Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

411 Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (236.06 KB, 29 trang )

Phần mở đầu

Nhắc đến chè là ngời ta nghĩ đến trà đạo của Nhật Bản, liên tởng tới
Trung Hoa- quê hơng của cây chè cách đây gần 4000 năm nhng cũng không thể
không nhắc tới Việt Nam- nơi cây chè đã du nhập và gắn bó với con ngời gần
ba thiên niên kỷ, uống trà đã trở thành một nét trong văn hoá ẩm thực của chúng
ta. Ngày nay, chè là một cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế xã hội nớc ta. Trên thế giới có 39 nớc trồng và chế biến chè thì Việt
Nam đứng thứ 5 về diện tích trồng chè và đứng thứ 8 về sản lợng.
Ngành sản xuất chè là một ngành kinh tế đem lại nguồn thu nhập cho nền
kinh tế quốc dân không chỉ ở thị trờng trong nớc mà còn tại thị trờng quốc tế.
Bên cạnh đó, ngành sản xuất chè lại có một vai trò vô cùng quan trọng trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội nh tạo công ăn việc làm cho một lợng lao động
lớn, nâng cao đời sống ở vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện thực hiện xoá đói,
giảm nghèo cho ngời dân. Chính vì vậy ngành sản xuất chè nằm trong kế hoạch
phát triển của Nhà nớc ta.
Tuy đạt đợc những thành tựu đáng mừng về kinh tế, đạt hiệu quả về xã
hội nhng ngành sản xuất chè Việt Nam đang đứng trớc những thách thức tiềm
ẩn: năng suất chè thấp hơn so với các nớc trên thế giới, chất lợng chè cha cao
Chính vì thế ngành chè phải nỗ lực nâng cao vai trò cũng nh những kết qủa
trong sản xuất kinh doanh đồng thời khắc phục những khó khăn của mình.
Xuất phát từ yêu cầu khách quan của ngành chè cùng với những thách
thức và cơ hội trớc thềm hội nhập WTO kết hợp với thực tiễn ngành sản xuất
chè nớc ta việc Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam là hết
sức cần thiết.
Nội dung:
Chơng I: Vai trò của bảo đảm nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh.
Chơng II: Thực trạng bảo đảm nguyên liệu của ngành chè Việt Nam.
Chơng III: Giải pháp bảo đảm và phát triển nguyên liệu cho ngành chè.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
1


Nội dung
Chơng I
Vai trò của đảm bảo nguyên liệu
trong sản xuất kinh doanh
1.Vai trò, yêu cầu bảo đảm nguyên liệu và sử dụng nguyên liệu
1.1 Nguyên liệu, vai trò của nó trong sản xuất kinh doanh công nghiệp.
Nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là đối tợng lao động
đã trải qua quá trình lao động của con ngời để khai thác, sản xuất ra nó.
Nguyên liệu trong công nghiệp có nhiều loại. Các cách phân loại nguyên liệu
nh sau:
- Căn cứ vào tính chất, mức độ của lao động vào đối tợng lao động
nguyên liệu đợc phân thành: nguyên liệu nguyên thuỷ và nguyên liệu bán thành
phẩm.
- Căn cứ vào vai trò tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm của sản
phẩm. Nguyên liệu đợc chia thành: nguyên liệu chính tạo thực thể sản phẩm và
vật liệu phụ.
- Căn cứ vào nguồn tạo thành, nguyên liệu đợc phân ra: Nguyên liệu
công nghiệp. Nguyên liệu công nghiệp lại đợc phân ra thành nguyên liệu
khoáng sản với hai đặc điểm cơ bản: không có khả năng tái sinh và đợc phân bố
sâu trong lòng đất. Nguồn nguyên liệu tổng hợp và nhân tạo có khả năng tổng
hợp vô hạn về quy mô và những đặc tính kỹ thuật dựa trên cơ sở về thành tựu
khoa học và công nghệ chế biến. Nguồn nguyên liệu do các ngành nông, lâm,
ng nghiệp khai thác và sản xuất ra là nguyên liệu động thực vật, với những
đặc điểm cơ bản là có khả năng tái sinh, song tốc độ tái sinh lại phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên cũng nh khả năng đa tiến bộ khoa học ứng dụng vào ngành
này.
Ngoài ra nguồn nguyên liệu còn đợc phân tích và xem xét ở khía cạnh
nguồn nguyên liệu trong nớc và nguyên liệu nhập khẩu.
1.2 Yêu cầu cơ bản với việc đảm bảo và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu
Khai thác và sử dụng tốt cá nguồn lực để bảo đảm số lợng, chủng loại,

chất lợng nguyên liệu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp về
quy mô, cơ cấu, tốc độ, trình độ kỹ thuật cũng nh hiệu quả kinh tế - xã hội.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
2
Bảo đảm đồng bộ, liên tục, thông suốt, có hiệu quả giữa các khâu sản
xuất, chế biến và sử dụng nguyên liệu vừa đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất công
nghiệp vừa góp phần sử dụng tốt và bảo vệ môi trờng.
Bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế ở các khâu khai thác, sản xuất, chế
biến, sử dụng nguyên liệu ở cả hai hình thái hiện vật và giá trị.
Bảo đảm quyền tự chủ của doanh nghiệp trong tạo nguồn nguyên liệu và
sử dụng chúng đồng thời nâng cao vai trò của Nhà nớc trong định hớng tạo
nguồn sử dụng, trong xây dựng và thực hiện các chính sách đảm bảo nguồn
nguyên liệu cũng nh sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất
công nghiệp.
2.Vai trò của ngành chè và yêu cầu bảo đảm nguyên liệu cho ngành chè
2.1 Đặc điểm của cây chè Việt Nam
Về mặt tự nhiên: Cây chè là cây trồng nhiệt đới rất thích hợp với điều kiện
thổ nhỡng, khí hậu nóng ẩm ma nhiều, hệ số dao động nhiệt độ giữa ban ngày
và ban đêm lớn (8-12 độ C) ở Việt Nam tạo cho cây chè tổng hợp đợc nhiều
chất thơm tự nhiên và đặc trng. Ngoài ra độ cao và địa hình cũng có ảnh hởng
đến chất lợng chè. Kinh nghiệm sản xuất chè lâu đời của thế giới cho thấy các
loại danh trà chủ yếu là đợc trồng trên vùng núi cao. Chè Việt Nam có chất lợng
cao là chè Shan Tuyết đợc trồng trên núi Tây Côn Lĩnh, chè Suối Giàng ở Văn
Chấn Yên Bái, chè Tà Sùa ở Sơn La.
Về mặt kinh tế: Chè là cây công nghiệp dài ngày, có lợi thế so sánh ở nớc
ta đặc biệt là ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc. Đảng và Nhà nớc ta coi
cây chè là cây xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và là
cây làm giàu, góp phần lớn vào việc phát triển kinh tế nông thôn ở miền Nam.
Trồng chè còn thu hút đợc một lợng lao động đáng kể, góp phần giải quyết
việc làm và là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao ở Trung du Miền

núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, góp phần thúc đẩy trung du, miền núi có điều kiện
hoà hợp với miền xuôi về kinh tế, văn hoá, xã hội.
2.2 Vai trò của ngành sản xuất chè Việt Nam
2.2.1. Sản xuất chè với phát triển nông nghiệp:
Những năm gần đây, việc triển khai giao đất và khoán chè cho ngời lao
động theo Nghị định 01 của Chính phủ cùng với những giải pháp của ngành chè
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
3
Việt Nam,cùng với cơ chế và phơng thức mua chè thuận lợi cho ngời lao động
đã tạo động lực khuyến khích ngơì lao động phấn khởi chủ động đầu t thâm
canh chè để đạt năng suất, chất lợng cao.
ở trung du miền núi ngời dân có tập quán trồng lúa nơng với thu nhập
trung bình là 1-2 triệu đồng/ha trong khi đó 1 ha chè trên vùng đồi núi khô cằn
thu đợc 10-12 triệu đồng. Điều này dẫn tới quan điểm chuyển sang trồng chè
thay vì lúa nơng trong nhân dân miền núi.
Cây chè là cây không kén đất nh cà phê, ca cao, hồ tiêu, năng suất lại tơng
đối ổn định, ít biến động hàng năm không lớn ngay cả những năm thiên tai, hạn
hán. Nhìn chung đây là loại cây trồng đứng về mặt kinh doanh tơng đối ổn định.
Ngoài ra cây chè còn có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ môi sinh.
2.2.2 Sản xuất chè với phát triển ngành công nghiệp chế biến
Phát triển cây chè Việt Nam luôn gắn liền với sự phát triển của ngành công
nghiệp chế biến nớc ta. Trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, sản xuất chè công
nghiệp bắt đầu bằng việc xây dựng nhà máy chè đầu tiên vào năm 1923. Những
năm 60, ở miền Bắc đã xây dựng hàng loạt nhà máy chè đen OTD lớn (12-43
tấn/ ngày) với thiết bị công nghệ chè đen và chè xanh của Trung Quốc và Liên
Xô. Những năm 90 lại có chè túi nhúng của ý, thiết bị chế biến chè CTC của
ấn Độ, chè xanh dẹt bán tự động của Nhật Bản. Hiện nay ngành công nghiệp
chế biến của ta đã phát triển theo hớng không ngừng đổi mới thiết bị và công
nghệ chế biến chè, đặc biệt là chế biến chè đặc sản và nghiên cứu các sản phẩm
mới theo dự báo của thị trờng tiêu thụ chè tơng lai.

2.2.3 Sản xuất chè với ngành xuất khẩu
Cây chè Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trờng của hơn 40 nớc trên thế
giới, gồm có Liên Xô cũ và Đông Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi và gần đây bớc
đầu đa vào các thị trờng khó tính nh Tây Âu và Nhật Bản, đã đem lại một nguồn
kim ngạch xuất khẩu đáng kể cho đất nớc. Mỗi năm bình quân chúng ta xuất
khẩu đợc khoảng 50 nghìn tấn đem lại cho đất nớc khoảng 50 triệu USD.
2.2.4 Sản xuất chè với việc giải quyết các vấn đề xã hội
Chè chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi gắn sự phát triển của nó với việc
phát triển kinh tế xã hội các vùng sâu, vùng xa, vùng núi và trung du nớc ta.ở
đây cây chè gần gũi với từng gia đình, góp phần định c, ổn định cuộc sống và
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
4
xoá đói giảm nghèo ngời dân. Bên cạnh đó cây chè có thể trồng áp dụng rộng
rãi vào các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế trang trại. Trồng chè sẽ mở
rộng diện tích canh tác ở vùng cao. Việc quy hoạch các vùng sản xuất chè tập
trung bao gồm sản xuất nông - công nghiệp -dịch vụ, hình thành các cụm dân c
đã góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Từ đó rút ngắn
khoảng cách giữa các vùng lãnh thổ trên đất nớc, tạo ra sự phát triển đồng đều.
Ngoài ra, về mặt y học, từ xa đến nay nớc chè là thứ nớc uống giải khát phổ
biến có tác dụng khắc phục sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ơng,
kích thích vỏ đại não, làm cho tinh thần minh mẫn, sảng khoái, hng phấn trong
thời gian lao động căng thăng về trí óc và chân tay. Chất catesin của chè xanh
có chức năng phòng ngừa bệnh ung th bằng cách củng cố hệ thống miễn dịch,
phòng ngừa bệnh cao huyết áp, chống lão hoá.
3. Các nhân tố ảnh hởng đảm bảo và phát triển nguyên liệu cho sản xuất
chè ở Việt Nam
3.1 Điều kiện tự nhiên
ở Việt Nam cây chè đang có mặt trên 4 vùng sinh thái lớn : Trung du
Miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
3.1.1 Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ

Đây là vùng có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi những cánh đồng hoặc
thung lũng xen giữa những đồi núi. Núi ở đây thờng cao và dốc, vùng này có
mùa đông lạnh và khô. Nhiệt độ trung bình từ 18-23 độ C, độ ẩm trung bình 80-
85%, lợng ma >1800mm/năm. Đất chủ yếu là đỏ nâu trên đá vôi, đỏ vàng trên
đá đất sét và biến chất, phần lớn có bề dầy trên 100 cm, hàm lợng dinh dỡng
trung bình. Nhìn chung vùng này rất thích hợp với phát triển cây chè. Hạn chế
của vùng này chính là mùa đông có sơng muối, mùa hè chịu ảnh hởng của gió
Lào. Có thể khắc phục hiện tợng này bằng cách tác động bằng các biện pháp kỹ
thuật nh ủ gốc, trồng cây che bóng mát.
3.1.2 Vùng Duyên hải Miền Trung
Đây là dải đất chạy dài ven biển, mang đặc tính của loại hình khí hậu cận
nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-25 độ C, lợng ma đạt
1.700- 2.500mm. Có mùa ma kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm, kèm
theo bão lụt là chịu ảnh hởng rõ rệt của gió Lào. Nh vậy xét về yếu tố khí hậu
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
5
thì chỉ có ba tỉnh là Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh là cây chè có thể sinh trởng
và phát triển bình thờng.Đất các tỉnh này chủ yếu là đất đợc hình thành trên đá
phiến sét, đây là loại đất có hàm lợng dinh dỡng tơng đối cao, độ PH từ 4.5 đến
5.5, cấu tợng tốt. So với yêu cầu sinh thái của cây chè thì vùng này cũng có
những đặc điểm rất thích hợp.
3.1.3 Vùng đồng bằng sông Hồng
Đây là vùng nhiệt độ bình quân từ 25-27 độ C. Lợng ma phân bố theo vĩ
tuyến. Đất có thể trồng chè là nhóm vàng đỏ trên đất bazan, có nhiều tầng
mỏng, độ dốc lớn. Khí hậu không thuận lợi, đất nghèo dinh dỡng và không có
độ dốc phù hợp với sự phát triển cây chè nên năng suất và chất lợng thấp. Chế
độ ma của vùng cũng chịu ảnh hởng của gió mùa phía Bắc, phân bố không đều
và trái với mùa sinh trởng của chè. Ma thiếu vào mùa xuân, thời điểm lá chè và
búp chè hình thành lá non.
3.1.4 Vùng Tây Nguyên

Là vùng mang khí hậu nhiệt đới gió mùa. Độ cao từ 700 đến 1.500 m so
với mặt nớc biển. Nhiệt độ trung bình là 23 độ C, lợng ma trung bình hàng năm
là 2000 mm. Đất có thể trồng chè chủ yếu là đất bazan, đặc biệt là đất nâu vàng
trên đá bazan ở Bảo Lộc, Di Linh khá tốt, hàm lợng mùn và độ ẩm cao, PH từ
3,9 đến 4,4. Đất có tầng dày lớn và kết cấu tốt. Đây cũng là vùng có điều kiện
tự nhiên thích hợp với phát triển cây chè.
3.2 Nguồn vốn
Để phát triển sản xuất chè, việc huy động vốn đầu t là rất quan trọng. Hiện
nay có rất nhiều nguồn vốn có thể huy động, nhng nguồn vốn quan trọng nhất là
Nhà nớc đã giao quyền sử dụng đất lâu dài cho ngời trồng chè. ở các nông tr-
ờng công nghiệp cũng đợc giao khoán vờn chè và giao đất để trồng chè mới.
Huy động nguồn vốn tự có trong dân: Đây là nguồn vốn rất quan trọng, nó
có tác dụng thúc đẩy ngời nông dân tham gia vào phát triển cây chè, mặt khác
khi ngời dân tự bỏ vốn ra họ sẽ có trách nhiệm hơn trong sản xuất.
Vốn vay ngân hàng Nhà nớc: Đây là nguồn vốn không thể thiếu. Thông
qua các dự án phát triển, trong những năm qua ngân hàng Nhà nớc đã đầu t cho
nhiều cơ sở quốc doanh và t nhân, góp phần đảm bảo lợng chè tăng trởng ổn
định. Tuy nhiên so với một số cây chè khác nh cà phê, cao su,... chè vẫn là cây
đợc đầu t thấp nhất.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
6
Vốn dự trữ ở các doanh nghiệp : Thông qua hoạt động điều tiết ở các
doanh nghiệp đã mở ra khả năng khuyến khích các doanh nghiệp tồn tại và phát
triển.
Vốn liên doanh, hợp tác với nớc ngoài: Nhà nớc ta chủ trơng khai thác
mạnh nguồn này, thực tế đã có nhiều tổ chức, nhiều quốc gia muốn hợp tác với
Việt Nam nh: WB, ADB, ACB, các công ty của Đài Loan, Hông Kông,...
3.3 Nhân tố khoa học kỹ thuật
Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới năng suất, chất lợng của cây chè.
Nếu áp dụng khoa học kỹ thuật tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất, nâng cao

chất lợng chè. Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ có liên quan tới trình độ
tay nghề, những hiểu biết của ngời làm chè về những kỹ thuật trong trồng chè.
Các tiến bộ kỹ thuật đó là:
Giống chè: Hiện nay ở phía Bắc có 17 giống chè, trong đó hai giống chè
chủ yếu là chè Shan Tuyết và chè trung du, còn các giống khác đợc nhập từ ấn
độ, Trung Quốc. Phía Nam, ngoài các giống ở phía Bắc nhập vào còn có các
giống từ Nhật Bản. ở Phú Hộ hiện nay đang có một tập đoàn giống gồm 60
giống thu thập từ các nớc: Việt Nam, ấn Độ, Srilanca, Trung Quốc,... đang đợc
khảo nghiệm, chọn lọc, thuần hoá và lai tạo. Trong thời gian tới khả năng cung
cấp giống chè tốt đợc đảm bảo.
Nhân giống chè: ở Viện nghiên cứu chè bắt đầu nghiên cứu từ năm 1959,
bằng các phơng pháp nhân giống bằng hạt, bằng cành... Đến nay thuật giâm
cành bắt đầu hoàn thiện và bắt đầu phổ biến đến từng hộ gia đình.
Kỹ thuật canh tác: Đã có nhiều cải tiến về kỹ thuật trồng chè. Để đảm bảo
chống xói mòn, trồng đợc nhiều cây chè đồng đều, cho năng suất cao, chất lợng
tốt và vờn chè thuận lợi cho việc đi lại phải thực hiện một loạt các biện pháp nh
trồng theo kiểu nông lâm kết hợp, trồng theo kiểu bình độ... Về phân bón nhiều
công trình nghiên cứu và thực nghiệm đã tiến hành, nhìn chung muốn đạt năng
suất chè 5 tấn/ha chè búp tơi cần bón theo đúng quy cách, ngoài phân chuồng,
phân xanh cũng đợc tăng cờng.
3.4 Hệ thống chính sách hỗ trợ của Nhà nớc
Để bảo đảm và phát triển nguyên liệu chè đạt đợc mục tiêu mà ngành chè
đã đặt ra thì cần phải có một hệ thống các chính sách hỗ trợ phát triển chè. Thực
tế nớc ta cha ban hành các chính sách tơng xứng với vai trò và tiềm năng của
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
7
cây chè. Vì vậy, khi tiến hành phát triển sản xuất chè Nhà nớc cần ban hành
một hệ thống chính sách hỗ trợ cần thiết cho việc bảo đảm và phát triển chè.
Sau đây là một số chính sách tiêu biểu:
Chính sách ruộng đất: ở nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị,

ruộng đất đợc giao quyền sử dụng lâu dài cho nhân dân (10-20) năm. Bởi vậy
đây là yếu tố quan trọng làm cho ngời dân yên tâm sản xuất.
ở các đơn vị quốc doanh, nhiều đơn vị đã chia đất, khoán vờn chè cho công
nhân. Các nông trờng ngoài việc cung ứng vật t cho công nhân, còn cử các cán
bộ hớng dẫn kỹ thuật sản xuất cho họ... Một số nông trờng vẫn thừa đất cũng
giao khoán cho dân làm, cũng theo chế độ nh công nhân Nhà nớc, không phải
đóng chi phí bảo hiểm xã hội, nhng phải nộp thêm 2% sản lợng để xây dựng cơ
sở hạ tầng công cộng.
Chính sách thuế: Thuế nông nghiệp hiện nay đang phổ biến thực hiện
nộp theo sản lợng từng hạng quỹ đất nh luật thuế sử dụng đất đai do Nhà nớc
ban hành. ở các cơ sở ngoài quốc doanh, ngoài thuế nông nghiệp ngời công
nhân còn phải trích nộp các khoản chi phí nh chi phí quản lý, chi phí khấu hao
vờn chè, quỹ bảo hiểm xã hội...
Chính sách đầu t: Nhà nớc đã có chủ trơng căn cứ vào quy hoạch phát
triển sản xuất nông lâm ng nghiệp mà có chính sách đầu t cho hợp lý cho từng
hộ gia đình, khuyến khích phát triển sản xuất. Tuy nhiên trên thực tế, các vùng
trồng chè là những vùng sâu, vùng xa miền núi nên Nhà nớc cần u tiên mới thu
hút đợc lao động và tiền vốn trong dân để phát triển loại cây trồng này.
3.5 Nhân tố lao động
Nhân tố con ngời có vai trò quyết định trong sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội nói chung và cũng là nhân tố quan trọng trong phát triển sản xuất chè Để
đạt đợc năng suất, chất lợng cao trong sản xuất nguyên liệu chè thì ngời lao
động phải có trình độ tay nghề. Trong khâu trồng chè đỏi hỏi ngời lao động
phải có kỹ năng lao động. Hiện nay ở nớc ta trình độ của ngời lao động ngày
càng đợc nâng cao, tuy nhiên số lợng lao động này lại phân bố không đều. Vì
vậy ngành chè cần phải có biện pháp phân bố lại lao động sao cho hợp lý và đào
tạo nâng cao trình độ tay nghề cho lao động ở các vùng trồng chè vùng sâu,
vùng xa.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
8

Với dân số 80 triệu ngời, cơ cấu dân c trẻ và có gần 80% dân số sống
bằng nghề nông. Có thể nói nguồn nhân lực cho nông nghiệp là rất dồi dào. Với
mức độ tăng dân số nh hiện nay thì bình quân mỗi năm sẽ có gần 1 triệu nguời
bớc vào tuổi lao động, trong đó ở nông thôn và các tỉnh miền núi là 35 vạn
nguời, số lao động dôi d sẽ tạo ra nguồn lao động to lớn để tiến hành khai
hoang mở đất, đi xây dựng kinh tế mới, tận dụng những vùng đất còn tiềm
năng. Mặt khác, lao động nớc ta nhìn chung là rẻ, lại cần cù lao động, thông
minh sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học công nghệ, có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Bởi vậy, lực lợng này thực sự đáp ứng yêu
cầu và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất chè.
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
9
Chơng II
Thực trạng Bảo đảm nguyên liệu cho sản xuất chè ở
Việt Nam trong những năm qua
1. Địa bàn phân bố cây chè
Hiện nay, cả nớc có 33 tỉnh trồng chè với diện tích năm 2002 là 100.061
ha chia thành 4 vùng trồng chè lớn theo bảng sau đây:
Các vùng trồng chè ở Việt Nam (số liệu năm 2004)
Vùng Số tỉnh trồng chè Diện tích (ha) % so với cả nớc
Cả nớc 33 100.061 100
Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ 14 63.964 63,9
Vùng Đồng bằng sông Hồng 6 3.778 3,8
Vùng Duyên hải Miền Trung 9 8.997 9,0
Vùng Tây Nguyên 4 23.322 23,3
*Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê
Từ bảng trên cho thấy, chè đợc trồng chủ yếu ở vùng Trung du Miền núi
Bắc Bộ. đây là vùng chiếm u thế về diện tích, sản lợng và chất lợng so với các
vùng chè khác trong cả nớc. Tại đây đã hình thành nhiều sản phẩm chè đặc sản
truyền thống nổi tiếng nh chè Tà Sùa, chè Shan Tuyết, chè Suối Giàng, chè Tân

Cơng... Hiện đang trồng thử nghiệm nhiều giống chè nhập của Đài Loan, Nhật
Bản, Trung Quốc, ấn Độ có chất lợng cao. Đây là vùng có nhiều lợi thế sản
xuất chè so với các vùng khác về điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai, kinh
nghiệm trồng và chế biến chè.
Đứng thứ hai về diện tích là vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh: Kon
Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng. Năm 2000 diện tích chè cả vùng là 15.217
ha nhng đến năm 2004 tổng diện tích là 23.332 ha chiếm 23,3% so với cả nớc
sau một thời gian dài trồng thử nghiệm chè ở tỉnh Lâm Đồng mà trung tâm là
hai huyện Bảo Lộc và Di Linh.
2. Diện tích, năng suất, sản lợng chè cả nớc.
Chè là cây công nghiệp lâu năm phát triển không bột phát nh những cây công
nghiệp lâu năm khác nh cây cà phê, cao su, hồ tiêu, cây chè phát triển ổn
định và vững chắc. Điều này đợc thể hiện qua bảng sau
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
10
Quá trình phát triển cây chè thời kỳ 2000-2004
Diện tích Sản lợng
Nghìn ha
Chỉ số phát triển so
với năm trớc
Nghìn tấn búp khô
Chỉ số phát triển so
với năm trớc
2000 77,4 98,5 56,6 108,4
2001 84,8 109,6 70,3 124,2
2002 89,9 106,0 78,9 112,2
2003 92,3 102,7 80,0 101,1
2004 100,1 108,5 85,6 107,5
*Nguồn: Tổng cục thống kê, Tổng công ty Chè Việt Nam
Trong 3 năm 2002-2004, diện tích và sản lợng chè đều tăng nhanh. Năm

2004 diện tích chè cả nớc đạt 100.061 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh là
77.541 ha.
Diện tích, năng suất, sản lợng chè Việt Nam qua 2 năm 2002, 2004
Đơn vị:Diện tích: ha, năng suất: tấn/ha, sản lợng: nghìn tấn
Năm 2002 Năm 2004
Diện
tích
Diện
tích
trồng
mới
Diện
tích
kinh
doanh
Năng
suất
Sản lợng Diện tích
Diện
tích
trồng
mới
Diện
tích
kinh
doanh
Năng
suất
Sản lợng
Cả nớc 89.942 5.699 71.587 4,96 355.080 100.061 10.119 77.541 4,97 385.251

Trung du
Miền núi
Bắc Bộ
56.566 4.692 43.608 4,72 205.719 63.964 7.398 46.580 4,85 225.732
Đồng bằng
sông Hồng
3.588 50 3.198 3,11 9.934 3.778 190 3.536 3,13 11.080
Duyên hải
Miền Trung
8.067 897 5.466 3,75 20.517 8.997 930 5.768 3,77 21.771
Tây Nguyên
21.721 78 19.315 6,16 118.910 23.322 1.061 21.657 5,85 126.668
Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ : Đây là vùng có quy mô lớn nhất cả nớc.
Tính đến năm 2002 cả vùng có diện tích trồng chè là 56.566 ha chiếm 62,89%
diện tích cả nớc (trong đó chè kinh doanh là 43.608 ha). Năng suất bình quân cả
vùng năm 2002 đạt 4,72 tấn/ha, các tỉnh có năng suất bình quân cao nh Tuyên
Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình đều đạt
trên 5 tấn/ ha. Nói chung năng suất vùng này rất cao và đồng đều.
Vùng Đồng bằng sông Hồng: Do điều kiện địa hình, đất đai, thiên nhiên
đây không phải là vùng có thế mạnh về chè. Vì vậy chè đợc trồng trên một số
địa hình bán sơn địa: Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình và một số nơi khác nhng diện
tích không đáng kể. Đến năm 2002, tổng diện tích chè trong vùng đã tăng lên
3.588 ha chiếm 3.8% tổng diện tích cả nớc, sản lợng chè búp tơi là 9.934 tấn,
Bảo đảm nguyên liệu cho ngành sản xuất chè Việt Nam
11

×