Tải bản đầy đủ (.ppt) (13 trang)

Tiết 61- Chuẩn mực sử dụng từ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.6 MB, 13 trang )



Giáo viên thực hiện : Phan Anh Tuấn
MƠN :
Mỗi
ngày
đến
trườ
ng

một
niềm
vui
Trường học thân thiện, học sinh
tích cực
Tất cả vì học sinh
thân yêu
Sống, chiến đấu, lao động và học
tập theo gương Bác Hồ vó đại .


KIỂM TRA BÀI CŨ
Chơi chữ là gì ? Có các lối chơi chữ thường gặp nào ?
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghóa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn và thú vò.
-
Các lối chơi chữ thường gặp :
+ Dùng từ đồng âm
+ Dùng lối nói trại âm ( gần âm )
+ Dùng cách điệp âm
+ Dùng lối nói lái


+ Dùng từ trái nghóa, đồng nghóa, gần nghóa
Xác đònh lối chơi chữ trong ví dụ sau :
Đi tu phật bắt ăn chay
Thòt chó ăn được, thòt cầy thì không
Thòt chó thòt cầy
Chơi chữ đồng nghóa


a. Một số người sau một thời gian vào làm ăn, nay đã khấm
khá.
b. Em bé đã biết nói.
c. Đó là những sung sướng nhất trong đời em.
dùi đầuvùi đầu
tập tẹ
tập tọe
khoảng khắc
khoảnh khắc
> Do ảnh hưởng tiếng đòa phương, không phân biệt được
các chữ.
+ Tập tọe / tập tẹ + Khoảnh khắc / khoảng khắcVD:
+ v/ d : về / dề + l/n : lỗi lạc / nỗi nạc
+ x/s : xuân sắc / xuân xắc + i / iê : con tim / con tiêm…
VD: Tham quan/ thăm quan…
+ vùi đầu / dùi đầu
> Không phân biệt được những từ gần âm
Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả thì người nghe, người đọc mới
hiểu được thông tin một cách chính xác. Muốn sử dụng đúng âm,
đúng chính tả, cần khắc phục các lỗi trên.



a. Đất nước ta ngày càng .
b. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ để
chúng ta vận dụng trong thực tế.
c. Con người phải lương tâm.
tươi đẹpsáng sủa
cao cảsâu sắc
cóbiết
Sáng sủa : thường nhận biết bằng thò giác .
Tươi đẹp : nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng.
Cao cả : hành động hoặc việc làm có phẩm chất tuyệt đối .
Sâu sắc: Nhận thức và thẩm đònh bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng
> Do không nắm vững khái niệm của từ, hoặc không phân biệt được
các từ đồng nghóa.
Muốn sử dụng từ đúng nghóa cần phải nắm vững khái niệm của từ.
Khi nghi ngờ từ nào đó cần tra từ điển hoặc hỏi thầy cô để hiểu
đúng và dùng đúng.
VD : Tương lai tươi đẹp đang vẫy gọi chúng ta
VD: Ngã xuống vì sự bình yên của cuộc sống là một cái chết cao cả.


a. Nước sơn // làm cho ( đồ vật / thêm )
C V
b. của chò // thật là giản dò.
CN VN
Sự ăn mặc
Ăn mặc ( ĐT ) – >
- + thảm hại ( TT)
c. Bọn giặc đã chết thảm hại : máu chảy thành sông ở Ninh Kiều,
thây chất đầy nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ mạng.
d. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự .

giả tạo phồn vinh >
hào nhoáng
Ăn mặc
hào quang
Hào quang ( DT ) > hào nhoáng ( TT)
Sự ăn mặc ( DT )
với nhiều
với nhiềurất
rất
giả tạo phồn vinh
phồn vinh giả tạo ( đúng trật tự từ tiếng Việt )
phồn vinh giả tạo
Mỗi từ loại có một chức năng ngữ pháp chuyên biệt. Danh từ
thường làm CN; động từ, tính từ thường làm VN. Danh từ thường
kết hợp với lượng từ, số từ .Động từ, tính từ thường kết hợp với phó
từ .
Khi kết hợp sai là dùng từ không đúng tính chất ngữ pháp.


a. Quân Thanh do Tôn Só Nghò sang xâm lược nước ta.
b. Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt
Viên (…) Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với
lãnh đạocầm đầu
nó ( con hổ ) .chú hổ.
-Khi nói và viết cần lựa chọn từ để phù hợp với thái độ của
mình đối với người nói, sự vật sự việc được nói trong câu.
- Dùng từ hợp phong cách là phải hợp với hòan cảnh giao tiếp
hoặc thể loại văn bản.
VD:
a. Lớp chúng em đề nghò nhà trường giải quyết vấn đề trên. ( Đ )

b. Lớp chúng em xin phiền nhà trường giải quyết vấn đề trên. ( S )


VD:
a. Tui hổng nói rứa ( ) ở Nam Bộ
b. Tui nỏ biết chi mô ( ) ở Bắc Trung Bộ
c. Sau ngôi đền có nhiều dò vật ( )
-
Lạm dụng từ ngữ đòa phương, từ Hán Việt gây khó hiểu cho người
đọc, người nghe.
-
Tuy nhiên trong các tác phẩm văn học, sử dụng hợp lí sẽ có giá trò
nghệ thuật cao.
tôi không nói thế
tôi chẳng biết gì đâu
Sau ngôi đền có nhiều vật lạ
VD: O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu.


THẢO LUẬN
( 5 PHÚT )
1. Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau :
a. Có nhiều trường hợp ta phải giải quyết với nhau.
b. Hôm chủ nhật vừa qua, bố em cho em cách nấu ăn.
sinh động
chỉ đạo
- sinh động > linh động
- chỉ đạo > hướng dẫn/ chỉ bảo…
linh động

chỉ bảo
2. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau :
a. Bức tranh em gái tôi vẽ có rất nhiều đẹp đẽ .
b. Ngôi nhà mới của gia đình em thật ánh sáng .
đẹp đẽ
- đẹp đẽ ( tính từ )
ánh sáng
- ánh sáng ( danh từ )
> Dùng từ không đúng tính chất ngữ pháp.
> Dùng từ không đúng nghóa, không hợp phong cách .


Sử dụng từ
đúng âm, đúng chính tả
đúng nghóa
đúng tính chất ngữ pháp của từ
đúng sắc thái biểu cảm, hợp tình huống giao tiếp
không nên lạm dụng từ đòa phương, từ Hán Việt


THẢO LUẬN
( 5 PHÚT )
Các từ láy và từ Hán Việt sau đây :
Lủng củng – lũng củng ; khẻ khàng – khẽ khàng ;
nghóa vụ – nghỉa vụ; lẫm liệt – lẩm liệt ;
dỡ dang – dở dang ; dả man – dã man
a. Từ nào có tiếng viết sai dấu thanh, từ nào đúng ?
b. Lập bảng để phân loại đúng, sai.
Đ
Đ

S
S
Lủng củng, khẽ khàng,
Lủng củng, khẽ khàng,
Nghóa vụ, lẫm liệt,
Nghóa vụ, lẫm liệt,
Dở dang, dã man
Dở dang, dã man
Lũng củng, khẻ khàng,
Lũng củng, khẻ khàng,
Nghỉa vụ, lẩm liệt,
Nghỉa vụ, lẩm liệt,
Dỡ dang, dả man
Dỡ dang, dả man


GIỜ HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC - KÍNH CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH


THẢO LUẬN
( 5 PHÚT )
Tìm những lỗi chính tả thường mắc ở đòa phương mình,
sau đó luyện tập sửa chữa để phát âm và viết cho
đúng.
Sử dụng từ
đúng âm, đúng chính tả
đúng nghóa
đúng tính chất ngữ pháp của từ
đúng sắc thái biểu cảm, hợp tình huống
giao tiếp

không nên lạm dụng từ đòa phương, từ
Hán Việt

×