Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

SKKN PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH bài tập TRẮC NGHIỆM hóa học 12 PHẦN KIM LOẠI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (505.8 KB, 91 trang )

1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.

II.

III.

THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.Họ và tên : NGUYỄN TRÍ NGẪN
2. Ngày tháng năm sinh : 14 tháng 10 năm 1972
3.Nam, nữ : Nam
4. Địa chỉ : tổ 16 khu Văn Hải, thị tấn Long Thành, Long Thành, Đồng Nai
5. Điện thoại : CQ :0613844081, NR : 0613545279; ĐTDĐ :0909083720
6. Fax :
Email :
7. Chức vụ : Giáo viên
8.Đơn vị công tác : Trường THPT LONG THÀNH
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị ( trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Thạc sỹ
- Năm nhận bằng : 2011
- Chuyên ngành đạo tạo : Hoá học
KINH NGHIỆM KHOA HỌC
-Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Hoá học
-Số năm có kinh nghiệm :16 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây
“Hướng dẫn phương pháp giải toán hoá hữu cơ bằng phương pháp tương đương”
năm 2003
“ Một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa học” năm 2008
“ Phân loại và phương pháp giải bài tập Hóa học 12 phần kim loại” năm 2011



PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI
Tên sáng kiến kinh nghiệm :

1


2

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, với hình thức thi trắc nghiệm yêu cầu học sinh trong một
khoảng thời gian ngắn các em phải giải quyết một số lượng bài tập tương đối lớn. Đây chính
là vấn đề khá khó khăn đặt ra cho cả thầy lẫn trò. Để giải quyết vần đề khó khăn này giáo
viên phải hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập theo từng chủ đề. Trong mỗi chủ đề
đều có phần cơ sở lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập vận dụng đề học sinh luyện tập. Muốn
giải nhanh bài tập trắc nghiệm thì yêu cầu học sinh phải biết nhận ra bài toán thuộc dạng nào,
phương pháp nào là tối ưu nhất, để từ đó đưa ra phương pháp giải một cách nhanh nhất, chính
xác nhất, đặc biệt là những bài toán hoá khá phức tạp có nhiều phản ứng xảy ra.
Trong các đề thi Đại học - Cao đẳng của bộ từ năm 2007-2011 phần kim loại chiếm một
phần quan trọng trong cấu trúc đề thi. Phần kim loại có rất nhiều dạng bài tập khác nhau, mỗi
dạng bài tập có những phương pháp đặc trưng để giải. Trong quá trình đứng lớp, tôi đã tích
lũy được những kinh nghiệm đáng quí. Với mong ước, giúp các em học sinh nắm chắc các
phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm phần kim loại, đã thôi thúc tôi viết chuyên đề
“PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12 PHẦN
KIM LOẠI”
Do thời gian hạn chế nên trong chuyên đề này tôi xin gới hạn phạm vi nghiên cứu:
chương “Đại cương về kim loại” và chương “Kim loại kiềm-Kim loại kiềm thổ-Nhôm” sách
Hóa học lớp 12 nâng cao
2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1. Cơ sở lý luận
- Dựa theo kiến thức nền tảng là sách giáo khoa Hóa học 12 nâng cao
- Dựa vào nội dung các định luật: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích,
bảo toàn nguyên tố, bảo toàn số mol…
- Các phương pháp: dùng công thức tương đương, phương pháp tăng giảm khối lượng, sử
dụng phương trình ion rút gọn, phương pháp biện luận, phương pháp ghép ẩn số, phương
pháp dựa theo sơ đồ phản ứng, sơ đồ đường chéo, phương pháp tự chọn lượng lượng chất,
phương pháp qui đổi …
2.2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.2.1. Phương pháp giải toán : Kim loại tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng)
2.2.1.1. Cơ sở lý thuyết
a. Kim loại tác dụng với dung dịch HCl
Ta có sơ đồ tổng quát như sau:
KL + 2HCl muối +H2(1)
Từ (1) ta luôn luôn có số mol HCl = 2 lần số mol H2
KL: có thể là một kim loại hay hỗn hợp nhiều kim loại
Thông thường đề bài hay cho số mol H2 ta suy ra số mol HCl hay ngược lại
Đề bài hay yêu cầu tính khối lượng muối khan ta có thể sử dụng định luật bảo toàn
khối lượng
2


3

mmuoái = mKL + mHCl − mH

2

Hay : mmuoái = mKL + mCl (nCl = 2.nH )





2

m muối = mKL+ 71.nH2
b. Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Ta có sơ đồ tổng quát như sau:
KL + H2SO4 loãng→ muối +H2 (2)
Từ (2) ta luôn luôn có số mol H2SO4 = số mol H2
KL: có thể là một kim loại hay hỗn hợp nhiều kim loại
Thông thường đề bài hay cho số mol H2 ta suy ra số mol H2SO4 hay ngược lại
Đề bài hay yêu cầu tính khối lượng muối khan ta có thể sử dụng định luật bảo toàn
khối lượng
mmuoái = mKL + mH SO − mH
2

4

2

Hay : mmuoái = mKL + mSO (nSO = nH )
2−
4

2−
4

2


m muối = mKL+ 96.nH2
c.Kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và H2SO4 loãng
Ta có sơ đồ tổng quát như sau:
KL + 2H+→ muối +H2 (3)
Từ (3) ta luôn luôn có số mol H+ = 2 lần số mol H2
KL: có thể là một kim loại hay hỗn hợp nhiều kim loại
Đề bài hay yêu cầu tính khối lượng muối khan ta có thể sử dụng định luật bảo toàn
khối lượng
mmuoái = mKL + mH SO + mHCl − mH
2

Hay :

4

2

mmuoái = mKL + mSO2− + mCl− (nSO2− = nH , nCl− = 2.nH )
4

4

2

2

2.2.1.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được
dung dịch X và 8,96 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.39,4.


B.43,9.

C.25,2.

D.40,2.

Hướng dẫn giải
• Cách 1

3


4

KL + 2HCl muối +H2
Số mol H2 = 0,4 (mol) số mol Cl- = 0,8(mol)
mmuoái = mKL + mCl− = 11 + 35,5.0,8 = 39,4(gam)

( Đáp án A)
• Cách 2: Vận dụng công thức
m muối = mKL+ 71.nH2 = 11+ 0.4. 71= 39,4( gam)
Ví dụ 2: Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu
được dung dịch X và 0,896 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.3,94.

B.4,32.

C.2,52.


D.4,02.

Hướng dẫn giải
• Cách 1
KL + 2HCl muối +H2
Số mol H2 = 0,04 (mol) số mol Cl- = 0,08(mol)
mmuoái = mKL + mCl− = 1,48 + 35,5.0, 08 = 4,32(gam )

Cách 2: Vận dụng công thức
m muối = mKL+ 71.nH2 = 1,48+ 0.04. 71= 4,32( gam)

( Đáp án B)
Ví dụ 3: Cho 2,96 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl
1,4M thu được dung dịch X và H2. Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.8,07.

B.9,73.

C.8,52.

D.7,93.

Hướng dẫn giải
• Cách 1
KL + 2HCl muối +H2
4


5


Số mol HCl = 0,14 (mol) = số mol Clmmuoái = mKL + mCl− = 2,96 + 35,5.0,14 = 7,93( gam)

• Cách 2 : Vận dụng công thức
m muối = mKL+ 71.nH2 = 2,96+

0,14
.71 = 7,93( gam)
2

( Đáp án D)
Ví dụ 4: Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu
được dung dịch X và 8,96 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.49,4.

B.43,9.

C.25,2.

D.40,2.

Hướng dẫn giải
• Cách 1
KL + H2SO4 muối +H2
Số mol H2SO4= 0,4 (mol) = số mol SO42mmuoái = mKL + mSO2− = 11 + 96.0,4 = 49,4(gam)
4

Cách 2 : Vận dụng công thức

m


nuối

KL

2

= m + 96 . nH =11+96.0,4 = 49,4(gam)

( Đáp án A)
Ví dụ 5: Cho 6,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4
loãng thu được dung dịch X và 2,24 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan
thu được là
A.19,14.

B.16,84.

C.16,48.

D.10,42.

Hướng dẫn giải
• Cách 1
KL + H2SO4 muối +H2
Số mol H2= 0,1 (mol) = số mol SO425


6

mmuoái = mKL + mSO2− = 6,88 + 96.0,1 = 16, 48(gam )
4


• Cách 2 : Vận dụng công thức
m

nuối

KL

2

= m + 96 . nH = 6,88 + 96.0,1 = 16,48(gam)

( Đáp án C)
Ví dụ 6: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng
thu được dung dịch X và 2,016 lít H2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch X thu được 12,99 gam muối
khan, giá trị của m là
A.3,53.

B.3,45.

C.4,52.

D.4,35.

Hướng dẫn giải
• Cách 1
KL + H2SO4 muối +H2
Số mol H2= 0,09 (mol) = số mol SO42mmuoái = mKL + mSO2− → mKL = 12,99 − 96.0,09 = 4,35( gam)
4


• Cách 2: Vận dụng công thức
m

nuối

KL

2

= m + 96 . nH ⇒12,99 = m + 96.0,09 ⇒m=4,35 (gam)

( Đáp án D)
Ví dụ 7 : Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn
hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô
cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam.
B. 103,85 gam. C. 25,95 gam.
D. 77,86 gam.
Hướng dẫn giải
Số mol HCl = 0,5 (mol) = số mol ClSố mol H2SO4 = 0,14(mol) = số mol SO426


7

Số mol H+ = 0,5 + 0,14.2 = 0,78(mol)
Số mol H2 = 0,39 (mol)
KL + 2H+muối +H2
(mol)

0,78


0,39

Lượng axit phản ứng vừa đủ với hỗn hợp kim loại
mmuoái = mKL + mSO2− + mCl− = 7,74 + 35,5.0,5 + 96.0,14 = 38,93(gam )
4

(Đáp án A)
Ví dụ 8: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản
ứng là
A. 101,68 gam.

B. 88,20 gam.

C. 101,48 gam.

D. 97,80 gam.

Hướng dẫn giải
KL + H2SO4 muối +H2
n H2SO4 = n H2

;

m dd = 3, 68 + 0,1.

100.98
− 0,1.2 = 101, 48 (gam)
10


2.2.1.3.Bài tập vận dụng
Câu 1: Cho 2,37 gam hỗn hợp gồm Al, Cr tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung
dịch X và 1,68 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.9,134.

B.7,396.

C.7,695.

D.7,596.

Câu 2: Cho 2,70 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cr tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được
dung dịch X và 1,568 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.6,77.

B.7,67.

C.7,76.

D.40,2.

Câu 3: Cho 3,94 gam hỗn hợp gồm Cr, Fe , Zn, Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO4
loãng thu được dung dịch X và 1,792 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan
thu được là
A.19,24.

B.11,26.

C.11,62.


D.12,62.

Câu 4: Cho 4,98 gam hỗn hợp gồm Al, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu
được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X số gam muối khan thu được là
A.19,38.

B.19,83.

C.25,20.

D.19,20.
7


8

2.2.2. Phương pháp giải toán: Kim loại tác dụng với axit (HNO3, H2SO4 đặc )
2.2.2.1. Cơ sở lý thuyết
a. Phương pháp

R + HNO3

NO2
NO
N2O
+ H2O + .....
N2
NH4NO3


R + H2SO4 ñaëc

SO2
S
H2S

+ H2O +......

ne (cho) = nR .x [ x là số e mà kim loại (R) đã cho]

Sau đây là số mol e nhận tính theo các sản phẩm
+5

+4

• NO2 số mol e nhận = 1.số mol NO2 [ N + 1e → N ( NO ) ]
2
+5

+2

• NOsố mol e nhận = 3.số mol NO [ N + 3e → N ( NO) ]
+5

o

• N2số mol e nhận = 10.số mol N2 [ 2 N + 10e → N ]
2
+5


+1

• N2Osố mol e nhận= 8.số mol N2O [ 2 N + 8e → 2 N ( N 2O) ]
+5

−3

• NH4NO3số mol e nhận = 8.số mol NH4NO3[ N + 8e → N ( NH NO ) ]
4 3
+6

+4

• SO2số mol e nhận = 2.số mol SO2[ S + 2e → S ( SO ) ]
2
+6

0

• Ssố mol e nhận = 6.số mol S[ S + 6e → S ( S ) ]
+6

−2

• H2Ssố mol e nhận = 8.số mol H2S[ S + 8e → S ( H S ) ]
2
Sử dụng định luật bảo tòan electron : số electron cho = số electron nhận


số mol electron cho = số mol electron nhận


Khi sử dụng các quá trình trên cần lưu ý:
• Kim loại R là Fe thì sau phản ứng có thể tạo thành Fe3+ hoặc Fe2+ hoặc cả Fe3+ và Fe2+.
8


9

Fe Fe3+ +3e ( nu HNO3 hoc H2SO4 c núng, d)
FeFe2+ +2e( nu Fe d)
3+
Fe Fe + 3e
( nu Fe d mt phn)

2+
Fe Fe + 2e

Thụng thng khi bi toỏn yờu cu tớnh s mol ca axit (vớ d HNO3) hoc tớnh khi
lng mui, lỳc ny ta vit bỏn phn ng dng ion rỳt gn( sn phm kh ca kim
loi) l thun li, khi ú:
S mol HNO3 (b) = s mol H+ = s mol NO3-(b)
m
n

muoỏi

= mkl + m

NO3 (taùomuoỏi )


NO3 (taùomuoỏi )

= nHNO (bủ ) n
NO3 (bũkhửỷ)
3

Hoc ta s dng nh lut bo ton nguyờn t i vi N
nHNO (bủ ) = n
=n
+n
NO3 (bủ )
NO3 ( bũkhửỷ)
NO3 (taùomuoỏi )
3

Hoc s dng nh lut bo ton khi lng tớnh lng mui to thnh.
Chỳ ý: Al, Fe, Cr b th ng trong cỏc axit HNO3 c, ngui v HNO3 c ngui.
b. Mt s dng toỏn thng gp
Dng 1: kim loi + HNO3
Mt s chỳ ý:
- Cht kh l kim loi b oxi húa lờn mc cao nht: RRx++ xe (chỳ ý Fe cú th b oxi húa
thnh Fe2+ hoc Fe3+ hoc c Fe2+ v Fe3+ tựy thuc vo lng Fe d hay khụng d).
- Cht oxi húa l N+5 cú th b kh xung mc thp hn N +4(NO2), N+2(NO), N+1(N2O), N3
(NH4NO3) ( chỳ ý xem cú s hỡnh thnh NH 4NO3 hay khụng, thụng thng da vo bi toỏn
nu cho s kh l duy nht thỡ khụng cú s hỡnh thnh NH 4NO3 hoc kim tra bng nh lut
bo ton e, nu sn phm qua kim cú khớ mựi khai thỡ cú sn phm kh NH4NO3)
- Nhn nh ỳng trng thỏi u v trng thỏi cui ca quỏ trỡnh phn ng ri ỏp dng nh
lut bo ton e.
S mol NO3- (to mui) = s mol e cho = s mol e nhn)
Dng 2: kim loi+ H2SO4 c, núng

Mt s lu ý:
9


10

-Chất khử là kim loại bị oxi hóa lên mức cao nhất RRx++xe ( chú ý Fe có thể bị oxi
hóa thành Fe2+ hoặc Fe3+ hoặc cả Fe2+ và Fe3+ tùy thuộc vào lượng Fe dư hay không dư).
- Chất oxi hóa là S+6 có thể bị khử xuống mức oxi hóa thấp hơn : S+4(SO2), S0, S2
(H2S).Thông thường tạo ra SO2
-Từ dữ kiện bài toán phải nhận định đúng trạng thái số oxi hóa đầu và trạng thái số oxi
hóa cuối rồi áp dụng định luật bảo toàn e.
 Dạng 3: kim loại + hỗn hợp (HNO3+ H2SO4 đặc)
Một số lưu ý:

m

muoái

= mKL + m −
+m
NO3 (taïomuoái ) SO2− (taïomuoái)
4

Từ dữ kiện bài toán phải nhận định đúng trạng thái số oxi hóa đầu và trạng thái số oxi
hóa cuối rồi áp dụng định luật bảo toàn e.
 Dạng 4: kim loại +HNO3 ( hoặc muối nitrat)+ axit (HCl, H2SO4 loãng,
NaHSO4)
Một số lưu ý khi giải toán
- Trong môi trường axit (HCl, H2SO4 loãng, NaHSO4) ion NO3- trong muối nitrat có tính oxi

hóa mạnh tương tự như HNO3. Dạng bài toán thường gặp là cho kim loại ( ví dụ Cu) tác dụng
với dung dịch hỗn hợp (HNO3+ H2SO4 loãng); hỗn hợp (KNO3+ H2SO4 loãng) hoặc KNO3+
KHSO4). Khi đó viết phương trình phản ứng dạng ion rút gọn:
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2++ 2NO + 4H2O
- Vấn đề quan trọng là xem xét chất nào hết trong phản ứng bằng cách lấy số mol ban đầu của
các chất (Cu, H+, NO3-) chia cho hệ số của chất tương ứng (3,8,2) thì chất phản ứng hết là
chất có tỉ lệ mol nhỏ nhất.
c.Một số công thứ giải nhanh
1. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H 2SO4
đặc,nóng giải phóng khí SO2 :
mMuối= mkl +96nSO2
2.Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H 2SO4
đặc,nóng giải phóng khí SO2 , S, H2S:
mMuối= mkl + 96(nSO2 + 3nS+4nH2S)
3. Tính số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại:
10


11

nHNO3 = 4nNO + 2nNO2 + 10nN2O +12nN2 +10nNH4NO3
4. Tính khối lượng muối nitrat kim loại thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng
HNO3( không có sự tạo thành NH4NO3):
mmuối = mkl + 62( 3nNO + nNO2 + 8nN2O +10nN2)

2.2.2.2.Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được
V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit
dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24.


B. 4,48.

C. 5,60.

D. 3,36.

Hướng dẫn giải
Gọi n Fe = nCu = x ( mol )
56x + 64x = 12→ x = 0,1 mol
MX =19.2 = 38
8

NO(30)
38
NO2(46)

8

→số mol NO = số mol NO2 = a (mol)
Áp dụng định luật bảo tòan e, ta có :
nNO.3 + n NO2.1 = nFe.3 + nCu.2

→3a + a = 0,1.3 + 0,1.2→ a = 0,125 (mol)
V = 0,125.2.22,4 = 5,6 (lít)
(Đáp án C)
Ví dụ 2:Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn
hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít.


B. 0,6 lít.

C. 0,8 lít.

D. 1,2 lít.

Hướng dẫn giải
11


12

Khi Fe tác dụng với lượng ít nhất HNO3 thì tạo muối Fe(II)
Gọi R là công thức tương đương của Fe, Cu ( đều có cùng hóa trị II)
Áp dụng định luật bảo tòan e ta có :
nNO.3 = n R.2 =(0,15+0,15).2 = 0,6(mol)
nNO = 0,2( mol)

Áp dụng định luật bảo tòan nguyên tố N ta có
N (HNO3) = N[R(NO3)2] +N (NO)
nHNO3 = 2nR(NO3)2 + nNO = 0,3.2+0,2 = 0,8 (mol)
V(HNO3) =

0,8
1

= 0.8(l)

(Đáp án C )
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung

dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí
Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98.
Hướng dẫn giải
nAl =

B. 106,38.

C. 38,34.

D. 34,08.

12,42
= 0.46(mol) = nAl(NO3)3
27
1,344
= 0.06(mol)
nY=
22,4
MY =18.2 = 36
8

N2O(44)
36
N2(28)
nN2O = nN2 =

8
0,06
2


= 0,03(mol)

Áp dụng định luật bảo tòan e, ta có :

12


13

nN2O.8 + n N2.10 + nNH4NO3.8 = n Al.3
0,03.8 + 0,03.10+ nNH4NO3.8 = 0,46.3
nNH4NO3 = 0,105 (mol)
m (muoái) = m Al(NO3)3 + m NH4NO3 = 0,46.213+80.0,105 =106,38(gam)

(Đáp án B)
Ví dụ 4: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được
940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H 2 bằng 22. Khí NxOy
và kim loại M là
A. NO và Mg.
B. N2O và Al.
C.N2O và Fe.
D. NO2 và Al.
Hướng dẫn giải
Gọi hóa trị của M là x
Áp dụng định luật bảo tòan e ta có :
NxOy laø N2O

M (NxOy) = 22.2= 44
n N2O =


0,9408
22,4

= 0.042 (mol)

nM.x = nN2O.8 = 0,042.8= 0,336(mol)
M(M) =

3,024
0,336
x

nM =

0,336
(mol)
x

= 9x

Với x = 3 →M = 27 (Al)
(Đáp án B)
Ví dụ 5: Cho m gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra 11,2 lít (ở đktc)
hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol nNO : nN2O : nN2 = 1: 2: 2 . Giá trị m là
A. 16,8

B. 2,7.

C. 35,1.


D. 1,68.

Hướng dẫn giải
nNO =

11,2
22,4.5

= 0,1(mol)

nN2O = nN2= 0,1.2 = 0,2(mol)

Áp dụng định luật bảo tòan e, ta có

13


14

nAl.3 = nNO.3 + nN2O.8 + nN2.10
nAl.3 = 0,1.3 + 0,2.8 + 0,2.10
nAl=1,3 (mol)
m = 27.1,3=35,1 (gam)

(Đáp án C)
Ví dụ 6: Hòa tan m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư đun nóng được 11,2 lít hỗn hợp khí
X gồm NO và NO2 (ở đktc), có tỉ khổi hơi của X so với H2 là 19,8. Giá trị của m là
A. 8,1.


B. 5,4.

C. 27.

D. 2,7.

Hướng dẫn giải
11,2

nX =

22,4

= 0,5(mol)

MY= 19,8.2=39,6
NO(30)

6,4
39,6

NO2(46)
nNO
nNO2

=

9,6
6,4
9,6


=

2
3

0,5.2
=0,2(mol)
5
nNO2 = 0,5 - 0,2= 0,3 (mol)
nNO =

Áp dụng định luật bảo tòan e, ta có:
nAl.3 = nNO.3 + nNO2.1
nAl.3 = 0,2.3 + 0,3.1 = 0,9(mol)
nAl = 0,3(mol)
m = 0,3.27 = 8,1(gam)

(Đáp án A)
Ví dụ 7: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra
14


15

hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu
được khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 8,88 gam.
B. 13,92 gam.
C. 6,52 gam.

D. 13,32 gam.
Hướng dẫn giải
Số mol NO = 0,04(mol)
Số mol Mg = 0,09(mol)
Số mol e cho = 0,09.2 = 0,18(mol)
Số mol e nhận = 0,04.3 = 0,12 (mol)< 0,18(mol) ⇒ trong dung dịch Y có NH4NO3
Theo định luật bảo toàn e, ta có:
Số mol NH4NO3=

0,18 − 0,12
= 0, 0075(mol)
8

mmuối= 86.0,09+80.0,0075 = 13,92(gam)
(Đáp án B)
Ví dụ 8: Cho 8,37 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Al tác dụng hoàn toàn với lượng dư H2SO4
đặc nóng thu được 0,2 mol SO2 ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch
Y số gam muối khan thu được là
A.27,57.

B.21,17.

C.46,77.

D.11,57.

Hướng dẫn giải
Cách 1
SO42- + 4H+ + 2eSO2+ 2H2O
(mol) 0,2


0,8

Số mol H2SO4 =

0,2

1
số mol H+ ⇒ số mol H2SO4 = 0,4(mol) = số mol SO42- (bđ)
2

Số mol SO42- (tạo muối) = số mol SO42- (bđ) - số mol SO42- ( bị khử)
Số mol SO42- (tạo muối) = 0,4-0,2 = 0,2(mol)
m muối = 8,37+ 0,2.96 = 27,57(gam)
Cách 2: Sử dụng công thức
mMuối= mkl + 96(nSO2 + 3nS+4nH2S) = 8,37+96. 0,2= 27,57 gam
15


16

(ỏp ỏn A)
Vớ d 9: Cho m gam hn hp X gm Ag, Cu tỏc dng hon ton vi lng d dung dch
cha HNO3, H2SO4 c núng thu c v dung dch Y cha 7,06 gam mui v hn hp khớ Z
gm 0,05 mol NO2 v 0,01 mol SO2. Giỏ tr ca m l
A.2,58.

B.3,00.

C.3,06.


D.3,32.

Hng dn gii
NO3- + 2H+ + eNO2+ H2O
(mol) 0,05 0,1

0,05

n
=n
= 0,1(mol )
NO3 (bủ ) H +

nNO (bũkhửỷ) = 0, 05 nNO (taùomuoỏi) = 0,1 0, 05 = 0, 05( mol)
3

3

SO42-+ 4H+ +2eSO2 + 2H2O
0,01

(mol) 0,01 0,04

1
n
SO42 (bủ ) = 2 nH + = 0, 02(mol )

nSO2 (bũkhửỷ) = 0, 01 nSO2 (taùomuoỏi ) = 0, 02 0, 01 = 0, 01( mol)
4

4
m

muoỏi

= m+m

NO3 (taùomuoỏi )

+m

SO42 (taùomuoỏi )

m = 7, 06 62.0, 05 96.0, 01 = 3( gam)

(ỏp ỏn B)
Vớ d 10: Cho 6,72 gam Fe tỏc dng vi dung dch cha 0,3 mol H2SO4 c núng (gi s
SO2 l sn phm kh duy nht) v dung dch Y. Cụ cn dung dch Y s gam mui khan thu
c l
A.21,12.

B.21,24.

C.26,12.

D.18,24.

Hng dn gii
S mol Fe = 0,12 (mol)
nH SO


2 4 = 0, 3 = 2, 5 < 3 Fe2 (SO4 )3
2<

nFe
0,12
FeSO4

2Fe + 6H2SO4Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O
16


17

(mol) 2a

6a

a

Fe + 2 H2SO4FeSO4+ SO2+ 2H2O
(mol) b

2b

b

2a + b = 0,12  a = 0,03(mol )
→


6a + 2b = 0,3  b = 0,06(mol)

m muối = 400.0,03+152.0,06 = 21,12 (gam)
(Đáp án A)
Ví dụ 11: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5
M thoát ra V lít NO (biết NO là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 0,448.
B. 0,336.
C. 0,560.
D.0,896.
Hướng dẫn giải
Số mol Cu = 0,06(mol)
Số mol NO3- = 0,08(mol)
Số mol H+ = 0,08(1+ 0,5.2) = 0,16(mol)
3Cu + 8H+ +2NO3- 3Cu2++ 2NO+4H2O
(mol)0,060,16
0,04
V = 0,04.22,4=0,896(lít)
(Đáp án D)
Ví dụ 12: Cho 5,76 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa KNO3 0,25M và H2SO4
1,5 M thoát ra V lít NO (biết NO là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.0,448.
B. 0,336.
C. 0,560.
D.0,896.
Hướng dẫn giải
Số mol Cu = 0,09(mol)
Số mol NO3- = 0,02(mol)
Số mol H+ = 0,24(mol)
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2++ 2NO+4H2O

(mol)0,030,08 0,02
0,02
V = 0,02.22,4 = 0,448(lít)
(Đáp án A)
Ví dụ 13: Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp X gồm
NO và NO2 ( ở đktc) có tỉ khối so với H 2 bằng 21 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch lượng
muối khan thu được là
A. 9,41 gam.

B. 10,08 gam.

C. 5,07 gam.

D. 8,15 gam.

Hướng dẫn giải
Cách 1
17


18
nY = 0, 04( mol )
MY = 21.2 = 42

4

NO(30)
42
NO2(46)


12


0, 04.1
= 0, 01(mol )
nNO =
4
=
= ⇒
nNO
12 3
nNO = 0, 03( mol)
2

2
nNO

4

1

Số mol e cho = số mol e nhận = 0,01.3 + 0,03 = 0,06(mol)
Số mol NO3- (tạo muối) = 0,06(mol)
m muối = 1,35 + 62.0,06 = 5,07(gam)
Cách 2: Sử dụng công thức
mmuối = mkl + 62( 3nNO + nNO2 + 8nN2O +10nN2) = 1,35 + 62(3. 0,01+0,03) = 5,07 gam

(Đáp án C)
Ví dụ 14: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có

thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 1,92.

B. 3,20.

C. 0,64.

D. 3,84.

Hướng dẫn giải
n Fe = 0,12
n NO− (trong muoái)
3

n Fe

=

;

n NO− (trong muoái) = 3. 0, 4.1: 4 = 0, 3 mol
3

0, 3
0,12
= 2, 5 ⇒ n Fe(NO3 )2 = n Fe(NO3 )3 =
= 0, 06 mol
0,12
2


;

2.n Cu = 1.0, 06 ⇒ n Cu = 0, 03 mol

mCu= 64.0,03 = 1,92(gam)
(Đáp án A)
2.2.2.3. Bài tập vận dụng
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R (có hóa trị không đổi)
bằng dung dịch HCl thu được 6,72 lít H 2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho10,4 gam X tác dụng
hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,96 lít N2O duy nhất (ở đktc) và không
tạo ra NH4NO3. Kim loại R là
A. Al.

B. Mg.

C. Zn.

D. Ca
18


19

Câu 2: Hoà tan hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn trong V lít dung dịch HNO 3 2M vừa đủ thu được
1,68 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm N 2O và N2. Tỉ khối của X so với H 2 là 17,2. Giá trị của V

A. 0,42.

B. 0,84.


C. 0,48.

D. 0,24.

Câu 3 : Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn
hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch X và khí NO (duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung
dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 360.

B. 240.

C. 400.

D. 120.

Câu 4: Cho 4,32 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được
khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 29,40 gam.

B. 29,04 gam.

C. 26,64 gam.

D. 13,32 gam.

2.2.3. Phương pháp giải toán : kim loại tác dụng với phi kim
2.2.3.1. Cơ sở lý thuyết
a. Kim loại tác dụng với oxi

Hầu hết các kim loại đều tác dụng với oxi ( trừ Au, Ag, Pt)
t 0 2M2Ox(1)
4M + xO2 

Để giải nhanh cần chú ý :
m chất rắn ( hoặc oxit) = m kim loại + mO ( và nO = n o2 − ( trong oxit)
Sau quá trình (1) thường cho oxit (hoặc sản phẩm rắn) tác dụng với
• Dung dịch axit (HCl hay H2SO4 loãng )
2H+ + O2- → H2O
⇒ số mol H+ = 2.số mol O2- (trong oxit)
Lưu ý:
-Cứ 1 mol O2- ( trong oxit) thay bằng 2 mol Cl- ( định luật bảo toàn điện tích) khối
lượng tăng =71-16 = 55 (gam)
-Cứ 1 mol O2- ( trong oxit) thay bằng 1 mol SO42- ( định luật bảo toàn điện tích) khối
lượng tăng = 96-16 = 80 (gam)
• Dung dịch axit có tính oxi hóa mạnh (HNO3 hoặc H2SO4 đặc)
Cần chú ý trạng thái đầu và cuối cùng, rồi vận dụng định luật bảo toàn e và sử dụng định luật
bảo toàn khối lượng để tính mO = m chất rắn( hoặc oxit) – mkim loại
R Rx+ + xe ( R là kim loại, x là số e cho) ⇒ số mol e cho = x.nR
O2 + 4e2O2- ⇒ số mol e nhận = 4.số mol O2
Theo định luật bảo toàn e, ta có: x.nR = 4.số mol O2
19


20

b.Kim loại tác dụng với lưu huỳnh
- Hầu hết các kim loại đều tác dụng với lưu huỳnh khi đun nóng ( riêng Hg phản ứng với S
ngay ở nhiệt độ thường)
t 0 MS

M + S 

- Phản ứng xảy ra không hoàn toàn( sản phẩm gồm MS, M, S ) khi hòa tan trong oxit ( HCl,
H2SO4 loãng ) được hỗn hợp 2 khí H2S; H2 và một phần không tan là S (cũng có thể là CuS,
PbS)
- Các muối sunfua thu được khi đốt ngoài không khí cho các kim loại ( số oxi hóa cao hơn)
và khí SO2
t 0 2MO + 2SO2
2MS +3O2 

t 0 2Fe2O3+ 4SO2
4FeS + 7O2 

- Vì số mol O2 phản ứng > số mol SO2 mên phản ứng trên làm giảm số mol khí ⇒ áp suất

trong bình giảm tỉ lệ với số mol

nT pT
=
(V , T = const )
nS pS

- Nắm vững tính tan của các muối sunfua.
- Trong một số trường hợp ta có thể áp dụng định luật bảo toàn e hoặc bảo toàn nguyên tố sẽ
cho kết quả nhanh chóng.
c. Kim loại tác dụng với clo
- Hầu hết các kim loại đều tác dụng với clo ở nhiệt độ thường hoặc nung nóng cho muối
clorua
t 0 2MClx
2M + xCl2 


Khi giải bài toán này thường áp dụng:
-Định luật bảo toàn khối lượng: m rắn = m muối clorua= m kim loại + m Cl2 (pứ)
-Định luật bảo toàn nguyên tố:

n − ( muoái ) = 2.nCl ( pö )
Cl
2

-Định luật bảo toàn e.
R Rx+ + xe ( R là kim loại, x là số e cho) ⇒ số mol e cho = x.nR
Cl2 + 4e2Cl- ⇒ số mol e nhận = 2.số mol Cl2
Theo định luật bảo toàn e, ta có: x.nR = 2.số mol Cl2
2.2.3.2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Zn ở dạng bột thu được 34,5 gam hỗn
hợp rắn Y. Để hòa tan hỗn hợp Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 2 M. Giá trị của m là
A.28,1.

B.21,7.

C.31,3.

D.24,8.

Hướng dẫn giải
Số mol HCl = 0,8 mol = số mol H+
2H+ + O2- H2O
(mol) 0,8 0,4
20



21

m 2− = 16.0,4 = 6, 4(gam ) = mO (oxit )
O

m chất rắn ( hoặc oxit) = m kim loại + mO
⇒ m kim loại = 34,5- 6,4 = 28,1(gam)

(Đáp án A)
Ví dụ 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Fe, Al tác dụng hoàn toàn với O2 thu được
hỗn hợp Y có khối lượng 3,33 gam .Thể tích dung dịch HCl 1M cần để hoàn tan hết hỗn hợp
Y là
A.0,15 lít.

B.0,30 lít.

C.0,45 lít.

D.0,5 lít.

Hướng dẫn giải
mO= 3,33-2,13=1,2 (gam)nO=

1,2
= 0, 075 = n o2 − ( trong oxit)
16

2H+ + O2- H2O
(mol) 0,15 0,075

VHCl =

0,15
= 0,15(l)
1

(Đáp án A)
Ví dụ 3: Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Au, Ag, Fe, Zn tác dụng với oxi dư nung nóng thu
được 46,4 gam chất rắn.Thể tích dung dịch H2SO4 20% (d=1,14 g/ml) cần để phản ứng với
chất rắn Y là
A.257,96 ml.

B.334,86ml.

C.85,96 ml.

D.171,93ml.

Hướng dẫn giải
mO= 46,4 – 40 = 6,4 (gam)nO=

6, 4
= 0, 4 = n o2 − ( trong oxit)
16

2H+ + O2- H2O
(mol) 0,8 0,4
⇒ nH SO = 0, 4(mol)
2 4
VH SO =

2 4

0, 4.98.100
= 171,93(ml)
20.1,14

(Đáp án D)
21


22

Ví dụ 4: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 5,68 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe,
FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3(dư), thoát ra 0,672 lít
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 2,62.

B. 4,48.

C. 4,84.

D. 2,52.

Hướng dẫn giải
nNO = 0,03(mol)
Chất khử là Fe ( Fe cho 3 e)
Chất oxi hóa là O2 và HNO3 ( O2 nhận 4 e, HNO3 nhận 3e)
Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, O2
Theo định luật bảo toàn e, ta có : 3a= 4b + 0,03.3 ⇒ 3a - 4b = 0,09(1)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có : 56a+32b = 5,68(2)

Từ (1) và (2) ta có a = 0,08(mol), b= 0,0375 (mol)
mFe= m = 56.0,08= 4,48 (gam)
(Đáp án B)
Ví dụ 5: Trộn 4,48 gam bột sắt với 1,92 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung
dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn
toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A.1,12.

B.2,24.

C.5,60.

D.3,36.

Hướng dẫn giải
nFe = 0,08(mol)
nS = 0,06(mol)
Fe, S là những chất khử ( Fe cho 2 e; S cho 4 e)
O2 là chất oxi hóa ( O2 nhận 4 e)
Theo định luật bảo toàn e, ta có
2.nFe + 4.nS

2.0,08 + 4.0, 06
= 0,1(mol)
2
4
4
VO = 0,1.22,4 = 2,24(l)
nO =


=

2

(Đáp án B)
22


23

Ví dụ 6: Nung m gam hỗn hợp gồm bột Fe và S trong bình kín không có không khí. Sau
phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan bằng lượng dư dung dịch HCl được 3,8 gam chất
rắn X không tan, dung dịch Y và 0,2 mol khí Z. Dẫn Z qua dung dịch Cu(NO 3)2 dư, thu
được 9,6 gam kết tủa đen. Giá trị của m là
A.11,2.

B.18,2.

C.15,6.

D.18,6.

Hướng dẫn giải
nCuS = 0,1(mol) = số mol H2S= nS(pư) = nFe (pư)
Hỗn hợp Z gồm H2S và H2  số mol H2 = 0,2-0,1= 0,1(mol) = nFe(dư)
mFe = (0,1+ 0,1).56 = 11,2(gam)
mS(ban đầu) = 32.0,1+ 3,8 = 7(gam)
m = 11,2+7=18,2(gam)
(Đáp án B)

Ví dụ 7: Cho V lít ( ở đktc) hỗn hợp khí X gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với hỗn hợp
gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối và oxit của hai kim loại.
Giá trị của V là
A.10,08.

B.8,96.

C.6,72.

D.13,44.

Hướng dẫn giải
nMg = 0,2(mol)
nAl = 0,3(mol)
mO + mCl = 37,05 − (4,8 + 8,1) = 24,15(gam)
2
2

Gọi a, b lần lượt là số mol của O2, Cl2
32a + 71b = 24,15(1)
Theo định luật bảo toàn e, ta có:
4a+2b = 0,2.2 + 0,2.3 = 1,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 0,2 mol ; b = 0,25 (mol)
V = (0,2 + 0,25).22,4=10,08 (l)
(Đáp án A)
Ví dụ 8: Cho 11,2 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí X gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với 16,98 gam
hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp các muối và oxit của hai kim loại. Số
23



24

gam của Al có trong hỗn hợp Y là
A.3,57.

B.7,35.

C.4,05.

D.3,44.

Hướng dẫn giải
mO + mCl = 42,34 − 16,98 = 25,36( gam)
2
2

nX = 0,5(mol)
Gọi a, b lần lượt là số mol của O2, Cl2
 a + b = 0,5
 a = 0,26(mol)
→

32a + 71b = 25,36  a = 0,24( mol)

Số mol e nhận = 4a + 2b = 1,52 (mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Al
Số mol e cho = 2x+3y
Theo định luật bảo toàn, e ta có: 2x+3y = 1,52(1)
mY=16,89 24x+27y=16,89 (1)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,535 mol ; y = 0,15 (mol)

mAl = 0,15.27 = 4,05(gam)
(Đáp án C)
Ví dụ 9: Cho hỗn hợp X gồm Mg, Al tác dụng vừa đủ với 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm
O2, Cl2 có tỉ khối so với H2 là 27,375. Sau phản ứng thu được 5,055 gam chất rắn. Số gam
của Al, Mg có trong hỗn hợp X lần lượt là
A.0,81 và 0,72.

B.0,81 và 0,24.

C.0,27 và 0,24.

D.0,81 và 0,96.

Hướng dẫn giải
nY = 0,06(mol)
MY = 27,375.2 = 54,75 ⇒ mY = 54,75.0, 06 = 3,285( gam)

Gọi a, b lần lượt là số mol của O2, Cl2
32a + 71b = 3,285  a = 0,025(mol)
→

a + b = 0,06
 b = 0,035(mol)

Số mol e nhận = 4a+2b = 0,17(mol)
24


25


Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, Al
Số mol e cho = 2x+3y (mol)
Theo định luật bảo toàn e ta có : 2x+3y = 0,17(1)
mX= 5,055 - 3,285 = 1,77 (gam) ⇒ 24x+27y = 1,77 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,04 mol ; y = 0,03 (mol)
mAl = 0,03.27= 0,81 (gam)
mMg = 24.0,04 = 0,96(gam
(Đáp án D)
2.2.3.3. Bài tập vận dụng
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Zn ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được 2,81 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn hết lượng hỗn hợp Y nói trên
bằng dung dịch H2SO4 loãng (đủ). Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 6,81 gam muối
khan. Giá trị của m là
A.4,0.

B.4,02

C.2,01

D.6,03.

Câu 2: Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4,
Fe2O3. Cho toàn bộ chất rắn X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít
khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A.8,40.

B.11,20.

C.11,36.


D.8,96.

Câu 3: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện
không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch
HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X
và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80.

B. 3,36.

C. 3,08.

D. 4,48.

Câu 4: Cho 4,26 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn
toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 6,66 gam. Thể tích dung dịch
HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 90 ml.

B. 57 ml.

C. 75 ml.

D. 50 ml.

Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết
hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít NO (phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị của m là
A. 2,62.


B. 2,32.

C. 2,22.

D. 2,52.
25


×