Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 huyện hạ hoá, tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.28 MB, 113 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











NGUYỄN THÙY DUNG





ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010 HUYỆN HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ








LUẬN VĂN THẠC SĨ













HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











NGUYỄN THÙY DUNG






ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010 HUYỆN HẠ HÒA,
TỈNH PHÚ THỌ







CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH







HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.


Tác giả luận văn



Nguyễn Thùy Dung









Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của:
- PGS.TS. Trần Văn Chính, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường –
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại

học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;
- UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ,
UBND huyện Hạ Hòa, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa; các
phòng, ban và UBND thị trấn, các xã thuộc huyện Hạ Hòa.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên
ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn




Nguyễn Thùy Dung


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục phụ lục ix
Danh mục viết tắt x
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai 4

1.1.1 Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất ñai 4
1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai 5
1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai 7
1.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành 7
1.2.2 Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ 7
1.3 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai 8
1.4 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng ñất ñai với các quy hoạch khác 9
1.4.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai 9
1.4.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với dự báo chiến lược dài hạn sử
dụng tài nguyên ñất 10
1.4.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội 11
1.4.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành 12
1.5.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới 13
1.5.2 Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam 16
1.5.2.1 Khái quát công tác lập quy hoạch trên phạm vi cả nước 16
1.5.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc 17
1.6 Cơ sở pháp lý và các tiêu chí ñánh giá thực hiện QHSDð 21
1.6.1 Cơ sở pháp lý ñánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 21
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.6.2 Các tiêu chí ñánh giá thực hiện QHSDð 21
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ðối tượng nghiên cứu 28
2.2 Nội dung nghiên cứu 28
2.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hạ Hòa 28
2.2.2 Tình hình quản lý ñất ñai ở huyện Hạ Hòa 28
2.2.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Hạ Hòa năm 2010 28
2.2.4 ðánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001-

2010 huyện Hạ Hòa 28
2.2.5 ðề xuất giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 28
2.3.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh 29
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện Hạ Hòa 30
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36
3.2 Tình hình quản lý ñất ñai ở huyện Hạ Hòa 43
3.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ
chức thực hiện các văn bản ñã ban hành 43
3.2.2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập bản
ñồ hành chính 43
3.2.3 Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất, lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ hiện
trạng sử dụng ñất, bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất 43
3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 44
3.2.5 Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất 44
3.2.6 ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất 45
3.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai 46
3.2.8 Quản lý tài chính về ñất ñai 46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng ñất trong thị trường bất
ñộng sản 46
3.2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất 46
3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và
xử lý vi phạm về ñất ñai 47

4.2.12 Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong quản lý và sử dụng ñất ñai 47
3.2.13 Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai 47
3.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Hạ Hòa năm 2012 48
3.3.1 ðất nông nghiệp 49
3.3.2 ðất phi nông nghiệp 50
3.2.3 ðất chưa sử dụng 52
3.4 ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001- 2010 huyện
Hạ Hòa 52
3.4.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất huyện Hạ Hòa giai ñoạn 2001 – 2010 52
3.4.2 ðánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 -2005 53
3.4.3 ðánh giá kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai giai ñoạn
2006 – 2010 57
3.4.4 Tình hình thực hiện các dự án sử dụng ñất theo quy hoạch giai trong giai ñoạn
2001 – 2010 63
3.4.5 ðánh giá chung tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất 65
3.5. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện của phương án quy
hoạch sử dụng ñất 69
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu huyện Hạ Hòa 2001-2012 31
Bảng 3.2 Diện tích các nhóm và loại ñất huyện Hạ Hòa 33
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu ngành chăn nuôi giai ñoạn 2001 – 2012 39
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản qua một số năm 39

Bảng 3.5 Giá trị sản xuất CN-TTCN giai ñoạn 2001 – 2012 41
Bảng 3.6 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng giai ñoạn 2001 – 2012 42
Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 huyện Hạ Hòa 48
Bảng 3.8
Chỉ tiêu quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất của 3 nhóm

ñất chính ñến năm 2010 huyện Hạ Hòa
52
Bảng 3.9
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất từ giai ñoạn 2001 – 2005
huyện Hạ Hòa
54
Bảng 3.10

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn
2001 – 2005 huyện Hạ Hòa
54
Bảng 3.11

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn
2001 – 2005 huyện Hạ Hòa
56
Bảng 3.12

Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hạ Hòa
59
Bảng 3.13

Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp


giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hạ Hòa
61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH
Số hình Tên hình Trang

Hình 3.1

Cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2001 – 2012 37
Hình 3.2

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt qua một số năm 38
Hình 3.3

Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hạ Hòa
58
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC PHỤ LỤC

STT Tên phụ lục Trang

Phụ lục 1

Chỉ tiêu hiện trạng sử dụng ñất năm 2000 huyện Hạ Hòa -tỉnh Phú Thọ


78
Phụ lục 2

Tình hình biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2005 huyện Hạ Hòa
- tỉnh Phú Thọ
79
Phụ lục 3

Tình hình biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Hạ Hòa
- tỉnh Phú Thọ
80
Phụ lục 4

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005
huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ
81
Phụ lục 5

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010
huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ
82
Phụ lục 6

Danh mục một số công trình thời kỳ 2001- 2010 huyện Hạ Hòa
-tỉnh Phú Thọ
83
Phụ lục 7

Các văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý ñánh giá thực hiện

quy hoạch sử dụng ñất
98
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
KT-XH Kinh tế - xã hội
PNN Nhà xuất bản
QH Quy hoạch
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBND Ủy ban nhân dân




Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng. Nhưng ñất ñai là tài nguyên
không thể tái tạo ñược, nó cố ñịnh về vị trí và có giới hạn về không gian.
Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một

trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai" và "UBND các cấp lập quy
hoạch kế hoạch sử dụng ñất trong ñịa phương mình trình Hội ñồng nhân dân
thông qua, trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt".
Trong thời gian qua, công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch kế
hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ
ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết quả nhất
ñịnh. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng trong công tác
quản lý nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước
mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết
ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất. Việc quản lý
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế
phát triển kinh tế, xã hội của từng ñịa phương. Việc sử dụng ñất phải triệt ñể, tiết
kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu cầu sử dụng ñất
khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ ñổi mới và phát
triển của nước ta hiện nay.
Về mặt số lượng có thể thấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự
nỗ lực rất lớn của các ñịa phương, việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược triển khai
trên diện rộng và khá ñồng bộ, ñặc biệt là ở cấp tỉnh và cấp huyện. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân, công tác lập quy hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch,
quản lý và giám sát quy hoạch một số ñịa phương chưa ñược quan tâm ñúng mức;
kết quả của nhiều dự án quy hoạch ñạt ñược còn thấp; tình trạng quy hoạch “treo”
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

còn diễn ra. Vì vậy việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và ñề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
là rất cần thiết.
Do quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010

vẫn bộc lộ một số tồn tại. ðặc biệt là trong những năm gần ñây do quy hoạch sử
dụng ñất không ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất của các dự án ñầu tư, bên cạnh
ñó nhu cầu sử dụng ñất có những ñột biến ñã làm phá vỡ quy hoạch; tình hình theo
dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch sau khi ñược phê duyệt còn nhiều bất cập dẫn
ñến tình trạng quy hoạch “treo” hoặc chưa ñiều chỉnh kịp thời những biến ñộng về
sử dụng ñất trong quá trình thực thi quy hoạch tại ñịa phương.
Tại tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Hạ Hòa nói riêng giai ñoạn 2001 -
2010 quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược tổ chức thực hiện xong. Tuy nhiên trên thực
tế việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch ñó ra sao,
kết quả ñạt ñược thế nào, có những tồn tại gì, nguyên nhân do ñâu, v.v cho ñến
nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ñánh giá, bàn luận ñể rút kinh nghiệm một
cách ñầy ñủ và toàn diện.
Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hạ Hòa có xu
hướng tăng trưởng nhanh, ñiều này dẫn tới nhu cầu sử dụng ñất của các ngành
ngày càng lớn (ñất dành cho mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy
lợi, chợ, năng lượng ; ñất cơ sở sản xuất kinh doanh…). phương án quy hoạch
sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2010 ñã ñược phê duyệt của huyện cho thấy chưa ñáp
ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất thực sự của các ngành.
Với mong muốn giúp ñịa phương nhìn nhận, ñánh giá những kết quả ñã ñạt
ñược và những bất cập trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
(2001- 2010), làm cơ sở ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của
phương án quy hoạch sử dụng ñất, ñảm bảo theo ñúng các quy ñịnh của pháp luật
ñất ñai và ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng của các ñơn vị, tổ chức trên
ñịa bàn huyện.
Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðánh giá việc thực hiện phương án
quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010 huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ”.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

* Mục ñích

- ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Hạ
Hòa giai ñoạn 2001 – 2010.
- ðề xuất các giải pháp nhằm thúc ñẩy công tác tổ chức thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất tốt hơn.
* Yêu cầu
- ðánh giá ñầy ñủ việc thực hiện các chỉ tiêu của phương án quy hoạch sử
dụng ñất trong giai ñoạn 2001 – 2010.
- Rút ra ñược những tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch
sử dụng ñất.
- Các giải pháp ñề xuất có tính thực tiễn và khả thi.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai
1.1.1 Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Về mặt bản chất, ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
lĩnh vực sử dụng ñất ñai (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử dụng
ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội nên quy
hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính
chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu.
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo
quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ,

hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai
(khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu
sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã
hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường” (Võ Tử Can, 2001) [4].
Về thực chất, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các quyết
ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích
cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và
tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả
sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế sự
chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm
giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa và ñất
có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất
hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về
tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là
trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.
1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Theo (Võ Tử Can, 2001) [4], QHSDðð thuộc loại quy hoạch có tính lịch
sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là
bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế
quốc dân.
1.1.2.1 Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử
dụng ñất ñai. Mỗi hình thái KT - XH ñều có một phương thức sản xuất của xã hội
thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử

dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng như quan hệ
giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất
ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là
yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của
phương thức sản xuất của xã hội.
1.1.2.2 Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của
quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho
nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDðð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học,
kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản
xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
1.1.2.3 Tính dài hạn
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế
xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra
các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa
học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ngắn hạn.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể thực hiện chiến lược phát
triển KT-XH. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong
thời gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy hoạch sử
dụng ñất ñai thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc xa hơn.
1.1.2.4 Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
Với ñặc tính trung và dài hạn, QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế
thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính
ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự
thay ñổi). Vì vậy, QHSDðð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch
mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất.

1.1.2.5 Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh
có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ thể trên
mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh
kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân
số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
1.1.2.6 Tính khả biến
Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều phương
diện khác nhau, QHSDðð chỉ là một trong những giải pháp biến ñổi hiện trạng sử
dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một
thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính
sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự kiến của QHSDðð không còn phù hợp.
Việc ñiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp thực hiện và cần thiết.
ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, QHSDðð luôn là quy hoạch ñộng,
một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại
hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính
phù hợp ngày càng cao.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai
1.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
+ Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất giao thông, thủy lợi….
ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử
dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới ñã ñược
xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng). QHSDðð

giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất của vùng và cả
nước. (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn ðình Thi, 2003). [6]
1.2.2 Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã.
ðối tượng của QHSDðð theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của
lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, QHSDðð theo lãnh thổ sẽ
có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: Từ trên
xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô
ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước. (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc
Nông, Nguyễn ðình Thi, 2003). [6]
Mục ñích của QHSDðð theo các cấp lãnh thổ hành chính (Nguyễn ðình
Bồng, 2007) [3]: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát triển
các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước QHSDðð của các ngành và
ñơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các
ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai QHSDðð của ngành và ñịa phương mình;
làm cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi
ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác
thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước: ðược xây dựng căn cứ vào nhu cầu của
nền kinh tế - xã hôi, trong ñó xác ñịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử
dụng ñất cả nước nhằm ñiều hòa quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành, các tỉnh và
huyện trực thuộc Trung ương; ñề xuất các chính sách, biện pháp, ñiều chỉnh cơ
cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh: Xây dựng căn cứ vào QHSDðð

toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả
nước kết hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi
tỉnh.
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: Xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng
của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai. Căn
cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã
hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các
loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và
xã, phường trên phạm vi của huyện.
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã: Xã là ñơn vị hành chính cấp cuối
cùng. Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất
cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quan hệ
ngoài xã. QHSDðð cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa trên khung
chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện. Kết quả của QHSDðð cấp
xã còn là cơ sở ñể bổ sung QHSDðð cấp huyện và là căn cứ ñể giao ñất, cho
thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể
tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh
cũng như các dự án cụ thể.
1.3 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai
- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội trên ñịa bàn thực hiện quy hoạch;
- ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch trước
theo các mục ñích sử dụng;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

- ðánh giá tiềm năng ñất ñai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ñất
so với tiềm năng ñất ñai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa
học - công nghệ;

- ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược
quyết ñịnh, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;
- Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch và
ñịnh hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các ñịa phương;
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại ñất cho nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân
bổ quỹ ñất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ñất hợp lý căn cứ vào kết quả phân
tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược lựa chọn trên bản ñồ
quy hoạch sử dụng ñất;
- Xác ñịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường
cần phải áp dụng ñối với từng loại ñất, phù hợp với ñịa bàn quy hoạch;
- Xác ñịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phù hợp với
ñặc ñiểm của ñịa bàn quy hoạch. (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông,
Nguyễn ðình Thi, 2003). [6]
1.4 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng ñất ñai với các quy hoạch khác
1.4.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai
QHSDðð cả nước và QHSDðð các cấp lãnh thổ hành chính ñịa phương
cùng hợp thành hệ thống QHSDðð hoàn chỉnh. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và
chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất ñai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là
phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy
hoạch vĩ mô (Nguyễn ðình Bồng, 2007) [3].
QHSDðð toàn quốc và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là quy hoạch chiến
lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất. Quy hoạch cấp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10


huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch cấp huyện là
giao ñiểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp xã là quy hoạch
vi mô và làm cơ sở ñể thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết.
1.4.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với dự báo chiến lược dài hạn sử
dụng tài nguyên ñất
Nhiệm vụ ñặt ra cho QHSDðð chỉ có thể ñược thực hiện thông qua việc
xây dựng các dự án quy hoạch với ñầy ñủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế và pháp
lý. Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu ñiều tra và khảo sát ñịa hình, thổ
nhưỡng, xói mòn ñất, thuỷ nông, thảm thực vật các tài liệu về kế hoạch dài hạn
của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế
- tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ
sở hạ tầng là ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho
các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai.
ðể xây dựng phương án QHSDðð các cấp vi mô (xã, huyện) cho một thời
gian, trước hết phải xác ñịnh ñược ñịnh hướng và nhu cầu sử dụng ñất dài hạn
(dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: tỉnh, vùng, cả
nước). Khi lập dự báo có thể sử dụng các phương án có ñộ chính xác không cao,
kết quả ñược thể hiện ở dạng khái lược (sơ ñồ). Việc thống nhất quản lý Nhà
nước về ñất ñai ñược thực hiện trên cơ sở thống kê ñầy ñủ và chính xác ñất ñai về
mặt số lượng và chất lượng. Dựa vào các số liệu thống kê ñất ñai và nhu cầu sử
dụng ñất của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng ñất, sau ñó sẽ xây dựng phương án
quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ ñất cho thời gian trước mắt
cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo ñối tượng và mục ñích sử dụng ñất
(Nguyễn ðình Bồng, 2007) [3].
Dự báo cơ cấu ñất ñai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử
dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát
triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng, Chính vì vậy việc dự báo
sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện tích và cải
tạo ñất nông - lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các mục ñích
chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất
về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa
học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, việc xây dựng quy
hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, mang tính chất
tổng hợp, dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, ñưa ra ñịnh
hướng phân bố và tạo ñiều kiện thuận lợi về mặt không gian ñể thực hiện các
quyết ñịnh về sử dụng ñất trong giai ñoạn trước mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu
kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng ñất.
1.4.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa
học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển
kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát
triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính ñến
chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn vị lãnh
thổ cấp dưới.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội. Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở mức ñộ
phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Còn ñối tượng của quy hoạch sử
dụng ñất ñai là tài nguyên ñất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu
của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñiều chỉnh cơ cấu
và phương hướng sử dụng ñất; xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử
dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý. Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy
hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội. (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn
ðình Thi, 2003). [6]

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

1.4.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành
Theo (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn ðình Thi, 2003).
[6], QHSDðð có mối quan hệ mật thiết với quy hoạch các ngành sau:
* Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, bước
ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển ñạt
tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản
phẩm trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của
quy hoạch sử dụng ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất ñai tuy dựa trên quy hoạch và
dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác
dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp.
Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và không thể
thay thế lẫn nhau.
* Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch ñô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và
phát triển của ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm
xây dựng ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn
diện, bảo ñảm cho sự phát triển ñô thị ñược hài hoà và có trật tự, tạo ra những
ñiều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị
cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh ñất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn
ñề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng. Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược
tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng

toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống ñô thị) trong khu vực quy
hoạch ñô thị.
Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp có mối quan hệ
diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ. Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu
chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với quy hoạch sử
dụng ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất ñai sẽ tạo những ñiều kiện tốt cho xây dựng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

và phát triển ñô thị.
* Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch các ngành sử dụng ñất phi
nông nghiệp khác
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành là quan
hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là cơ sở
và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất ñai, nhưng lại chịu sự chỉ ñạo
và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất ñai. Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá
thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không
gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy hoạch ngắn hạn và dài
hạn). Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ ñạo và nội dung:
Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); Một bên là
sự ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất
ñai).
1.5. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới và
Việt Nam
1.5.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên
thế giới
1.5.1.1. Quy hoạch sử dụng ñất ở nước Cộng hoà liên bang ðức
Ở Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác
ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang,
vùng, tiểu vùng và ñô thị. Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với

quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị.
Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu sử dụng
ñất: ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện
tích; diện tích mặt nước, ñất hoang là 3%; ñất làm nhà ở, ñịa ñiểm làm việc, giao
thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi
chung là ñất ở và ñất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên
bang. Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp nào có mật ñộ dân
số cao, diện tích ñất ở và giao thông ở ðức ñang ngày càng gia tăng. Diện tích
ñất giao thông tăng ñặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỷ 80, trong khi ñó, diện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, ñặc biệt là ñất dành làm ñịa
ñiểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách
không cân ñối. Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về ñất ñai cũng góp
phần quan trọng vào thực tế này.
1.5.1.2. Quy hoạch sử dụng ñất ở nước Cộng hoà liên bang Nga
Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc tổ
chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các nông trang và các ñơn
vị sử dụng ñất nông nghiệp. Quy hoạch sử dụng ñất của Nga ñược chia thành hai
cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong
các xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông
trường. Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức
lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng
khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học
của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục
ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên.
Quy hoạch chi tiết ñưa ra phương án sử dụng ñất nhằm bảo vệ và khôi
phục ñộ phì của ñất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ñất, ngăn chặn việc sử dụng

ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện lao ñộng, ñiều kiện sinh hoạt, ñiều kiện
nghỉ ngơi của người dân.
1.5.1.3. Quy hoạch sử dụng ñất ở nước Nhật Bản
Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản ñược phát triển từ rất lâu, ñặc biệt
ñược ñẩy mạnh vào ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật
Bản không những chú ý ñến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng ñến
bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa… Quy
hoạch sử dụng ñất ở Nhật bản chia ra: Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể và Quy
hoạch sử dụng ñất chi tiết.
- Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ
rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên. Mục tiêu của Quy hoạch sử
dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng

×