Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN: LỊCH SỬ 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.33 KB, 13 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT LỘC THANH

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN: LỊCH SỬ 12
Năm học: 2011 - 2012


LƯU HÀNH NỘI
BỘ

BÀI 1 : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 ).
1. Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc.
a. Bối cảnh lịch sử:
- Đầu 1945, chiến tranh TGT2 bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra:
+ Nhanh chóng đánh bại hồn tồn CNPX.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
- Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945, với sự tham gia
của nguyên thủ của 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ , Anh. Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
b. Những thỏa thuận của ba cường quốc:
- Nhanh chóng tiêu diệt CNPX Đức và quân phiệt Nhật.
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở châu Âu và châu Á.
 Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của
một trật tự thế giới mới, được gọi là “trật tự hai cực Ianta”.
Hỏi: - Nêu hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta”.
- Tại sao những quyết định của hội nghị Ianta lại tạo nên khuôn khổ của một trật tự thế giới mới?
+ Những quyết định của hội nghị Ianta đã chia thế giới thành 2 phe XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng
đầu mổi phe.


+ Làm cho quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng phức tạp.
2. Sự thành lập Liên Hợp Quốc.
a. Sự thành lập:
- Sau hội nghị Ianta, từ 25/4 - 26/6/1945, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) với sự ttham gia của đại
biểu 50 nước, đã thông qua Hiến chương tuyên bố thành lập tổ chức LHQ.
- Ngày 24/10/1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực.
b. Mục đích và nguyên tắc hoạt động:
- Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; Phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia
trên thế giới .
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết giữa các dân tộc.
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn ( LX, M, A, P, TQ).
c. Cơ cấu Tổ chức : Hiến chương quy định gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng , Hội đồng Bảo an , Hội đồng Kinh tế
- xã hội , Hội đồng Quản thác , Tòa án Quốc tế và Ban Thư ký.
d. Vai trò :
- LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- LHQ đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đở các dân tộc về kinh tế , ,nhân đạo, văn hóa , giáo dục…
* Năm 1977, Việt nam trở thành viên thứ 149 cùa Tổ chức LHQ.
* Năm 2007, Việt nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội Đồng Bảo An LHQ nhiện kì 2008 – 2009.
Hỏi: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức liên hợp quốc?
B AØI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991). LI ÊN BANG NGA( 1991 - 2000 ).
I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.
1 . Liên Xô
a. Công cuộc khôi phục kinh tế ( 1945 -1950 ).
- Từ một nước bị chịu nhiều thiệt hại trong chiến tranh TGT2: khoảng 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá

hủy… bị các thế lực thù địch bbao vây cô lập.
- Nhưng với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Lieân Xoâ đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế ( 1946-
1950) . Cụ thể:
+ Công nghiệp : đến 1950 , sản lương tăng 73% so với trước chiến tranh.
+ Nông nghiệp : 1950 sản xuất đạt mức trước chiến tranh.
+ Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân
của Mĩ.
- Ý nghĩa: Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH ( từ 1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Kinh tế :
+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới sau Mĩ, đi đầu trong 1 số ngành
công nghiệp quan trọng như: Công nghiệp vũ trụ, Công nghiệp hạt nhân
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm tăng trung bình hằng năm là 16% .
- Khoa học kỹ thuật:
+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ Năm 1961, phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của
loài người.
- Xã hội : Có nhiều biến đổi:
+ Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động.
+ Trình độ học vấn của người dân nâng cao.
- Đối ngoại : Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới , ủng hộ PTGPDT, giúp đỡ các nước xã hội chủ
nghĩa.
Hỏi: - Nêu những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến đầu
thập niên 1970?
- Liên Xô xây dựng CNXH có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào CM thế giới?
+ Liên Xô trở thành thành trì của phe XHCN.
+ Góp phần vào thắng lợi chung của Phong trào CM thế giới.
- Vai trò của Liên xô đối với cách mạng Việt Nam?
+ Giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong cuộc k/c chống Mĩ của nhân dân Việt nam.
+ Trong công cuộc xây dựng CNXXH và phát tiển đất nước…

2. Các nước Đông Âu: (Giảm tải).
3.Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu. (Giảm tải).
II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991.
1. Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.(Giảm tải).
2. Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đôn âu.(Giảm tải).
3. Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì
trệ , đồi sống nhan dân không được caỉ thiện, cùng với sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn
trong quần chúng.
- Không bắt kịp sự phát triển của KHKT khủng hoảng kinh tế -xã hội .
- Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Hỏi: Nêu những nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu?.
III. LIÊN BANG NGA TÖØ 1991 - 2000.
- Từ sau năm 1991, Liên Xô tan rã , Liên Bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, về địa vị pháp lý trong quan hệ
quốc tế.
* Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 1990 đến 1995 là tăng trưởng âm, từ 1996 trở đi kinh tế bắt đầu phục hồi
và phát triển.
* Về chính trị : Tháng 12/1993, ban hành hiến pháp qui định theo thể chế tổng thống liên bang.
+ Đối nội: phải đối mặt với nhiều thách thức đó là: sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc…
+ Về đối ngoại: Một mặt ngã về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển quan hệ với TQ , Ấn Độ và các nước
ASEAN…
- Từ năm 2000 , nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…
Hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Liên Bang Nga từ 1991 đến 2000?
BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰ C ĐÔNG BẮC Á.
- Đơng Bắc Á là khu vực rộng lớn, đơng dân nhất thế giới. Trước CTTG thứ hai, các nước Đơng Bắc Á ( trừ Nhật
Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nơ dịch.
- Sau CTTGII tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:
* Chính trị:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa ( 1/10/1949).
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( 08/1948),
CHDCND Triên Tiên (09/1948).
+ Cuối thập niên 90, Trung quốc thu hồi Hồng cơng và Ma cao.
* Kinh tế:
+ Nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đơng Bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh.
+ Đời sống nhân dân được nâng cao như: Hàn Quốc, Hồng Kơng, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc.`
Hỏi: Nêu những biến đổi quan trong của khu vực Đơng Bắc Á sau CTTG 2?
II. TRUNG Q́C.
1. Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).
a. Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Sau cuộc chiến tranh chống Nhật. Từ 1946 – 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc Dân Đảng và
Đảng Cộng Sản.
- Ngày 20/7/1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng Sản.
- Sau giai đoạn phòng ngự tích cực, từ 7/1946 – 6/1947 qn giải phóng Trung Quốc đã chuyển sang phản cơng, lần
lượt giải phóng các vùng do quốc dân đảng kiểm sốt”. Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc .
- Ngày 1/10/1949, nước CHDCND Trung Hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đơng.
 Đây là sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn khơng những đối với dất nước Trung Quốc mà còn đối với phong
trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Góp phần tăng cường sức mạnh cho phe XHCN.
Hỏi: Trình bày Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của nó?
b .Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959). (Giảm tải).
2. Trung Quốc những năm khơng ổn định (1959 – 1978). Giảm tải).
3. Cơng cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).
a. Đường lối cải cách, mở cửa . (Hồn cảnh)
- Sau cuộc đại “cách mạng văn hóa vơ sản” 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung Quốc lâm vào khủng hoảng trầm
trọng về kinh tế, chính trị - xã hội.
- Tháng 12/1978,Trung ương đảng cộng sản Trung quốc đề ra đường lối đổi mới, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng.
đường lối này đựơc nâng lên thành đường lối chung vào đại hội XII(1982), đặc biệt là đại hội XIII(/1987).
b. Nội dung:
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

- Tiến hành cải cách và mở cửa.
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN.
- Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung quốc.
- Mục tiêu: Nhằm biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh…
c. Thành tựu:
- Kinh tế: GDP tăng trung bình hàng năm tăng trên 8%, đời sống của nhân dân được cải thiện.
- Khoa học kĩ thuật: Năm1964, Thử thành cơng bom ngun tử, năm 2003 phóng thành cơng tàu vũ trụ đưa
con ngừơi bay vào khơng gian.
- Văn hóa – giáo dục: Ngày càng phát triển.
- Đối ngoại:
• Bình thường hố và khơi phục quan hệ ngoại giao với LX, VN, Mơng Cổ, Ấn Độ…
• Mở rộng quan hệ hữu nghị với nhiều nước trên thế giới.
• Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế. Do đó, địa vị quốc tếcủa Trung Quốc
ngày càng được nâng cao.
• Trung Quốc thu hồi Hồng Kơng (1997), Ma cao (1999). Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng.
Hỏi: Nêu hoàn cảnh, nội dung và những thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc từ 1978
đến năm 2000?
BÀI 4 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VAØ AÁN ÑOÄ.
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ II
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập.
- Trước CTTG II, hầu hết các nước Đông Nam Á ( trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của CN thực dân.
- Trong chiến tranh TGT2, là thuộc địa của Nhật.
- Ngay khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, nhân dân các nước ĐNA nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền ở những
mức độ khác nhau, tiêu biểu là Inđônêxia, Việt Nam, Lào….
- Ngay sau đó, Thực dân phương Tây tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại, buộc phải trao trả độc
lập cho các nhiều nước ở ĐNA: Philippin, Miến Điện, Mã lai…
- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chốngmPháp của nhân dân 3 nước Đông Dương thắng lợi. Nhưng tới 1975, sau
thắng lợi của cuộc k/c chống Mĩ, 3 nước Đông dương mới giành đc độc lập hoàn toàn.
Hỏi: Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA sau CTTG2?

b. Lào: (1945 - 1975).
* Giai đoạn k/c chống Pháp 1945 – 1954.
- Tháng 8/1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
- Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.
- Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông dương và sự
giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã tổ chức kháng chiến.
- Tháng 7/1954, hiệp định Giơ ne vơ được kí kết công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Lào.
* Giai đoạn k/c chống Mĩ 1954 – 1975.
- Sau hiệp định giơ ne vơ, Mĩ trở lại xâm lược Lào. Dưới dự lãnh đạo của Đảng nhân dân chách mạng Lào, cuộc đấu
tranh đã giành được nhiều thắng lợi.
- Tháng 2/1973, hiệp định Viên chăn được kí kết lập lại hòa bình ở Lào.
- Tháng 12/1975, nước CHDCND Lào được thành lập, nước Lào bước sang một giai đoạn mới – xây dựng đất nước
và phát triển kinh tế, xã hội.
Hỏi: - Nêu khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975?
- Mối quan hệ giữa cách mạng 3 nước Đông dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ? (HS
tự tìm hiểu)
c. Campuchia ( 1945 -1993)
- Tháng 10/1945, Pháp quai lại xâm lược Camphuchia, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đông Dương sau đó là
Đảng nhân dân cách mạng Camphuchia, nhân dân Camphuchia đã tổ chức kháng chiến chống Pháp.
- Tháng 11/1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.
- Tháng 7/1954, hiệp định giơ ne vơ được kí kết, công nhận nền độc lập chủ quyền của CPC.
- Từ 1954 -1970: chính phủ Campuchia do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trung lập.
- Tháng 3/1970, Mĩ dùng tay sai lật đổ Xihanuc
- Tháng 4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kháng chiến chống Mỹ thắng lợi.
- Ngay sau đó, tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng. Nhân dân Camphuchia
được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã đập tan tập đoàn Khơ me đỏ.
- Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng nước cộng hòa Nhân dân Campuchia ra đời.
- Từ 1979 -1991, Camphuchia diễn ra cuộc nội chiến với sự thất bại của Khơmeđỏ. Tháng 10/1991 hiệp định hòa bình
về Campuchia được kí kết.

- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành nước độc lập, bước vào thời kì xây dựng, phát triển đất nước.
Hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Camphuchia từ 1945 – 1993?
2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA.
a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN .
* Chiến lược kinh tế hướng nội:
- Sau khi giành độc lập, 5 nước sáng lập ASEAN (Inđô, Malai , Philippin , Xingapo và Thái Lan).
đã tiến hành công nghiêp hóa thay thế nhập khẩu.
- Mục tiêu: Xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế: thiếu vốn , nguyên liệu và công nghệ…
* Chiến lược kinh tế hướng ngoại:
- Từ nhöõng năm 60 trở đi, các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
- Nội dung: Tiến hành mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Thành tựu: tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao. Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu của nhóm nước
nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14% tổng kim nghạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển.
Singgapo trở thành con rồng châu á.
- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài, cơ cấu đầu tư chưa hợp lí.
b. Nhóm các nước Đông Dương. (Giảm tải).
c. Các nước ĐNA khác. (Giảm tải).
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
* Hoàn cảnh ra đời. : Sau khi giành được độc lập, nhiều nước ĐNÁ bước vào thời kí hát triển KT và văn hóa trong
hoàn cảnh khu vực và thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp do vậy:
+ Cần có sự hợp tác để cùng phát triển.
+ Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài.
+ Sự ra đời và hợp tác có hiệu quả của các tổ chức liên kết khu vực tiêu biểu là khối Cộng đồng Châu âu
(EEC) đã tác động và thúc đẩy các nước ĐNA hộp tác.
* Sự thành lập: Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông nam á ( ASEAN) được thành lập tại Băng cốc ( Thái Lan)
với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia , Malaixia , Xingapo , Thái Lan và Philippin.
* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì
hòa bình và ổn định khu vực.
* Nguyên tắc:

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực.
+ giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
+ Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
* Các giai đoạn phát triển và thành tựu:
* Giai đoạn từ 1967 – 1975, ASEAN là một tổ chức đang còn non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có địa vị trên trường
quốc tế.
* Giai đoạn từ 1976 – nay, bắt đầu từ 2/1976, tại ( Bali – Inđônêxia) các nước ASEAN kí hiệp ước thân thiện và hợp
tác ở Đông Nam Á ( hiệp ước bali), mở ra một giai đoạn phát triển mới của ASEAN.
- Giải quyết vấn đề Campuchia bằng biện pháp hòa bình do đó quan hệ với 3 nước Đông Dương được cải thiện.
- Tổ chức ASEAN không ngừng mở rộng các thành viên, Brunay 1984, Việt Nam( 1995), Lào và Mianma( 1997),
Campuchia( 1999).
- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa tiến tới nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, an
ninh và văn hóa vào năm 2015.
* Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN.
- Thời cơ:
+ Tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực, đồng thời thu hẹp về trình độ
phát triển đối với các nước.
+ Tiếp thu những thành tựu khoa học – kỉ thuật tiên tiến và trình độ quản lí của các nước trong khu vực để
phát triển đất nước.
+ Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục - văn hóa, khoa học – kỉ thuật, y tế, thể thao với các nước
trong khu vực.
- Thách thức:
+ Nếu không tận dụng tốt thời cơ để phát triển thì nền kinh tế nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước
trong khu vực.
+ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực(vì có nhiều điểm tương đồng).
+ Hội nhập dễ bị “ hòa tan” đánh mất bản sắc văn hóa và truyền thống của dân tộc.
Hỏi: - Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á( ASEAN). Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức này?.

- Mối quan hệ giữa Việt nam và ASEAN?
+ ASEAN ngày nay đang cùng nhau nổ lực để giải quyết vấn đề Biển đông.
+ Đẩy mạnh hợp tác có hiệu quả giữa các nước thành viên trong khối.
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II , cuộc đấu tranh chống thực dân Anh do Đảng Quốc đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ.
- Tiêu biểu:
+ Năm 1946, có 2 vạn thủy binh ở Bombay đã nổi dậy khởi nghĩa.
+ Đầu 1947, phong trào bãi công tiếp tục bùng nổ. Tháng 2/1947, có hơn 40 vạn công nhân ở Cancutta bãi công.
- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, hứa sẽ trao quyền
tự trị theo “Phương án Maobattơn”. Chia Ấn độ thành hai quốc gia: Ấn độ của những người theo Ấn độ giáo;
Pakittan của những người theo hồi giáo.
- Ngày 15/8/1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakistan được thành lập.
- Không thỏa mãn với qui chế tự trị , Đảng Quốc đại do G. Neru lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh. Ngày
26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hòa.
* Ý nghĩa: Sự thành lập nước cộng hòa Ấn độ đánh dấu bước thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn độ, có ảnh hưởng to
lớn đến phong trào cách mạng thế giới.
Hỏi: Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ từ 1945 – 1950?
2. Công cuộc xây dựng đất nước.
a. Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nhờ đó Ấn Độ đã tự túc được lương thực. Đến 1995 là nước xuất
gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới.
b.Công nghiệp : đứng vị thứ 10 trên thế giới: sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện , chế tạo đựoc máy móc
, hóa chất , máy bay , ti vi màu…
c. Khoa học kỹ thuật văn hóa , giáo dục : có những bước tiến nhanh chóng , là cường quốc về công nghệ phần mềm
, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ.
- Năm 1974, thử thành công bom nguyên tử.
- Năm 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- Đến 2002, có 7 vệ tinh hoạt động trong qũy đạo.
d.Về đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình , trung lập , luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các
nước, đề xướng phong trào không liên kết. Năm 1972 , thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta.

Hỏi: Nêu những thành tựu cính mà nhân dân Ấn Độ đã đạt được trong quá trình xây dựng đất nước?
BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA-TINH
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI .
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.
- Sau chiến tranh thế giới II, nhất là từ 1950 phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu phi diễn ra sôi nổi diễn ra sôi,
mở đầu là Ai Cập, li Bi năm 1952 thuộc Bắc Phi.
- Năm 1960, được gọi là “năm Châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975 Môdămbich và Ănggôla đã giành được độc lập , đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở châu phi.
- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và tây Nam phi đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân
biệt chũng tộc(Apacthai), tuyên bố thành lập nước cộng hòa Dimbabuê 1880 và Namibia 1990.
- Đặc biệt từ 1993, tại Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và tiến hành bầu củ dân chủ. Nenxơn
Mađêla – lãnh tự người da đen đã trở thành tổng thống nước Cộng hòa Nam Phi  đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của
chủ nghĩa thực dân.
Hỏi: Trình bày những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thếh giới thứ
hai?
2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội. (Giảm tải).
II. CÁC NƯỚC MĨ LA TINH :
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành và bảo về độc lập dân tộc.
- Vào đầu thế kỉ XIX, nhiều nước ở khu vực Mỹ La Tinh đã giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha nhưng
sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ.
- Sau CTTG2, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh mẽ. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng
Cu Ba do Phidencatoro lãnh đạo 1/1959.
- Do ảnh hưởng của Cách Mạng Cu Ba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và các thế lực thân Mĩ phát triển mạnh trong
các thập niên 60 -70 của thế kỉ XX như ở: Venexuela, Pêru, Nicaragoa, Chilê…. -> Kết quả là chế độ độc tài ở nhiều
nước Mỹ La Tinh bị lật đổ và chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.
2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội. (Giảm tải).
Hỏi: Trình bày những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc ở k hu vực Mĩ la Tinh từ sau chiến tranh
thếh giới thứ hai?
BÀI 6: NƯỚC MĨ ( 1945 - 2000)
1. Sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật:

a. Kinh tế: Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ. Biểu hiện:
- Công nghiệp: Trong nửa sau những nhăm 40, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp
thế giới( năm 1948 là hơn 56%).
- Nông nghiệp: Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần sản lượng công nghiệp của các nước Anh, Pháp,
CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại.
- Mĩ chiếm hơn 50% số lượng tàu bè hoạt động trên biển.
- Mĩ chiếm hơn ¾ dự trữ vàng của thế giới.
 Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới, chiếm gần
40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
* Nguyên nhân phát triển.
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên pphong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động,
sáng tạo.
- Mỹ không bị chiến tranh tàn phá, ngược lại Mĩ biết lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nnhuận từ buốn bán vũ
khí.
- Mĩ đã áp dụng những thành tựu KHKT vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm , điều
chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất.
- Các tổ hợp công nghiệp - quân sự , các công ty , tập đoàn tư bản của Mỹ có sức sản xuất , cạnh tranh lớn và có hiệu
quả ở cả trong và ngoài nước.
- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển.
b. Về khoa học - kỹ thuật.
- Mĩ là nước khỡi đầu cuộc cách mạng KHKT lần thứ 2 và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:
+ Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới ( máy tính , máy điện tử).
+ Vật liệu mới ( poolime , vật liệu tổng hợp ) ,
+ Năng lượng mới( nguyên tử).
+ Chinh phục vũ trụ ( đưa con người lên mặt trăng ).
+ Đi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp…
Mĩ chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh, sang chế của toàn thế giới.
2. Chính trị - xã hội.( giảm tải)
Hỏi: Nêu những thành tựu về kinh tế, khoa học kỉ thuật của nước Mĩ trong giai đoạn từ 1945 – 1973? Vì sao lại
đạt được những thành tựu đó?.

3. Chính sách đối ngoại của Mĩ (từ 1945 - 2000:
* Giai đoạn 1945 – 1973:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai “chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ thống trị thế giới với 3 mục
tiêu:
+ Chống hệ thống Xã hội chủ nghĩa.
+ Đẩy lùi phong trào GPDT, phong trào công nhân và trào dân hòa bình dân chủ trên thế giới.
+ Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
- Biện pháp:
+ Khởi xướng “chiến tranh lạnh” (1947)
+ Tiến hành nhiếu cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh
xâm lược Vieät Nam và các cuộc chiến tranh ở Trung Đông…
+ Năm 1972, Ních xơn sang thăm Trung Quốc và Liên Xô, nhằm bắt tay với 2 nước lớn đề chống lại phong
trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc trong đó có Việt Nam.
* Giai đoạn từ 1973 – 1991:
- Giai đoạn từ sau 1973, Mĩ tiếp tục triển khai “ chiến lược toàn cầu” chạy đua vũ trang đã làm suy yếu điạ vị kinh
tế, tài chính của Mĩ, còn Tây Âu và Nhật Bản có điều kiện để vươn lên.
- Tháng 12/1989, Mĩ và Liên Xô chính thức chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kì phát triển mới.
* Giai đoạn từ 1991 - 2000:
- Sau chiến tranh lạnh, chính quyền B. Clintơn đã đề ra “ chiến lược cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh , sẳn sàng chiến đấu .
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ .
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”- để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
- Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập một trật tự thế giới “ đơn cực”, trong đó Mỹ trở thành sưu cường duy
nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới. Tuy nhiên thế giới không bao giờ chấp nhận một trật tự do Mĩ đơn phương sắp đặt
và chi phối. Vụ khũng bố 11/09/2001 cho thấy Mĩ phải có những thay đổi căn bản trong chính sách đối nội và đối
ngoại của mình.
Hỏi: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000?.
BÀI 7: TÂY ÂU.
1. Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật.
- Chiến tranh TGT 2 đã để lại cho các nước Tây Âu nhiều hậu quả nặng nề về người và của. Tuy nhiên, đến những

năm 1950 nền kinh tế của các nước này đã được phục hồi.
- Từ những năm 1950 đến đầu 1970, nền kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển nhanh.
- Kết quả: Đến đầu những năm 1970, Tây Âu trở thành một trrong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn lớn nhất thế giới.
Các nước Tây Âu có trình độ khoa học – kĩ thuật phát triển cao.
- Giai đoạn từ sau 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, nền kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn
định, suy thoái kéo dài. Từ 1994 nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tây âu vẫn là một trong ba trung
tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
* Nguyên nhân của sự phát triển:
- Các nước Tây âu đã Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thật vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm
- Nhà nước đóng vai trò quan trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế.
- Các nước Tây âu đã tận dụng tốt các nguồn lực từ bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợ từ Mỹ
và sự hợp tác trong các nước thành viên
Hỏi: - Nêu sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật của các nước Tây âu sau CTTGT2? Nguyên nhân của sự
phát triển đó?
- Vì sao Tây âu trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?
2. Chính trị - Xã hội:( Giảm tải)
3. Chính sách đối ngoại:
- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới II với mưu đồ khơi phục chế độ thuộc địa các nước Tây Âu như Anh, Pháp,
Hà Lan tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại.
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
liên minh chặt chẽ vời Mỹ.
- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạch Macsan 1947, gia nhập NATO 1949, nhằm chống lại Liên Xơ và các nước
XHCN; đứng về phía Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Tuy nhiên quan hệ Mỹ - Tây Âu cũng gặp
nhiều trở ngại nhất là quan hệ Pháp - Mĩ…
- Tháng 8/1975, các nước Tây Âu tham gia kí định ước Henxinki (Phần Lan) về an ninh và hợp tác Châu Âu. Tình
hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu đi rõ rệt.
- Cuối 1989 ở châu Âu diễn ra nhiều sự kiện lớn mang tính đảo lộn: bức tường Beclin bị phá bỏ ( 11/1989) Xơ – Mỹ
tun bố chấm dứt chiến tranh lạnh (12/1989), nước Đức tái thống nhất ( 10/1990).
Hỏi: Trình bày những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước Tây âu trong nửa sau thế kỉ XX??.

4. LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU):
a. Q trình hình thành và phát triển.
* Q trình hình thành.
- Tháng 4/1951 , 6 nước Tây Âu ( Pháp , Đức , Bỉ , Ý , Hà Lan , Lúcxămbua) thành lập „Cộng đồng than - thép
châu Âu“.
- Đến tháng 3/1957, 6 nước này kí hiệp ước Rơ Ma thành lập „Cộng đồng năng lường ngun tử châu Âu“ và
„Cộng đồng kinh tế châu Âu“ ( EEC).
- Đến tháng 7/1967 , 3 tổ chức trên hợp nhất thành „Cơng đồng châu Âu“(EC).
- Đến tháng 12/1991,các nước thành viên EC kí hiệp ước Maxtrich(Hà Lan) có hiệu lực từ tháng 1/1993 đổi tên thành
Liên minh châu Âu với 15 nước thành viên( EU), đến nay EU có 27 nước thành viên.
* Q trình phát triển
- Năm 1951: có 6 nước.
- Năm 1973: kết nạp thêm Anh, Đan Mạch, Ireland.
- Năm 1981: kết nạp thêm Hy Lạp.
- Năm 1986: kết nạp thêm TBN và BĐN.
- Năm 1995: Kết nạp thêm: Áo, Phần Lan, Thụy Điển.
- Năm 2004: kết nạp thêm 10 nước gờm: CH Séc, Hung Ga Ri, Ba Lan, Slovakia, Lít va
Năm 2007: kết nạp thêm Rơ ma Ni, Bungari. Nâng tởng sớ thành viên lên 27 nước.
b. Q trình hợp tác và thành tựu:
- Qúa trình hợp tác giữa các nước EU dựa trên 3 trụ cợt chính: kinh tế – tiền tệ; chính trị – đới ngoại; an ninh – q́c
phòng.
- Cơ cấu tở chức của EU gờm 5 cơ quan chính: Hợi đờng châu âu; Hợi đờng bợ trưởng; Uỷ ban châu âu; Q́c hợi
châu âu, tòa án châu âu và mợt sớ ủy ban chun mơn khác
- Ngày nay Liên Minh Châu Âu là mợt tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nất hành tinh, chiếm hơn ¼
GDP của thế giới. Từ tháng 1/2002, các nước EU đã sử dụng động tiền chung Châu Âu ( EURO)
- Năm 1990 quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập, mở ra thời kì mới, thời kì hợp tác toàn diện giữa hai bên.
Hỏi: Nêu q trình hình thành, phát triển và q trình hợp tác của liên minh châu âu EU?
BÀI 8 : NHẬT BẢN.
1. Sự phát triển „thần kì“ của nền kinh tế Nhật Bản và những ngun nhân của nó.
- Từ một nước bại trận trong chiến tranh thế giới II, Nhật bản đã tập trung phát triển kinh tế và đã đạt được những

thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là „thần kì“ .
- Biểu hiện:
+ Đến đầu thập niên 1950, nền kinh tế Nhật Bản được phụ hồi.
+ Từ 1952 – 1973 : kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và liện tục, nhiều năm đạt tới 2 con số (1960 – 1969 là
10.8%).
+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính
lớn thế giới( cùng Mĩ và Tây âu)
*Khoa học kỷ thuật:
+ Nhật Bản luôn coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật.
+ Đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua các bằng phát minh sáng chế.
+ Tập trung vào sản xuất đồ dân dụng với các loại hàng hóa tiêu dùng nổi tiếng như: tivi, tủ lạnh, ô tô tàu chở
dầu có trọng tải lớn
* Nguyên nhân của sự phát triển:
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kĩ luật cao, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần
cù và tiết kiệm → con người được xem là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
- Các công ty Nhật có tầm nhìn xa, năng động, có sức cạnh tranh cao.
- Nhật Bản biết áp dụng những thành tựu KH – KT vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành
sản phẩm.
- Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho phát triển kinh tế.
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài như nguồn viện trợ từ Mĩ, các cuộc chiến tranh ( Triều Tiên 1950 - 1953) và
( Việt Nam 1954 - 1975) để làm giàu.
Hỏi: Nêu sự phát triển „thần kì“ của nền kinh tế Nhật? Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?
2. Chính trị - xã hội (giảm tải)
3. Chính sách đối ngoại:
- Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với Mỹ. Nhật đã kí hiệp ước hòa bình
Xanphranxixcô và hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật (9/1951). Sau này hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và đến
1996 thì kéo dài vĩnh viễn.
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, Nhật Bản đã cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn: mở rộng quan hệ
với các nước Tây Âu, chấu Á và Đông Nam Á.

- Ngày nay, Nhật đang nổ lực vươn lên trở thành cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế ( Như đề
nghị mở rộng số thành viên để trở thành ủy viện thường trực của Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc).
Hỏi: Nêu nét chính trong chính sách đối ngoại của Nhật từ sau CTTGT2 ?.
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ “CHIẾN TRANH LẠNH”
1. Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh.
* Khái niệm Chiến tranh lạnh: Chiến tranh lạnh là loại hình chiến tranh không tuyên chiến, không giới tuyến nhưng
luôn nằm trong tình trạng đối đầu căng thẳng, với mục tiêu là bao vây về kinh tế, cô lập về chính trị nhằm tiệu diệt
Liên Xô, các nước Đông âu và các nước XHCN khác
a. Mâu thuẫn Đông – Tây.
- Từ liên minh chống phát xít, sau chiến tranh thế giới thứ II, hai cường quốc Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển
sang thế đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh.
* Nguyên nhân:
- Đó là do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
+ Liên Xô: Chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của CNXH, thúc đẩy
phong trào cách mạng thế giới.
+ Mĩ: Ra sức chống phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy lùi phong trào cách mạng với mưu đồ làm bá chủ
thế giới, Mĩ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu và sự thành công của cách
mạng Trung Quốc.  CNXH đã trở thành hệ thống thế giới.
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước Phương Tây với Liên Xô và
các ước XHCN.
b. Những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh.
- Phía Mĩ và các nước Tây âu.
+ Tháng 3/1947, Học thuyết Truman ra đời cho rằng sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ.
+ Tháng 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Macsan, viện trợ kinh tế, quân sự cho các nước Tây âu nhằm tạo nên
sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây âu TBCN và Đông âu XHCN.
+ Tháng 4/1949, Mĩ thành lập Liên minh qn sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO), nhằm chống lại LX và các
nước XHCN Đơng âu.
- Phía Liên Xơ và các nước XHCCN.
+ Tháng 1/1949, LX và các nước Đơng Âu thành lập hội đống tương trợ kinh tế ( SEV)
+ Tháng 5/1955, Liên Xơ và các nước Đơng âu thành lập tổ chức hiệp ước (VASAVA)

- Kết quả: Dẫn tới sự xác lập cục diện 2 cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xơ đứng đầu mỗi phe.
Hỏi: Nêu ngun nhân dẫn đến mâu thuẫn Đơng – Tây và những sự kiện khởi đầu chiến tranh lạnh?
2. Sự đối đấu Đơng – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ (giảm tải).
3. Xu thế hòa hỗn đơng – tây và chiến tranh lạnh chấm dứt.
- Từ đầu những năm 1970, xu thế hòa hỗn Đơng - Tây bắt đầu xuất hiện với các cuộc gặp gỡ thương lượng Xơ – Mĩ.
- Biểu hiện:
+ Tháng 11/1972 , hai nhà nước CHDC Đức và CHLB Đức đã ký Hiệp định về những cơ sở của quan hệ
giữa Đơng Đức và Tây Đức“
+ Năm 1972 , Xơ - Mỹ đã ký Hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến cơng chiến lược.
+ Tháng 8/1975, 33 nước Châu âu cùng Mĩ và Ca na đa đã kí Định ước Hen xin ki khẳng định những ngun
tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế để giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh
ở Châu âu.
+ Tháng 12/1989 , tại đảo Manta (ĐTH) hai nhà lãnh đạo là M.Gcbachốp Liên Xơ và tổng thống Mỹ
G.Busơ ( cha) đã chính thức tun bố chấm dứt Chiến tranh lạnh .
- Ý nghĩa : Chiến tranh lạnh chấm dứt, đã mở ra những điều kiện thuận lợi để giải quyết các tranh chấp , xung đột ở
nhiều khu vực bằng con đường hòa bình
- Ngun nhân Liên Xơ - Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh:
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm đã làm cho hai nước q tốn kém làm suy giảm „thế mạnh“
của họ trên nhiều mặt so với các nước khác.
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu đã đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đối với hai nước Xơ – Mĩ
.Ki nh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

Hai cường quốc cần phải thốt khỏi thế đối đầu dể ổn định và cũng cố vị thế của mình.
4. Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh.
+ Một là: Trật tự thế giới „hai cực“ sụp đổ , nhưng một trật tự thế giới mới đang trong q trình hình thành
theo xu hướng „đa cực“ với sự vươn lên của các cường quốc như: Mỹ , Liên minh châu Âu , Nga , Trung Quốc .
+ Hai là: Sau chiến tranh lạnh, các quốc gia đều có sự điều chỉnh chiến lược phát triển, đó là tập trung vào
phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mổi nước.
+ Ba là: Sự tan rã của Liên Xơ đã tạo ra cho Mĩ có một lợi thế tạm thời. Mỹ đang cố thiết lập thế giới „đơn
cực“ để thống trị thế giới, nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ khơng dễ gì đạt đựơc tham

vọng đó.
+ Bốn là: Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được cũng cố, tuy nhiên ở nhiều khu vực tình hình vẫn
khơng ổn định với những cuộc nội chiến , xung đột kéo dài như ở bán đảo Ban căng , một số nước châu Phi và Trung
Á
- Ngày nay , các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi , vừa phải đối mặt với những thách thức to
lớn, vụ khủng bố ở nước Mỹ ngày 11/9/2001 làm chấn dộng thế giới
Hỏi:
- Vì sao từ đầu những năm 1970, xu thế hòa hỗn Đơng - Tây bắt đầu xuất hiện? Nêu những biến đổi của
tình hình thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
- Vì sao Xơ – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh?
BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CƠNG NGHỆ VÀ XU THẾ TỒN CẦU HĨA NỬA
SAU THẾ KỶ XX.
I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CƠNG NGHỆ:
1. Nguồn gốc và đặc điểm:
- Nguồn gốc: Xuất phát từ những đòi hỏi của cuộc sống , của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần
ngày càng cao của con người, cùng với sự bùng nổ dân số và cạn kiệt nguồn tài nguyên
- Đặc điểm:
+ Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp.
+ Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi
tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
Hỏi: Nêu nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?
2. Những thành tựu tiêu biểu.( giảm tải)
II. XU THẾ TOÀN CẤU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ:
1. Khái niệm toàn cầu hóa: Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giời đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa. Đó là quá
trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các
quốc gia, dân tộc trên thế giới.
2. Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế , thương mại , tài chính quốc tế và khu vực như: IMF , WB, EU ,
WTO
3. Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
- Mặt tích cực: Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao góp phần
làm chuyển biến cơ cấu nền kinh tế, nhằm nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả nền kinh tế
- Mặt hạn chế: Toàn cầu hóa làm tăng thêm sự bất công trong xã hội, tăng thêm khoảng cách giàu nghèo, đời sống
kém an toàn, nguy cơ mất bản sắc văn hóa dân tộc
 Toàn cầu hóa là thời cơ đồng thời cũng là những thách thức to lớn đối với các nước đang phát triển.
Hỏi: Vì sao toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?
+ Thời cơ: Các nước đang phát triển có thề khai thác các nguồn vốn đầu tư, kỉ thuật công nghệ và kinh nghiệm
quản lí từ bên ngoài nhất là các tiến bộ khoa học kỉ thuật, có thể „ đi tắt đón đầu“ rút ngắn thời gian xây dựng và phát
triền đất nước
+ Thách thức: Phải cố gắng rất lớn trong cạnh tranh về kinh tế, nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ bị tụt hậu, phải giữ gìn và
bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia
Hỏi:
- Toàn cầu hóa là gì? Nêu những biểu hiện chủ yếu và tác động của xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ
XX?
- Vì sao toàn cầu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?
HẾT PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

×