Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

skkn một số phương pháp giúp học sinh giải tốt bài tập vật lý 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (185.13 KB, 11 trang )

- Sáng kiến kinh nghiệm -

Sáng kiến kinh nghiệm

: “ Một số phương pháp giúp

học sinh giải tốt bài tập Vật lý 9”
--------------------------

I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
1/ Cơ sở lý luận.
Sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước hết sức quan tâm đào tạo học sinh về
nhân cách, trí tuệ, thẩm mỹ để trở thành con người phát triển toàn diện. Đây là mục
tiêu giáo dục của tất cả các cấp học. Do vậy việc nâng cao chất lượng học sinh ở các
cấp học là rất quan trọng, đặc biệt là bậc THCS. Vì vậy đòi hỏi khi giảng dạy các
môn học cần phải có phương pháp truyền đạt kiến thức để các đối tượng học sinh
lĩnh hội kiến thức phổ thông cơ bản dễ dàng.
Trong chương trình Vật lý 9 việc vận dụng kiến thức để giải các bài tập Vật lý học
sinh còn gặp khó khăn trong việc tiếp thu. Nên là giáo viên khi giảng dạy phải có kỹ
năng truyền đạt làm sao cho học sinh hiểu và vận dụng vào giải các bài tập.
Là giáo viên giảng dạy môn vật lý tôi thấy bài tập Vật lý rất đa dạng và phức tạp.
Nhiều bài tập liên quan đến kiến thức định luật, định nghĩa và các bộ môn học khác
nên đòi hỏi giáo viên phải có tính kiên nhẫn giúp đỡ các em hiểu một cách cặn kẽ để
các em bước đầu nắm vững kiến thức và tự tin để từ đó các em yêu thích bộ môn và
mỗi khi gặp bài tập Vật lý các em sẽ dễ dàng và thành thạo là một việc làm rất khó.
Còn học sinh các em mỗi khi học môn Vật lý các em rất thích không phải vì môn
Vật lý dễ mà các em thích vì được làm thí nghiệm. Thí nghiệm đem lại cho các em
hứng thú nhưng đa phần các thí nghiệm đó giúp các em một phần rất nhỏ trong giải
bài tập. Do đó khi tiếp xúc với bài tập đa phần các em ngán ngẫm và bỏ cuộc không
không chịu dành thời gian để hoàn thành tốt bài giải .
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ




- Sáng kiến kinh nghiệm -

Qua nhiều năm giảng dạy môn Vật lý tôi đã rút ra một số kinh nghiệm để cho
các em giải bài tập Vật lý lớp 9 tốt. Tôi tiến hành các bước như sau:
- Bước 1 : Tìm hiểu, tóm tắt đề, vẽ sơ đồ ( nếu có)
- Bước 2 : Phân tích mạch điện , tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng
cần tìm.
- Bước 3: Vận dụng các công thức đã học.
- Bước 4 : Kiểm tra, biện luận kết quả.
Bài tập Vật lý là một phần kiến thức quan trọng do đó tôi chọn đề tài “ Một số
phương pháp giúp học sinh giải tốt bài tập Vật lý 9” để làm nền tảng kiến thức cho
các em học sinh để các em vững vàng kiến thức khi học các lớp cao hơn.
2/. Phạm vi đề tài :
Đề tài này tôi đi sâu nghiên cứu đến việc giải bài tập Vật lý 9 của học sinh để từ
đó có biện pháp và phương pháp giảng dạy cho phù hợp .
3/. Đối tượng nghiên cứu và biện pháp thực hiện :
Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Lai Hoà
Nội dung đề tài thực hiện ờ các tiết học có vận dụng bài tập .
Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh bằng cách cho học sinh giải bài tập .
II . NỘI DUNG.
1/. Cơ sở lý luận để định hướng nghiên cứu chuyên đề:
Kiến thức của chương trình là một trong những yếu tố để học sinh vận dụng
vào giải bài tập. Nên giáo viên phải dạy như thế nào để học sinh nắm được kiến thức
vận dụng vào giải bài tập là điều quan trọng nhất.Giáo viên phải nhắc nhở học sinh
đọc đề bài thật kỹ nắm nội dung đề bài bằng cách ghi tóm tắt. Học sinh cần xác định
các đại lượng nào cần tìm, từ đó dẫn đến mối quan hệ của các đại lượng bằng các
công thức nào? Ở phần này giáo viên thật chú ý đến các học sinh yếu vì có khả năng
kí hiệu các đại lượng các em chưa biết thì khó khăn vô cùng khi giải các bài tập vật

lý 9. Trong vật lý 9 kí hiệu đại lượng, công thức là yếu tố quan trọng nếu học sinh
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ


- Sáng kiến kinh nghiệm -

không nắm vững thì nếu là giáo viên giỏi cở nào đi nữa cũng không giúp các em giải
tốt bài tập Vật lý 9.
Từ những ý tưởng trên người giáo viên cần phải truyền thụ kiến thức và áp
dụng phương pháp một cách hợp lí để các giải bài tập Vật lý được tốt hơn.
2/. Khảo sát thực tế:
Qua nhiều năm giảng dạy HS lớp 9 tôi nhận thấy nếu chúng ta không có phương
pháp giảng dạy tốt để các em giải bài tập Vật lý lớp 9 thì các chỉ học “ vẹt” ở một số
đề cơ bản nào đó mà không vận dụng giải được tất cả các dạng bài tập.
3/. Biện pháp thực hiện:
a) Về phía giáo viên :
- Trang bị kiến thức cho HS giáo viên phải giảng dạy cho học sinh đủ các nội
dung kiến thức như đã quy định trong chương trình, cũng như các kiến thức trong
chương trình sách giáo khoa.
VD: Như ở chương I bài tập vận dụng định luật ôm, đây là dạng bài tập vận
dụng định luật ôm cho mạch nối tiếp, song song và cho cả dạng hỗn hợp là trong bài
tập vừa có dạng nối tiếp và song song thì các bước thực hiện dạng bài tập này như
thế nào? Đầu tiên giáo viên phải trang bị thật kỹ kiến thức về các đại lượng như:
Cường độ dòng điện (I), hiệu điện thế (U) và điện trở (R)trong đoạn mạch được tính
như thế nào? Học sinh phải nhắc lại các công thức:
+ CĐDĐ trong đoạn mạch nối tiếp có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2.
+ CĐDĐ trong đoạn mạch song song thì bằng tổng cường độ dòng điện các điện
trở thành phần: I = I1 + I2
Tương tự hiệu điện thế và điện trở trong đoạn mạch nối tiếp và song song thì
như nào? GV cho HS phải nắm thật kỹ, nếu các em nào chưa biết thì GV phải lưu

vào danh sách trả bài các em lại vào những buổi chiều hoặc lúc có thời gian rảnh, có
như vậy học sinh sẽ vận dụng kiến thức vào giải các bài tập tốt. Bên cạnh giáo viên
rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện
- Phương pháp giảng dạy GV người chủ đạo cho quá trình học tập
+ Đối với HS thì chúng ta phải hết lòng vì HS chúng ta phải giảng dạy với
trách nhiệm cao.Tận dụng mọi thời gian truyền đạt cho HS .
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ


- Sáng kiến kinh nghiệm -

+ Chúng ta phải dành một chút thời gian để kiểm tra lại xem các em hiểu đến
đâu , sau đó có biện pháp giảng dạy cho từng đối tượng .
+ Chúng ta phải giao trách nhiệm cho các em khá giỏi giúp đỡ các em yếu
hơn .
+ GV cho HS học theo nhóm để mỗi khi có bài tập các em chưa có đủ thời
gian giải trên lớp .
+ GV phải có phần bổ sung bài tập cho các em làm ở nhà để khắc sâu kiến
thức và hiểu được nhiều dạng bài tập.
+ GV phải tổ chức phụ đạo cho các em như bồi giỏi, nâng kém.
+ GV phải cho các em nhắc đi nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong chương
trình.
+ GV thường xuyên kiểm tra các công thức để các em vận dụng một cách
thành thạo vào bài tập.

+ GV

kết hợp với phụ huynh và GVCN để tuyên dương các em học tốt hoặc khiển trách
các em chưa hoàn thành tốt bài tập.


+ GV thường xuyên

kiểm tra vở bài tập xem các em, như mỗi lần kiểm tra bài cũ GV gọi học sinh mang
vở bài tập lên kiểm tra các em có ghi cép cẩn thận hay không….
b) Về phía học sinh:
-Các em phải rèn luyện tính tự học, nhiệm vụ của các em là tự ghi tóm tắt đề
bài và tìm các công thức có liên quan đến nội dung bài tập.
-Các em thấy phần nào chưa hiểu phải học hỏi qua các bạn bè hay hỏi lại giáo
viên giải thích cho các em.
-Các em phải tham gia học nhóm, học tổ để giải các bài tập mà tự các em làm
chưa được.
-Các em phải học thật kỹ để nắm vững kiến thức, áp dụng vào bài tập. Nhất
là những công thức. Hiểu rõ kí hiệu từng đại lượng và đơn vị đo.
c) Đối với phụ huynh thì đóng một vai trò không kém phần quan trọng
như:
- Đôn đốc các em dành thời gian học tập.
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ


- Sáng kiến kinh nghiệm -

- Phụ huynh trao đổi với giáo viên bộ môn để tìm hiểu việc học hành của
con em để nhắc nhở các em học tốt hơn
- Theo dõi thời khóa biểu để có kế hoạch kiểm tra xem các em có hoàn
thành tốt bài tập trước khi đến lớp hay không ?
-Thường xuyên găp giáo viên bộ môn xem các em có thực hiện tốt bài tập
khi đến lớp không ?
Bên cạnh các biện pháp thực hiện ở trên trong quá trình giảng dạy tôi thấy có
một số thuận lợi và khó khăn như sau:
* Thuận lợi:

- Nhà trường có kế hoạch nâng cao phương pháp giải bài tập cho học sinh
như phụ đạo học sinh yếu kém để giáo viên có thời gian rèn luyện thêm kỹ năng giải
bài tập cho các em.
- Tổ chuyên môn tổ chức dạy thao giảng, hội giảng để GV trong tổ góp ý
cho phương pháp dạy hoàn thiện hơn.
* Khó khăn và biện pháp khắc phục:
- Đa số các em thiếu sách bài tập vật lý 9. Giáo viên nên tạo điều kiện như
các em có nhu cầu mua thì GV có thể mua giúp cho các em hay GV có thể liên hệ
các HS củ các năm trước để mượn cho các em.
- Học sinh chưa có ý thức học tốt. Do đó giáo viên phải kiểm tra tập xem
các em em có ghi chép đầy đủ hay không và những phần nào các em chưa hiểu thì
giáo viên phải chỉ lại cho các em.
4/ Một ví dụ về một tiết soạn bài giảng về bài tập vật lý 9 để học sinh học tốt. Đó
là bài 6, tiết 6 trong sách giáo khoa vật lý 9
BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch
gồm nhiều nhất là ba điện trở.
Giáo viên cần cho HS nhắc lại một số kiến thức đã học như:

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ


- Sáng kiến kinh nghiệm -

- Nhận biết được đơn vị của điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để
giải bài tập.
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
-Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở
U


R

1
1
mắc nối tiếp R = R1 + R2 và hệ thức U = R từ các kiến thức đã học.
2
2

- Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện
1

1

1

I

R

1
2
trở mắc song song Rtd = R + R và hệ thức I = R .
1
2
2
1

II. CHUẨN BỊ
Đối với GV.

Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cđdđ định mức của một số đồ dùng điện
trong gia đình, với hai loại nguồn điện.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định lớp: ( 1 phút)
Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
2/ Kiểm tra : ( 5 phút)
HS1: Viết công thức tính cđdđ, hđt và điện trở trong đoạn mạch nối tiếp.
HS2: Viết công thức tính cđdđ, hđt và điện trở trong đoạn mạch song song.
3/ Bài mới :
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:(15

Trợ giúp của giáo viên
Yêu cầu HS trả lời các câu

ph)

hỏi sau.

Giải bài 1

- Hãy cho biết R1, R2 được
mắc với nhau như thế nào?
Ampe kế và vôn kế đo các

Nội dung
I/ Bài 1:
R1

R2


A

V
K

Từng HS chuẩn bị

đại lượng nào trong mạch.

trả lởi câu hỏi của

- Khi biết hđt giữa hai đầu

Tóm tắt :

GV.

đoạn mạch và cđdđ trong

R1 = 5Ω

+

-

A

B


GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ

a) Rtđ =?


- Sáng kiến kinh nghiệm -

Tìm R2 =

U2
I

Muốn có U2, ta tìm
U1,

mạch thì tính Rtđ bằng cơng
thức nào.
- u cầu HS giải cách

U = 6V

b) R2 = ?

I = 0,5A

khác.

bằng hệ thức U1 =

Giải

a) Điện trở tương đương

I.R1

I=

và Rtđ = R1+ R2

U
U
6
⇒ Rtd = =
= 12Ω
R
I 0,5

b) Điện trở R2
Rtđ = R1+ R2
=> R2 = Rtđ – R1 = 12 –5 = 7Ω
Hoạt động 2:(10

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

ph)

sau:

Giải bài 2

R1, R2 được mắc với nhau


a) Từng HS chuẩn

như thế nào? Các ampe kế

bò trả lời câu hỏi

đo đại lượng nào trong

ĐS : 12Ω, 7Ω.
II/ Bài 2:
R1
A1

R2
A

của GV để làm câu mạch.

K

A

B

a.

Tính UAB theo mạch rẽ R1.

b) Chuẩn bò trả lời


Tính I2 chạy qu R2, từ đó

Tóm tắt:

câu hỏi bài tập giải

tính R2 .

R1 = 10Ω

a) UAB =?

theo cách khác như

Hướng dẫn HS tìm cách

I 1 = 1,2A

b) R 2= ?

thế nào?

giải khác .

I = 1,8A

Tìm Rtđ.

Từ kết quả câu a, tính Rtđ.


Tìm UAB.

Biết Rtđ và R1 hãy tính R2 .

+ -

• •

Giải
a) HĐT của đoạn mạch AB.
UAB =U1= I1.R1 = 1,2.10
b) điện trở R2
I2 =I - I1 =1,8 – 1,2 = 0,6 Ω

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tơ Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HỒ


- Sáng kiến kinh nghiệm R2 =

Hoạt động 3:(15

Yêu cầu HS trả lời các câu

ph)

hỏi sau:

Giải bài 3


R2, R3 được mắc với nhau

U 12
=
= 20Ω
I 2 0,6

ÑS: a) 12V; b) 20 Ω
III/ Bài 3 :
R2
R1

M

như thế nào ? R1 được mắc
a) Từng HS chuẩn

như thế nào với đoạn mạch

A

R

bị trả lời câu hỏi của

MB ? Ampe kế đo đại lượng

K

GV.


nào trong mạch

••

R3
• •
A

Viết công thức tính

Tóm tắt

Rtđ theo R1 và RMB

R1 = 15Ω

B

R2 = R3 = 30Ω
UAB =12V
a) Rtđ = ?
Viết công thức tính Cđdđ

b) I1 =?; I 2 = ?; I3 = ?

qua R1 .

Giải


Viết công thức tính hđt UMB

a) Điện trở tương của đoạn mạch

b) Từng HS làm câu

từ đó tính I2, I3 .

AB.

b và giải theo cách

Hướng dẫn HS tìm cách

khác.

khác. Tính I1, vận dụng hệ
I

RAB = R1 + RMB
RMB =

30
= 15Ω
2

R

3
2

thức I = R và I1 = I2 + I3
2
3

từ đó tính I2 và I3.

R .R

30.30

2
3
Hay RMB = R + R = 30 + 30 = 15Ω
2
3

=> RAB = 15 + 15 = 30Ω
b) Cđdđ qua các điện trở .
U

12

I1 = R = 30 = 0,4Α
td
Hđt qua đoạn mạch MB.
U1 = I1. R1 = 0,4.15 = 6V
=> U2 = U – U1 = 12 – 6 = 6V
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ



- Sáng kiến kinh nghiệm U

6

U

6

2
I2 = I = 30 = 0,2Α
2
3
I3 = I = 30 = 0,2Α
3

Hoạt động 4:(4 ph)
Củng cố

ĐS : 30Ω; 0,4A; 0,2A; 0,2A.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Các bước làm bài tập.
Muốn giải bài tập về vận Ta có thể chia thành các bước
dụng định luật Ôm cho các sau:

Tìm hiểu các bước

loại đoạn mạch cần tiến B1: Tìm hiểu, tóm tắt, vẽ sơ đồ

để giải bài tập vật lý. hành mấy bước.

( nếu có).

B2: Phân tích mạch điện, tìm các
công thức có liên quan các đại
lượng nào cần tìm.
B3: Vận dụng các công thức đã
học
B4: Kiểm tra biện luận kết quả.

IV. DẶN DÒ: HS làm các bài tập trong SBT.
Bài học kinh nghiệm:
- Các công thức tính điện trở tương đương trong mạch các điện trở mắc nối tiếp và
song song các em chưa vững còn nhớ lộn.
- Phải chú ý kiểm tra các em nếu không một em bỏ qua phần vẽ mạch điện.
* Nhận xét qua một bài soạn trước khi lên lớp:
Qua bài soạn ta thấy để giúp học sinh giải tốt bài tập Vật lý 9 thì phần kiến thức cũ
là nền tảng rất quan trọng nên chúng ta buộc học sinh nắm vững trước khi giải bài
tập.
Chúng ta không thể nào bỏ qua khâu kiểm tra vở bài tập, nếu không kiểm tra vở bài
tập thì sẽ tạo thói quen lười biến của học sinh, khi chúng ta kiểm tra thì phát hiện
ngay các em nào chưa chuẩn bị, các em nào lười biến, em nào không giải được từ đó
có biện pháp cho từng đối tượng.
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ


- Sáng kiến kinh nghiệm -

Trong khi giải bài tập thì phần nào liên quan đến nội dung của định nghĩa, định
luật…. thì chúng ta sẽ gọi các em nhắc lại từ đó các em khắc sâu kiến thức hơn.
Qua bài soạn để giải một bài tập dễ hiểu thì chúng ta gọi học sinh tóm tắt đề bài, từ
đó tìm hiểu các công thức có liên quan đến các đại lượng dã cho và các đại lượng
nào cần tìm. Sau đó gọi các em lên giải trong quá trình giải nếu có khó khăn thì giáo

viên sẽ hỗ trợ bằng cách hướng dẫn các phần nào các em làm chưa hoàn chỉnh.
Chúng ta thực hiện các bước như trên thì sẽ góp phần giúp học sinh học tốt bài tập
vật lý 9
III/ KẾT LUẬN
Qua quá trình giảng dạy tôi thấy nếu giúp các em giải tốt các bài tập vật lý 9, thì
đóng góp phần vào khả năng hoàn thành chương trình học phổ thông. Vì nếu các em
không tiếp thu được các kiến thức bài tập thì một phần làm cho các em sinh ra chán
nản dẫn đến các em sẽ nghỉ học.
- Giáo viên chúng ta chỉ là người dẫn dắt không được nhồi nhét kiến thức cho các
em.
- Chúng ta phải chuẩn bị bài từ các hệ thống câu hỏi, nội dung bài dạy, bài tập bổ
sung và phải nắm thật chắc các em nào là đối tượng tiếp thu bài chậm, yếu
kém….
- Mỗi khi giáo viên nên tạo một niềm vui cho các em thì các tiếp thu kiến thức
một cách nhẹ nhàng. Nếu một em nào có lỗi lầm thì ta đánh giá các em từ nhiều
khía cạnh từ đó có lời an ủi động viên hơn là trách mắng. Từ đó các em thấy có
bổn phận học tốt hơn.
- Chúng ta là giáo viên công tác ở vùng sâu nói chung đặc biệt là vùng dân tộc
việc giảng dạy cũng gặp không ít khó khăn, đòi hỏi chúng ta có sự linh động,
sáng tạo trong quá trình giảng dạy.

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ


- Sáng kiến kinh nghiệm -

Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân nên khó tránh khỏi sai sót. Rất
mong được sự đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp để tôi ngày một hoàn
thiện mình hơn.
Duyệt của BGH


Lai Hoà, ngaỳ 31 tháng 10 năm 2015
Người thực hiện.

Tô Hữu Hạnh

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : Tô Hữu Hạnh - TRƯỜNG THCS LAI HOÀ



×