Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu bộ biến đổi front – end trong hệ thống cung cấp nguồn phân tán’

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (639.42 KB, 23 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, bộ nguồn điện nói chung là một khái niệm rất quen
thuộc trong đời sống hàng ngày. Trong công nghiệp cũng như trong
sinh hoạt thường nhật, bộ nguồn điện không chỉ có chức năng cung
câp nguồn điện mà nó còn giúp biến đổi, chuyển hóa các mức điện
áp và dòng điện phụ thuộc vào từng yêu cầu của tải.Sự đa dạng về tải
tiêu thụ đặt ra các yêu cầu cao hơn về nguồn cung cấp như hiệu suât,
mật độ điện năng cao, cung cấp nhiều tải cùng lúc, tổn thất trong
mạch nhỏ, độ bền vật liệu, kích thước nhỏ gọn, dải điện áp và dòng
điện ra đa dạng…Với những yêu cầu ngày càng cao đó, hệ thống
nguồn phân tán DPS ra đời như là một nhu cầu cấp bách, mà nó có
thể đáp ứng được hầu hết các yêu cầu đặt ra.
Hệ thống nguồn phân tán DPS là một khái niệm tương đối rộng,
nó bao gồm nhiều khâu, nhiều bộ biến đổi kết hợp với nhau trong một
bo mạch khép kín để tạo ra dạng dòng và áp duy nhất cung cấp cho tải
như các bộ PFC (Power Factor Correction), bộ biến đổi DC/DC, cấu
trúc bus trung gian (Intermediate Bus Architecture)…Trong khuôn khổ
luận văn tốt nghiệp, tôi xin trình bày chủ yếu về bộ biến đổi cộng hưởng
LLC là một trong những phương pháp tối ưu khi chọn bộ DC/DC. Qua
đó thiết kế thử nghiệm và mô phỏng để so sánh giữa tính toán và thực
nghiệm.
Được sự hướng dẫn của Thầy giáo TS. Trần Trọng Minh -
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài luận
văn tốt nghiệp là: “Nghiên cứu bộ biến đổi Front – End trong hệ
thống cung cấp nguồn phân tán’’.
Luận văn của tôi gồm có 6 chương sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống nguồn phân tán DPS
Chương 2: Bộ PFC(Power Factor Correction)
Chương 3: Bộ biến đổi cộng hưởng
Chương 4: Thiết kế thử nghiệm bộ biến đổi
1


Chương 5: Thiết kế mạch phản hồi
Chương 6: Mô phỏng
Kết luận và kiến nghị
Đề tài đã được hoàn thành, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn
có sự chỉ bảo, giúp đỡ động viên của các thầy cô giáo, gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy
giáo - TS Trần Trọng Minh, người đã luôn quan tâm động viên,
khích lệ và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
Các vấn đề được đề cập đến trong quyển luận văn này chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp từ các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Dương Quốc Cường
2
Chương 1
TỔNG QUAN HỆ THỐNG NGUỒN PHÂN TÁN DPS
1.1. Giới thiệu chung về hệ thống nguồn DPS (Distributed Power
System)
1.2. Cấu trúc nguồn DPS
1.2.1. Bộ PFC(Power Factor Correction)
1.2.2. Bộ DC/DC
1.2.2.1. Nguyên lý cộng hưởng
1.2.2.2. Tìm hiểu nguyên lý chuyển mạch ZVS và ZCS
a. Chuyển mạch ZCS (Zero Current Switching)
b. Chuyển mạch ZVS (Zero Voltage Switching)
1.2.2.3. Cấu trúc chung của bộ nguồn cộng hưởng tải
1.2.3. Tải tiêu thụ

1.3. Ưu nhược điểm của nguồn DPS
1.4. Ứng dụng và phương hướng phát triển nguồn DPS
1.5. Kết luận
Với sự phát triển trong ngành công nghệ thông tin, thị trường
cấp nguồn cho các thiết bị viễn thông và máy tính luôn luôn tăng
trưởng mạnh mẽ. Hệ thống nguồn DPS đã được chấp nhận rộng rãi
PFC Front – End
Rectifice
Hình 1.1. Cấu trúc nguồn phân
tán
3
trong các ứng dụng viễn thông và máy tính với tính năng hiệu suất và
ổn định cao. Một trong những khối quan trọng trong nguồn DPS, bộ
biến đổi DC/DC trong bộ biến đổi front-end vẫn đang chịu áp lực
tăng hiệu suất và mật độ công suất. Gần đây, yêu cầu về mật độ công
suất cao với dải tải rộng đang là yêu cầu cấp bách và bộ biến đổi
cộng hưởng LLC ra đời với tính năng đạt hiệu suất cao với khả năng
đáp ứng dải điện áp đầu vào rộng bởi vì đặc tính khuếch đại của nó.
Ở chương sau, tôi đi sâu vào phân tích bộ biến đổi cộng hưởng LLC
qua đó làm tiền đề để dễ dàng hơn trong việc thiết kế, mô phỏng.
4
Chương 2
Bộ PFC(Power Factor Correction)
2.1 Giới thiệu chung
2.2 Ý nghĩa của hệ số công suất trong hệ thống cung cấp điện:
2.3 Các phương pháp nâng cao hệ số công suất.
2.3.1 Điều chỉnh hệ số công suất tuyến tính
2.3.2 Điều chỉnh hệ số công suất phi tuyến tính
2.4 Chỉnh lưu tích cực
2.4.1 Chỉnh lưu có dòng đầu vào hình sin, hệ số công suất điều

chỉnh được
2.4.2. Chỉnh lưu có điện áp ra cao hơn biên độ điện áp xoay
chiều đầu vào sử dụng sơ đồ BoostRec một pha
2.5. Kết luận
Qua phân tích và tìm hiểu về bộ PFC (Power Factor
Correction) ta thấy việc thiết kế ra một bộ điều chỉnh hệ số công
suất cho bộ chỉnh lưu là một ý tưởng có ý nghĩa thực tiễn cao.
Thực tế hiện nay có rất nhiều hãng chế tạo linh kiện, chip điện tử
đã cho ra đời nhiều dòng sản phẩm IC tương tự chuyên để xử lý
trong các mạch điều chỉnh hệ số công suất (Power factor correction
- PFC). Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn ,em sẽ phát triển ý
tưởng này để chế tạo ra một bộ PFC sử dụng chỉnh lưu tích cực.
5
Chương 3
BỘ BIẾN ĐỔI CỘNG HƯỞNG
3.1. Giới thiệu qua các bộ biến đổi cộng hưởng phổ biến
3.1.1. Bộ cộng hưởng nối tiếp SRC (Series Resonant Converter)
3.1.2. Bộ cộng hưởng song song PRC(Parallel Resonant converter)
3.1.3.Bộ biến đổi nối tiếp-song song SPRC (Series-Parallel
Resonant Converter)
3.2. Bộ cộng hưởng LLC
3.2.1. Giới thiệu chung
3.2.2. Sơ đồ bộ LLC
Hình 3.7. Bộ biến đổi cộng hưởng LLC.
3.2.3. Các vùng làm việc
Đặc tính của bộ biển đổi LLC có thể phân chia làm 3 vùng làm
việc với 2 vùng ZVS và 1 vùng ZCS.
6
a. Vùng 1
Hình 3.12. Mô phỏng chế độ hoạt động ở vùng 1.

b. Vùng 2
Hình 3.13. Mô phỏng chế độ hoạt động ở vùng 2.
7
c. Vùng 3
Hình 3.14. Mô phỏng chế độ hoạt động ở vùng 3.
3.2.4. Nguyên lý hoạt động
Hình 3.15. Các vùng thời gian trong nguyên lý hoạt động.
3.3. Ưu điểm của bộ biến đổi cộng hưởng LLC
Bộ biến đổi cộng hưởng LLC có nhiều ưu điểm vượt trội hơn
so với các bộ biến đổi cộng hưởng khác như.
8
- Giảm tổn thất chuyển mạch thông qua chế độ chuyển mạch ZVS
dẫn đến nâng cao
hiệu suất.
- Dải thay đổi tần số hẹp với dải tải rộng.
- Chuyển mạch ZVS với cả chế độ không tải.
- Năng lượng lan truyền trong mạch nhỏ.
- Dải điện áp đầu vào lớn.
- Đạt hiệu suất rất cao.
- Điện áp ra nhỏ đi kèm với dòng lớn.
- Chuyển mạch ZVS/ZCS đạt được với toàn bộ điều kiện hoạt động.
3.4. Một số mạch LLC trong thực tế
3.5. Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi cộng hưởng
3.5.1. Phương pháp điều khiển tần số
Ưu điểm:
- Điều chỉnh tần số dải điều chỉnh rộng.
- Cấu trúc điều khiển đơn giản
Nhược điểm:
Để đảm bảo van chuyển mạch trong điều kiện ZVS ta chỉ thay
đổi tần số chuyển mạch trên tần số cộng hưởng. Vì vậy phương pháp

này không đảm bảo luôn điều chỉnh trên tần số cộng hưởng. Ngoài ra
khi trượt tần số đóng cắt thì điện áp đầu ra thay đổi nhiều tùy thuộc
độ dốc đường đặc tính hàm truyền
3.5.2. Phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)
3.5.3. Điều khiển cả tần số và độ rộng xung
3.6. Kết luận
Trong chương này, các bộ cộng hưởng lần lượt được phân
tích và đánh giá để áp dụng vào bộ biến đổi front-end DC/DC. Mục
tiêu là tìm ra một bộ thích hợp có khả năng đạt hiệu suất cao tại điện
áp đầu vào cao và tổn thất chuyển mạch nhỏ nhất. Ba bộ biến đổi
9
truyền thống đưa ra là bộ SRC, PRC và SPRC. Tuy có những ưu
điểm nhưng nhược điểm của cả ba bộ biến đổi là dải đầu vào bị hạn
chế và không tận dụng được điện áp đầu vào cao. Trong khi đó bộ
biến đổi LLC được ra đời như một giải pháp hiệu quả. Với bộ LLC,
hiệu suất đầu vào tại điện áp cao được tối ưu hóa và bộ biến đổi vẫn
có thể hoạt động ở dải điện áp đầu vào rộng. Qua các phân tích và
đánh giá, bộ LLC tỏ ra là có thể làm tăng hiệu suất đáng kể cho bộ
front-end DC/DC. Và để ổn định điện áp đầu ra của bộ biến đổi cộng
hưởng LLC, trong luận văn này tôi sử dụng phương pháp điều chỉnh
bằng cách thay đổi tần số, bởi vì qua phân tích các bộ điều khiển trên
ta thây: Phương pháp điều khiển tần số có cầu trúc điều khiển đơn
giản, chất lượng điều chỉnh tốt, tổn thất năng lượng trong quá trình
điều khiển ít.
10
Chương 4
THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM
Giả sử trong thực tế, ta thiết kế một bộ Front-End với các
số liệu sau:
* Bộ PFC(Power Factor Correction)

- Điện áp đầu vào bộ PFC : 220 V (AC)
- Tần số : 50 Hz
- Điện áp đầu ra bộ PFC : 400 VDC
- Công suất bộ PFC : 3000 W
* Bộ biến đổi cộng hưởng LLC
- Điện áp vào danh định : 400 Vdc ( đầu ra bộ PFC)
- Điện áp đầu ra : 48V
- Dòng điện đầu ra : 62,5A
- Công suất bộ LLC : 3000W
- Thời gian hold up yêu cầu: 17ms
- Tụ đầu ra bộ PFC : 2500µF
Hình 4.1. Sơ đồ bộ Front-End.
4.1. Tính toán các thông số đầu vào - đầu ra
4.2 Xác định hệ số điện áp lớn nhất và nhỏ nhất
4.3. Tính toán các thông số mạch cộng hưởng
4.4. Tính toán chọn máy biến áp
4.4.1. Sơ đồ mạch điện tương đương của MBA
11
4.4.2. Tỷ số biến áp
4.4.3. Số vòng dây
4.4.4. Chọn lõi biến áp
4.5. Tính toán cho mạch chỉnh lưu
4.6. Tính toán chọn tụ cộng hưởng
4.7. Kết luận
Ở chương 4, ta đã tính toán xong các phần tử của mạch lực, từ
các số liệu đó làm tiền đề cho việc mô phỏng. Ở chương sau, ta sẽ đi
vào phân tích và tính toán mạch điều khiển từ đó thiết kế hàm truyền
mạch phản hồi thích hợp cho mạch điều khiển.
12
Chương 5

THIẾT KẾ MẠCH PHẢN HỒI
5.1. Cấu trúc mạch phản hồi
Hình 5.1. Cấu trúc mạch phản hồi bộ biến đổi LLC sử dụng bộ ghép
quang.
5.2. Phương pháp điều khiển phản hồi
Có một vài phương pháp phân tích được áp dụng vào việc mô
hình hoá tín hiệu nhỏ của bộ biến đổi cộng hưởng LLC như phương
pháp ước lượng tổng quát (generalized averaging menthod) và
phương pháp hàm miêu tả đơn giản (simplified describing function).
Các phương pháp này được sử dụng rất thành công trong bộ biến đổi
cộng hưởng nối tiếp LC. Tuy nhiên khi áp dụng vào bộ biến đổi LLC
thì chúng rất phức tạp. Như một giải pháp thay thế các phương pháp
trên, phương pháp mô phỏng miền thời gian (time-domain
simulation) đã được đưa ra để mô hình hóa bộ cộng hưởng. Phương
pháp này được thực hiện với một tín hiệu đầu vào gây nhiễu, và tín
13
hiệu đầu ra tại tần số nhiễu này được trích ra và so sánh với tín hiệu
đầu vào. Bằng cách quét qua tần số nhiễu trong một dải và ghi lại hệ
số tỷ lệ giữa tín hiệu đầu vào và đầu ra. Đồ thị Bode của hàm truyền
tương ứng đạt được.
5.3. Chế độ hoạt động và vùng hoạt động
5.3.1. Chế độ hoạt động
5.3.2. Vùng hoạt động
Hình 5.2.Chế độ hoạt động.
LLC.
Hình 5.3. Vùng làm việc bộ biến đổi.
.LLC
14
5.4. Phân tích tín hiệu nhỏ định hướng cho thiết kế (small-signal
analysis)

5.4.1. Khảo sát đặc tính tần số của mô hình tín hiệu nhỏ của mạch
LLC
5.4.2. Nhận xét đặc tính tín hiệu ở vùng 1 và vùng 2
5.4.3. Đặc tính động trạng thái nguồn (di chuyển từ điểm B → A)
5.4.4. Hàm truyền tần số đầu ra (frequency – to - out)
5.5. Giới thiệu qua IC FSRS 2100
5.5.1. Các khối cơ bản
5.5.2. Khối dao động bên trong (internal oscillator)
5.5.3. Khâu cài đặt tần số
5.5.4. Mạch bảo vệ
a. Mạch bảo vệ tự động restart
b. Mạch bảo vệ chế độ khóa chốt
c. Mạch bảo vệ quá dòng (OCP)
d. Mạch bảo vệ quá dòng bất thường (AOCP)
e. Mạch bảo vệ quá tải (OLP)
f. Mạch bảo vệ quá áp (OVP)
g. Mạch bảo vệ quá nhiệt (TSD)
5.6. Kết luận
Qua chương 5, ta đã phân tích được mạch phản hồi, từ đó tính
toán các tham số của mạch điều khiển. Việc tính toán chọn van
không cần thiết vì van đã tích hợp trong IC. Từ đó lấy số liệu tính
toán để mô phỏng ở chương 6.
15
Chương 6
MÔ PHỎNG
Trong nội dung luận văn, tôi sử dụng công cụ mô phỏng là
phần mềm Matlab của hãng Mathworks. Các khối được lấy và xây
dựng ở trong Matlab Simulink. Dưới đây là sơ đồ mạch vòng kín
tổng thể bộ nguồn Frond-End ứng dụng bộ PFC sử dụng chỉnh lưu
tích cực và bộ cộng hưởng LLC với các số liệu cụ thể đã được tính

toán ở chương 4.
6.1 Mô phỏng bộ PFC sử dụng chỉnh lưu tích cực một pha
Mô hình mô phỏng Bộ PFC sử dụng chỉnh lưu tích cực với
dòng đầu vào hình sin, được xây dựng theo cấu trúc cho trên hình 6.1
Hình 6.1. Mô hình mô phỏng bộ PFC sử dụng chỉnh lưu tích
cực một pha.
16
Hình 6.2. Dạng dòng điện, điện áp của các phần tử trên sơ đồ
hình 6.1.
Kết quả mô phỏng cho trên hình 6.2. Đồ thị thể hiện dạng của
điện áp phía một chiều Ud và điện áp xoay chiều ngay đầu vào bộ
biến đổi uAi, đã qua mạch lọc để thể hiện thành phần sóng cơ bản 50
Hz. Có thể thấy sau 0,16 S điện áp một chiều đã đạt được giá trị đặt
400 V. Điện áp một chiều có độ đập mạch không thể tránh khỏi ở tần
số 100 Hz trong phương pháp điều khiển này vì bộ điều chỉnh dòng
điện có dạng rất đơn giản. Điện áp ngay đầu vào bộ biến đổi có dạng
sin, chậm pha một góc nhỏ so với điện áp xoay chiều uA đầu vào.
Đây là góc lệch pha δ theo biểu đồ vectơ trên hình 2.4 (chương 2) .
Đồ thị dạng dòng điện xoay chiều iA trùng pha hoàn toàn so với điện
áp uA, có dạng gần sin. Không thể đạt được chất lượng dòng điện sin
hoàn toàn trong phương pháp điều khiển này vì ảnh hưởng của độ
đập mạch điện áp phía một chiều đưa về qua bộ điều chỉnh điện áp.
17
6.2 Mô phỏng bộ biến đổi cộng hưởng LLC
Hình 6.3 Sơ đồ bộ biến đổi cộng hưởng LLC trong Matlab.
Phần mô phỏng sẽ tập trung vào dạng điện áp trên tải, dòng
điện và điện áp trên van, dòng điện và điện áp khối cộng hưởng ,
dạng điện áp đầu vào và đầu ra khối điều chỉnh từ đó thấy rõ được ưu
điểm của phương pháp chuyển mạch ZVS, đồng thời cũng thấy được
ưu nhược điểm của phương pháp điều khiển tần số.

18
6.2.1. Đáp ứng dòng điện, điện áp trên tải, điện áp vào khối VCO
Từ dạng sóng của kết quả mô phỏng ta nhận thấy:
Điện áp tải ổn đinh ở 48VDC là giá trị điện áp đặt trong các
trường hợp tải thay đổi và điên áp đầu vào thay đổi điều này chứng
tỏ:
19
+ Phương pháp điều khiển tần số có khả năng ổn định điện áp
tải theo đúng lý thuyết phân tích trong chương …khi tải hoặc điện áp
vào thay đổi trên hình 3 ta thấy rõ điện áp vào khối VCO đã thay đổi
tương ứng để thay đổi tần số hoạt động của bộ cộng hưởng từ đó ổn
đinh được điện áp ra.
+ Bộ điều khiển PID tổng hợp theo phương pháp ở chương 5
có khả năng ổn định điện áp đầu ra, việc bắt buộc phải cho thêm
thành phần Kd vào bộ điều chỉnh để triệt tiêu điểm cực phức ở tần số
cao (beat frequence) thì bộ điều chỉnh mới có đáp ứng tốt trong quá
trình quá độ, điều này là hoàn toàn hợp lý với các phân tích có được
khi khảo sát đặc tính tần số của BBĐ ở chương 5
Những kết quả phân tích trên cho thấy, bộ điều chỉnh đã đáp
ứng được yêu cầu của bộ nguồn chất lượng cao là giữ cho điện áp
đầu ra luôn ổn định.
6.2.2. Đáp ứng dòng điện, điện áp khối cộng hưởng, tín hiệu điều
khiển và dòng điện qua van.
20
Từ dạng sóng mô phỏng ta có thể thấy:
+ Dòng điện chảy qua khối cộng hưởng rất nhỏ, trễ pha hơn
điện áp đặt vào, van Mosfet được mở với chuyển mạch ZVS. Chuyển
mạch ZVS có thể đạt được với dòng điện nhỏ, mà dòng này không
liên quan đến dòng tải nên ZVS có thể đạt được cả ở chế độ không
tải. Dòng điện này có thể ngắt dòng van Mosfet, Dòng ngắt van có

thể nhỏ hơn dòng tải nên tổn thất ngắt mạch có thể giảm. Vậy tổn
thất chuyển mạch van rất nhỏ, dòng điện qua van khi bộ biến đổi đã
làm việc ổn định cho thấy ta đã đạt được chuyển mạch ZVS.
+ Quan sát dạng dòng điện và điện áp của khối cộng hưởng
cùng với dòng điện từ hoá của máy biến áp cho thấy bộ biến đổi
đang làm việc trong vùng 2 và có dạng hoàn toàn phù hợp với phân
tích đưa ra trong chương 3
6.3. Kết luận
Ta mô phỏng ở ba chế độ, với tần số trên cộng hưởng, dưới
cộng hưởng và tại tần số cộng hưởng. Tại tần số cộng hưởng và trên
cộng hưởng điện áp và dòng điện đầu ra đạt yêu cầu, bộ cộng hưởng
làm việc ở vùng ZVS, không có tổn thất khi chuyển mạch. Khi làm
việc dưới tần số cộng hưởng thì bộ cộng hưởng rơi vào vùng ZCS
21
hoặc ZVS phụ thuộc vào tải đầy hay non tải. Phần mô phỏng đã đáp
ứng được yêu cầu bài toán.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
Luận văn đã giới thiệu qua về hệ thống nguồn phân tán DPS
đang được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực hiện nay. Trong hệ
thống nguồn phân tán, bộ biến đổi front-end vói thành phần chính là
khối mạch cộng hưởng LLC đã được tôi tìm hiểu và phân tích, qua
đó làm tiền đề cho việc thiết kế thử nghiệm một bộ nguồn áp dụng
nguyên lý cộng hưởng LLC. Qua tính toán và mô phỏng, tôi thấy kết
quả mô phỏng đạt được giống với những gì đã được tính toán thông
qua chương 3 và chương 4. Qua đó thấy được, với những ứng dụng
đòi hỏi điện áp đầu ra thấp và dòng điện cao thì bộ biến đổi cộng
hưởng LLC là sự lựa chọn tối ưu nhất, đem lại hiệu suất cao và giảm
tổn thất nhất so với các bộ biến đổi khác.
Kiến nghị:

Phương hướng đề xuất nâng cao hiệu suất bộ biến đổi cộng
hưởng LLC là bằng cách điều khiển thay đổi giá trị điện cảm từ hóa
L
m
, tổn thất chuyển mạch có thể kiểm soát được, điều này giúp nâng
tần số chuyển mạch cao hơn. Đối với một vài dạng vật liệu từ hóa, tần
số hoạt động tối ưu nhất có thể lên đến MHz. Bộ biến đổi cộng hưởng
LLC có thể tận dụng các vật liệu từ hóa này trong bộ biến đổi front-
end.
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TS.Trần Trọng Minh, Điện tử công suất, nhà xuất bản giáo dục,
2002.
[2] Võ Minh Chính - Phạm Quốc Hải - Trần Trọng Minh, Điện tử
công suất, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008.
[3] Hangseok Choi, Design Considerations for an LLC
Resonant Converte, CRC Press LLC, 2010.
[4] K.kitiperrachon - C.Bunlaksananusorn, Feedback
Conpensation Design for switched mode power supplies with a
right-half-plane(RHP) zero, 2009.
[5] Bo Yang, Topology investigation for font-end DC/DC
power Conversion for Distributed Power System, september
12/2003, Blacksburg, Virginia.
[6] Fairchildsemi.com, FSFR 2100- Fairchild Power Switch
(FPS
TM
) for half-brigde resonant Converters, Application Note
2010.
[7] Jinhaeng Jang - Minjae Joung - Buynch Choi, Dynamic
Analysis and control Design of Opto-couper Isolated LLC

resonant converters with wide input and load variations,
Education leave from LG Electrics.
[8] Fred C.Lee, Design Considerations for Distributed Power
System, A national science Foundation Engineering Research Centre,
2005.
23

×