Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Nghiên cứu cây ba kích tím ở ba chẽ và xây dựng tiêu chuẩn thương phẩm ba kích

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 59 trang )



BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI



MAI THỊ PHƢỢNG

NGHIÊN CỨU CÂY BA KÍCH TÍM Ở
BA CHẼ VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
THƢƠNG PHẨM BA KÍCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI - 2015


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI



MAI THỊ PHƢỢNG

NGHIÊN CỨU CÂY BA KÍCH TÍM Ở
BA CHẼ VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
THƢƠNG PHẨM BA KÍCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ



Ngƣời hƣớng dẫn:
1. PGS.TS. Nguyễn Viết Thân
2. TS. Nguyễn Thị Thúy Hường
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược liệu


HÀ NỘI-2015





LỜI CẢM ƠN
Khóa luận đƣợc thực hiện tại Bộ môn Dƣợc liệu- Trƣờng đại học Dƣợc Hà
Nội. Trong thời gian làm khóa luận, tôi đã nhận đƣợc sự ủng hộ, động viên giúp đỡ
của thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên, bạn bè và gia đình.
Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Viết Thân đã nhiệt tình hƣớng dẫn, động viên, ủng hộ và truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian làm khóa luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thu Hằng đã động viên,
ủng hộ và giúp đỡ tôi.
Xin đƣợc tỏ lòng biết ơn tới DS. Nguyễn Thanh Tùng và DS. Nguyễn Ngọc
Cầu những ngƣời luôn ở bên giúp đỡ, hƣớng dẫn chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành
tốt khóa luận trên.
Xin chân thành cảm ơn tới toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn
Dƣợc liệu- Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện tốt
khóa luận.
Cuối cùng, xin đƣợc cảm ơn bố mẹ, gia đình, bạn bè những ngƣời đã luôn sát
cánh, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quãng thời gian học tập và làm việc tại

trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Mai Thị Phƣợng



MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỌ CÀ PHÊ 2
1.1.1. Vị trí họ Cà phê 2
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ Cà phê 2
1.2. TỔNG QUAN CỦA CHI MORINDA 3
1.2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Morinda 3
1.2.2. Đặc điểm một số loài thuộc chi Morinda 4
1.2.2.1. Nhàu nƣớc (Morinda persicaefolia Ham) 4
2.2.2. Mặt quỷ (Morinda villosa Wall. ex Hook.f ) 5
1.2.2.3. Nhàu (Morinda citrifolia L.) 5
1.2.2.4. Ba kích (Morinda officinalis How) 6
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu 14
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu 14
2.1.2. Nguyên vật liệu, thiết bị 14
2.1.2.1. Hóa chất và dụng cụ 14
2.1.2.2 .Thiết bị dùng trong nghiên cứu 14
2.2. Nội dung nghiên cứu 15
2.3. Phƣơng pháp nghiêm cứu 15
2.3.1. Nghiên cứu về thực vật Ba kích tím tại Ba Chẽ 15

2.3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Ba kích tím ở Ba Chẽ 16
2.3.3. Kiểm nghiệm Ba kích tím trồng tại Ba Chẽ theo DĐVN IV 17
2.3.4. Xây dựng tiêu chuẩn thƣơng phẩm Ba kích 17
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
3.1. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT BA KÍCH TÍM TẠI BA CHẼ 18
3.1.1. Đặc điểm hình thái 18


3.1.2. Đặc điểm vi phẫu 20
3.1.3. Đặc điểm bột dƣợc liệu 21
3.2. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC 22
3.2.1. Sơ bộ tính tính các nhóm chất trong dƣợc liệu Ba kích tím bằng các phản
ứnghóa học 22
3.2.1.1. Định tính glycosid tim 22
3.2.1.2. Định tính alkaloid 23
3.2.1.3. Định tính anthranoid 24
3.2.1.4. Định tính flavonoid 25
3.2.1.5. Định tính coumarin 26
3.2.1.6. Định tính saponin 27
3.2.1.7. Định tính tanin 28
3.2.1.8. Định tính đƣờng khử 28
3.2.1.9. Định tính polysaccharid 28
3.2.1.10. Định tính acid hữu cơ 29
3.2.1.11. Định tính chất béo 29
3.2.1.12. Định tính sterol 29
3.2.1.13. Định tính caroten 30
3.2.1.14. Định tính acid amin 30
3.2.2. Định tính dịch chiết toàn phần bằng sắc kí lớp mỏng 32
3.3. KIỂM NGHIỆM BA KÍCH TÍM TRỒNG TẠI BA CHẼ, QUẢNG NINH
THEO DĐVN IV 37

3.3.1. Vi phẫu 37
3.3.2. Bột 37
3.3.3. Định tính 37
3.3.4. Độ ẩm 38
3.3.5. Xác định tỉ lệ phần trăm tạp chất trong dƣợc liệu 39
3.4. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THƢƠNG PHẨM BA KÍCH 39
3.5. BÀN LUẬN 42


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC





DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT




DĐVN IV
Dƣợc điển Việt Nam IV
TT
Thuốc thử
tr.
Trang

STT

Số thứ tự
TLTK
Tài liệu tham khảo
R
f

Hệ số lƣu
UV
Ultra violet
NXB
Nhà xuất bản
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
GACP
Good Agricultural and Collection Practices
GAP
Good Agricultural Practices


DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Các anthranoid đƣợc phân lập từ rễ Ba kích
9
3.1
Kết quả định tính các nhóm chất trong rễ Ba kích tím

30
3.2
Kết quả xác định độ ẩm dƣợc liệu
38
3.3
Kết quả xác định phần trăm tạp chất trong dƣợc liệu

39
3.4
Khối lƣợng trung bình của một gốc dƣợc liệu trồng sau
các năm
40




DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình
Tên hình
Trang
3.1
Cây Ba kích tím trồng tại Ba Chẽ
18
3.2
Cây Ba kích tím 2 năm tuổi và rễ của nó
19
3.3
Rễ Ba kích khô
19

3.4
Đặc điểm vi phẫu rễ Ba kích tím
20
3.5
Một số đặc điểm bột dƣợc liệu Ba kích tím
21
3.6
Sắc kí đồ dịch chiết methanol dƣợc liệu Ba kích tím khai
triển với hệ Toluen- Ethylacetat- Acid acetic (4:1:0,05) ở
các bƣớc sóng 254nm, 366nm và ở ánh sáng thƣờng sau
khi phun thuốc thử.

33
3.7
Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol Ba kích
tím ở bƣớc sóng 254nm bằng phần mềm VideoScan.
34
3.8
Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol Ba kích
tím ở bƣớc sóng 366nm bằng phần mềm VideoScan.

35
3.9
Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết methanol Ba kích
tím sau khi phun thuốc thử ở ánh sáng thƣờng bằng phần
mềm VideoScan.

36
3.10
Sắc kí đồ dịch chiết Ba kích của mẫu thử (T) và mẫu

chuẩn (C) khi khai triển với hệ dung môi Ether dầu hỏa-
Ethylacetat-Acid acetic băng (7,5:2,5:0,25) ở bƣớc sóng
254nm, 366nm và ánh sáng thƣờng sau khi phun thuốc
thử.

38
1



ĐẶT VẤN ĐỀ
Ba kích là một loài thuộc chi Morindahọ Cà phê, đƣợc biết đến là một loại
dƣợc liệu quý trong y học cổ truyền. Rễ Ba kích đƣợc sử dụng rộng rãi trong dân
gian có tác dụng bổ thận âm, bổ thận dƣơng, tăng cƣờng gân cốt, tăng cƣờng sức đề
kháng, sức dẻo dai của cơ thể [39]. Dịch chiết Ba kích có tác dụng chống viêm [17,
34, 35, 39], giảm huyết áp [2], chống oxy hoá [33, 53], tác dụng nhanh với các
tuyến cơ năng [17, 54]. Gần đây, nhu cầu sử dụng dƣợc liệu tăng nhanh, nên Ba
kích bị khai thác một cách ồ ạt dẫn đến nguồn nguyên liệu đang trở lên cạn kiệt.
Mặt khác, vùng nguyên liệu của Ba kích bị tàn phá nghiêm trọng, khiến Ba kích gần
nhƣ rơi vào tình trạng tuyệt chủng và đƣợc đƣa vào sách đỏ Việt Nam cần phải
đƣợc bảo vệ [15].
Từ trƣớc đến nay, phƣơng pháp nhân giống Ba kích bằng hạt hay giâm chiết
cành có hệ số nhân giống đạt rất thấp, chỉ đạt 0,6 lần/năm [13]. Vì vậy, tỉnh Quảng
Ninh đã kết hợp với Sở Khoa học Công nghệ, tiến hành nhân giống Ba kích tím
bằng phƣơng pháp nuôi cấy mô nhằm đáp ứng nhanh và bền vững nguồn nguyên
liệu có chất lƣợng tốt.
Với mong muốn bổ sung các tƣ liệu nhằm phát triển việc trồng trọt Ba kích
theo chủ trƣơng của địa phƣơng, chúng tôi tiến hành đề tài: “NGHIÊN CỨU CÂY
BA KÍCH TÍM Ở BA CHẼ VÀ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THƢƠNG PHẨM
BA KÍCH”. Đề tài đƣợc thực hiện với mục tiêu:

- Nghiên cứu cây Ba kích tím ở Ba Chẽ.
- Xây dựng tiêu chuẩn thƣơng phẩm Ba kích.
2



CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỌ CÀ PHÊ (Rubiaceae)
1.1.1. Vị trí phân loại họ Cà phê (Rubiaceae)
Theo “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta,
Angiospermae) ở Việt Nam” [1] và các tài liệu phân loại thực vật khác (hệ thống
của Takhtajan năm 2009 [21] và hệ thống APG II) vị trí phân loại họ Cà phê trong
giới thực vật nhƣ sau:
Giới thực vật (Plantae)
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Bạc hà (Lamiidae)
Bộ Long đởm (Gentianales)
Họ Cà phê (Rubiaceae)
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ Cà phê (Rubiaceae)
Theo sách thực vật học, họ Cà phê có các đặc điểm sau:
Cây gỗ, bụi, cây cỏ hoặc dây leo. Lá đơn nguyên, mọc đối, có lá kèm, lá kèm có
khi dính lại với nhau và lớn nhƣ phiến lá, trông nhƣ có 4 hoặc 8 lá mọc vòng
(Galium, Asperula). Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành xim hay dạng đầu. Hoa
đều, lƣỡng tính, mẫu 4-5. Đài 4-5, ít phát triển, dính với bầu.Tràng 4-5, dính nhau,
tiền khai hoa van, lợp hay vặn. Nhị nằm xen kẽ với các thùy của tràng và dính vào
ống hay họng của tràng. Bộ nhụy gồm 2 noãn dính nhau thành bầu dƣới với 2 hoặc
nhiều ô, mỗi ô có một đến nhiều noãn. Qủa nang, quả mọng hay quả hạch. Hạt có
phôi nhỏ nằm trong nội nhũ.
Họ Cà phê thƣờng phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số vùng ôn đới

[26, 40], có khoảng 637 chi với ƣớc tính khoảng 10.700 loài [24].Việt Nam có trên
90 chi, khoảng 430 loài, chủ yếu mọc hoang. Có khoảng 25 loài thƣờng dùng làm
thuốc, trong đó có 7 loài đƣợc dùng trong công nghiệp Dƣợc là Ba kích, Câu đằng,
Canhkina, Dạ cẩm, Dành dành, Mơ lông, Nhàu [3]. Chi Morinda là một chi đƣợc
biết và nghiên cứu nhiều trong họ Cà phê [27].
3



1.2. TỔNG QUAN CỦA CHI MORINDA
Morinda là một chi thuộc họ Cà phê, Thực vật chí Đông Dƣơng chia chi
Morinda thành 7 loài nhƣng chƣa có loài Morinda officinalis How [56], ở Thực vật
chí Việt Nam chƣa có tài liệu về họ Cà phê [5], đặc điểm chi Morinda dựa theo
Thực vật chí Trung Quốc [26] và một số tài liệu khác [10, 12, 26].
1.2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Morinda.
Cây dây leo, bụi leo, bụi đứng hoặc cây gỗ nhỏ, hiếm khi đơn tính khác gốc, đôi
khi có gai, phân nhánh cùng với sự tăng trƣởng của nách lá hoặc gần đỉnh của mấu
thân, cành đƣợc bao bọc bởi lá kèm tồn tại dai dẳng. Lá mọc đối, hiếm khi chụm ba,
hoặc đôi khi mọc không đều và xuất hiện tại một mấu của hoa, mép lá ít khi lƣợn
sóng. Lá kèm tồn tại lâu và dai dẳng, tập trung quanh gốc, hoặc hợp nhất với cuống
lá, hình tam giác. Cụm hoa đầu, mọc ở nách lá hoặc đối diện với lá, tụ lại thành
chùm hoặc xim, có ít đến nhiều hoa, có cuống hoặc không cuống, có lá bắc hoặc lá
bắc tiêu giảm. Hoa không cuống, sớm hợp nhất với bầu, lƣỡng tính và xếp thành hai
hàng, hiếm khi lƣỡng tính và xếp thành một hàng, hoặc ít khi đơn tính khác gốc.
Đài ngắn, lƣợn sóng. Tràng màu trắng hoặc màu hồng, dạng phễu, hoặc hình
chuông, bên trong nhẵn hoặc có lông ở họng tràng, có 3-7 thùy, tiền khai hoa van.
Nhị hoa 3-7, gắn vào họng tràng hay ống tràng, thò ra hoặc thụt vào, sợi ngắn, bao
phấn đính lƣng, đôi khi dính với nhau thành một phần phụ ở đỉnh. Bầu có 2 ô, mỗi ô
có 2 noãn, hoặc do xuất hiện vách giả thứ cấp hình thành 4 ô hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn, mỗi ô có một noãn, noãn gắn vào vách ngăn ở gần đế hoa, nhụy 2, thẳng,

thò ra hay thụt vào. Cây có nhiều quả, hợp lại thành một quả lớn, quả đơn có hạt
cứng, thịt, thƣờng có dạng trứng ngƣợc, màu xanh đen, đài hoa tồn tại dai dẳng, quả
hạch, 2-4 ô, mỗi ô một hạt, hạt vừa, nội nhũ nhiều, sừng, phôi nhỏ, lá mầm thuôn
dài [26].
Chi Morinda có khoảng 80-100 loài [26, 27], phổ biến ở các vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới trên toàn thế giới [26].
Một số loài thuộc chi Morinda điển hình:
1. Morinda persicifolia Buchanan-Hamilton
4



2. Morinda villosa J. D. Hooker
3. Morinda citrifolia L.
4. Morinda officinalis F. C. How
Theo khoá phân loại của Trung Quốc [26], loài Morinda officinalis đƣợc chia
thành 3 thứ:
4a. Morinda officinalis var. hirsuta F. C. How – Ba kích lông.
4b. Morinda officinalis var. officinalis – Ba kích
4c. Morinda officinalisvar uniflora– Mật ngạnh
5. Morinda angustifolia Roxburgh
6. Morinda callicarpifolia Y. Z. Ruan
1.2.2. Đặc điểm một số loài thuộc chi Morinda
1.2.2.1. Nhàu nước (Morinda persicifolia Buchanan-Hamilton)
Mô tả: Cây nhỏ, cao 0,5-1m, cành lá sum sê. Cành mọc ngang, gập xuống, lúc
non dẹt, sau tròn, nhẵn, màu nâu, có rãnh dọc. Lá mọc đối, hình mác, gốc thuôn
hoặc hơi tròn, đầu tròn, phiến lá đôi khi sẻ thùy, có màu lục nhạt, dài 4-13cm, rộng
0,5-4,5cm, lá kèm ngắn. Cụm hoa mọc đối diện với lá, có cuống rất ngắn hoặc
không cuống, hoa màu trắng hoặc hồng, dính nhau bởi đài tạo thành một khối hình
đầu sau hình trụ, dài 1-2cm, rộng 5-8mm, đài có 5 răng nhẵn, tràng có ống lọc ở

đầu, có lông ở mặt trong, nhị 5 thụt, bầu có một noãn ở mỗi ô. Quả thịt hình trụ gồm
nhiều quả hạch dính với nhau, cây cao 2-2,5 cm, mặt ngoài lồi lõm. Mùa hoa: tháng
1-5, mùa quả: tháng 6-7. Cây có nhiều thứ nhƣng thứ oblonga Pitarde là hay gặp
hơn cả [18].
Bộ phận dùng: Rễ, tốt nhất là loại rễ lớn có đƣờng kính 1cm [18].
Thành phần hóa học: Rễ Nhàu nƣớc có chứa morindin, một dẫn xuất của
trihydroxyanthraquinon và hai dẫn xuất của anthraquinon có điểm sôi theo thứ tự là
222 và 270(Võ Văn Chi, 1997) [18].
Công dụng: Rễ Nhàu nƣớc đƣợc sử dụng ở miền Tây Nam Bộ để thay thế rễ
Nhàu chữa áp huyết cao bằng các chế phẩm cao lỏng, thuốc viên, thuốc nƣớc hay
trà thuốc [18].
5



1.2.2.2. Mặt quỷ (Morinda villosa J. D. Hooker)
Mô tả: Cây nhỏ, cao 1-1,5m, thân dựa leo. Cành non có cạnh, có lông cứng, màu
nâu, sau nhẵn, màu xám đen. Lá mọc đối hình bầu dục hoặc trái xoan rộng, dài 5-
11cm, rộng 2-4,5cm, gốc tròn và đôi khi không đối xứng, đầu thuôn thành mũi
nhọn, màu trên màu lục bóng, có ít lông, mặt dƣới rất nhạt, phủ đầy lông, nhất là ở
các gân, cuống lá dài 4-6cm, lá kèm hình ống có lông. Hoa màu trắng, tụ họp 5-10
cái ở đầu cành hoặc kẽ lá, đài 4-5 thùy bằng nhau rất ngắn, tràng 4-5 cong ra phía
ngoài, ống tràng có lông ở họng, nhị 4-5 hơi thò ra ngoài, bầu 2 ô. Qủa gần hình
cầu, đầu bẹt, gồm nhiều quả hạch dính liền nhau, màu vàng da cam, sần sùi nom
nhƣ mặt quỷ. Mùa hoa: tháng 5-6; mùa quả: tháng 7-8 [18].
Bộ phận dùng: Lá, rễ Mặt quỷ thu hái quanh năm, có thể dùng tƣơi hay phơi sấy
khô [18].
Thành phần hóa học: Rễ Mặt quỷ chứa các anthranoid nhƣ 2-hydroxy
anthraquinon, alizarin, alizarin methyl ether, rubiadin, rubiadin-1-methyl ether,
purpuroxathin, alizarin-2-methyl ether, tectoquinon, munjistin, methoxy 2-methyl

anthraquinon, lucidin [18].
Công dụng: Toàn cây Mặt quỷ đƣợc dùng chữa thấp khớp, đau nhức xƣơng.
Ngày 12-20g, sắc uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với Cà gai leo, Kim cang, Dây
gắm, Dây đau xƣơng, Ngũ gia bì. Dùng ngoài, cành và lá Mặt quỷ để tƣơi, giã nát,
đắp chữa mụn nhọt, nấu nƣớc tắm, chữa dị ứng mẩn ngứa [18].
1.2.2.3. Nhàu (Morinda citrifolia L.)
Mô tả: Cây nhỡ hay cây to, cao 6-8m. Thân cành nhẵn, cành non mập, có 4 cạnh
rõ, hơi dẹt, có rãnh, màu lục hoặc nâu nhạt. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình
trứng, dài 12-30cm, rộng 6-15cm, gốc thuôn hoặc hình nêm, đầu nhọn hoặc tù, mép
uốn lƣợn, đầu trên xanh lục bóng, mặt dƣới nhạt, cuống lá dài 0,5-1,2cm, lá kèm to
0,8-1,3cm, mép nguyên hoặc sẻ thùy. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đối diện với lá
thành đầu tròn hoặc dài 2-4cm, hoa màu trắng sau vàng nhạt, kết thành khối hoặc
dính nhau bởi đài, tràng có ống dài 0,7-1,2cm, có lông ở họng, 5 cánh hình mác, nhị
5, chỉ nhị ngắn, có lông, bầu 2 ô. Quả thịt gồm nhiều quả hạch dính vào nhau, hình
6



trứng hoặc hình cầu, cao 3-4,5cm, khi chín màu trắng vàng hoặc hồng nhạt, mặt
ngoài lồi lõm, chứa một lớp cơm mềm, ăn đƣợc,có chứa hạt nhiều. Mùa hoa: tháng
11-2. Mùa quả: tháng 3-5 [18].
Bộ phận dùng: Vỏ, rễ, lá, quả phơi hoặc sấy khô [18].
Thành phần hóa học: Vỏ chứa morindon chủ yếu tồn tại dƣới dạng glycosid là
morindin. Rễ chứa acid rubicloric, alizarin α- methyl ether, rubiadin-1-methyl ether,
2 đồng phân dihydroxymethyl anthraquinon và 2 trihydroxymethyl anthraquinon
monomethyl ether (The Wealth of Indian IV,1962), và selen (Đàm Trung Bảo,
1982) [14]. Quả chứa ít tinh dầu, ít parafin và các ester của alcol methylic và ethylic
(The Wealth of India IV, 1962). Lõi gỗ có một anthraquinon glycosid là physcion-
8-0-[α-L-arabinopyranosyl (13)] (β-D-galactopyranosyl (16)-β-D-
galactopyranosid [18].

Công dụng: Rễ Nhàu vị chát, tính bình, quy vào kinh thận, đại tràng, với công
năng trừ phong thấp, nhuận tràng, bình can, giáng nghịch, dùng trị đau nhức xƣơng
khớp, trị tăng huyết áp, bồi bổ cho phụ nữ sau sinh yếu mệt, tăng cƣờng miễn dịch
và tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Quả Nhàu có tác dụng nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới,
ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đƣờng, chữa lị, hỗ trợ miễn dịch, chống viêm. Vỏ
cây Nhàu dùng nấu nƣớc cho phụ nữ sau khi sinh uống có tác dụng bổ máu [18].
1.2.2.4. Ba kích (Morinda officinalis F. C. How)
Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà, Chẩu phóng xì, Thau tày cáy (Tày), Chồi
hoàng kim, Sáy cáy (Thái), Chày kiang dòi (Dao), Ba kích nhục, Liên châu Ba kích.
Medicial indian mulberry (Anh) [11, 17].
Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân cuốn, dài hàng mét. Rễ hình trụ,
mập, vặn vẹo, vỏ ngoài màu hồng nhạt, thịt màu hồng hay tím, trên mặt vỏ có nhiều
vân dọc, vỏ nạc, giữa có lõi.Thân non màu tím có lông, sau nhẵn, lóng dài 5-10cm.
Cành non có cạnh. Thân hình tròn trơn, màu nâu xám, có nhiều cành nhỏ mọc
chằng chịt với nhau. Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, dày và cứng
dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm, cuống ngắn, lúc non có lông dày hơn ở mặt dƣới, thƣờng
7



tập trung ở gân và mép lá, màu xanh lục, sau già ít lông hơn và màu trắng, lá kèm
mỏng, ôm sát vào thân, gân phụ 8-9 cặp, cuống dài 5-7mm. Cụm hoa mọc thành tán
ở đầu cành dài 0,3-1,5cm, hoa nhỏ màu trắng, sau hơi vàng, đài hình chén hay hình
ống gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều, tràng hàn liền ở phía dƣới thành
ống ngắn, nhị 4, bầu hạ. Quả hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín
màu đỏ, mang đài tồn tại ở đỉnh, có lông. Mùa hoa: Tháng 5-6. Mùa quả: Tháng 7-
10 [1, 4, 9, 10, 11, 12, 14, 16, 17].
Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Ba kích mới chỉ thấy phân bố
ở một số tỉnh trung du và miền núi phía Bắc bao gồm: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc

Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình và Hà Tây.Cây
còn phân bố ở tỉnh Quảng Tây, Vân Nam… của Trung Quốc [17].
Thành phần hóa học: Theo các nghiên cứu đã công bố trong rễ Ba kích có chứa
các chất sau:
Các iridoid glycosid
Những iridoid glycosid đƣợc tìm thấy trong rễ của Ba kích: Asperulosid,
Monotropein [28, 42, 46], Morofficinalosid [25], Acid deacetyl asperulosidic, Acid
asperulosidic, Acelat apserulosid, Morindolid [17, 43, 50].




Các sterol
Một số sterol đƣợc tìm thấy trong rễ của Ba kích nhƣ: -sitosterol,
oxositosterol, acid rotungenic monoterpenglucosid, l-borneol-6-0-β-D-apiosyl-β-
glucosid [17,43, 50], daucosterol, stigmasterol [16].


8



Các saccharid
Các nghiên cứu cho thấy saccharid trong rễ Ba kích có tác dụng chống trầm cảm
mức độ nhẹ và vừa, chống tổn thƣơng tế bào thần kinh, cũng nhƣ có tác dụng ngăn
ngừa sự tiêu xƣơng. Đến nay một số saccharid đƣợc tìm thấy và phân lập trong rễ
của Ba kích nhƣ: nystose, fructofuranosylnystose [29, 30], inulin-type
hexasaccharid[29, 31], inulin-type heptasaccharid [29], sucrose, inulin-type
trisaccharid, inulotriose, inulotetrose, inulopentose [31], 1-kestose [30], arabinose,
galactose, Galacturonic acid [43], Acidic polysaccharid [14].

Các chất vô cơ
Các chất vô cơ gồm: K, Na, Mg, Al, Fe, P, Ba, Zn, Cu, Sr, Pb, Ti, Sn, Ni, V, Co,
W, Li, Mo, Be [17, 33]
Anthranoid.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về anthranoid có trong rễ của Ba kích, nhận
thấy trong rễ có hàm lƣợng anthranoid lớn. Khoảng 90% các hợp chất này có khung
cấu trúc 9,10-anthraquinon với một vài nhóm hydroxyl và một số nhóm chức năng
khác nhƣ methyl, hydroxymethyl, carboxy. Một số anthranoid đƣợc tổng hợp từ các
nghiên cứu đƣợc trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Các anthranoid được phân lập từ rễ Ba kích
STT
Tên chất
TLTK
1
Physcion
[2, 37, 45, 47]
2
1-hydroxy-2-methylanthraquinon
[2, 47, 52]
3
2-hydroxy-1-methoxyanthraquinon
[45, 52]
4
rubiadin
[2, 17, 47, 52]
5
Rubiadin-1-methylether
[2, 37, 45, 47, 52]
6
1,3-dihydroxy-2-methoxyanthraquinon

[37]
7
3-hydroxy-2-methylanthraquinon
[48]
8
digiferruginol
[48]
9
1,2-dimethoxy-3-hydroxy anthrquinon
[48]
9



10
1,3-dihydroxy-2-hydroxymethylanthraquinon
[48]
11
Lucidin -ethyl ether
[17, 48]
12
Anthraquinone-2-cacboxylic acid
[43]
13
1,2-dihydroxy-3-methylanthraquinon
[41, 45]
14
1,3,8-trihydroxy-2-methoxy-anthraquinon
[41, 45]
15

2-methoxyanthraquinon
[41, 45]
16
1-hydroxyanthraquinon
[2, 47]
17
1,6-dihydroxy-2,4-dimethoxy anthraquinon
[2, 47]
18
1,6-dihydroxy-2-methoxyanthraquinon
[47]
19
2-methylanthraquinon
[2, 37]
20
1-hydroxy-2-methoxymethyl-anthraquinon
[2, 47]
21
1,4-dimethoxy-2-hydroxy-anthraquinon
[48]
22
1,4-dihydroxy-2-methylanthraquinon
[48]
23
Alizarin-1-methylether
[48]
24
Alizarin-2-mehylether
[48]
25

1-hydroxy-2,3-dimethyl anthraquinon
[17]
26
1-hydroxy-3-hydroxymethyl anthraquinon
[17]
27
1,2-dimethoxy-anthraquinon
[48]


Hình 1.1. Khung cấu trúc chung của anthranoid có trong rễ Ba kích

10







Một số hợp chất khác
Ngoài những hợp chất trên, trong rễ Ba kích ngƣời ta còn tìm thấy 2 coumarin là
scopolein [45],7-hydroxy-6-methoxy-coumarin, lacton: (4R, 5S) 5-hydroxy hexan-
4-olid, đƣờng, nhựa, một ít tinh dầu [17], acid fumaric [11, 17]. Trong rễ tƣơi có
vitamin C [17].
Tác dụng sinh học
Tác dụng tăng lực
Bằng phƣơng pháp chuột bơi thực hiện trên chuột nhắt trắng, dịch chiết Ba kích
với liều 5-10g/kg dùng liên tiếp 7 ngày trƣớc lúc thí nghiệm, có tác dụng kéo dài
thời gian chuột bơi [17]. Theo một nghiên cứu đã công bố, với liều 25-50mg/kg

dịch chiết Ba kích khi dùng ở chuột cho tác dụng tƣơng đƣơng với liều 5-10mg/kg
thuốc chống trầm cảm desipramin và tiến hành trên chuột nhắt với liều 50mg/kg
cho hiệu quả tƣơng đƣơng với 20mg/kg desipramin [29, 51].
Tác dụng chống độc
Dùng phƣơng pháp gây nhiễm độc cấp bằng amoni chlorua (NH
4
Cl) trên chuột
nhắt trắng với liều 15-20g/kg khối lƣợng cơ thể bằng đƣờng uống trƣớc khi tiêm
NH
4
Cl. Ba kích có tác dụng tăng sức đề kháng chung của cơ thể với các yếu tố gây
độc hại [17].
11



Tác dụng chống viêm
Trên mô hình gây phù chân chuột cống trắng bằng nhũ dịch kaolin 10%, dịch
chiết Ba kích dùng với liều 5-10g/kg và 20g/kg cơ thể tiêm dƣới da trƣớc khi gây
phù, thấy có tác dụng chống viêm rõ rệt [17]. Phân đoạn butanol của dịch chiết Ba
kích phân lập đƣợc monotropein, thấy ở liều 20mg/kg, 30mg/kg có tác dụng giảm
đau và chống viêm trên chuột nhắt [23], tác dụng này cũng đƣợc tìm thấy ở dịch
chiết methanol của Ba kích với liều 100mg/kg, 200mg/kg/ngày [34, 35, 39].
Tác dụng hạ đường huyết và giảm stress
Nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết của dịch chiết cồn, phân đoạn ethylacetat,
phân đoạn butanol, và dịch chiết nƣớc, thấy rằng dịch chiết cồn có tác dụng hạ
đƣờng huyết và giảm stress oxy hóa trên chuột cống đái tháo đƣờng với liều
150mg/kg uống 2 lần/ngày [44]. Các oligosaccharid của Ba kích có tác dụng chống
stress trên chuột ở liều 100mg/kg [16, 38, 44].
Tác dụng dự phòng thiếu máu cục bộ.

Tiến hành trên chuột cống trắng với tổn thƣơng thiếu máu cục bộ, thấy rằng dịch
chiết Ba kích có tác dụng dự phòng thiếu máu cục bộ, cơ chế chủ yếu liên quan tới
việc tăng canxi và các gốc tự do [16].
Tác dụng trên xương
Anthraquinon và polysaccharid trong rễ Ba kích có liên quan đến việc điều
chỉnh và sự hình thành xƣơng, tăng sinh tế bào xƣơng in vivo, có tác dụng ngăn
ngừa và điều trị bệnh liên quan đến sự tiêu xƣơng. Ở nồng độ 0,1-10µmol/l chúng
làm giảm các lỗ rò do tiêu xƣơng theo cách điều trị liều độc lập [22, 36, 41, 55].
Ngoài ra anthraquinoncòn đƣợc báo cáo là có tác dụng giảm đau, chống viêm,
kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống HIV [22, 55].
Tác dụng trên hệ nội tiết
Thí nghiệm trên chuột cống trắng đực chứng tỏ Ba kích không có tác dụng giống
androgen, nhƣng có khả năng tăng cƣờng hoạt động của androgen hoặc tăng cƣờng
quá trình tiết hormon androgen [17].
12



Ngoài tác dụng trên, nƣớc sắc Ba kích còn có tác dụng tăng cƣờng co bóp ruột,
hạ huyết áp [17]. Dịch chiết Ba kích có thể ngăn cản sự peroxy hóa lipid trong
màng tinh trùng do ngăn cản sự oxy hóa và bảo vệ cấu trúc, chức năng của màng
tinh trùng, đây là một trong những cơ chế điều trị chứng vô sinh và yếu sinh lý ở
nam giới [54].
Tác dụng chống oxy hoá
Nghiên cứu quang phổ dịch chiết Ba kích thấy xuất hiện các gốc tự do là ion
superoxid và gốc hydroxyl, các gốc này có thể là cơ sở để giải thích tác dụng chống
oxy hoá của dịch chiết [32, 53].
Độc tính
Độc tính cấp: Chuột đƣợc ăn với 50g/kg nƣớc sắc rễ Ba kích 4 lần/ ngày. Liều
tích lũy là 250g/ kg theo dõi trong 3 ngày, không thấy con nào chết [19].

Tính vị, công năng
Ba kích có vị ngọt, hơi cay, tính ấm, quy vào kinh thận, có tác dụng ôn thận trợ
dƣơng, cƣờng gân cốt, trừ phong thấp [17].
Công dụng
Dân gian thƣờng dùng Ba kích làm thuốc bổ, tăng lực. Đối với nam giới có
hoạt động sinh dục yếu, dịch chiết Ba kích có tác dụng làm tăng khả năng giao hợp,
không làm tăng đòi hỏi tình dục, nhƣng có tác dụng tăng cƣờng sức dẻo dai và
không thấy có tác dụng giống androgen trên lâm sàng. Trƣờng hợp tinh dịch ít, tinh
trùng chết nhiều, không có tinh trùng, không xuất tinh khi giao hợp, sử dụng Ba
kích chƣa thấy hiệu quả.
Đối với ngƣời cao tuổi, bệnh nhân thƣờng có biểu hiện mệt mỏi, kém ăn, ít
ngủ, ngƣời gầy yếu không do bệnh lý, dịch chiết Ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệt
thể hiện qua cảm giác chủ quan nhƣ đỡ mệt mỏi, ngủ ngon, ăn ngon và những dấu
hiệu khách quan nhƣ tăng cân, tăng cơ lực. Còn đối với bệnh nhân đau mỏi các
khớp sau khi dùng dài ngày, các triệu chứng đau mỏi giảm rõ rệt [11, 17].


13



Các bài thuốc có Ba kích
Trị bệnh tăng huyết áp: Ba kích, Tiêm mao, Dâm dƣơng hoắc, Tri mẫu, Hoàng
bá, Đƣơng quy mỗi vị 12g. Nƣớc 600ml sắc còn 200ml. Chia 3 phần uống trong
ngày.Thời gian điều trị 3 tháng [17].
Trị thận hư, dương ủy, di tinh: Ba kích 15g, Thục địa 15g, Sơn thù du, Kim anh
tử mỗi thứ 12g sắc nƣớc uống [17].
14




CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu.
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là cây Ba kích tím 2, 3 và 4 năm tuổi.
Địa điểm: Hợp tác xã Toàn Dân-Huyện Ba Chẽ-Tỉnh Quảng Ninh.
Thời điểm lấy mẫu: Tháng 3 năm 2015.
2.1.2. Nguyên vật liệu, thiết bị.
2.1.2.1. Hóa chất và dụng cụ
Hóa chất và thuốc thử trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn phân tích theo tiêu
chuẩn Dƣợc điển Việt Nam IV [Hội đồng Dƣợc điển Việt Nam 2009].
Hóa chất: Dung dịch Cloramin B, acid acetic, xanh methylen, đỏ son phèn,
nƣớc cất, Natri Sulfat khan, NaOH, HCl, amoniac, H
2
SO
4.

Dung môi hữu cơ: Chloroform, Ethanol, Methanol, Ethyl acetat, Acid Formic,
Ether dầu hỏa, Toluen…
Thuốc thử: Các thuốc thử dùng trong các phản ứng định tính và thuốc thử hiện
màu sắc ký(Mayer, Dragendorff, Bouchardat, TT Diazo mới pha, FeCl
3
5%, Gelatin
1%, Chì acetat 10%, Vanilin/ H
2
SO
4
đặc…)
Bản mỏng Silicagel 60 F
254

(Merck) hoạt hóa trong tủ sấy ở nhiệt độ 110
trong 60 phút.
Dụng cụ: Các dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ khác dùng trong phòng thí
nghiệm (bộ dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay, dao cắt, cốc có mỏ, đũa thủy tinh, đĩa
petri, ống nhiệm, pipet, bình gạn, bình nón, lam kính, chày cối, bát sứ, mao quản,
cốc chạy sắc ký…)
2.1.2.2. Thiết bị dùng trong nghiên cứu.
- Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,01 mg.
- Cân phân tích Precisa (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,1 mg.
- Kính hiển vi Labomed (Đức).
- Cân kĩ thuật Sartorius (Đức) với độ chính xác là 0,01g.
- Tủ sấy Memmert (Đức).
15



- Máy đun cách thủy Memmert (Đức).
- Máy đo độ ẩm MB 25 Ohaus (Mỹ).
- Máy vi tính với phần mềm WinCATS và VideoScan.
- Máy ảnh Canon PowerShot A3300IS 16MP
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu về mặt thực vật Ba kích tím tại Ba Chẽ.
- Mô tả đặc điểm hình thái của cây và rễ.
- Mô tả đặc điểm hình thái vi phẫu rễ.
- Mô tả đặc điểm hình thái bột rễ.
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học cây Ba kích tím.
- Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học.
- Định tính dịch chiết methanol toàn phần bằng sắc kí lớp mỏng.
2.2.3. Kiểm nghiệm Ba kích trồng tại Ba Chẽ, Quảng Ninh theo DĐVN IV.
2.2.4. Xây dựng tiêu chuẩn thương phẩm Ba kích.

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.3.1. Nghiên cứu về mặt thực vật Ba kích tím tại Ba Chẽ.
Cảm quan: quan sát mô tả dƣợc liệu về đặc điểm thực vật, hình dạng, màu sắc,
mùi vị, kích thƣớc bằng mắt thƣờng và chụp ảnh.
Nghiên cứu đặc điểm vi học của mẫu dƣợc liệu theo tài liệu “Thực tập dƣợc
liệu- phần kiểm nghiệm bằng phƣơng pháp hiển vi” [6].
Mô tả đặc điểm vi phẫu rễ: Dƣợc liệu đƣợc ngâm trong hỗn hợp cồn nƣớc (tỉ lệ
1:1), tiến hành cắt bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay, chọn các lát cắt mỏng. Tẩy lát
cắt dƣợc liệu bằng Cloramin B đã pha bão hòa tới khi lát cắt trắng hoàn toàn để tẩy
sạch các chất trong tế bào, chỉ giữ lại màng tế bào và tinh thể nhằm quan sát tiêu
bản dễ dàng hơn. Rửa sạch bằng nƣớc cất nhiều lần. Ngâm Cloralhydrat trong 10
phút để tẩy tinh bột khoai còn dính trên lát cắt và làm cho tiêu bản sáng hơn. Rửa lại
bằng nƣớc cất. Ngâm trong dung dịch acid acetic 5%. Nhuộm xanh methylen (đã
pha loãng theo tỷ lệ 1:4) trong vòng 1 phút. Rửa sạch nhiều lần bằng nƣớc cất.
16



Nhuộm đỏ son phèn trong 1 giờ. Sau đó rửa sạch nhiều lần bằng nƣớc cất. Đặt vi
phẫu vào một giọt nƣớc cất trên phiến kính, đậy lamen, soi trên kính hiển vi.
Mô tả đặc điểm bột rễ: Sấy khô dƣợc liệu (rễ) trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 sau
đó dùng chày cối sứ nghiền nhỏ. Rây lấy bột mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dƣợc
liệu cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt nƣớc cất, đặt lamen lên và quan sát dƣới
kính hiển vi. Quan sát, tìm những đặc điểm vi học trong bột rễ Ba kích tím và chụp
lại bằng máy ảnh.
2.3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Ba kích tím ở Ba Chẽ.
Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học theo phƣơng pháp ghi
trong tài liệu: “Thực tập dƣợc liệu - phần kiểm nghiệm bằng phƣơng pháp hóa học”
[7], Dƣợc liệu học [2]; Phƣơng pháp nghiên cứu dƣợc liệu [8].
Định tính glycosid tim: loại chất nhày trong dịch chiết cồn thấp độ bằng chì

acetat, chiết glycosd tim bằng hỗn hợp chloroform: ethanol (4:1), loại nƣớc bằng
natri sulfat khan, cô cách thủy đến cắn, sử dụng cắn làm các phản ứng Lieberman-
Bourchadat, Baljet, Legal và Keller-Kiliani.
Định tính saponin: quan sát hiện tƣợng tạo bọt của dịch chiết nƣớc và tiến hành
làm phản ứng phá huyết trên lam kính.
Định tính alcaloid: kiềm hóa và chiết alcaloid bằng chloroform, chuyển sang
dạng muối bằng acid, lấy lớp acid làm phản ứng với thuốc thử Mayer, Bouchardat
và Dragendroff.
Định tính flavonoid: chiết flavonoid bằng ethanol 90%, lấy dịch chiết làm các
phản ứng Cyanidin, phản ứng với kiềm, FeCl
3
, thuốc thử Diazo.
Định tính anthranoid: định tính anthranoid dạng tự do và toàn phần trong dịch
chiết bằng phản ứng Borntraeger, tiến hành vi thăng hoa bột rễ.
Định tính coumarin: chiết coumarin bằng cồn cao độ, lấy dịch chiết làm các
phản ứng đóng mở vòng lacton, TT Diazo, huỳnh quang.
Định tính tanin: chiết tanin bằng nƣớc, tiến hành làm các phản ứng với gelatin
và ion kim loại nặng.

×