Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng chính quy của trường đại học điều dưỡng nam định, từ năm 2011 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 94 trang )


BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI



NGUYỄN THỊ KHÁNH


KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG CHÍNH QUY
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH,
TỪ NĂM 2011 – 2013.

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I




Hà Nội 2014

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ KHÁNH


KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG CHÍNH QUY
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH,
TỪ NĂM 2011 – 2013.

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK60.72.04.12

Người hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng
Nơi thực hiện đề tài : Trường Đại học Dược Hà Nội
Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Thời gian thực hiện : Từ 15/11/2013 đến 15/03/2014

Hà Nội 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập lớp chuyên khoa cấp I tại Trường Đại
học Dược Hà Nội, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ chu đáo; sự dạy
dỗ, chỉ bảo tận tình của Thầy, Cô giáo các bộ môn, đặc biệt là Bộ môn
Quản lý và kinh tế Dược của Trường Đại học Dược Hà Nội. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học và các
Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức và hướng dẫn tôi
trong những năm học vừa qua.
Với tất cả sự kính trọng sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới
PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng - Nguyên trưởng Bộ môn Tổ chức Quản
lý Dược, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và
tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo đại học và
sau đại học, phòng Tổ chức cán bộ, phòng công tác học sinh, sinh viên
Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt

quá trình tiến hành đề tài tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đã có những ý kiến hết sức quý
báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt 3 năm học vừa qua.

Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
Học viên

Nguyễn Thị Khánh
QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ
1 BGD&ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo
2 BV Bệnh viện
3 BYT Bộ Y tế
4 CĐ Cộng đồng
5 CNXHKH Chủ nghĩa xã hội khoa học
6 CSSK Chăm sóc sức khỏe
7 ĐD Điều dưỡng
8 DD – VSATTP Dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm
9 ĐDCK Điều dưỡng chuyên khoa
10 ĐH & SĐH Đại học và sau đại học
11 DS – KHHGĐ Dân số - kế hoạch hóa gia đình
12 DS – KHHGĐ Dân số - kế hoạch hóa gia đình
13 ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
14 ĐVHT Đơn vị học trình
15 EMS Dịch vụ chuyển phát nhanh
16 GDĐH Giáo dục đại học
17 GDQP – YHQS Giáo dục quốc phòng – y học quân sự

18 GDSK – KNGT Giáo dục sức khỏe – kỹ năng giao tiếp
19 HDI Chỉ số phát triển con người
20 HP Học phần
21 HS SV Học sinh Sinh viên
22 HSCC Hồi sức cấp cứu
23 KST Ký sinh trùng
24 KTCT Kinh tế chính trị
25 LT – TH Lý thuyết – Thực hành
26 MB Màng bụng
27 MKQ Mở khí quản
28 MNT Màng não tủy
29 MP Màng phổi
30 MT Màng tim
31 NCKH Nghiên cứu khoa học
32 NLCB Nguyên lý cơ bản
33 PHCN Phục hồi chức năng
34 PGS.TS Phó giáo sư. Tiến sỹ
35 QLĐD Quản lý điều dưỡng
36 SKMT Sức khỏe môi trường
37 SKSS Sức khỏe sinh sản
38 SL Số lượng
39 SLB – MD Sinh lý bệnh miễn dịch
40 TC Tín chỉ
41 TCYT Tổ chức y tế
42 TTHCM Tư tưởng Hồ Chí Minh
43 VHVL Vừa học vừa làm


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Một số lý luận và thực tiễn về Giáo dục – Đào tạo ở Việt Nam 3
1.1.1. Đường lối, chính sách về Giáo dục và Đào tạo 3
1.1.2. Giáo dục và đào tạo đối với việc xây dựng nền kinh tế tri thức 3
1.1.3. Thực trạng GD – ĐT ở Việt Nam 6
1.1.4. Mục tiêu phát triển Giáo dục đến năm 2020 8
1.2. Tổng quan về điều dưỡng và nghề điều dưỡng 9
1.2.1. Khái niệm chung 9
1.2.2. Vấn đề cơ bản trong đào tạo điều dưỡng hiện nay trên thế giới 11
1.2.3. Các vấn đề và thách thức trong đào tạo điều dưỡng hiện nay 11
1.3. Tình hình đào tạo điều dưỡng trên thế giới và Việt Nam 12
1.3.1. Tình hình đào tạo điều dưỡng trên thế giới 12
1.3.2. Tình hình đào tạo điều dưỡng ở Việt Nam hiện nay 14
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chương trình đào tạo 18
1.3.4. Những hạn chế trong công tác đào tạo điều dưỡng 19
1.4. Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo 21
1.5. Sơ lược về trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định 21
1.5.1. Thông tin chung của Nhà trường 21
1.5.2. Khái quát lịch sử phát triển: 22
1.5.3. Chức năng – nhiệm vụ của Trường 23
1.5.4. Quy hoạch tổng thể của Trường: 24
1.5.5. Vị trí của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lực Y tế: 25
1.5.6. Cơ cấu tổ chức hành chính 27
1.5.7. Mục tiêu của Nhà trường trong giai đoạn tới: 29
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30
2.2.1. Địa điểm: 30
2.2.2. Thời gian: 30
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3.1. Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại Trường
Đại học Điều dưỡng Nam Định 30
2.3.2. Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của sinh viên về chương trình đào tạo cử nhân
Điều dưỡng hệ chính quy. 30
2.3.3. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 31
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu: 31
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu 32
2.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 32
2.5. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 32
2.6. Hạn chế của nghiên cứu 32
2.7. Sai số và biện pháp khắc phục sai số 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng hệ chính quy tại Trường
ĐHĐD Nam Định 34
3.1.1. Tóm tắt chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng của nhà trường 34
3.1.2. Khảo sát chương trình Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy tại Trường
ĐHĐD Nam Định 37
3.1.3. Quy mô đào tạo Cử nhân điều dưỡng hệ chính quy của trường Đại học Điều
dưỡng Nam Định giai đoạn 2011 – 2013. 47
3.2. Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của cử nhân ĐD về chương trình đào tạo cử
nhân điều dưỡng hệ chính quy. 51
3.2.1. Kiến thức được cung cấp từ chương trình đào tạo 51
3.2.2. Khả năng thực hiện kỹ năng người điều dưỡng 56
3.3. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo 60
3.3.1. Phương pháp giảng dạy của nhà trường 60
3.3.2. Đội ngũ giảng viên 61
3.3.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy – học tập 63
Chương 4: BÀN LUẬN 65

4.1. Bàn luận từ chương trình đào tạo cung cấp kiến thức điều dưỡng cho cử
nhân điều dưỡng 65
4.2. Bàn luận từ chương trình đào tạo cung cấp kỹ năng điều dưỡng cho cử nhân
điều dưỡng 68
4.3. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến chương trình đào tạo 70
4.4. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu 71
KẾT LUẬN 72
KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tiến trình đào tạo Điều dưỡng của Hàn Quốc 13
Bảng 1.2. Trình độ chuyên môn của Điều dưỡng trưởng tại hạng bệnh viện 20
Bảng 3.3. Khối lượng kiến thức thức toàn khóa 37
Bảng 3.4. Kiến thức giáo dục đại cương 39
Bảng 3.5. Kiến thức cơ sở ngành: 41
Bảng 3.6. Kiến thức ngành, chuyên ngành: 43
Bảng 3.7. Tỷ trọng kiến thức bắt buộc trong toàn khóa 44
Bảng 3.8. Danh mục các phần học bổ trợ - tự chọn 46
Bảng 3.9. Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số lượng sinh viên
trúng tuyển và nhập học trong các năm từ 2011 – 2013 47
Bảng 3.10. Số lượng Cử nhân Điều dưỡng tốt nghiệp qua các năm. 48
Bảng 3.11. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm 49
Bảng 3.12. Kiến thức về các môn chung 51
Bảng 3.13. Kiến thức về các môn khoa học cơ bản 52
Bảng 3.14. Kiến thức về các môn học cơ sở 53
Bảng 3.15. Kiến thức về các môn khoa học chuyên ngành 55
Bảng 3.16. Nhóm kỹ năng điều dưỡng cơ bản 56

Bảng 3.17. Nhóm kỹ năng điều dưỡng phức tạp của lĩnh vực chuyên khoa 57
Bảng 3.18. Nhóm kỹ năng giao tiếp và hợp tác 59
Bảng 3.19: Phân loại CBVC theo trình độ chuyên môn 62
Bảng 3.20. Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy – học tập 64

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp 4
Hình 1.2. Các thành tố của quá trình giáo dục 5
Hình 1.3. Mối quan hệ trong giáo dục 6
Hình 1.4. Mô hình đào tạo điều dưỡng của Hàn Quốc 14
Hình 1.5. Mô hình đào tạo nghề Điều dưỡng hiện nay 17
Hình 1.6: Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo 21
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức Trường ĐHĐD Nam Định 28
Hình 3.8. Khối lượng kiến thức toàn khóa 38
Hình 3.9. Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức GD đại cương 40
Hình 3.10. Tỷ lệ các tín chỉ LT, TH của kiến thức cơ sở ngành. 42
Hình 3.11. Tỷ lệ tín chỉ LT/TH của kiến thức chuyên ngành. 44
Hình 3.12. Tỷ trọng nhóm kiến thức bắt buộc trong toàn khóa 45
Hình 3.13: Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp qua các năm 50
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn sự hài lòng của cựu SV về PP giảng dạy 60
Hình 3.15. Biểu đồ biểu diễn sự hài lòng của cựu SV về đội ngũ GV 62



1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập với Thế Giới, đã mở ra bước
ngoặt mới, nhiều cơ hội phát triển; song không ít những thách thức với
chúng ta, áp lực cạnh tranh ngày càng cao. Hơn lúc nào hết, nhu cầu đào

tạo và đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển đất nước đang cần sự thay đổi
lớn, đặc biệt là nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng [1].
Theo số liệu của ngành Y tế Việt Nam, lực lượng điều dưỡng viên
làm việc tại các bệnh viện chiếm tỷ lệ đông nhất, gần 50% nguồn nhân lực
y tế. Mỗi năm nước ta sẽ cần thêm hàng ngàn điều dưỡng viên mới nhằm
bổ sung nhân lực cho các cơ sở y tế, để đáp ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc
bệnh nhân một cách toàn diện hơn.
Điều dưỡng là sự phối hợp giữa điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng, phục
hồi chức năng và GDSK, điều dưỡng viên sử dụng kiến thức, kỹ năng để
giúp đỡ người bệnh và cộng đồng trong việc duy trì, nâng cao SK, phòng
ngừa bệnh tật, biết cách tự chăm sóc cơ bản của người bệnh [12][13].
Chương trình giáo dục đại học thể hiện ở mục tiêu giáo dục đại học
là đào tạo người học có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương
xứng với trình độ đào tạo. Chất lượng đào tạo đại học liên quan chặt chẽ
với yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước. Sản phẩm đào tạo được xem là có
chất lượng cao khi đáp ứng tốt mục tiêu đào tạo mà yêu cầu của kinh tế - xã
hội đặt ra đối với mỗi cấp học, ngành học của bậc đại học [3].
Hiện nay vấn đề chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới.
Mọi người bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các
ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và nhất là trong lĩnh vực giáo
dục. Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường Đại
học. Do đó việc đánh giá chất lượng đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Việc đánh
giá chương trình đào tạo qua khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp sẽ phản ánh
2
mức độ thích ứng sản phẩm đào tạo của nhà trường với nhu cầu công việc,
theo kịp những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
Đáp ứng nhiệm vụ quan trọng đó, trường đại học Điều dưỡng Nam
Định không ngừng nâng cao về chất lượng giáo dục, lấy nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực Điều dưỡng chất lượng cao làm sứ mạng và mục tiêu phát

triển. Trường bắt đầu đào tạo cử nhân Điều dưỡng từ năm 2005 với hai
hình thức chính quy và liên thông. Chương trình đào tạo cho cử nhân Điều
dưỡng hệ chính quy là 4 năm liền, còn đối tượng liên thông thì tùy vào
trình độ từ trung cấp lên hoặc cao đẳng lên mà có những hình thức và thời
gian đào tạo khác nhau. Tuy nhiên, từ khi triển khai chương trình đào tạo
cử nhân điều dưỡng chính quy đến nay nhà trường chưa có nghiên cứu nào
đánh giá sự phù hợp của chương trình với thực tế công việc của sinh viên
khi ra trường.
Nhằm góp phần đánh giá chương trình đào tạo liệu có đảm bảo chất
lượng đào tạo, nâng cao kỹ năng điều dưỡng của học viên và phù hợp với
công việc hằng ngày, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát chương
trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng chính quy của Trường Đại học Điều
dưỡng Nam Định, từ năm 2011 – 2013” với mục tiêu sau:
1. Khảo sát chương trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy
tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định giai đoạn 2011 – 2013.
2. Khảo sát sơ bộ sự phản hồi của cử nhân Điều dưỡng về chương
trình đào tạo cử nhân Điều dưỡng hệ chính quy.
Từ đó, đề xuất một số kiến nghị về nội dung chương trình và phương
pháp giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng điều dưỡng ra trường.
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm cơ sở cho trường trong việc
nâng cao chất lượng và hoàn thiện chương trình đào tạo của nhà trường phù
hợp với thực tế công việc sau khi sinh viên ra trường.

3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIÁO DỤC – ĐÀO
TẠO Ở VIỆT NAM


1.1.1. Đường lối, chính sách về Giáo dục và Đào tạo
Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển GD một cách tổng thể
và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển GD mầm non, điều hành hợp
lý cơ cấu bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng trong hệ thống GD –
ĐT, quan tâm đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, trình độ kỹ
thuật cao, hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện tốt chính sách
GD gắn với phát triển kinh tế xã hội.
Trong những năm gần đây, chúng ta đã có sự chuyển biến trong nhận
thức: tập trung đầu tư xây dựng phát triển hệ thống các trường nghề, các
trường kỹ thuật; giáo dục tinh thần doanh nghiệp cho học sinh ngay từ khi
ngồi trên ghế nhà trường.
Xu thế toàn cầu hóa bắt buộc nền giáo dục của nước ta phải xây
dựng được các nhà trường đạt chuẩn quốc gia, chuẩn khu vực và chuẩn
quốc tế. Vì vậy, cần đẩy mạnh việc cải tiến chương trình và nội dung đào
tạo của các bậc học cho phù hợp với mục tiêu của GD – ĐT cùng với việc
cải tiến sáng tạo, độc lập, linh hoạt và sự quyết đoán của người học [19]

.
1.1.2. Giáo dục và đào tạo đối với việc xây dựng nền kinh tế tri thức
* Đặc điểm nền kinh tế tri thức
- Từ lao động chân tay chuyển sang lao động trí óc
- Chuyển từ sản xuất vật chất cụ thể sang sản xuất phi vật chất
- Tri thức và thông tin trở thành đòn bẩy của tăng trưởng kinh tế
- Nền kinh tế mở mang tính toàn cầu .
4
Giáo dục – Đào tạo cũng phải chuyển hướng đổi mới. Ở xã hội
truyền thống mô hình dạy học người thầy làm trung tâm, sang xã hội công
nghiệp mô hình dạy học thì người học là trung tâm. Ở xã hội hậu công
nghiệp với đặc điểm kinh tế là tri thức mô hình dạy học thì học “nhóm” là
trung tâm [19]


.

Xã hội Trung tâm mô hình dạy học
Truyền thống Người thầy
Công nghiệp Người học
Hậu công nghiệp Nhóm học viên

Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp gồm có:



Hình 1.1. Các nguyên tắc của nền giáo dục trong xã hội công nghiệp
5
* Giáo dục – Đào tạo và sự phát triển
Giáo dục ngày càng được coi là nền móng của sự phát triển khoa học
kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân, có thể khẳng
định rằng không có bất cứ sự phát triển nào kể cả đối với con người, đối
với kinh tế, với văn hóa mà đứng ngoài sự giáo dục. Ra đời thiết chế nhà
trường với một hệ các thành tố gắn kết tương tác với nhau vận động theo
xu thế phát triển của xã hội, đó là quá trình giáo dục [19]

.
* Các thành tố của quá trình giáo dục
Quá trình giáo dục bao gồm các thành tố sau:




Hình 1.2. Các thành tố của quá trình giáo dục


Phát triển nhà trường, phát triển nền giáo dục phải dựa trên nguyên
lý “ Học đi đôi với hành – lý luận gắn liền với thực tiễn” củng cố mối quan
hệ trong giáo dục
6


Hình 1.3. Mối quan hệ trong giáo dục
Các nhà trường phải xây dựng chiến lược phát triển với tầm nhìn xa,
phải đưa ra những giải pháp hữu hiệu, phải thực hiện những biện pháp hiệu
quả, mạnh mẽ và khả thi. Trong đó những giải pháp, biện pháp về tăng
cường nguồn nhân lực cho đào tạo, tăng cường vật chất, trang thiết bị cho
đào tạo, cải tiến nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu
của thực tế ngành nghề, yêu cầu của xã hội là vô cùng quan trọng [22].


1.1.3. Thực trạng GD – ĐT ở Việt Nam
* Những thành tựu đã đạt được
Trong những năm qua, nền giáo dục của Việt Nam đã có nhiều cố
gắng và đạt được những thành tựu: Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở
giáo dục được phát triển; chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào
tạo đã có chuyển biến; công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện;
công tác quản lý chất lượng đã được chú trọn g với việc tăng cường hệ
thống đánh giá và kiểm định chất lượng…
Những thành tựu của giáo dục nước ta đã khẳng định vai trò quan
trọng của GD trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài cho đất nước. Nhờ những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội
khác mà chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta theo bảng xếp loại
của Chương trình phát triển Liên hiệp quốc trong những năm gần đây có
những tiến bộ đáng kể: từ 0,688 xếp thứ 109 trong tổng số 174 quốc gia

7
vào năm 2000 đã tăng lên 0.733 xếp thứ 105 trong số 177 quốc gia vào
năm 2005. Những thành tựu giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào
sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị của đất nước trong
hơn 20 năm đổi mới [15].
* Những yếu kém
Mặc dù đã đạt được một số thành tựu cơ bản nhưng GD nước ta vẫn
còn những bất cập và yếu kém, đó là: cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các cấp học và các trình độ đào
tạo, trong đó GD nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; chất lượng
GD còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới; nội
dung, phương pháp giáo dục còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được
mục tiêu giáo dục; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD chưa đáp ứng
được nhiệm vụ GD trong thời kỳ mới. Các chế độ chính sách đối với nhà
giáo còn chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong
bản thân mỗi người thầy, cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường còn thiếu thốn
và lạc hậu [2].
* Xuất phát từ những thực trạng trên, quan điểm chỉ đạo phát triển GD –
ĐT (Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần 2 khóa VIII) đến
bây giờ vẫn còn nguyên giá trị và tính thời sự:
- Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện.
- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng
đầu.
- GD vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển
của mỗi cá nhân.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn
và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
8
- Phát triển dịch vụ GD và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ

thống GD là một trong những động lực phát triển GD.
- GD phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn
hạn hẹp [16, 20].
1.1.4. Mục tiêu phát triển Giáo dục đến năm 2020
* Mục tiêu chung
- Xây dựng nền giáo dục hiện đại, khoa học, dân tộc, hướng tới một
xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế.
- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực
cho đất nước và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân.
- Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo phương
pháp tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn ở
Việt Nam.
- Ưu tiên nâng cao trình độ chất lượng đào tạo nhân lực. Đổi mới
mục tiêu, chương trình nội dung, phương pháp giáo dục các bậc học và
trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng các yêu cầu vừa tăng
quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy
học, đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát
triển giáo dục [4].
* Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao
động qua đào tạo. Vào năm 2020, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo
qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60%.
- Hệ thống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân
luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học với trình độ đào
tạo để đến năm 2020 có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở vào học và có thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có
9
điều kiện.

Đến năm 2020 có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học

phổ thông vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Nhân lực qua đào tạo có thể đáp ứng được các yêu cầu xuất khẩu
lao động và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nước. Đến năm 2020 có
trên 95% số học sinh tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng
lao động đánh giá đáp ứng các yêu cầu của công việc [4].
1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU DƯỠNG VÀ NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG
1.2.1. Khái niệm chung
Điều dưỡng là một nghề có lịch sử lâu đời gắn liền với sự phát triển
xã hội loài người. Trải qua các giai đoạn, nghề điều dưỡng đã khá phát
triển từ “thời kỳ viễn chinh” ở châu Âu và luôn gắn với công việc săn sóc
thương bệnh binh. Trong thời kỳ trung cổ và cận đại, Điều dưỡng còn gắn
liền với tôn giáo và có thêm chức năng chăm sóc về mặt tinh thần, tâm linh.
Nhưng Điều dưỡng thực sự phát triển và được coi là một nghề thực thụ vào
cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19. Và tiền đề quan trọng để Điều dưỡng phát
triển như một nghề là xuất hiện các trường dạy Điều dưỡng một cách bài
bản và đặt nền móng cho việc này là Florence Nightingale (1820 – 1910).
Bà cũng là người thành lập trường đào tạo điều dưỡng đầu tiên trên thế giới
ở nước Anh vào năm 1860 mang tên bà. Trường điều dưỡng Nightingale
cùng với chương trình đào tạo một năm đã đặt nền tảng cho hệ thống đào
tạo điều dưỡng không chỉ ở nước Anh mà còn ở nhiều nước trên thế giới.
Theo Hội đồng Điều dưỡng quốc tế (International Council of Nurses
– ICN) thì Điều dưỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo
vệ, nâng cao, chăm sóc về sức khỏe và các nhu cầu của con người; sử dụng
đánh giá lâm sàng trong việc cung cấp chăm sóc cho phép mọi người cải
thiện, duy trì, phục hồi sức khỏe để đối phó với vấn đề sức khỏe và đạt
được chất lượng tốt nhất có thể của cuộc sống khi khỏe mạnh, khi ốm đau
hoặc khuyết tật và cho đến khi chết.
10
Lực lượng Điều dưỡng và Hộ sinh viên giữ vai trò nòng cốt trong hệ
thống CSSK ban đầu với mục tiêu chẩn đoán, điều trị, chăm sóc các nhu

cầu thiết yếu của người dân trong việc nâng cao sức khỏe, duy trì, phục hồi
và dự phòng bệnh tật ở ba tuyến: tuyến đầu, tuyến sau và tuyến cuối kết
hợp với các chuyên ngành khác trong nhóm nhân viên CSSK.
Theo ICN thì Điều dưỡng là bảo vệ, xúc tiến, tối ưu hóa SK và khả
năng phòng ngừa bệnh tật, thương tích, giảm đau khổ thông qua việc chăm
sóc, tuyên truyền giáo dục các kiến thức về CSSK cho cá nhân, gia đình,
cộng đồng và xã hội.
Hiệp hội Điều dưỡng Hoa kỳ (American Nurses Association – ANA)
thì Điều dưỡng là sự bảo vệ, nâng cao chăm sóc về sức khỏe và các nhu cầu
của con người; dự phòng bệnh và chấn thương; xoa dịu nỗi đau qua chẩn
đoán và điều trị nhằm đáp ứng các nhu cầu về sức khỏe con người; tăng
cường chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội.
Ngày nay, điều dưỡng đã được công nhận là một nghề nghiệp độc
lập, cùng cộng tác với các bác sỹ, dược sỹ, kỹ thuật viên và các thành phần
khác trong hệ thống y tế để cung cấp dịch vụ CSSK cho cá nhân, gia đình,
cộng đồng và xã hội, người làm nghề điều dưỡng gọi là điều dưỡng viên.
Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, CSSK,
kiểm tra tình trạng người bệnh, kê đơn và các công việc khác phục vụ cho
quá trình CSSK ban đầu đến khi hồi phục, trị liệu cho người bệnh.
Ở Việt Nam, Điều dưỡng đã được xem là một nghề độc lập trong hệ
thống y tế. Người điều dưỡng hiện có nhiều bậc, trình độ và đã được quy
định cụ thể trong hệ thống ngạch bậc công chức theo Quyết định số
41/2005/QĐ – BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ về tiêu
chuẩn nghề nghiệp các ngạch viên chức Y tế Điều dưỡng [18].
11
1.2.2. Vấn đề cơ bản trong đào tạo điều dưỡng hiện nay trên thế giới
Hiện nay về cơ bản, các nước phát triển đã xây dựng được hoặc đã
áp dụng được chương trình chuẩn về đào tạo điều dưỡng như: Mỹ, Đức,
Nhật Bản, Thái Lan… Đó là xây dựng chương trình đào tạo điều dưỡng
theo tín chỉ và dựa trên hình thành năng lực. Đây là cách xây dựng bền

vững cho một hệ thống đào tạo lâu dài. Tuy nhiên các nước này hiện đang
gặp phải vấn đề đó là thiếu sinh viên theo học tức là thiếu những điều
dưỡng viên trong tương lai. Trong khi tình trạng dân số già đi nhanh chóng,
những bệnh mạn tính như ung thư, tim mạch, huyết áp… tăng cao đòi hỏi
phải có lực lượng nhân viên y tế chăm sóc thường xuyên. Chính vì thế việc
nhập khẩu các điều dưỡng viên là điều bắt buộc để giải quyết tình trạng
thiếu hụt này. Và đây cũng là cơ hội rất tốt cho Việt Nam là nước có nguồn
nhân lực điều dưỡng viên dồi dào có thể đáp ứng về mặt số lượng cho các
nước [5].
1.2.3. Các vấn đề và thách thức trong đào tạo điều dưỡng hiện nay
1. Sự già hóa dân số
2. Nhu cầu CSSK theo yêu cầu
3. Thiếu hụt nguồn điều dưỡng chất lượng
4. Yêu cầu về năng lực của điều dưỡng ngày càng cao
5. Thu nhập của điều dưỡng
6. Đào tạo người điều dưỡng có văn hóa và năng lực
7. Chi phí chăm sóc và thách thức quản lý y tế
8. Mô hình CSSK mang tính cộng đồng
9. Tôn trọng nhân phẩm của người bệnh
10. Đối phó với sự gia tăng về các bệnh mạn tính.
12
1.3. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM
1.3.1. Tình hình đào tạo điều dưỡng trên thế giới
Hiện nay ngành điều dưỡng trên thế giới được xếp vào một ngành
nghề riêng biệt, ngang hàng với các ngành nghề khác. Có nhiều trường đào
tạo điều dưỡng với các trình độ khác nhau: cao đẳng, đại học và sau đại
học.
Ở một số nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Úc và một số nước
tiên tiến trong khu vực như Thái Lan, Malayxia, Hàn Quốc việc đào tạo

điều dưỡng đã đi vào nề nếp, có hệ thống, ổn định về qui mô đào tạo, đội
ngũ cán bộ giảng viên đạt chuẩn chất lượng. Các trường, khoa đào tạo điều
dưỡng đã đào tạo được các trình độ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ điều dưỡng.
Thái Lan có 63 trường điều dưỡng trong đó có 7 khoa điều dưỡng
thuộc đại học tổng hợp. Các trường ở đây tuyển sinh không nhiều, thường
có tỷ lệ giảng viên/sinh viên là 1/7 – 1/10. Giảng viên đều là thạc sỹ, tiến sỹ
điều dưỡng chuyên ngành. Thái Lan là nước mạnh về đào tạo Điều dưỡng,
đã và đang tham gia đào tạo quốc tế.
Đặc biệt đội ngũ cán bộ giảng dạy rất có uy tín đã cử người sang
nước khác giảng dạy và làm cố vấn; đã và đang đào tạo Thạc sỹ điều dưỡng
cho Lào mà ta thì chưa có kế hoạch và chương trình. Đội ngũ giảng dạy
hầu hết được học ở nước ngoài, nhiều nhất là ở Mỹ đạt học vị thạc sỹ, tiến
sỹ, nhiều người được phong Giáo sư, Phó giáo sư, trình độ tiếng anh giỏi
[6].
Hàn Quốc có 128 trường đào tạo Điều dưỡng (tính đến tháng
12/2007) , trong đó có 63 trường đào tạo cao đẳng, 65 trường đào tạo đại
học, không đào tạo trình độ trung cấp và sơ cấp. Trong số 128 trường nói
trên chỉ có 15 trường quốc lập (11,7%), còn lại 83,3% là trường tư thục:

13
Bảng 1.1. Tiến trình đào tạo Điều dưỡng của Hàn Quốc

STT Trình độ đào tạo Năm đào tạo
1 Cao đẳng 1945
2 Đại học 1955
3 Thạc sỹ 1960
4 Tiến sỹ 1978

Số cán bộ cơ hữu của 128 trường là 1110 người, tất cả đều là điều
dưỡng có chứng chỉ hành nghề. Chương trình đào tạo Điều dưỡng của Hàn

Quốc gần như không có khác biệt gì so với chương trình đào tạo của các
nước tiên tiến như Úc, Mỹ, Canada Về quản lý giảng dạy nhất là giảng
dạy Điều dưỡng lâm sàng, giảng dạy kỹ năng điều dưỡng là điều rất khác
so với chúng ta hiện nay.
Tại trường chỉ có một số giáo sư được phân công giảng lý thuyết, tỷ
lệ điểm thi lý thuyết chỉ chiếm 30% của điểm thi kết thúc học phần, giảng
kỹ năng tại phòng thực tập do một số giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ đảm nhiệm,
tỷ lệ điểm thi kỹ năng tại phòng thực tập chiếm 40% điểm thi kết thúc học
phần. Tại bệnh viện sinh viên được các Điều dưỡng có năng lực (Điều
dưỡng trưởng, Điều dưỡng có thời gian công tác tại bệnh viện 3 năm trở
lên) kèm cặp, hướng dẫn và đánh giá. Tỷ lệ điểm thi thực tập tại bệnh viện
chiếm 30% điểm thi kết thúc học phần. Điều này cho thấy việc học kỹ năng
điều dưỡng rất được chú trọng [10].

14
40%
30%
30%
Lý thuyết
Thực tập
Kỹ năng

Hình 1.4. Mô hình đào tạo điều dưỡng của Hàn Quốc

1.3.2. Tình hình đào tạo điều dưỡng ở Việt Nam hiện nay
1.3.2.1. Hệ thống các trường đào tạo điều dưỡng
Trong đầu thập niên của thế kỷ 21, số lượng các trường công lập có
đào tạo điều dưỡng là 15 trường đại học, 30 trường cao đẳng và 50 trường
trung cấp. Hiện nay, số lượng các trường đào tạo điều dưỡng là 26 trường
đại học, 74 trường cao đẳng và 44 trường trung cấp.

Như vậy, sau khoảng 10 năm sự phát triển về số lượng và chất lượng
trong đào tạo điều dưỡng có tiến bộ vượt bậc. Tuy nhiên, các cơ sở đào tạo
ở trình độ đại học tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị lớn như Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh . Với sự phát triển ồ ạt số lượng các trường dẫn
đến bài toán đặt ra về chất lượng đào tạo và sử dụng có hiệu quả nhân lực
điều dưỡng qua đào tạo.
Nhân lực tham gia trong đào tạo điều dưỡng: thập niên đầu của thế
kỷ 21 số lượng giảng viên là điều dưỡng giảng cho sinh viên điều dưỡng rất
hạn chế, chỉ chiếm khoảng 10% số cán bộ giảng dạy, còn lại khoảng 90%
giảng viên là bác sỹ.
15
Hiện nay, số lượng này đã thay đổi cả về số lượng và chất lượng
(theo thống kê chưa đầy đủ của Hội Điều dưỡng Việt Nam có khoảng 420
hội viên của Hội Điều dưỡng là điều dưỡng đang tham gia công tác giảng
dạy tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp) thậm trí có những
trường như trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các môn học chuyên
ngành của điều dưỡng đều do giảng viên là điều dưỡng giảng dạy. Với các
trường khác tỷ lệ này vào khoảng 50 – 60%.
Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa cao là bởi vì số lượng các giảng
viên là điều dưỡng có trình độ sau đại học chưa nhiều.
Hầu hết các trường giảng dạy điều dưỡng được trang bị tốt về cơ sở
vật chất, phòng học lý thuyết tương đối đạt chuẩn, phòng thực hành thực
tập được trang bị khá đầy đủ. Cơ sở vật chất hỗ trợ cho quá trình đào tạo
như: thư viện, ký túc xá, dịch vụ ăn uống, địa điểm tổ chức các hoạt động
ngoại khóa… đã được sửa sang hoặc xây mới nhằm phục vụ việc học tập,
sinh hoạt của HSSV được tốt hơn.
Hệ thống các bệnh viện nơi sinh viên đi thực tập, thực hành tay nghề
được trải đều ở các bệnh viện tuyến tỉnh cũng như tuyến huyện và đã hỗ trợ
khá tốt cho việc đào tạo điều dưỡng.
Tuy nhiên, bên cạnh đó những khó khăn bất cập vẫn còn tồn tại ở

một số trường như phòng giảng dạy lý thuyết và thực hành chưa được tốt,
các trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy đã cũ, chưa cập nhật thiết bị mới,
không đủ thiết bị học tập. Các phòng thực hành tiền lâm sàng (Skills lab)
tại các trường hầu như còn thiếu rất nhiều, chưa có chuẩn hợp lý và thiếu
tính thống nhất giữa chương trình lý thuyết và thực hành [18].
1.3.2.2. Chương trình đào tạo
Trong vòng 10 năm trở lại đây đã có 2 lần chương trình đào tạo cử
nhân điều dưỡng được cải tiến theo hướng ngày càng tiếp cận gần hơn với
chương trình đào tạo điều dưỡng trên thế giới.
16
Tuy nhiên, do đặc thù đào tạo, hiện vẫn có một số bất cập trong
chương trình đào tạo của cử nhân điều dưỡng như tỷ lệ giữa các môn học,
các học phần, các khối kiến thức trong chương trình chưa được hợp lý,
nhiều kiến thức vẫn chưa thực sự cần thiết cho người học, trong khi một số
nội dung thiết yếu liên quan tới khả năng hành nghề sau khi tốt nghiệp của
điều dưỡng lại chưa được cung cấp trong chương trình.
Phương pháp quản lý và phương pháp dạy – học còn chưa thực sự
phù hợp. Mục tiêu đào tạo và phương pháp đánh giá trong chương trình đào
tạo còn chưa thực sự khoa học và hợp lý.
Theo thống kê chưa đầy đủ, mỗi năm ở nước ta có khoảng hơn
30.000 điều dưỡng các trình độ ra trường. Đến thời điểm này, có thể nói hệ
thống đào tạo điều dưỡng đã đáp ứng tương đối đủ nhu cầu về nhân lực cho
hệ thống y tế Việt Nam, thậm trí một số loại hình đào tạo đang có nguy cơ
dư thừa như điều dưỡng trung cấp, hộ sinh trung cấp. Theo báo cáo tại một
số tỉnh, số lượng điều dưỡng trình độ trung cấp ra trường không có việc
làm chiếm đến 30%.
Tóm lại, quá trình đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam có những thuận
lợi như sau:
- Số lượng các trường đại học tăng, các cơ sở tham gia vào đào tạo
điều dưỡng đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu về nhân lực hiện tại và tương lai.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị có sự cải tiến tốt, có thể đáp ứng và
đảm bảo được chất lượng đào tạo.
Chương trình đào tạo không ngừng được cải tiến cập nhật, phương
pháp quản lý và giảng dạy, nhân lực trong đào tạo điều dưỡng đã được
nâng cao.
Các thách thức cần phải giải quyết trong đào tạo điều dưỡng đó là: Do
sự già hóa nhanh của dân số. Nhu cầu người bệnh mong muốn chăm sóc sức
khỏe theo yêu cầu ngày càng tăng. Trong khi đó hệ thống đào tạo còn chưa

×