Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường hệ thống xử lý nước thải mỏ than của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 790 - Tổng công ty Đông Bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.67 MB, 110 trang )

i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM






ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔI TRƢỜNG
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CỦ
790 – TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC


LUẬN VĂN THẠC SĨ




Thái Nguyên - 2014
ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



……………………………………………………………………………i


……………………………………………………………… v
……………………………………………………………… vi
…………………………………………… vii
1
3
3
4
5
5
5
6
– 7
– – . 7
13
1.2.3. Khả năng áp dụng phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trƣờng dự án xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải mỏ
than…………………………………………………………………………………13
1.3. T 790 14
– 14
1.3.2. Đặc điểm nƣớc thải mỏ 17
790 – Công ty
TNHH MTV 790 18
CHƢƠNG 2. …33
33
33
33
33
iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



33
. 34
-
– 34
34
34
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin: tổng hợp tài liệu 34
2.3.2. Phƣơng pháp thực địa 35
2.3.3. Phƣơng pháp chuyên gia 35
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích chi phí - lợi ích 35
2.3.5. Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng các phần mềm Excel 37
CHƢƠNG 3. …………………… 38
38
3.1.1. Vị trí địa lý 38
3.1.2. Địa hình 38
3.1.3. Hệ thống sông suối 38
3.1.4. Giao thông: 39
3.1.5. Các đối tƣợng kinh tế - xã hội: 39
3.1.6. Di tích lịch sử, văn hoá: 39
3.1.7. Đặc điểm khí hậu 39
3.1.8. Đặc điểm kinh tế - xã hộ 47
3.1.9. Tài nguyên 48
– 49
3.2.1. Xác định chi phí của dự án: 49
3.2.2. Xác định lợi ích dự án đem lại 53
790 59
81
3.8.1. Hiệu quả môi trƣờng 81

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


3.8.2. Hiệu quả xã hội 82
KẾT LUẬ …………………………………………………… 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………….89
………………………………………………………………………… 91


v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



Bảng 1.1: Tọa độ các điểm giới hạn khu mỏ vỉa 6 khu Đông Bắc Cọc Sáu 15
Bảng 1.2. Tọa độ các điểm giới hạn khu mặt bằng di chuyển đến 17
1.3 19
20
Bảng 1.5. Tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc sau xử lý 22
Bảng 1.6. Thông số kỹ thuật trạm xử lý nƣớc thải 30
32
Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại khu vực dự án (
o
C) 40
Bảng 3.2. Lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm (mm) 42
Bảng 3.3. Tốc độ gió trung bình các tháng (m/s) 45
49

Bảng 3.5. Số lƣợng và trình độ lao động vận hành trạm xử lý nƣớc thải 52
Bảng 3.6. Tổng hợp chi phí vận hành công trình 53
Bảng 3.7. Nhu cầu tiêu thụ nƣớc sau xử lý 53
54
B 55
55
Bảng 3.11. Chất lƣợ h nƣớc sau xử lý 58
3% 60
3.13. =4% 62
=5% 64
65
66
0% 67
0% 68
5% 68
5% 69
Bả ới sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu 70
vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


3
5000đ/m
3
71
72
73
7000đ/m
3

74
Bảng 3.26. Phân tích độ nhạy khi giá mua nƣớc thay đổi 74
76
77
3.2 78
79
Bảng 3.31. Phân tích độ nhạ ớ ổi 79
81
82

1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của cơ sở và các đối tƣợng xung quanh 17
23
Hình 3.1. Biểu đồ biến thiên nhiệt độ các tháng trong năm 41
Hình 3.2. Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 42
Hình 3.3. Số ngày nắng trung bình các tháng trong năm 42
Hình 3.4. Biểu đồ lƣợng mƣa các tháng trong năm của khu vực dự án 43
Hình 3.5. Hoa gió trạm Cửa Ông – Tổng hợp nhiều năm 46
70
Hình 3.7. Sơ đồ biểu diễn sự biến thiên của NPV theo giá nƣớc
75
3.8. Phân tích độ nhạ 80
Hình 3.9. Sơ đồ cân bằng nƣớc của mỏ 790. 84

vii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu





NPV

ch
Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
BCR

Benefit Cost Rate – Tỷ lệ lợi ích chi phí
IRR

Internal Rate of Return - Hệ số hoàn vốn nội bộ
CBA
Cost Benefit Analysis – Phân tích chi phí lợi ích
WTO

World Trade Organization - Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

UNCSD

United Nations Commission on Sustainable Development -
Ủy ban Liên hợp quốc về phát triển bền vững.
WCED

World Commission and Environment and Development
-
Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển.

Tập đoàn
UBND
Ủy ban nhân dân



Quyết định
TT
Thủ tƣớng
DCS

Hệ thống điều khiển
DAS

Hệ thống thu thập và xử lý số liệu
MCS
Hệ thống điều khiển lƣợng mô phỏng
SCS

Hệ thống điều khiển trình tự
CBCNV

Cán bộ công nhân viên
PCCC

Phòng cháy chữa cháy
TKV

Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
VITE
Công ty cổ phần tin học, công nghệ, môi trƣờng Tập đoàn

Than – Khoáng sản Việt Nam.



1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


M

Bàn về Phát triển bền vững, Hội nghị môi trƣờng toàn cầu Rio de Janerio
(6/1992) đƣa ra thuyết phát triển bền vững; cho rằng phát triển bền vững là sử dụng
hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng một cách khoa học
đồng thời với sự phát triển kinh tế.
Theo Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển {World Commission and
Environment and Development, WCED} thì “phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tƣơng
lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.
chung lại, phát triển bền vững là đảm bảo phát triển hài hòa các mục tiêu
kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó, song
nó đƣợc gắn với mục tiêu khác. Sự hoà nhập hài hoà hữu cơ này tạo nên sự phát
triển tối ƣu cho cả nhu cầu hiện tại và tƣơng lai vì xã hội loài ngƣời.
Thế giới hiện nay đã và đang chứng kiến những hậu quả để lại do chỉ chú trọng
tới phát triển kinh tế mà không quan tâm tới vấn đề tài nguyên - môi trƣờng. Hiện
tƣợng ấm lên của trái đất, kèm theo đó là những thảm họa thiên ta nhƣ bão lũ, sóng
thần …; tình trạng sa mạc hóa, suy giảm đa dạng sinh học, suy giảm tầng Ozon, ô
nhiễm đất, ô nhiễm nƣớc…Điều này đã buộc các quốc gia phải chú ý hơn tới những
biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi trƣờng.
Nhiều biện pháp kinh tế, xã hội đƣợc triển khai nhằm thực hiện bảo vệ môi
trƣờng có hiệu quả. Nhiều quốc gia đã thực hiện giảm hoặc miễn thuế đối với kinh
doanh trồng rừng, miễn thuế đối với các chi phí đầu tƣ vào các biện pháp bảo vệ
môi trƣờng, thực hiện đóng cửa rừng, khoanh vùng khu bảo tồn thiên nhiên, lập
vƣờn quốc gia… Nhiều trung tâm nghiên cứu đƣợc thành lập để nghiên cứu các tác

động của môi trƣờng và các biện pháp đối phó nhằm giảm thiểu những hậu quả tiêu
cực mà sự trả thù của môi trƣờng có thể mang lạị.
Việt Nam là một quốc gia đông dân tại khu vực Đông Nam Á, kinh tế đang phát
triển với tốc độ khá nhanh. Tăng trƣờng và phát triển bền vững cũng trở thành quan
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


điểm, đƣờng lối, chính sách và mục tiêu phát triển quốc gia “Phát triển nhanh, hiệu
quả và bền vững, tăng trƣởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trƣờng”, “Phát triển kinh tế xã hội gắn chặt với bảo vệ, cải thiện môi
trƣờng, đảm bảo sự hài hoà giữa môi trƣờng nhân tạo với môi trƣờng thiên nhiên,
giữ gìn đa dạng sinh học” {Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX}.
Để đạt đƣợc mục tiêu lâu dài ấy, đòi hỏi sự chung tay hành động của cả cá
nhân, cộng đồng, đặc biệt là các tổ chức doanh nghiệp, các đơn vị hoạt động sản
xuất. Thực tế hiện nay, nhiều vấn đề môi trƣờng nổi cộm phát sinh từ hoạt động sản
xuất của các doanh nghiệp. Đơn cử nhƣ vụ việc công ty Vedan, Miwon, nƣớc thải
từ quá trình sản xuất xả thẳng ra môi trƣờng, gây ô nhiễm nghiêm trọng dòng sông
Thị Vải, ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân sống dọc hai
bên bờ sông.
Quảng Ninh là một “vựa than khổng lồ” ở châu Á. Hoạt động khai thác than ở
đây đang diễn ra từng ngày, và kèm theo đó là ảnh hƣởng, tác động môi trƣờng
nghiêm trọng. Vì vậy, sự quan tâm đầu tƣ tới vấn đề xử lý ô nhiễm ở đây là cần
thiết. Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành
ngày 20/4/2003 có danh mục các cơ sở yêu cầu phải giải quyết triệt để về mặt môi
trƣờng vùng than, trong đó có nƣớc thải mỏ than 790. Việc xây dựng trạm xử lý
nƣớc thải mỏ than 790 đã đƣợc tiến hành. Tuy nhiên, vấn đề xử lý nƣớc thải mỏ
than còn khá mới ở nƣớc ta, mới chỉ có hai hệ thống mang tính thử nghiệm (Na
Dƣơng 600m

3
/h, Hà Lầm 300m
3
/h) đƣợc nghiên cứu, xây dựng. Công nghệ của 02
Trạm xử lý nƣớc thải trên khá thô sơ, xử lý chƣa triệt để, việc kiểm soát chất lƣợng
nƣớc thải còn thủ công, chƣa có tính công nghiệp, nƣớc sau khi xử lý thải ra môi
trƣờng không tái sử dụng. Việc xây dựng Trạm xử lý nƣớc thải mỏ than 790 nhƣ
một công trình thử nghiệm cho việc xử lý ô nhiễm môi trƣờng kết hợp với tái sử
dụng chất thải nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trƣờng trong ngành mỏ
cũng nhƣ phát triển ngành kinh tế môi trƣờng. Vì vậy, việc phân tích, đánh giá hiệu
quả dự án để thấy đƣợc đóng góp của dự án đối với bản thân doanh nghiệp cũng
nhƣ môi trƣờng vùng than là hết sức quan trọng.
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự hƣớng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo
PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ đã giúp tôi lựa chọn đƣợc đề tài nghiên cứu tốt nghiệp:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường hệ thống xử lý nước thải của Công ty
TNHH MTV 790 – Tổng công ty Đông Bắc”

*
Qua phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng, nhằm xác định tính khả thi
của g, đồng thời cũng thấy đƣợc lợi ích mà đem lại, bao gồm cả lợi
ích kinh tế, lợi ích xã hội và lợi ích môi trƣờng.
*
 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực triển khai.
 Phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả đầu tƣ xây
dựng Trạm xử lý nƣớc thải mỏ – –

.
 .

* Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
Kết quả của đề tài là cơ sở để tiếp tục đánh giá hiệu quả kinh tế môi trƣờng các
dự án xử lý nƣớc thải nói chung và xử lý nƣớc thải mỏ than nói riêng.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
Chỉ ra đƣợc cơ sở khoa học trong việc xây dựng dự án xử lý nƣớc thải mỏ than
qua phân tích chi phí, lợi ích mở rộng.
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng qua xây dựng, vận hành hệ thống xử lý
nƣớc thải.
4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



3 chƣơng:

Chƣơ

5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu






* Cơ sở lý luận về phân tích lợi ích – chi phí mở rộng
Phƣơng pháp phân tích lợi ích - chi phí (Cost benefit analysis) là một công cụ
của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đƣa ra những chính sách hợp lý về sử
dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ
những ảnh hƣởng tiêu cực phát sinh trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội. Hiện nay, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng rộng rãi để tính hiệu quả
đầu tƣ các dự án qua các thông số nhƣ giá trị hiện tại ròng (NPV), hệ số hoàn vốn
nội bộ (IRR) hay tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C). Phân tích chi phí lợi ích mở rộng
cũng là phân tích chi phí lợi ích khi tính thêm chi phí, lợi ích môi trƣờng khi dự án
hoạt động. Vì vậy phân tích chi phí lợi ích mở rộng không những cho phép đánh giá
hiệu quả đầu tƣ mang tính kinh tế đơn thuần mà còn cả hiệu quả kinh tế - xã hội -
môi trƣờng. [2], [15], [16]
– :
Phân tích chi phí lợi ích là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định xem đây
có nên tiến hành các dự án đã triển khai hay không hay hiện tại có nên cho triển
khai các dự án đƣợc đề xuất hay không. Phân tích lợi ích chi phí cũng đƣợc dùng để
đƣa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trừ lẫn nhau.
Ngƣời ta tiến hành CBA thông qua việc gắn giá trị tiền tệ cho mỗi một đầu vào
cũng nhƣ đầu ra của dự án. Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào và các đầu ra.
Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn,
dự án đó sẽ đƣợc coi là đáng giá và nên đƣợc triển khai.
Những dự án mà phân tích CBA xếp vào loại đáng đƣợc triển khai là những dự
án cho đầu ra có giá trị lớn hơn đầu vào đã sử dụng. Trong trƣờng hợp phải chọn
một dự án trong số nhiều dự án đƣợc đề xuất, CBA sẽ giúp chọn đƣợc dự án đem lại
lợi ích ròng lớn nhất. Cũng có thể dùng CBA để đánh giá mức độ nhạy cảm của các
đầu ra trong dự án đối với rủi ro và bấ . [2], [15], [16]
6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu




Một số văn bản pháp lý có liên quan đến môi trƣờng và chất lƣợng nƣớc:
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 21/06/2012;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 17/6/2003;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- -

- Nghị quyết : 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Nghị định : 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc: “Quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng”;
- Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc “Sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ
môi trƣờng”;
- Nghị định: 29/2011/NĐ-CP ngày 28/4/2011 của Chính phủ quy định đánh giá
môi trƣờng chiến lƣớc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định: 59/2007/NĐ-CP ngày 06/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn;
- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
7


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


- Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
công trình;
- Nghị định số: 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc thu phí
bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải;
- Nghị định số: 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trƣờng;
- số: 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT B – B
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày
29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.

– – .
1.2.1.1.
Mục đích sử dụng chủ yếu của CBA là giúp cải thiện việc ra quyết định. Thất
bại thị trƣờng đòi hỏi cần có sự can thiệp của chính phủ. Khi áp dụng, CBA sẽ cho
biết liệu sự can thiệp này có mang lại hiệu quả hơn không? Lợi ích có lớn hơn chi
phí không? Nói cách khác, mục đích của CBA là giúp việc ra quyết định và phân bổ
nguồn lực hiệu quả hơn.
Theo Boardman (Cost-Benefit Analysis: Concepts and Practice, Second
Edition, Prentice Hall (2001), có thể chia thành 4 loại nhƣ sau:
(1) Ex-ante BCA: tiến hành trƣớc khi dự án đƣợc thực thi
Khi bắt đầu hình thành một dự án hay xây dựng chƣơng trình thì lúc đó ta thực
hiện CBA, giúp lựa chọn các phƣơng án tƣ vấn cho các nhà hoạch định chính sách.
(2) In medias res BCA: tiến hành trong suốt thời kỳ thực thi dự án
Khi dự án đã đi vào xây dựng một giai đoạn nào đó thì ngƣời ta thực hiện CBA.
Vì quá trình phân tích này sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách và thực thi dự

án có cơ sở để điều chỉnh những phƣơng án, quyết định đã đƣa ra ban đầu.
(3) Ex-post BCA: tiến hành sau khi dự án đƣợc thực thi để xem lợi ích mang
8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


lại có lớn hơn chi phí không.
Khi dự án đã kết thúc ngƣời ta thực hiện CBA và ở giai đoạn này có nhiều
thuận lợi do trong quá trình thực hiện dự án mọi chi phí lợi ích đã bộc lộ rõ.
(4) Ex-ante/ex-post BCA: dạng kết hợp giữa Ex-ante BCA và ex-post BCA,
giúp so sánh giá trị dự án trƣớc và sau khi dự án đƣợc tiến hành. [3], [12]
1.2.1.2.
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tƣ phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện ngƣời soạn thảo dự án đầu tƣ phải có một quá trình
nghiên cứu kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc
biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật.
Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tƣ cần có sự tƣ
vấn của các cơ quan chuyên môn.
- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tƣ phải đƣợc nghiên cứu, xác định
trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tƣ.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tƣ cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với
chính sách và luật pháp của Nhà nƣớc. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trƣơng,
chính sách của Nhà nƣớc, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tƣ.
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tƣ phải tuân thủ các quy định chung của các cơ
quan chức năng về hoạt động đầu tƣ, kể cả các quy định về thủ tục đầu tƣ. Với các
dự án đầu tƣ quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế. [13], [14]
1.2.1.3.
Phân tích chi phí lợi ích có thể đƣợc nghĩ đến nhƣ một quá trình vận hành

trong đó có một số bƣớc nổi bật. Không phải phân tích nào cũng yêu cầu phải thực
hiện đầy đủ tất cả các bƣớc đi này. Một dự án ngắn hạn sẽ không đòi hỏi phải chiết
khấu lợi ích trong tƣơng lai. Một dự án đã triển khai nhiều lần có thể sẽ không gặp
phải rủi ro hay bấ . Tuy nhiên, trong phần lớn các trƣờng hợp, để cân nhắc có
nên triển khai một dự án hay không hay nên chọn triển khai dự án nào giữa các dự
án đƣợc đề xuất, chúng ta cần bám theo các bƣớc:
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

























 Làm rõ vấn đề chỗ đứng/vị thế
Khi bắt đầu một phân tích, cần phải chỉ rõ nghiên cứu này là do ai làm, chi phí
ai phải chi, lợi ích ai đƣợc hƣởng. Chúng ta luôn phả ất quán trong
việc giải quyết những vấn đề này cũng nhƣ trong việc tính toán lợi ích và chi phí
cho những ngƣời/nhóm ngƣời khác nhau.
 Xác định những phương án thay thế
Một phân tích cần phải nêu rõ đƣợc dự án hay các dự án là đối tƣợng xem xét.
Làm rõ vẫn đề chỗ đứng/vị thế
Xác định những phƣơng án thay thế
Đƣa ra các giả định
Lập danh sách các tác động của môi
trƣờng dự án thay thế
Quy các giá trị cụ thể
Xử lý các tác động không đƣợc
lƣợng hóa
Xác định tỉ lệ chiết khấu thực
Phân tích độ nhạy
Đề xuất các phƣơng án
Tính toán các chỉ tiêu
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Chúng có loại trừ lẫn nhau hay không. Cần phải đƣa đƣợc các lựa chọn thay thế
tƣơng ứng vào phân tích. Mốc chuẩn để so sánh là lựa chọn không tiến hành dự án.
Song đó có thể chỉ là một cơ sở để so sánh.

 Đưa ra các giả định
Giả định là một phần thiết yếu của một phân tích. Có thể giả định này tốt hơn
giả định kia. Cũng có thể dùng giả định cho hàng loạt các yếu tố số lƣợng hàng, chi
phí, điều kiện thị trƣờng, thời hạn hay các mức lãi sất. Trong một phân tích đƣợc
tiến hành một cách có trách nhiệm, những giả định này đƣợc nêu một cách rõ ràng.
Nếu có thể ợc phân bổ cho những nguồn lực đáng tin cậy. Nếu đƣa ra
một giá trị giả định thì phải có quy định rõ ràng về giá trị đƣợc đƣa ra.
 Lập danh sách các tác động của mỗi dự án thay thế
Nên liệt kê các tác động tiềm tàng của mỗi dự án một cách đầy đủ nhất có thể.
Có thể liệt kê tác động của một hay nhiều dự án cụ thể đƣợc xem xét cũng nhƣ tác
động của các lựa chọn thay thế: giữ nguyên hiện trạng hay không triển khai bất kỳ
dự án nào.
Điều quan trọng là tiến hành số lƣợng hóa các tác động nếu có thể. Để đánh giá
chuẩn xác một dự án đòi hỏi phải biết đƣợc lƣợng đầu vào và đầu ra cần có. Khi
không thể số lƣợng hóa đƣợc một tác động thì ít nhất ta cũng phải đề cập đến tác
động đó.
 Quy các giá trị cụ thể cho những tác động này
Trên cơ sở phân tích các yếu tố chỉ tiêu về lƣợng, thực tiễn hay tiềm năng ta có
thể quy mỗi tác động này ra một giá trị tiền tệ nhất định.
 Xử lý các tác động không được lượng hóa
Cần phải liệt kê rõ ràng bất kỳ tác động nào chƣa đƣợc quy ra giá trị vật chất cụ
thể. Chỉ bằng cách này, chúng ta mới có thể cân nhắc giữa chúng với những chi phí
và lợi ích đã đƣợc định giá cụ thể.
Một cách tiếp cận với các lợi ích phi số lƣợng hóa là tính toán xem các lợi ích
này lớn đến mức độ nào thì đủ để đảo ngƣợc các kết quả của CBA. Thông thƣờng
ngƣời ta có thể đƣa ra một đánh giá chung chung về việc những lợi ích này có khả
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



năng đảo ngƣợc quyết định hay không. Bằng cách xem xét rõ ràng những tác động
nhƣ vậy theo cách này, chúng ta sẽ tránh đƣợc tình trạng lâm vào phân tích bị chi
phối bởi các dữ liệu cứng.
 Xác định tỷ lệ chiết khấu thực
Đối với phần lớn các dự án, cần phải tính chi phí và lợi ích đƣợc chiết khấu tại
những thời điểm khác nhau. Ngƣời ta thƣờng thực hiện điều này bằng cách sử dụng
biện pháp chiết khấu lũy thừa (exponential discounting) để tính giá trị hiện tại của
chi phí lợi ích. Rất khó để có thể lựa chọn đƣợc một mức lãi suất chiết khấu đúng.
Tuy nhiên, nhiều tổ chức nghiên cứu đƣa ra những mức lãi suất chuẩn dùng cho các
phân tích.
 Tính toán các chỉ tiêu
Sau khi đã tính toán đƣợc (hay ít nhất là đã liệt kê ra đƣợc) các chi phí và lợi
ích, chúng ta phải so sánh chúng với nhau để xác định xem giá trị hiện tại ròng của
dự án có thể mang giá trị dƣơng không. Ngoài ra ta tính toán thêm các chi tiêu nhƣ
tỷ số lợi ích- chi phí (BCR), hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn (T).
Nếu xem xét lựa chọn giữa nhiều dự án thì dự án có mức NPV cao nhất là dự án sẽ
đƣợc chọn.
 Phân tích độ nhạy
Có lẽ khiếm khuyết hay gặp nhất trong phân tích CBA là thất bại trong việc xử
lý rủi ro và bất chắc. Bất trắc có thể tiềm ẩn trong nhiều khía cạnh của dự án. Thông
qua phân tích độ nhạy, ta xác định đƣợc nguyên nhân gây ra các bất chắc này một
cách đầy đủ nhất có thể.
 Đề xuất các phương án
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã phân tích, tính toán ta lựa chọn, sắp xếp các phƣơng
án. Về nguyên tắc, việc sắp xếp đó theo thứ tự tính hấp dẫn giảm dần, những
phƣơng án nào có tính khả thi cao nhất mang lại lợi ích ròng lớn nhất thì ƣu tiên đƣa
ra trƣớc nhất. Điều này giúp cho ngƣời làm chính sách lựa chọn đƣợc phƣơng án
phù hợp. [10], [11]
1.2.1.4.

12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


 Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present value)
Trong đó:
- B
t
: Lợi ích năm thứ t
- C
t
: Chi phí năm thứ t
- C
0
: Chi phí ban đầu
- r: Hệ số chiết khấu
- t: Thời gian (năm)
- n: Tuối thọ dự án
Nhƣ vậy NPV chính là lợi nhuận ròng tích luỹ, phụ thuộc vào hệ số chiết khấu
và thời gian. Thƣờng đối với dự án bắt đầu thực thi thì lúc đầu NPV mang dấu âm
(nghĩa là chi phí lớn hơn lợi nhuận), đến lúc nào đó sẽ bằng 0 và sau đó mang dấu
dƣơng).
Dùng giá trị NPV để so sánh, các dự án phải chú ý thêm tới mức vốn đầu tƣ ban
đầu, vì nhiều khi NPV của hai dự án nhƣ nhau nhƣng vốn đầu tƣ ban đầu lại khác
nhau. Nếu chỉ xét khía cạnh kinh tế thì phải ƣu tiên phƣơng án có mức đầu tƣ ban
đầu ít. [1]
 Hệ số hoàn vốn nội tại (Internal Return Rate)
Hệ số này đƣợc tính theo công thức:
Nhƣ vậy, có thể hiểu irr chính là hệ số chiết khấu cao nhất đảm bảo đến cuối dự

án vẫn không bị lỗ.
Dự án có hệ số irr lớn thƣờng đƣợc quyết định thực hiện. Ngƣời ta thƣờng so
sánh giá trị irr với mức lãi vay vốn ngân hàng để ƣớc tính hiệu quả kinh tế mang lại.
Vì vậy dự án có giá trị irr lớn sẽ đƣợc lựa chọn. [1]
(1)
(2)










n
1t
t
t
o
n
1t
t
t
)r1(
C
C
)r1(
B

NPV
(1)
11
0
(1 ) (1 )
nn
tt
o
tt
tt
BC
C
irr irr
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


 Tỷ suất lợi ích, chi phí (B/C hoặc BCR)
Theo thời gian tại thời điểm có B/C = 1, lợi nhuận tích luỹ đã bằng chi phí tích
luỹ. Sau đó, tỷ số này sẽ lớn hơn 1 và tăng nhƣng thƣờng tiến dẫn tới một giá trị tới
hạn nào đấy.
Việc sử dụng các đặc trƣng trên một cách riêng biệt chƣa có thể trả lời dự án nào
hoặc phƣơng án nào có lợi kinh tế cao. Vì vậy, thƣờng sử dụng kết hợp chúng với
nhau. [1], [4[, [9], [10], [11]
1.2.2
- Năm 1667, William Petty thiết lập các chƣơng trình chống dịch bệnh ở
London, sử dụng CBA.
- Ở Mỹ, chính phủ Mỹ chính thức chấp nhận sử dụng CBA cho công tác của
chính quyền từ 1902 và bắt buộc sử dụng cùng với Đạo luật kiểm soát lũ (Flood

control act) năm 1936.
- Ở Canada, CBA chƣa đƣợc thừa nhận về mặt pháp lý để có thể sử dụng cho
các cơ quan Nhà nƣớc ở cấp liên bang và tỉnh.
- Từ những năm 1990 đến nay, CBA đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trên toàn thế
giới và vẫn còn tiếp tục phát triển.
1.2.3. Khả năng áp dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng đánh
giá hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường dự án xây dựng hệ thống xử lý nước
thải mỏ than.
Phƣơng pháp CBA mới đƣợc đƣa vào áp dụng ở Việt Nam chƣa lâu vì vậy tài
liệu tham khảo tiếng Việt chƣa nhiều. Hiện tại, các luận chứng kinh tế kỹ thuật đƣa
trình xin cấp phép đề có các thông số NPV và IRR. Tuy nhiên, những giải trình cụ
thể không thể hiện trong luận chứng nên ngƣời ra quyết định đôi khi phải tính toán
lại mới có đủ cơ sở để quyết định có cho dự án thực hiện hay không. Ngoài phân
tích chi phí lợi ích mang tính kinh tế đơn thuần, trong các báo cáo đánh giá tác động
(3)
































n
1t
t
t
o
n
1t
t
t
)r1(
C
C/
)r1(
B

C/B
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


môi trƣờng cần có thêm phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả kinh
tế môi trƣờng của dự án. Phƣơng pháp này đã đƣợc áp dụng trong đánh giá tác động
môi trƣờng một số dự án đầu tƣ nhƣ sản xuất xi măng, sản xuất than, thủy điện,…
nhƣng chƣa nhiều. Đặc biệt, hầu nhƣ chƣa có tài liệu công bố kết quả phân tích chi
phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả kinh tế môi trƣờng của dự án lắp đặt hệ
thống xử lý chất thải. Mặc dù nhà nƣớc đã có văn bản pháp luật yêu cầu các dự án
phải lắp đặt hệ thống xử lý nhƣng nhiều dự án vãn chƣa có điều kiện thực hiện. Một
trong những lý do dẫn đến tình trạng trên là chủ dự án chƣa thấy đƣợc hiệu quả của
việc thực hiện dự án.
Về nguyên lý, hoàn toàn có thể sử dụng phƣơng pháp phân tích chi phí lợi ích
mở rộng để đánh giá hiệu quả kinh tế môi trƣờng của dự án lắp đặt hệ thống xử lý
chất thải. Xét về chi phí, có thể thấy rõ hơn những chi phí nhƣ: chi phí xây dựng,
thiết bị, lắp dặt, vận hành, duy tu bảo dƣỡng,… Riêng về lợi ích dự án nhiều khi
chƣa thật rõ ràng và khó tính toán, phải đợi những văn bản liên quan ra đời mới có
cơ sở tính toán. Có thể nêu một số lợi ích nhƣ giảm đóng thuế/ phí môi trƣờng, giảm
chi phí cộng đồng phải chịu, giảm suy thoái hệ sinh thái…. Hiện nay, đã có cơ sở
tiến hành phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả kinh tế môi trƣờng
của dự án lắp đặt hệ thống xử lý chất thải. Tất nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề nảy sinh,
nhiều khó khăn do hệ thống giá cả, tài chính của Việt Nam còn nhiều hạn chế.
Nhƣng phải bắt tay vào tính toán thử nghiệm mới thấy rõ đƣợc những hạn chế này.
Hơn nữa, trong phƣơng pháp CBA có thể đƣa ra nhiều giả định để phân tích, tính
toán nên khó khăn có thể khắc phục đƣợc.
1 790
1.3.1. –

* Vị trí địa lý
+ Khu vực vỉa 6 - khu Đông Bắc Cọc Sáu:
Khu vực vỉa 6 khu Đông Bắc Cọc Sáu thuộc phƣờng Mông Dƣơng, nằm về
phía Đông Bắ Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Diện tích khu mỏ rộng trên
24,4ha (0,244 km
2
) và có vị trí tiếp giáp nhƣ sau:
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


- Phía Đông giáp khai trƣờng khai thác lộ thiên vỉa 9 cánh Bắc Công ty TNHH
MTV 790 - Tổng Công ty Đông Bắc.
- Phía Nam và Tây Nam giáp khai trƣờng khai thác than hầm lò mỏ Bắc Cọc
Sáu - Công ty than Hòn Gai (bãi thải của Công ty than Cao Sơn và Công ty than
Cọc Sáu).
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp khai trƣờng khai thác than hầm lò của Công ty than
Mông Dƣơng.
Ranh giới của khu mỏ đƣợc giới hạn bởi các điểm có tọa độ nhƣ sau:
Bảng 1.1: Tọa độ các điểm giới hạn khu mỏ vỉa 6 khu Đông Bắc Cọc Sáu
Điểm
Hệ tọa độ 1972
Hệ tọa độ VN 2000

X
Y
X
Y
1

28999,767
429802,860
2328729,220
455636,786
2
29197,705
430095,790
2328927,589
455929,367
3
28500,000
430500,000
2328230,610
456334,614
4
28600,135
430252,580
2328330,345
456087,070
5
28650,400
429871,000
2328380,007
455705,463
6
28999,767
429802,860
2328729,220
455636,786


+ Khu vực mặt bằng di chuyển đến:
Để lấy không gian đổ thải cho các mỏ Đèo Nai, Cọc Sáu và Cao Sơn, Công ty
TNHH MTV 790 - Tổng Công ty Đông Bắc đã phải di chuyển hai cửa lò +18 và +35
thuộc Dự án “Khai thác hầm lò vỉa 6 - Khu Đông Bắc Cọc Sáu và đồng bộ hóa dây
chuyền vận tải tập trung vỉa 6, vỉa 9” sang địa điểm mới.
Khu vực mặt bằng di chuyển đến nằm trọn trong phạm vi quản lý của Công ty
Cổ phần than Mông Dƣơng - Vinacomin. Diện tích mặt bằng khoảng 1,55ha; nằm
cách kho mìn 20 tấn của Công ty than Mông Dƣơng khoảng 80m về phía Tây. Khu
vực mặt bằng di chuyển đến đƣợc giới hạn bởi các mốc tọa độ theo biên bản làm
việc ngày 25/3/2010 giữa Công ty Cổ phần than Mông Dƣơng và Công ty TNHH
MTV 790 - Tổng Công ty Đông Bắc về việc thỏa thuận vị trí cho Công ty TNHH
16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


MTV 790 mƣợn mặt bằng để di chuyển hai cửa lò +18, +35. Các điểm giới hạn có
tọa độ nhƣ sau:
17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Bảng 1.2. Tọa độ các điểm giới hạn khu mặt bằng di chuyển đến
Điểm
Hệ tọa độ 1972
Hệ tọa độ VN 2000
X
Y
X

Y
1
28988,000
430462,000
2329317,745
352358,592
2
28979,000
430503,000
2329308,551
352399,554
3
29050,000
430524,000
2329379,459
352420,890
4
29139,000
430612,000
2329468,054
352509,318
5
29177,000
430586,000
2329506,180
352483,494
6
29107,000
430490,000
2329436,625

352387,155
1
28988,000
430462,000
2329317,745
352358,592


1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của cơ sở và các đối tượng xung quanh
: – [5], [6],
[7], [8]
1.3.2. Đặc điểm nước thải mỏ
1.3.2.1. Đặc điểm hệ thống thoát nước của mỏ
- Giới thiệu các nguồn nƣớc thải mỏ đƣợc xử :
Khu vực dự án
Cảng Khe Dây
Khu bãi đổ thải
18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Hiện tại, các nguồn nƣớc thải mỏ chủ yếu của Khai trƣờng than 790 chủ yếu từ
moong khai thác đƣợc bơm cƣỡng bức qua 2 cấp bơm: Cấp 1: từ đáy mỏ -110 lên hố
bơm trung gian mức -45; Cấp 2 từ mức -45 ra Suối Lại mức +15. Nƣớc thải từ moong
đƣợc bơm về bể điều lƣợng và tự chảy về khu vực trạm xử lý nƣớc thải.
- Đặc tính các dòng nƣớc thải mỏ:
Căn cứ kết quả khảo sát, đo đạc tại thực địa và phân tích trong phòng thí
nghiệm, nƣớc thải mỏ thuộc loại nƣớc thải công nghiệp. Chất lƣợng nƣớc sau xử lý
phải đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 40:2011/BNMT trƣớc khi xả thải ra ngoài

môi trƣờng.
- Năm 2011: bơm MD 560-60 và bơm LT 105-69 hoạt động liên tục, bơm LT
200-125 dự phòng.
- Năm 2012, 2013: bơm MD 560-60 và bơm LT 200-125 hoạt động liên tục,
bơm LT 105-69 dự phòng.
Sau khi đƣợc bơm lên mặt bằng +15, nƣớc thải tự chảy theo rãnh thoát nƣớc
hiện có vào Suối 9,8 rồi chảy trực tiếp ra biển.
1.3.2.2. Đặc điểm nước thải của mỏ
sau:
- pH = 2,6 – 5,4; nồng độ pH dao động lớn, có những lúc dƣới mức tiêu
chuẩn
- TSS = 250 – 640(mg/l); Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần tiêu
chuẩn cho phép.
- Fe = 5,7 – 10,5(mg/l); Nồng độ sắt cao gấp 3 lần tiêu chuẩn cho phép
- Mn = 1,54 – 2,67(mg/l); Nồng độ Mn cao gấp 2,3 lần tiêu chuẩn cho phép
- Các chỉ tiêu khác đạt tiêu chuẩn cho phép
Từ phân tích trên, nƣớc thải mỏ bị ô nhiễm chủ yếu bởi: pH, TSS, Fe, Mn. [7]
1.3.3 790 – Công ty
TNHH MTV 790
1.3.3.1. Địa điểm đặt dự án

×