Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Giáo án tiết 110 luyện tập từ hán việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.21 KB, 5 trang )

Giáo án: Luyện tập từ Hán Việt
TIẾT 110: LUYỆN TẬP TỪ HÁN VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt
Sau bài học, học sinh có khả năng
Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm, sắc thải và cách phân loại từ Hán việt.
- Hiểu được nghĩa của một số từ Hán Việt.
Về kĩ năng
- Biết cách dùng một số từ Hán Việt.
Về thái độ
- Trau dồi ý thức thường xuyên rèn luyện về khả năng hiểu nghĩa và cách dùng các
từ Hán Việt.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp,
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp giảng giải
2. Phương tiện
- Bảng viết, phấn, giáo án
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
III. Yêu cầu học sinh chuẩn bị
- Xem lại kiến thức từ Hán Việt đã được học trong chương trình THCS
- Chuẩn bị bài Luyện tập từ Hán Việt trước ở nhà, suy nghĩ các câu hỏi trong SGK
trang 134- 135
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Giới thiệu bài mới
Trong chương trình lớp 7, các em đã được học về từ Hán Việt. Đây là một
bộ phận rất quan trọng trong tiếng Việt nói chung, đặc biệt là trong các tác phẩm
văn học trung đại. Vì vậy, hiểu đúng nghĩa và biết cách sử dụng hợp lí từ Hán


Việt là một điều rất cần thiết. Để củng cố cho kiến thức về từ Hán Việt, hôm nay
chúng ta sẽ đến với bài Luyện tập từ Hán việt.
4. Tiến trình cụ thể
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ 1: GV hướng dẫn học sinh ôn lại một số lý thuyết
về từ Hán Việt.
GV hỏi: Em hãy nêu khái niệm từ Hán Việt?
Ôn tập kiến thức đã học
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Giang
Giáo án: Luyện tập từ Hán Việt
HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời
GV chuẩn kiến thức
Từ Hán Việt là sản phẩm của quá trình giao lưu, tiếp xúc
ngôn ngữ - văn hóa Việt – Hán diễn ra qua hàng trăm
năm, qua hai con đường chủ đạo là “ chủ động” tiếp
nhận và quá trình “Việt hóa”. Trong hệ thống ngôn ngữ
Việt Nam đến 60% là từ Hán Việt. Đa số các từ Hán
Việt là từ đa âm tiết. Tuy nhiên cũng cần khẳng định, đã
nói tới từ Hán Việt phải có nguồn gốc từ Hán và chịu
chi phối quy tắc về ngữ âm, ngữ pháp và ngữ nghĩa của
tiếng việt.
? GV hỏi: bộ phận các từ Hán Việt thường gợi ra những
sắc thái nghĩa như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV chuẩn kiến thức giải thích thêm:
+ Trong quá trình giao tiếp để tạo nên sự trang, trang
trọng, nghiêm trang người ta thưởng dùng từ Hán Việt
thay thế: phụ nữ- đàn bà, hi sinh- chết…
(VD gọi là “ngày quốc tế phụ nữ” không gọi là ngày
“quốc tế đàn bà” )

+ Từ Hán Việt thay thế cho từ thuần Việt trong trường
hợp từ thuần Việt khi được nói ra gây cảm giác thô tục,
khiếm nhã. VD: Các từ chỉ bệnh tật ghê sợ: thổ huyết,
xuất huyết, viêm họng
VD: Khi tiếp khách không nên hỏi: Bạn ăn món này có
ngon không? mà thay bằng câu: Món này có hợp khẩu vị
với bạn không?
+ Một số từ Hán Việt, đặc biệt là thuật ngữ khoa học có
ý nghĩa khái quát hoá cao mà từ thuần Việt không có
hoặc không có nghĩa tương đương. Về chính trị: độc lập,
tự do, dân chủ, dân quyền Về ngoại giao: công hàm,
lãnh sự, sứ quán Về quân sự: tiến công, kháng chiến,
du kích
+ Một số từ Hán cổ quen dùng trong quá khứ đến bây
giờ dùng lại gợi sắc thái cổ: chàng, nàng, phu nhân,
công chúa, huynh, đệ
 Khi sử dụng từ Hán Việt, chúng ta cần lưu ý để phù hợp
với hoàn cảnh.
GV hỏi: Từ Hán Việt được phân thành những loại nào?
HS suy nghĩ và trả lời
Chuẩn kiến thức:
1. Khái niệm từ Hán Việt
- Từ Hán Việt là có nguồn gốc từ
tiếng Hán, đã nhập vào hệ
thống từ vựng Tiếng Việt, chịu
sự chi phối của các quy luật
ngữ âm, ngữ pháp và ngữ nghĩa
của tiếng việt
2. Sắc thái ý nghĩa của từ Hán
Việt

- Sắc thái trang trọng
- Sắc thái tao nhã
- Sắc thái khái quát và trừu tượng
- Sắc thái cổ
3. Phân loại từ Hán Việt
Có 2 loại từ Hán Việt:
- Từ đơn tiết
- Từ song tiêt (từ ghép Hán Việt)
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm lần lượt làm các bài
tập 1,2,3,4 trong SGK trang 135.
Sau khoảng 5 phút, GV gọi đại diện các nhóm lên bảng
làm bài và chữa bài tập cho HS
Luyện tập
Bài 1:
a)
- Tái: lần thứ hai, lại
-Sinh: sống, đẻ ra
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Giang
Giáo án: Luyện tập từ Hán Việt
→Tái sinh: sống lại lần nữa
b) Những từ Hán Việt khác có
tiếng “tái”, “sinh” với nét nghĩa
như trên:
- Tái tạo, tái hồi (quay về lại), tái
đăng (đăng kí lại), tái giảng
(giảng dạy lại), tái nhiễm, tái
bản, tái chế, tái cử, tái diễn,tái
chiến, tái hiện, tái hợp, tái kiến,
tái lập, tái ngũ, tái ngộ, tái

nghiện, tái phạm, tái phát, tái
giá, tái tiếu, tái lai (trở lại lần
nữa), tái cử (trúng cử lần thứ
2), tái tư (suy nghĩ lại), tái bút,
tái thẩm (thẩm tra lại), tái ngụ
(ở trọ lần thứ 2 ở 1 nơi), tái cấp
(cấp lại)…
- Sinh động, sinh hạ, sinh hóa,
sinh hoạt, sinh li, sinh phần,
trường sinh, quyên sinh, sinh
tồn…
c) – Tái hồi Kim Trọng: chỉ việc
Thúy Kiều trở về với Kim
Trọng sau 15 năm lưu lạc, về
sau nó mang nghĩa khái quát
chỉ việc quay lại với người yêu
cũ của trai gái nói chung
Mở rộng: đây là hiện tượng khá
phổ biến trong văn học, nhất là
với những hiện tượng điển hình
(VD: ghen Hoạn Thư, Sở
Khanh, Tú Bà, Chí Phèo…)
- Đặt câu: Anh chị tôi đã tái hồi
Kim Trọng sau bao nhiêu khó
khăn.
Bài 2:
a) – Trùng sinh: sinh ra lần nữa
ngay ở kiếp này (có thể hiểu
đơn giản là được cứu mạng)
Đặt câu: Nếu không gặp được

chị chưa chắc đứa bé đó đã có
cơ hội trùng sinh.
- Hồi sinh: có sức sống trở lại
(trước đó đã mất sức sống…)
Đặt câu: Sau bao nhiêu năm
chiến tranh tàn phá, đất nước ta
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Giang
Giáo án: Luyện tập từ Hán Việt
đang hồi sinh từng ngày, từng
giờ
b) – Các từ có tiếng “sinh” mang
nghĩa “sinh ra, đẻ ra”: sinh
nhật, sinh quán, sinh thành,
giáng sinh, bẩm sinh, sản sinh,
sơ sinh, song sinh
- Các từ có tiếng “sinh” mang
nghĩa “sống” (trái với chết):
sinh kế, sinh học, sinh ngữ,
sinh lực, sinh mệnh, sinh khí,
sinh vật, sinh tố, sinh lí, sinh
tồn, sinh động, sinh hoạt, hi
sinh, sinh tử, dưỡng sinh
Bài 3:
a) – Từ dung sai: tái giá
- Tái giá: lấy chồng lần nữa (giá:
lấy chồng)
b) Sửa lại: Mẹ Tấm chết, người
cha lấy/ cưới/ tái hôn… một
người đàn bà khác, sinh ra Cám
Bài 4:

- Tái bản (bản: bản in sách): bản
in sách lần 2, được dung như
động từ (in lại lần 2), sau dùng
với nghĩa in lại
- In lần thứ 6: in lại lần thứ 6 theo
bản gốc, tức là sách in 7 lần
 Đây là hiện tượng
mở rộng nghĩa của từ tái
bản
Bài 5:
- Kế: dụng cụ để đo, có tác dụng
tạo ra các danh từ . VD: điện
kế, nhiệt kế, ampe kế…
- Hóa: biến thành, có tác dụng tạo
ra các động từ. VD: hiện đại
hóa, thi vị hóa…
Bài 6:
- Cách gọi “phó hiệu trưởng…”
thường dung trong hoàn cảnh
mang tính chất nghi lễ trang
trọng
- Cách gọi “hiệu phó…” thường
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Giang
Giáo án: Luyện tập từ Hán Việt
GV: GV gọi hướng dẫn HS làm các bài tập 5 và 6
dung trong hoàn cảnh thân mật,
suồng sã, không mang tính chất
nghi lễ
5.Củng cố, dặn dò HS
- GV nhắc lại một số lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt cho HS: sử dụng từ Hán Việt

cần phù hợp với hoàn cảnh.
- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vào vở
- HS soạn bài học tiếp theo Trao duyên
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Giang

×