Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 huyện kim bảng, tỉnh hà nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.13 MB, 88 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




NGUYỄN ðỨC CƯỜNG


ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010
HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ



HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN



Tôi xin cam ñoan ðề tài “ðánh giá việc thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2010 huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều có xuất
xứ, nguồn gốc cụ thể. Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên
cứu là hoàn toàn hợp lệ.
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2012
Tác giả


Nguyễn ðức Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo, PGS.TS Nguyễn
Như Hà ñã hết lòng hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận
văn này.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
– Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các Thầy, Cô thuộc Bộ môn
Trắc ñịa ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo và cán bộ thuộc Viện ðào tạo sau ñại
học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và
giúp ñỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận năn.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc huyện

Kim Bảng ñã cung cấp tài liệu và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu ñề tài; xin cảm ơn các anh, chị ñồng nghiệp và các bạn học viên Cao học
ngành Quản lý ñất ñai Khóa 19 ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận
văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia ñình tôi ñã luôn cổ vũ,
ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2012
Tác giả


Nguyễn ðức Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

1. ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1


1.2 Mục ñích nghiên cứu và yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
2

1.2.2. Yêu cầu của ñề tài: 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.1. Bản chất về quy hoạch sử dụng ñất 4

2.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất 6

2.1.3. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất 8

2.1.4. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất 9

2.1.5. Vấn ñề tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 11

2.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong và ngoài nước 15

2.2.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới: 15

2.2.2. Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam và ñịa
bàn tỉnh Hà Nam
19


2.2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hà Nam 30

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1. ðối tượng nghiên cứu 31

3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 31

3.3. Nội dung nghiên cứu 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến việc sử dụng
ñất
31

3.3.2. ðánh giá thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Kim
Bảng
31

3.3.3. ðề xuất các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch 32

3.4. Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 32

3.4.2. Phương pháp thống kê, so sánh 32


3.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp 33

3.4.4. Phương pháp minh hoạ bằng bản ñồ 33

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim Bảng 34

4.1.1. ðiều kiện tự nhiên của huyện Kim Bảng 34

4.1.2 . ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện Kim Bảng 35

4.2. Tình hình quy hoạch và sử dụng ñất của huyện Kim Bảng 44

4.2.1 Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất 44

4.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 45

4.3. ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2010 của
huyện Kim Bảng 53

4.3.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Kim Bảng
giai ñoạn 2001-2005
54

4.3.2 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Kim Bảng giai
ñoạn 2006 – 2010
58

4.4. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất theo hạng mục công trình dự án

giai ñoạn 2001– 2010 63

4.5. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc QHSDð sử dụng ñất. 66

4.5.1 Những tồn tại trong việc QHSDð sử dụng ñất 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất
68

4.6. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu việc thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất trong thời gian tới 70

4.6.1. Các giải pháp nâng cao tính khả thi cho phương án quy hoạch mới 70

4.6.2. Các giải pháp trong quá trinh thực hiện quy hoạch 73

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75

5.1. Kết luận 75

5.2. ðề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Tài liệu Tiếng Việt 78


Tài liệu Tiếng Anh 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QHSDð
PNN
SX
CD
TT
UBND
TN&MT
CSD
CNH – HðH
CN
NN
KCN
KDC
QH-KH
:
:
:
:
:
:
:

:
:
:
:
:
:
:

Quy hoạch sử dụng ñất
Phi nông nghiệp
Sản xuất
Chuyên dùng
Thứ tự
Uỷ ban nhân dân
Tài nguyên và môi trường
Chưa sử dụng
Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
Công nghiệp
Nông nghiệp
Khu công nghiệp
Khu dân cư
Quy hoạch - Kế hoạch



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG


Bảng 2.1. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001 – 2010 29
Bảng 4.1. Dân số chia theo ñơn vị hành chính và giới tính 36
Bảng 4.2. Tốc ñộ tăng trưởng GDP qua các năm của huyện Kim Bảng 41
Bảng 4.3. Cơ cấu GDP của Kim Bảng phân theo nhóm ngành kinh tế 42
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng ñất của Huyện Kim Bảng năm 2010 47
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp Kim Bảng năm 2010 49
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp Kim Bảng năm2010 51
Bảng 4.7: Hiện trạng ñất chưa sử dụng Huyện Kim Bảng năm 2010 52
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001- 200 54
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện quy hoạch ñất nông nghiệp giai ñoạn 2001- 2005
huyện Kim Bảng 55
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện quy hoạch ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2001-
2005 của huyện Kim Bảng 56
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện quy hoạch ñất chưa sử dụng giai ñoạn 2001-
2005 của huyện Kim Bảng 58
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Kim Bảng
giai ñoạn 2006-2010 58
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện quy hoạch ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006-
2010 của huyện Kim Bảng 59
Bảng 4.14 : Kết quả thực hiện quy hoạch ñất phi nông nghiệp giai ñoạn
2006- 2010 của huyện Kim Bảng 60
Bảng 4.15 .Kết quả thực hiện quy hoạch ñất chưa sử dụng giai ñoạn 2006-
2010 của huyện Kim Bảng 62
Bảng 4.16. So sánh biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2001 – 2010 63











Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai có vai trò quan trọng ñối với mỗi quốc gia vì nó là nền tảng, là
môi trường sống của con người. ðất ñai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số
lượng, cố ñịnh về vị trí không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ
quan của con người. Trong quá trình sản xuất, ñất ñai là tư liệu sản xuất
không thể thay thế, là nơi bố trí các công trình xây dựng, ngoài ra ñất ñai còn
ñáp nhu cầu ở, sinh hoạt…. Việt Nam là một nước ñất chật, người ñông, dân
số tăng nhanh làm cho các nhu sử ñất ngày càng tăng, nên gây ra áp lực
không nhỏ ñến ñất ñai. Vì vậy, yêu cầu ñặt ra là sử dụng quỹ ñất hết sức tiết
kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững và cân ñối quỹ ñất cho phát triển
các ngành công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, từng bước ñáp ứng quá trình
phát triển chung của ñất nước là yêu cầu rất cấp thiết.
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất là một yêu cầu
ñặc biệt ñể bố trí, sắp xếp quỹ ñất một cách hợp lý cho các nhu cầu sử dụng
ñất, ñảm bảo khai thác quỹ ñất một cách có hiệu quả phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh ñược sự chồng
chéo, lãng phí trong sử dụng. ðây là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý

ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả”. Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất” là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ trong
trước mắt mà cả lâu dài. Tuy nhiên quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải phù
hợp với yêu cầu thực tế về phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương. Việc
thực hiện quy hoạch thể hiện tính khả thi và hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng ñất.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng việc lập quy hoạch sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

ñã ñược triển khai trên diện rộng và khá ñồng bộ, ñặc biệt là ở cấp tỉnh và
huyện. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, công tác lập quy hoạch, tổ chức
triển khai thực hiện quy hoạch, quản lý và giám sát quy hoạch còn chưa ñược
quan tâm ñúng mức. Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp không
sát thực tế, tính khả thi thấp. Tình trạng quy hoạch “treo” ñang gây bức xúc
trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu ñến ổn ñịnh sản xuất, ñời sống của nhân
dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến ñộ triển khai nhiều dự án ñầu tư và gây lãng
phí ñất ñai. Vì vậy việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và ñề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của quy
hoạch sử dụng ñất là rất cần thiết.
Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là huyện nằm giữa thành phố Phủ Lý và
huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình, ñang trong giai ñoạn chuyển ñổi cơ cấu kinh
tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và thương mại, dịch vụ, du lịch. Nhằm góp phần
giúp ñịa phương ñánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất
giai ñoạn 2001-2010, xác ñịnh những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, ñề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn tiếp

theo, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "ðánh giá việc thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010 huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam".
1.2 Mục ñích nghiên cứu và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2001 – 2010.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và tính khả thi cho phương án
quy hoạch sử dụng ñất trong giai ñoạn tiếp theo.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2.2. Yêu cầu của ñề tài:
- Rút ra những tồn tại về các chỉ tiêu sử dụng ñất trong phương án quy
hoạch và các nguyên nhân dẫn ñến những hạn chế, bất cập.
- Chỉ ra ñược nhưng mặt ñã làm ñược, mặt chưa làm ñược, nhưng hạn
chế bất cập trong việc thực hiện quy hoạch
- ðề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính khả thi của phương
án quy hoạch phải phù hợp với thực tiễn của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Bản chất về quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng
như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ñất ñai là một thành phần lãnh thổ
nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình
thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ
nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm
thực vật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc
sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Vì vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm
quy hoạch, ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý
nghĩa mục ñích của từng thành phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng
ñất nhất ñịnh [1].
Quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước
một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế - xã hội, nhằm lựa
chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất
là lựa chọn và ñưa phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu
của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho
tương lai. Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người
và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý
sử dụng ñất [3].
Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kĩ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử
dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền
với ñất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường [5].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội
thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kĩ thuật, pháp chế. Trong ñó: Kinh tế:

thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai; Kĩ thuật: gồm ñiều tra, khảo sát, xây
dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý dữ liệu, bố trí sử dụng ñất; Pháp chế: là việc
xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm
ñảm bảo sử dụng quản lý ñất ñúng pháp luật.
Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai cần tổ chức quản lý sử dụng ñất ñai
một cách ñầy ñủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân
bổ quỹ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất
Như vậy, về thực chất “Quy hoạch sử dụng ñất ñai” là quá trình hình
thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh các
mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường [2].
Quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức
lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí
ñất ñai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất
nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại ñất,
phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn thất về
kinh tế, bất ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương [1].
Quy hoạch sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các
công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã
hội với sự quan tâm về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất
của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và
ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã
hội chấp nhận [5].


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


2.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội,
tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử
dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã
hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất. Quy hoạch
sử dụng ñất vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa thúc ñẩy
các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản
xuất của xã hội. Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng
ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp
lý. Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và
quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông
thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. ðặc biệt,
trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu
thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá
trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt:
ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài
nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử
dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội .Với ñặc
ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất;
ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều
phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu
kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững,
ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng, từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng
ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược,
tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm. Quy
hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh tế - xã hội.
Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời
gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy hoạch sử
dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
Do ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước
ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất .
Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng
ñất của các ngành. Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng
của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng
khái lược hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thể hiện cụ thể
trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống
chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong những giải
pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


8

ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn là
quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực
hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức
ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
2.1.3. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung
sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng
nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch; nội dung và phương pháp
quy hoạch. ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh:
quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính [14]. ðối
tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên
của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng
ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện
theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái
chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính
bao gồm: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các
ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ñể các ñơn vị
hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ñất của ñịa phương mình
và ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất,
thu hồi ñất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Quy hoạch sử dụng ñất của các ngành ñều nằm trong quy hoạch sử
dụng ñất theo lãnh thổ hành chính. ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục
ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh riêng tại ðiều 30 của luật ñất ñai
2003 [14]. Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước
tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước
và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy
hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy
hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho
từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành. Như vậy,
quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch
sử dụng ñất theo ngành.
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy
hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng
ñất các xí nghiệp. Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản
xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở
một ñơn vị hành chính. Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản
phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và
hợp lý ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về
tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư
liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại
nguồn thu nhập lớn. Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và
phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; Quy hoạch khu trung tâm;
Quy hoạch ñất trồng trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy
hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành
trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng.
2.1.4. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
Trong giai ñoạn hiện nay, nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng
ñất bao gồm: (1). ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai (ñặc biệt

là ñất chưa sử dụng); (2). ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

nhiệm vụ cơ bản về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch ; (3). Xác ñịnh diện tích
các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
(4). Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;(5). Xác
ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi
trường; (6). Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất.
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối
hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ
cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử
dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian
sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường cao nhất.
QHSDð là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích chung của cả
nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của
mình. Vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch
sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp:
toàn quốc , tỉnh, huyện và xã. Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi
cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau. Quy hoạch của
cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy
hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là
căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô.
Theo Nguyễn Thị Vòng (2002) [9]: ðối với quy hoạch sử dụng ñất cấp
huyện ñược xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của quy hoạch sử dụng ñất cấp
tỉnh, nội dung cụ thể là xác ñịnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp cơ bản sử dụng ñất ñai; xác ñịnh quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng ñất

ñai các ngành; xác ñịnh cơ cấu, phạm vi và phân bổ ñất sử dụng cho các công
trình hạ tầng kỹ thuật, ñất dùng cho nông lâm nghiệp, ñất khu ñô thị, khu dân
cư nông thôn và nhu cầu ñất ñai cho các nhiệm vụ ñặc biệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

Sơ ñồ 1. Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện trong hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam









2.1.5. Vấn ñề tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
a, Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng ñất
Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là căn cứ ñể nhận biết, xếp loại các
sự vật, các khái niệm ”. Như vậy, tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả
của phương án quy hoạch sử dụng ñất có thể nhìn nhận như sau:
- ðề nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: Có thể là chỉ tiêu tổng
hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;
- Còn ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh: Có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho
phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận
b, Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất

Bản chất của tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án
quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh cả
về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn. ðể nhìn nhận một cách ñầy
ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao
hàm “Tính khả thi lý thuyết”- ñược xác ñịnh và tính toán thông qua các tiêu chí
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước

Quy hoạch tổng thể vùng
Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm ñịnh phương
án quy hoạch sử dụng ñất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác ñịnh dựa trên việc
ñiều tra, ñánh giá kết quả thực tế ñã ñạt ñược khi triển khai thực hiện phương án
quy hoạch sử dụng ñất trong thực tiễn.
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất trong ñiều
kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi
thực tế” thường không ñáng kể. Tuy nhiên, không ít trường hợp luôn có
những vấn ñề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng ñất do tác ñộng của nhiều yếu tố khó ñoán trước ñược như:
tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính
nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử
dụng ñất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những ñột biến về mục tiêu phát

triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn ñề xã
hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác ñộng của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [8]:
(1). Khả thi về mặt pháp lý, gồm nhóm các tiêu chí về căn cứ và cơ sở pháp
lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất ( Các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật;
Các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án ) và các tiêu chí
về việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử
dụng ñất ( Thành phần hồ sơ và sản phẩm; Trình tự pháp lý )
(2). Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, gồm nhóm các tiêu
chí về: Cơ sở tính toán, xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất ( Tính khách quan
của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng
phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các
dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu ) và
nhóm các tiêu chí về phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu,
số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

(3). Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh
giá về: Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy
hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất ; Nguồn
tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều
tra, xử lý và ñánh giá; Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ
tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp.
(4). Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực
hiện ñược. Tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính
chất ñầu tư của nhóm các biện pháp: tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí);xây
dựng các hạng mục và thiết bị công trình trên lãnh thổ; Bảo vệ ñất và môi

trường sinh thái ñể phát triển bền vững ;các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu
tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng
năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất
(5). Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch,
ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp: Nguồn lực và kinh tế; quản lý và
hành chính; Cơ chế chính sách.
c. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà
quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án
trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi).
Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ
thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá
phù hợp. Khi xác ñịnh hiệu quả của QH sử dụng ñất cần xem ñồng thời giữa
lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội. Khi tính toán
các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử
dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và có thể so sánh ñược
về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất). Cần tính ñến hiệu quả của tất
cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương
án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay
vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)
[
16].
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy
hoạch sử dụng ñất khá phức tạp. Nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá
phương án quy hoạch sử dụng ñất bao gồm các hợp phần sau: Luận chứng và

ñánh giá về kỹ thuật; Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ; Luận
chứng và ñánh giá về kinh tế; Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng
ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường).
Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các
tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông
nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho
từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho
phép ). Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với
nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về
mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất
cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất.
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng
các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch. Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng
cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân
canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó).
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã
hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện
pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những
kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung.
2.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới:
Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành từ nhiều
năm trước ñây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai

cũng như quá trình sản xuất, song tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm mỗi nước mà các
loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau:
Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát
triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở
trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước. “Trong những thập
kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự thay ñổi, bình quân mỗi năm chuyển ñổi
khoảng 30.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích khác Giá trị
sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ñược nhấn mạnh trong quy
hoạch. Sự phát triển kinh tế ñòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng ñất và
các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và
ñịa phương trong quản lý môi trường” [23].
Quá trình phát triển kinh tế (hiện ñại hoá nền kinh tế thông qua phát
triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ñổi sử dụng
ñất; Kết quả là nhiều ñất nông thôn màu mỡ ñược chuyển sang các hoạt ñộng
phi nông nghiệp ñặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và
các hoạt ñộng thương mại khác”[22] .
“Từ kinh nghiệm phát triển ðài Loan có thể thấy sự phát triển nông
nghiệp ðài Loan tuy vẫn chiếm vị trí số một, nhưng cống hiến ñối với phát
triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo. ðài Loan ñã lấy nghề
chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tích ñất ñai ít nhất, nhưng phát
huy hiệu quả kinh tế lớn nhất. ðối với phát triển nông nghiệp ñã tích cực ñưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm
bớt diện tích và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân
lực và ñất nông nghiệp ñưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất, ñồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu

nhập quốc dân trong nước” [22].
Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp
hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ñất ñai, nếu không biết khai
thác sử dụng hợp lý thì diện tích ñất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ñồng
bằng ñất tốt làm mất an ninh lương thực.“Quá trình phát triển công nghiệp
của Nhật Bản, Hàn Quốc, ðài Loan, Ấn ðộ và Trung Quốc trong vòng 10
năm gần ñây ñã lấy mất hơn 15 triệu ha ñất nông nghiệp. Ở Indonesia mỗi
năm có 50 ngàn ha ñất trồng lúa "biến" mất ñể nhường chỗ cho xây dựng nhà
ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích ñất canh tác, ñộ phì
nhiêu của ñất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế
ñộ canh tác thiếu khoa học gây ra. Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân
này gây ra ñã làm cho gần 20 triệu ha ñất không còn sử dụng ñược…” [3].
Ở Liên bang Australia (Úc) [25] hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan
quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang,
người ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn
tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng). Quy hoạch tổng thể
không gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp,
quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các
khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này. Khi tiến hành quy hoạch ñiều
ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có
hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có
môi trường tốt. Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong
quá trình quy hoạch. Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông,
bờ biển, gần hồ. Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17

Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại,
trường học. Khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần

trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu. Bệnh viện thường
ñược bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các
ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của
dịch bệnh. Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử
dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở sử
dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý và theo
ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ñể tiết kiệm nước.
Malaysia và Indonesia có quy ñịnh quy hoạch tương ñối giống nhau và
giống Liên bang Úc. Tuy nhiên, Malaysia ñang có ñịnh hướng và ñã tiến hành
với Chính phủ Trung ương tách khu hành chính (Thủ ñô hành chính) ra khỏi
khu ñô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại. ðây là phương án quy hoạch
khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ñổi mới. Với phương án này
Malaysia vừa bảo toàn ñược các khu phố cổ ñể duy trì du lịch, vừa có ñiều
kiện hiện ñại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chính phủ ñiện tử vừa
tránh ñược ùn tắc giao thông trong khu ñô thị. Với quy hoạch các “Thủ ñô
hành chính” tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức khi thực
hiện các thủ tục hành chính và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát
việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền.
Ở Trung Quốc và ðài Loan những khu dân cư, khu công nghiệp, khu
ñô thị mới quy hoạch rất hiện ñại và có tầm nhìn phát triển bền vững cho một
tương lai xa. Tuy nhiên, ñể quy hoạch ñược như Trung Quốc và ðài Loan ñòi
hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn; ở các nước này quy hoạch ñô thị vẫn do cơ
quan xây dựng ñảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ñất ñai chủ yếu tập trung
vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ñất ñai ñảm nhiệm [24].
Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ñi tương tự nhau; trước hết là lập
sơ ñồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ñó tiến hành quy hoạch chi

×