Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Tình hình vay vốn của sinh viên tại nhcsxh chi nhánh tỉnh an giang từ 2007-2009.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.33 KB, 46 trang )

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QTKD
-----o0o-----
HUỲNH THỊ MAI LÝ
TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA SINH VIÊN TẠI NHCSXH
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG TỪ 2007-2009
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH 2
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QTKD
-----o0o-----
CHUYÊN ĐỂ NĂM 3
TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA SINH VIÊN TẠI NHCSXH
CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG TỪ 2007-2009
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Thiên Hương
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Mai Lý
Lớp: DH8NH
MSSV: DNH073314
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH 2
CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:
Thạc sĩ Lê Thị Thiên Hương
.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Người chấm, nhận xét 2:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Chuyên đề được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày……tháng……năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Với vốn kiến thức quý báu được thầy cô truyền đạt trong các năm học tại trường
Đại Học An giang cũng như sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại NHCSXH chi nhánh
tỉnh An Giang đã giúp đỡ và hỗ trợ cho em rất nhiều để có thể hoàn thành chuyên đề năm
3 của mình một cách thuận lợi.
Vì vậy, trước hết em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD -
Ttrường ĐHAG đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt quá
trình học tập.
Đặc biệt em xin kính lời cảm ơn đến cô Lê Thị Thiên Hương đã trực tiếp hướng
dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện chuyên đề này.
Về phía ngân hàng, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã tạo cơ hội cho em
được kiến tập tại ngân hàng. Cảm ơn các cô chú, anh chị trong ngân hàng đã trực tiếp
truyền đạt thông tin và kinh nghiệm giúp em có được những thông tin và hiểu thêm một

số kiến thức về ngân hàng và hoàn thành được chuyên đề.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên chuyên
đề của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của Ban
lãnh đạo ngân hàng và sự chỉ dẫn của Thầy Cô để em có thể vận dụng một cách tốt hơn
những kiến thức đã học vào thực tế.
Em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị trong ngân
hàng luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công việc của mình và thành công hơn nữa
trong tương lai.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Mai Lý
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU:..........................................................................................................1
1.1) Cơ sở hình thành đề tài: ..........................................................................................1
1.2) Mục tiêu nghiên cứu: ...............................................................................................1
1.3) Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................ 1
1.4) Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................... 1
Phương pháp thu thập số liệu: ..................................................................................... 1
Phương pháp xử lý số liệu: .......................................................................................... 2
Phương pháp tham khảo tài liệu: ................................................................................ 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................................3
2.1) Ngân hàng chính sách xã hội: ................................................................................. 3
2.2) Tín dụng: ................................................................................................................... 3
2.2.1) Khái niệm: ........................................................................................................... 3
2.2.2) Phân loại tín dụng: ............................................................................................. 3
2.2.3) Chức năng của tín dụng: ................................................................................... 5
2.2.4) Vai trò của tín dụng: .......................................................................................... 5
2.3) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: ............................................................... 5
2.3.1) Hệ số thu nợ: ....................................................................................................... 5
2.3.2) Vòng quay vốn tín dụng: .................................................................................... 5
2.3.3) Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: .................................................................... 5

Chương 3: GIỚI THIỆU NHCSXH TỈNH AN GIANG.................................................6
3.1) Giới thiệu: ................................................................................................................. 6
3.1.1)Lịch sử hình thành và phát triển: ...................................................................... 6
3.1.2) Chức năng hoạt động: ........................................................................................ 7
3.2) Sơ đồ cơ cấu hoạt động tại NHCSXH tỉnh An Giang: .........................................7
3.3) Những thuận lợi và khó khăn của NHCSXH: ...................................................... 8
3.3.1) Thuận lợi: ............................................................................................................ 8
3.3.2) Khó khăn: ............................................................................................................ 8
a) Khó khăn về cơ chế chính sách: ........................................................................ 8
b) Khó khăn về sự phối hợp giữa các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác: ...... 9
c) Khó khăn về tổ chức thực hiện: ......................................................................... 9
3.4) Kết quả hoạt động của NHCSXH từ 2007-2009: ................................................ 10
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
3.5) Định hướng và mục tiêu phát triển trong năm 2010: ........................................11
3.5.1) Phương hướng, nhiêm vụ trong năm 2010: .................................................. 1 1
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH 2
3.5.2) Mục tiêu phát triển trong năm 2010: .............................................................. 11
Chương 4: TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA SINH VIÊN TẠI NHCSXH TỈNH AN
GIANG TỪ 2007 – 2009:..................................................................................................12
4.1)Mục đích cho sinh viên vay vốn của NHCSXH: .................................................. 12
4.2) Mục đích sử dụng vốn vay của sinh viên: ............................................................ 12
4.3) Quy trình, cách thức vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang: ..... 12
4.3.1) Điều kiện vay vốn: Để được vay vốn, sinh viên phải có các điều kiện sau:
.............................................................................................................................................. 12
4.3.2) Mức vốn cho vay: .............................................................................................. 13
4.3.3) Lãi suất cho vay: ............................................................................................... 14
4.3.4) Thời hạn cho vay: ............................................................................................. 14
4.3.5) Hồ sơ vay vốn: ................................................................................................... 14
a) Đối với hộ gia đình: ........................................................................................... 14
b)Đối với sinh viên mồ côi vay trực tiếp tại ngân hàng: ...................................15

c) Đối với sinh viên và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và
đang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo
mức cho vay mới, thì kể từ ngày 01/10/2007 được điều chỉnh theo mức cho
vay mới và lãi suất mới theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ: .............................................................................................................. 15
4.3.6) Quy trình cho vay: ............................................................................................ 15
a) Đối với hộ gia đình: ........................................................................................... 15
b) Đối với sinh viên mồ côi vay trực tiếp tại ngân hàng: .................................. 16
c) Đối với sinh viên và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và
đang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang, có nhu cầu xin vay theo mức
cho vay mới: ........................................................................................................... 16
4.3.7) Tổ chức giải ngân: ............................................................................................ 16
4.3.8) Cam kết trả nợ: ................................................................................................. 1 6
4.3.9) Định kỳ trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay: ......................................................... 17
a) Định kỳ trả nợ: .................................................................................................. 17
b) Thu nợ gốc: ........................................................................................................ 17
c) Thu lãi tiền vay: ................................................................................................. 17
4.3.10) Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn: .................................................................. 1 7
4.3.11) Kiểm tra vốn vay của sinh viên: .................................................................... 18
4.4) Doanh số vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang qua 3 năm 2007,
2008, 2009: ...................................................................................................................... 19
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
4.5) Doanh số vay vốn sinh viên phân theo khu vực của NHCSXH chi nhánh tỉnh
An Giang từ 2007-2009: ................................................................................................ 21
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH 2
4.5.1) Vùng thành thị: ................................................................................................ 21
4.5.2) Vùng cù lao: ...................................................................................................... 22
4.5.3) Vùng núi: ........................................................................................................... 23
4.5.4) So sánh DSCV sinh viên giữa các vùng của NHCSXH tỉnh An Giang từ
2007-2009: ........................................................................................................................... 24

4.6) Khó khăn gặp phải trong quá trình vay vốn: ..................................................... 24
4.7) Nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong quá trình vay vốn: ...............................25
4.8) Những giải pháp nhằm giải quyết phần nào khó khăn gặp phải trong quá
trình vay vốn: ................................................................................................................. 25
Chương 5: KẾT LUẬN:....................................................................................................27
5.1) Kết luận: .................................................................................................................. 27
5.2) Hạn chế của đề tài: ................................................................................................. 27
5.3) Kiến nghị: ................................................................................................................ 27
5.3.1) Đối với NHCSXH chi nhánh tỉnh An Giang: ................................................ 28
5.3.2) Đối với UBND các cấp trực thuộc và TổTK&VV:......................................28
5.3.3) Đối với sinh viên và hộ gia đình: ..................................................................... 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ cân đối thu chi qua 3 năm tại NHCSXH tỉnh An Giang..........10
Biểu đồ 4.4.a: Biểu đồ so sánh doanh số cho vay sinh viên và tổng doanh số cho vay
qua 3 năm...........................................................................................................................19
Biểu đồ 4.4.b: Biểu đồ so sánh tỷ trọng doanh số cho vay sinh viên trên tổng doanh
số cho vay...........................................................................................................................19
Biểu đồ 4.4c: Biểu đồ so sánh DSCV sinh viên và DSTN sinh viên qua 3 năm .........20
Biều đồ 4.5.1: Biểu đồ so sánh DSCV sinh viên vùng thành thị từ 2007-2009...........21
Biểu đồ 4.5.2: Biểu đồ so sánh DSCV sinh viên vùng cù lao từ 2007-2009.................22
Biểu đồ 4.5.3: Biểu đồ so sánh DSCV sinh viên vùng núi từ 2007-2009.....................23
Biểu đồ 4.5.4: Biểu đồ so sánh DSCV sinh viên giữa các khu vực của NHCSXH tỉnh
An Giang từ 2007-2009.....................................................................................................24
DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ HÌNH
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu hoạt động tại NHCSXH tỉnh An Giang....................................7
Hình 4.3.6a: Quy trình cho vay đối với hộ gia đình......................................................15
Hình 4.3.6b: Quy trình cho vay Đối với sinh viên mồ côi vay trực tiếp tại ngân hàng
.............................................................................................................................................16
Bảng 4.4c: Bảng so sánh DSCV sinh viên và DSTN sinh viên qua 3 năm...................20
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NH: Ngân hàng
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHCSXH: Ngân hàng chính sách xã hội
NHTM: Ngân hàng thương mại
BĐD HĐQT: Ban đại diện Hội đồng quản trị
TCTD: Tổ chức tín dụng
TK&VV: Tiết kiệm và vay vốn
UBND: Ủy ban nhân dân
TDSV: Tín dụng sinh viên
DSCV SV: Doanh số cho vay sinh viên
DSVV: Doanh số vay vốn
DSTN: Doanh số thu nợ
∑DSCV: Tổng doanh số cho vay
∑DSTN: Tổng doanh số thu nợ
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1) Cơ sở hình thành đề tài:
Như chúng ta đã biết, sinh viên là một trong những nguồn lực quan trọng của đất
nước, là lực lượng kế thừa đưa đất nước phát triển cùng Thế giới. Do vậy, việc đầu tư
cho nguồn nhân lực này là rất quan trọng. Để đạt được kết quả học tập tốt, ngoài việc nổ
lực, chăm chỉ học tập, sinh viên cũng cần nhiều điều kiện khác. Và một trong những điều
kiện quan trọng ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên đó chính là vấn đề tài
chính. Tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và học tập của sinh viên,
nhất là sinh viên ở xa nhà. Đối với những gia đình khá giả thì không có gì đáng lo, nhưng
đối với những gia đình khó khăn thì việc để cho con em đi học là vấn đề vô cùng nan
giải.
Như thấu hiểu với nỗi lo của các bậc cha mẹ, đầu năm học 2007 – 2008, Chính phủ
đã ban hành Chính sách tín dụng về việc hỗ trợ cho sinh viên vay vốn với lãi suất thấp mà
không cần phải thế chấp. Quyết định này đã giúp đỡ rất nhiều cho sinh viên, cũng như
vơi bớt phần nào nỗi lo tài chính cho các bậc cha mẹ. Tuy nhiên, quá trình vay vốn còn

gặp nhiều khó khăn, chính những khó khăn này đã làm cho thời gian giải ngân kéo dài,
sinh viên chậm nhận tiền vay, ảnh hưởng không ít đến quá trình học tập của sinh viên như
chậm đóng học phí; không mua được giáo trình; việc ăn uống, sinh hoạt, đi lại gặp nhiều
khó khăn…
Để giải quyết phần nào khó khăn trong quá trình vay vốn, chúng ta cần tìm hiểu
thực tế quá trình vay vốn của sinh viên tại các NHCSXH từ lúc lập hồ sơ cho đến lúc giải
ngân. Và đó cũng chính là lý do em chọn đề tài nghiên cứu của mình: “Tình hình vay vốn
của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007 – 2009”
1.2) Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu và đánh giá tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang
từ 2007 – 2009.
- Tìm ra hạn chế và tồn tại trong quá trình vay vốn.
- Đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc vay vốn dành cho sinh viên.
1.3) Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: chỉ nghiên cứu tại NHCSXH tỉnh An Giang.
- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn từ 2007 – 2009.
- Phạm vi về nội dung: chỉ phân tích tình hình cho vay của sinh viên tại NHCSXH
tỉnh An Giang.
1.4) Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập và tổng hợp các số liệu từ các bảng Báo cáo tài chính, các số liệu
tại ngân hàng liên quan đến tình hình vay vốn của sinh viên như: doanh số cho vay, doanh
số thu nợ…
- Thu thập thông tin qua cán bộ tín dụng ngân hàng về các vấn đề xung quanh
đề tài.
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH 1
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
- Thu thập thông tin từ internet, sách báo…
Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh số liệu thực tế trong 3 năm: 2007, 2008, 2009.

- Phương pháp phân tích thông qua các bảng số liệu và hình minh họa.
Phương pháp tham khảo tài liệu:
- Tham khảo tài liệu seminar, luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trước.
- Tham khảo thông tin trên internet, tạp chí, sách báo…có liên quan.
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH 2
Tình hình vay vốn của sinh viên tại NHCSXH tỉnh An Giang từ 2007-2009
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1) Ngân hàng chính sách xã hội:
Ngân hàng chính sách xã hội (viết tắt là NHCSXH) là một Tổ chức tín dụng Nhà
nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại NHNN, kho
bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác. NHCSXH được thành lập theo Quyết định
131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ
chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo. NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành
thống nhất trong cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5000 tỷ đồng, thời hạn hoạt động là
99 năm, không vì mục đích lợi nhuận mà phục vụ người nghèo và các đối tượng chính
sách khác.
Bộ máy quản lý NHCSXH bao gồm: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 64 Ban đại
diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp
quận, huyện.
Đối tượng phục vụ: hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối
tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó
khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
2.2) Tín dụng:
2.2.1) Khái niệm:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, nó phản ánh quan hệ
kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
2.2.2) Phân loại tín dụng:
Dựa vào thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín
dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà cửa, xây dựng
các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà cửa,
xây dựng các xí nghiệp mới hoặc các công trình thuộc cơ sở hạ tầng…
Dựa vào mục đích tín dụng:
- Cho vay sản xuất – lưu thông hàng hóa: Là loại cho vay nhằm cung cấp
cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ và cá nhân để trực tiếp tiến hành sản
xuất hàng hóa và kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay hộ, cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng như mua sắm, sửa chữa nhà và các tư liệu tiêu dùng.
SVTH: Huỳnh Thị Mai Lý – DH8NH
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = *100
Doanh số cho vay
3

×