A
d
d
Y
o
u
r
C
o
m
p
a
n
y
S
l
o
g
a
n
L/O/G/O
HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM
GVHD: Ths. Phạm Thị Hồng Phượng
SVTH: Nhóm 6
Sinh lý tóc và da đầu
Dầu gội và dầu xả
Thuốc nhuộm tóc
Geo vuốt tóc
4
1
2
3
HƯƠNG LIỆU MỸ PHẨM
1. Sinh lý tóc và da đầu
Cấu tạo của da đầu
Cấu tạo của da đầu
Cấu tạo của tóc
Cấu tạo của tóc
Thành phần của tóc
Thành phần của tóc
Tính chất lý học và hóa học của tóc
Tính chất lý học và hóa học của tóc
Các bệnh thường gặp ở da đầu và tóc
Các bệnh thường gặp ở da đầu và tóc
1.1 Cấu tạo của da đầu
1.1.1 Sinh lý của da
Chức năng
Cảm giác
Bảo vệ cơ thể
Điều hòa nhiệt độ cơ thể
1
1
3
3
1. Lớp biểu bì
Chiều dày trung bình 0,1 mm
Keratinocyte.
Quá trình keratin hóa
Lớp sừng
2. Lớp bì
Sừng tế bào, mô liên kết tế bào
Collagen
2
2
3. Lớp mỡ
Giảm chấn động
Dự trữ
Cấu trúc
![]()
1.1.2 Cấu tạo của da đầu
1,476mm
Da đầu
1,533mm
Da mặt
1.1.2 Cấu tạo của da đầu
144-192 tuyến /mm2
288µg/cm²
42-78 tuyến /mm
2
144µg/cm²
Độ dày
Mật độ tuyến dầu
Lượng dầu phân tiết
Cấu tạo sợi tócCấu tạo tóc
1.2 Cấu tạo của tóc
1.2 Cấu tạo của tóc
Nang tóc
Nang tóc
Thân tóc
Thân tóc
Tủy
Vỏ
Tiêu biểu bì
Nối vander waals
Nối hydro
Nối muối amid
Nối disulfur –S–S–
Tóc được hình thành từ những bó polypeptid (keratin) tạo thành những mạch phân tử mạch dài của
các aminoacid nhờ các liên kết:
1.3 Thành phần của tóc
Các giai đoạn phát triển của tóc
Các giai đoạn phát triển của tóc
01
02
03
Thời kỳ tăng trưởng (thời
gian trung bình ba năm).
Thời kỳ tăng trưởng (thời
gian trung bình ba năm).
Thời kỳ chuyển tiếp
(khoảng 3 tuần). Trong
giai đoạn này nang không
hoạt động.
Thời kỳ chuyển tiếp
(khoảng 3 tuần). Trong
giai đoạn này nang không
hoạt động.
Thời kỳ ngừng nghỉ
Thời kỳ ngừng nghỉ
Giai đoạn anagen
Giai đoạn catagen
Giai đoạn telogen
Chu trình tóc
1.4 Tính chất vật lý và hóa học
Tính chất vật lý
Kết cấu
Kết cấu
Đường kính tóc
Đường kính tóc
Độ ẩm
Độ ẩm
Tính điện tĩnh
Tính điện tĩnh
Tính đàn hồi
Độ xốp
Độ xốp
1.4.1 Tính chất vật lý
Độ ẩm
Content 02
1.4.1 Tính chất vật lý
Tính điện tĩnh
Là sự mất cân bằng điện tích
dương và âm
Ảnh hưởng bởi thời tiết
Tóc mềm mại, mịn màng và mượt ít
xốp hơn tóc khô, dẻo dai
Nguyên nhân: do lớp biểu bì của tóc
chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm
trong không khí
Hàm lượng nước trong tóc lớn khi
không khí ẩm ướt và ẩm ướt .
Hàm lượng nước trong tóc nhỏ hơn khi
không khí khô .
Kết cấu
Tính đàn hồi
Đường kính tóc
20 – 280mm
Được quyết định bởi: số lượng, di
truyền, màu tóc, tuổi tác, môi
trường, các sản phẩm chăm sóc tóc
Là tính chất quan trọng nhất.
Phụ thuộc vào các sợi keratin dài
trong vỏ não, môi trường
Mỏng , tốt, trung bình hoặc dày , thô
và dẻo dai.
Phụ thuộc vào: Đường kính , loại tóc,
yếu tố bên ngoài…
Độ xốp
1.4.2 Tính chất hóa học
•
Phản ứng với axit và kiềm.
•
Tác động của muối trên tóc:
–
Được tạo thành từ phản ứng giữa tóc với acid hoặc bazơ
–
Bao gồm kim loại hoặc amoni ( kiềm ) và một gốc axit (axit ) .
•
Sự phát triển tóc và da đầu: phát triển bởi sự phân chia tế bào ở các cơ sở của các nang lông trên da
•
Có pH = 5.5
1
1
1. Gần chân tóc
Tóc còn mới
Biểu bì đều đặn,
Bao phủ hoàn toàn lớp vỏ
2. Cách chân tóc 5 cm
Tóc già hơn
Chịu tấn công cơ học
Biểu bì bị hư hại một phần,
Không hoàn toàn bao phủ lớp vỏ.
3. Phần đuôi tóc
Chịu tấn công cơ học
Tấn công hóa học
2
2
3
3
4. Cuối sợi tóc
Toàn bộ biểu bì bị mất
Vỏ bị phơi bày hoàn toàn
1.5 Các bệnh thường gặp ở da đầu và tóc
4
4
TRẠNG THÁI
1
.
5
.
1
C
á
c
t
r
ạ
n
g
t
h
á
i
1.5.2 Các chất bẩn trên tóc
Sự lưu của các sản phẩm chăm sóc tóc và lớp bụi khí
của không khí xung quanh.
Sự lưu của các sản phẩm chăm sóc tóc và lớp bụi khí
của không khí xung quanh.
Chất nhờn do tuyễn bã nhờn tiết ra
Chất nhờn do tuyễn bã nhờn tiết ra
Mồ hôi tiết ra nhiều, nước bốc để lại muối trên tóc
Mồ hôi tiết ra nhiều, nước bốc để lại muối trên tóc
Các mảnh keratin bị già bong ra.
Các mảnh keratin bị già bong ra.
1.5.3 Gàu
Gàu là một hiện tượng rối loạn của da đầu, gây chứng đóng vảy trắng, vảy rời
từng mảng hay rơi lấm tấm trên tóc.
1.5.3 Gàu
•
Nguyên nhân
–
Do bệnh lý:
•
Nấm
•
Bệnh viêm da tiếp xúc
•
Bệnh viêm da do da dầu
•
Bệnh vảy nến
–
Không do bệnh lý:
•
Do da nhờn
•
Do dùng dầu gội không hợp lý
•
Do để lâu không gội
1.5.3 Gàu
Gàu khô
Gàu thật sự
•
Lớp sừng bị hủy hoại nhanh
•
Sự hiện diện của các vi khuẩn
hay nấm từ môi trường xung
quanh, đặc biệt là nấm men
Pityrosporum: P. Ovale và P.
Orculare
•
Mau tái nhiễm
•
Vảy xám màu nhạt
•
Tản mát trong tóc và da đầu
•
Có thể gội sạch đơn giản
1.5.4 Một số bệnh khác của tóc
Bệnh Triệu chứng
Viêm da tiết bã
Da bị đỏ ngứa và có ít vẩy nhiễm vì nấm pityrosporum.
Viêm nang lông
Bệnh vừa do dị ứng vừa do nhiễm trùng vảy: nổi lên những cục sần đỏ nhỏ,
đóng ít hoặc
rịn ra một ít dịch ngứa.
Bệnh do nhiễm nấm, thường gặp là nấm trichophyton: trên da đầu có những
mảng da đỏ, rất ngứa.
Á sừng
Da đầu thường đóng nhiều lớp vảy dày, dính.
Vảy nến
Có mảng da đỏ, đóng nhiều lớp vảy, đặc biệt vảy thường rớt ra sau một đêm
ngủ.
Tóc già không
rõ nguyên nhân
Ngứa da đầu kèm theo ngứa toàn thân, gãi đến khi trầy da tróc vảy.
Chí da đầu
Ngồi đâu cũng gãi, và có trứng chí bám trên tóc và di chuyển trên da đầu.
Thần kinh
Ngứa giả tạo, gãi đầu và tóc trong thời gian ngắn, thường sẽ hết khi chỉnh đốn
thần kinh.
Rụng tóc
•
Bẩm sinh (nguyên nhân này rất hiếm), thường do di truyền.
•
Rụng tóc do chiếu xạ hoặc uống hóa chất trị ung bướu.
•
Rụng tóc do giang mai
•
Rụng tóc do bị nhiễm khuẩn, tuy nhiên khá hiếm.
•
Rụng tóc sớm (hói) bắt đầu rụng ở thái dương lan dần đến tráng hói. Nguyên nhân:
–
Ở nam giới do da đầu sinh nhiều dầu, nhiều gàu, các lớp sừng ở nang lông dày ra, da hơi teo, tóc
khô dần và rụng để lại da đầu bóng lộn. Tóc hói ít gặp ở phụ nữ.
–
Trong thời kỳ dậy thì, tuyến sinh dục hoạt động mạnh. Trong thời kỳ hậu sản của nữ giới.
1.5.5 Vệ sinh chăm sóc tóc và da đầu
•
Luôn giữ tóc và da đầu khô ráo và sạch sẽ
•
Bổ sung các chất cần thiết cho tế bào tóc và da đầu
•
Cố gắng tránh tiếp xúc tác dụng quá mạnh lên da và tóc
•
Do yêu cầu làm đẹp và làm sạch tóc, hiện nay có một số dạng sản phẩm chăm sóc tóc
www.trungtamtinhoc.edu.vn
Đẹp
Đẹp