhóm. Cử
4/ Tư tưởng đại nghĩa
+ “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn; Lấy chí nhân để thay
cường bạo” là tư tưởng chiến lược xuyên suốt bài cáo. Tư
tưởng này thể hiện trên các phương diện:

- “Đại nghĩa” là mục đích, là cơ sở lí luận của cuộc kháng
19
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
đại diện trình bày trước
lớp)
chiến, đó là lí tưởng giải phóng dân tộc, giành lại chủ quyền
của đất nước, đem lại cuộc sống thái bình cho nhân dân
(Đoạn 3: Ta đây: núi Lam Sơn dấy nghĩa ).
- “Đại nghĩa” như một đường lối đấu tranh bằng lí luận
(chính trị) là chủ yếu, đối lập với “hung tàn”, tức bạo lực là
chủ yếu (Đem đại nghĩa để thắng hung tàn). “Đại nghĩa” ở
khía cạnh này đồng nghĩa với “chí nhân” (Lấy chí nhân để
thay cường bạo).
- “Đại nghĩa” thể hiện ở chiến lược "mưu phạt tâm công"
(dùng mưu lược, và đánh vào lòng người).
- “Đại nghĩa” thể hiện trong đường lối nhân đạo và yêu
chuộng hoà bình: “bắc chiếc cầu bằng vàng để tiễn quân thù
về nước”.
Hỏi: Chỉ ra những luận
điểm chính trong đoạn
trích học (đoạn 3-5) và
mối quan hệ của chúng.
(HS làm việc cá nhân và
trình bày trước lớp)
5/ Luận điểm chính trong các đoạn trích
Đoạn trích học (đoạn 3, 4, 5) có 3 luận chính:
- Vị lãnh tụ nghĩa quân và những khó khăn buổi đầu.
- Quá trình kháng chiến giành thắng lợi.
- Tuyên bố hoà bình, nêu cao ý nghĩa của cuộc kháng chiến.
Những luận điểm này có mối quan hệ chặt chẽ, lô-gic: bằng

tấm lòng yêu nước, căm thù giặc và tài mưu lược, vị chủ
tướng đã lãnh đạo nghĩa quân tiến hành cuộc kháng chiến
giành thắng lợi. Lời tuyên bố đã khẳng định nền hoà bình,
mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử: kỷ nguyên độc lập.
Bài tập nâng cao- Đoạn
4a và 4b tuy cùng miêu tả
khí thế chiến thắng
nhưng có mức độ khác
nhau. Chỉ ra sự khác nhau
ấy (Xem SGK)
(HS làm việc cá nhân.
Chọn HS khá trình bày
trước lớp)
Bài tập nâng cao-
Gợi ý: Sự khác nhau trong việc thể hiện khí thế chiến thắng
của quân ta và mức độ thảm bại của giặc Minh trong đoạn
4a và 4b thể hiện ở các khía cạnh:
+ Trong đoạn 4a, tác giả miêu tả những trận chiến thắng
của quân ta không liên tục mà xen kẽ bằng những câu thuyết
lí (Trái lại, trong 4b, tác giả miêu tả các trận thắng liên tục,
giòn giã).
+ Cách miêu tả trong đoạn 4a có khi bị thay bằng lời kể
gián tiếp (Trong 4b miêu tả trực tiếp).
+ Một số từ ngữ, hình ảnh miêu tả chiến thắng (của ta) và
chiến bại (của giặc) trong đoạn 4a không có ý nghĩa tuyệt
đối như trong đoạn 4b (4b: Đánh một trận sạch không kình
ngạc ).
- Lí giải: Tác giả dùng nghệ thuật miêu tả đòn bẩy (đoạn
trước làm nền cho đoạn sau); Hai đoạn tương ứng với các
giai đoạn của cuộc kháng chiến (càng về sau, chiến thắng

càng giòn giã).
20
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
1- Tổng kết: Khái quát đặc
điểm nội dung và nghệ
thuật của bài cáo và các
đoạn trích học.
2- Dặn dò:
+ HS học thuộc lòng theo
bài tập 6- SGK.
+ HS đọc mục Tri thức
đọc hiểu (Tìm hiểu thể
cáo và văn biền ngẫu).
III/ Tổng kết, dặn dò
1-Khái quát: Đại cáo bình Ngô là tác phẩm chữ Hán, viết
theo thể cáo của Nguyễn Trãi, nhân danh Lê Lợi tổng kết
toàn bộ cuộc kháng chiến chống giặc Minh và tuyên bố về
nền độc lập mới của đất nước. Trong bài cáo, tác giả đã tái
hiện lại cuộc chiến tranh vì “đại nghĩa” với một khí thế hào
hùng tạo bởi sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân.
Tác phẩm được ca ngợi như một bản “thiên cổ hùng văn”
(tác phẩm văn chương hào hùng xưa nay chưa từng có). Các
đoạn trích học (3, 4, 5) là đỉnh cao của không khí sôi sục,
hào hùng ấy.
Tiết 84 Đọc văn
NGUYỄN TRÃI
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Qua cuộc đời và sự nghiệp, HS hiểu được Nguyễn Trãi là một nhân cách lớn, một
nhà văn hoá lớn, nhà tư tưởng lớn của dân tọcc và là danh nhân văn hóa thế giới.
Nguyễn Trãi đã có nhiều đóng góp trên các phương diện: văn hoá, lịch sử, địa lý ,

đặc biệt là văn học.
Trên phương diện văn học, ông có nhiều sáng tác, chủ yếu là: văn chính luận, thơ chữ
Hán và thơ Nôm.
2. HS rèn luyện kĩ năng tìm hiểu về tác gia văn học lớn thuộc giai đoạn văn học trung
đại.
21
B- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I/ Cuộc đời của Nguyễn Trãi
Gv cho hs đọc mục I
(SGK) và cho biết:
a- Cuộc đời Nguyễn Trãi
có những sự kiện quan
trọng nào?
b- Phân tích các sự kiện thể
hiện con người và tầm vóc
vĩ đại của ông.
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
1- Các sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Trãi:
+ Sinh năm 1380, cháu ngoại quan Tư đồ Trần Nguyên Đán,
con trai của Nguyễn Phi Khanh -một thầy đồ nghèo xứ Nghệ
(sau biết được tổ tiên là tể tướng Nguyễn Bặc thời nhà Đinh).
+ Giặc Minh xâm lược, cha ông là Nguyễn Phi Khanh bị bắt
cùng các triều thần nhà Hồ. Nguyễn Trãi theo lời cha dặn, trở
về tìm đường "rửa nhục cho nước, trả thù cho cha".
+ Nguyễn Trãi tìm đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, dâng Bình
Ngô sách và trở thành quân sư số một bên cạnh Lê Lợi, góp
phần quan trọng đưa cuộc khởi nghĩa đến ngày toàn thắng.
Đây là thời kỳ bộc lộ rõ nhất thiên tài quân sự, chính trị, ngoại

giao của Nguyễn Trãi.
+ Bước sang thời kỳ hoà bình (1429), Nguyễn Trãi bị vua
nghi ngờ (cùng Trần Nguyên Hãn), bị bắt rồi tha, nhưng
không được trọng dụng, phải tìm về cuộc sống ẩn dật.
+ Vụ án Lệ chi viên (1442) khiến Nguyễn Trãi bị tru di tam
tộc. Trước tác của ông tuy bị cấm, bị đốt song vẫn tìm thấy
gần như nguyên vẹn trong lòng dân.Hơn 20 năm sau, vua Lê
Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi.
2- Các sự kiện thể hiện con người và tầm vóc của Nguyễn
Trãi:
+ Nghe lời cha dặn, không theo cha sang Trung Quốc mà trở
về tìm đến khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Dâng Bình Ngô sách (Kế sách đánh tan giặc Ngô) cho Lê
Lợi.
+ Trở thành quân sư số một của Lê Lợi, cùng Lê Lợi bàn mưu
tính kế, soạn các loại văn thư, chiếu lệnh, góp công lớn vào sự
nghiệp giải phóng đất nước.
Gv cho hs đọc mục II
(SGK) và cho biết:
a- Những tác phẩm chính
của Nguyễn Trãi (Đóng
góp của Nguyễn Trãi đối
với nền văn hoá dân tộc)?
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
II/ Sự nghiệp
1/ Tác phẩm chính
+ Về lịch sử: Lam Sơn thực lục.
+ Về địa lý: Dư địa chí.
+ Về chính trị, quân sự: Quân trung từ mệnh tập.

+ Về văn học: Ức Trai thi tập (thơ chữ Hán), Quốc âm thi tập
(thơ chữ Nôm) v.v
Loại sáng tác nào của ông cũng có ý nghĩa khai mở cho đời
sau.
22
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
2/ Giá trị tư tưởng trong sáng tác của Nguyễn Trãi
+ Biểu hiện của tư tưởng yêu nước, thương dân:
- Yêu nước gắn liền với xây dựng và bảo vệ nền văn hiến
(Bình Ngô, đại cáo)
- Luôn xuất phát từ tư tưởng “lấy dân làm gốc” (“Việc nhân
nghĩa cốt ở yên dân”), tố cáo tội ác của giặc Minh đối với dân
(Bình Ngô đại cáo), quan tâm sâu sắc đến đời sống thái bình
của dân (Cảnh ngày hè).
+ Triết lí thế sự: Đề cao vai trò của “thời” và “thế” (Thư dụ
Vương Thông )
+ Tình yêu thiên nhiên: hoà mình với thiên nhiên (Cảnh ngày
hè).
Hỏi: Tư tưởng yêu nước,
thương dân, triết lý và tình
yêu thiên nhiên của
Nguyễn Trãi.
(HS kết hợp với các bài đã
học để trả lời câu hỏi)
Hỏi: Tại sao nói: Nguyễn
Trãi là người đặt nền móng
cho thi ca tiếng Việt?
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
3/ Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao chói lọi trong nền văn

học dân tộc
Sở dĩ nói Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho thơ ca
tiếng Việt, vì thơ Nôm của ông có vị trí khai mở cho nền thơ
ca nước nhà. Cụ thể:
- Quốc âm thi tập là tập thơ tiếng Việt sớm nhất còn lại đến
ngày nay.
- Thơ Nôm của Nguyễn Trãi dùng nhiều hình ảnh đẹp mang
tính dân tộc (như cây chuối, cây xoan ).
- Nguyễn Trãi đưa nhiều từ thuần Việt, từ láy, nhiều câu ca
dao, tục ngữ vào thơ.
- Nguyễn Trãi sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn (như
các bài Cảnh ngày hè, Cây thông v.v ) chưa từng có trước
đó, coi như một thể đặc trưng của thơ tiếng Việt, phổ biến
trong thế kỉ XV, XVI.
Câu hỏi: Dựa vào mục III
(SGK) hãy khái quát cuộc
đời và sự nghiệp của
Nguyễn Trãi.
(HS làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp)
Hướng dẫn về nhà: HS
đọc thêm các bài Hiền tài
là nguyên khí quốc gia và
III/ Tổng kết
+ Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa của thế giới, nhà văn văn
và nhà văn hóa kiệt xuất của dân tộc đã có công viết nên
những trang hào hùng của lịch sử giữ nước và xây dựng nền
móng cho nền văn hóa, văn học dân tộc. Ông luôn nêu cao tư
tưởng yêu nước, thương dân, gắn bó với thiên nhiên đất nước.
đặc biệt, ông là người có công khơi dòng thơ Nôm, tạo nguồn

cảm hứng cho văn học viết bằng tiếng dân tộc sau này.
+ Hoạ tru di tam tộc là nỗi oan khiên lớn nhất trong lịch sử đã
kết thúc hoài bão cao đẹp của ông trong việc xây dựng một xã
hội có “vua sáng tôi hiền”
23
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Phẩm bình nhân vật lịc sử
………………………………………
TiÕt 85: TiÕng viÖt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
(Tiếp theo)
A- MỤCTIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ (ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp )
trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
- Vận dụng kiến thức trên vào việc đọc- hiểu văn bản và làm văn.
B- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
Gv cho hs đọc mục 1
(SGK) và cho biết, âm
thanh và chữ viết có tác
dụng như thế nào trong
việc diễn đạt ý nghĩa, tình
cảm?
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
I/ Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật
1/ Về ngữ âm, chữ viết
- Âm thanh tuy tự nó chưa có nghĩa, những trong những ngữ

cảnh nhất định lại rất có tác dụng trong việc phát huy những
sắc thái nghĩa, hoặc gợi ra những nét nghĩa (cảm xúc, cảm
giác ) mới.
- Chữ viết (viết hoa, dấu chấm lửng, xuống dòng ) cũng có
tác dụng trong việc bổ sung ngữ nghĩa cho văn bản.(HS dựa
vào ví dụ trong SGK hoặc tìm ví dụ bên ngoài để chứng
minh)
Gv cho hs đọc mục 2
(SGK) và trả lời câu hỏi:
Phân tích để làm sáng tỏ
luận điểm: phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật sử
dụng có chọn lọc các yếu
tố thuộc các phong cách
ngôn ngữ khác nhau (-
ngôn ngữ sinh hoạt, -khoa
học, -hành chính ).
(HS thảo luận theo nhóm,
cử đại diện trình bày)
2/ Về từ ngữ
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng các yếu tố của tất
cả các loại phong cách, nghĩa là trong ngôn ngữ nghệ thuật, ta
thấy có hình thức của mọi phong cách ngôn ngữ.
+ Chứng minh: HS tìm trong các tác phẩm một số dẫn chứng,
như đoạn hội thoại (ngôn ngữ sinh hoạt), biên bản, đơn từ
(ngôn ngữ hành chính), bản tin tức (ngôn ngữ báo chí)
Gv cho hs đọc mục 3 3/ Về ngữ pháp
24
Hoạt động của GV&HS Yêu cầu cần đạt
(SGK) và cho biết: về ngữ

pháp, ngôn ngữ nghệ thuật
có đặc điểm gì đặc biệt?
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
- Về mặt ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng
rộng rãi mọi kiểu câu, trong đó cú pháp thi ca là kiểu cú pháp
đặc thù trong thơ.
Gv cho hs đọc mục 4
(SGK) và cho biết: về mặt
tu từ, ngôn ngữ nghệ thuật
có đặc điểm gì đặc biệt?
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
4/ Về biện pháp tu từ
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vận dụng tất cả các biện
pháp tu từ để xây dựng hình tượng, như: điệp âm, hài thanh
(ngữ âm), ẩn dụ, hoán dụ (từ vựng), nghi vấn tu từ, so sánh,
lặp và sóng đôi cú pháp (ngữ pháp) v.v
Gv cho hs đọc mục 5
(SGK) và cho biết: về bố
cục, trình bày, ngôn ngữ
nghệ thuật có đặc điểm gì
đặc biệt?
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
5/ Về bố cục trình bày
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật quan tâm tới tính thẩm mĩ
của bố cục và sự trình bày ngôn từ. Chẳng hạn tính cân đối,
hài hoà, hoặc những vẻ đẹp độc đáo tạo ra do bố cục. Trong
một số trường hợp, cách bố cục, trình bày được coi như một

công thức mang tính thẩm mĩ, như thơ bậc thang, thơ hình
tháp, thơ hình thoi
II/ Luyện tập
Bài tập 1- Trình bày về
cách sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong phong
cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Gợi ý: Dựa vào mục II
(SGK) để trả lời câu hỏi
theo mục đích tóm tắt
những kiến thức đã trình
bày trong hoạt động 1.
(HS làm việc cá nhân,
trình bày trước lớp)
Bài tập 1- Các ý chính:
+ Các phương tiện ngôn ngữ gồm: âm thanh-chữ viết, từ ngữ,
ngữ pháp
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tất cả các phương
tiện trên để diễn đạt tư tưởng, tình cảm:
- Về mặt ngữ âm, các yếu tố được sử dụng như điệp âm, hài
thanh để gợi cảm và bổ sung ngữ nghĩa.
- Về mặt từ ngữ, ngoài các từ toàn dân thông dụng, ngôn ngữ
nghệ thuật thường xuyên sử dụng từ láy, từ địa phương, tiếng
lóng, hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, đa nghĩa
- Về mặt ngữ pháp, ngôn ngữ nghệ thuật có thể sử dụng tất cả
các kiểu cấu trúc câu, nhất là có thể tạo ra cú pháp đặc thù
trong thi ca
- Về mặt tu từ và phong cách ngôn ngữ, ngôn ngữ nghệ thuật
sử dụng tất cả các phong cách, các biện pháp tu từ như ẩn dụ,
hoán dụ, sóng đôi cú pháp

- Về mặt bố cục trình bày, ngôn ngữ nghệ thuật coi trọng vẻ
đẹp cân đối, hài hoà và độc đáo
Bài tập 2- Phân tích câu
văn và đoạn thơ sau để
làm sáng tỏ những đặc
điểm diễn đạt của phong
Gợi ý:
a- Bài Cây chuối trong tập thơ quốc âm của Nguyễn Trãi.
Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở
25

×