Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Luận văn thạc sĩ vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ACB) tại công ty TNHH MTV tân thành thắng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (944.84 KB, 91 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG TUẤN SINH

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY TNHH
MTV TÂN THÀNH THẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG TUẤN SINH

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY TNHH
MTV TÂN THÀNH THẮNG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2013




LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Hoàng Tuấn Sinh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của luận văn ................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ...................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn................................................ 3
5. Bố cục của luận văn............................................................................ 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................ 4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG.....................................................8
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ
SỞ HOẠT ĐỘNG...................................................................................8
1.1.1. Sự hình thành phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động ...... 8
1.1.2. Tổng quan về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động ...... 9
1.1.3. Nội dung và trình tự thực hiện phương pháp tính giá dựa trên cơ
sở hoạt động (ABC).............................................................................. 13


1.2. SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
TRUYỀN THỐNG ...............................................................................23
1.2.1. So sánh phương pháp tính giá ABC và phương pháp tính giá
truyền thống ......................................................................................... 23
1.2.2. Ưu và nhược điểm của phương pháp tính giá ABC..................... 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .....................................................................29
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN
THÀNH THẮNG ................................................................................31
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TÂN THÀNH THẮNG 31


2.1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển của công ty............................ 31
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ........................................... 31
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty................. 32
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty ............................ 34
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ............................................... 36

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN THÀNH
THẮNG ................................................................................................39
2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất .......................................................... 39
2.2.2. Qui trình sản xuất sản phẩm tại công ty ...................................... 39
2.2.3. Phân loại chi phí ......................................................................... 44
2.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty............................ 45
2.2.5. Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại
công ty.................................................................................................. 50

2.3. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC TÍNH

GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN THÀNH THẮNG...52
2.3.1. Ưu điểm...................................................................................... 52
2.3.2. Tồn tại của phương pháp tính giá hiện tại của công ty ................ 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .....................................................................54
CHƯƠNG 3. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

DỰA

TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN
THÀNH THẮNG ................................................................................55
3.1. CƠ SỞ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ABC ..............55
3.1.1. Khả năng ứng dụng phương pháp ABC tại công ty..................... 55
3.1.2. Đặc điểm và cơ sở vận dụng phương pháp ABC tại công ty ....... 56


3.2. TỔ CHỨC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN THÀNH
THẮNG ................................................................................................58
3.2.1. Xác định các chi phí trực tiếp ..................................................... 58
3.2.2. Xác định các chi phí gián tiếp, các trung tâm hoạt động và nguồn
phát sinh chi phí ................................................................................... 58
3.2.3. Xác định chi phí cho từng hoạt động .......................................... 59
3.2.4. Xác định chi phí hoạt động cho từng sản phẩm hàng hóa............ 71
3.2.5. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC....................... 76
3.2.6. So sánh giá thành sản phẩm theo phương pháp tính giá ABC và
phương pháp tính giá hiện tại của công ty ............................................ 76

3.3. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN........................................................78
3.3.1. Kiến nghị .................................................................................... 78

3.3.2. Kết luận ...................................................................................... 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................82
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABC

Activity Based Costing – Tính giá dựa trên cơ sỏ hoạt động

AHP

Analytic Hierarchical Process – Quá trình phân tích thứ bậc

ADP

Ma trận hoạt động – Sản phẩm

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế


EAD

Ma trận chi phí – Hoạt động

KCS

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KTQT

Kế toán quản trị

MMTB

Máy móc thiết bị

TCA

Traditional costing accounting – Kế toán chi phí truyền thống


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng


Trang

2.1.

Bảng chi tiết chi phí vật liệu cho từng sản phẩm

45

2.2.

Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

47

Bảng phân bổ chi phí tiền lương và các khoản
2.3.

trích theo lương của nhân viên quản lý phân

48

xưởng tháng 7/2012
2.4.
2.5.

2.6.

3.1.


3.2.

3.3.
3.4.
3.5.

3.6.

3.7

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng
loại sản phẩm
Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
truyền thống
Bảng chi phí gián tiếp và nguồn và nguồn phát
sinh chi phí
Ma trận chi phí-hoạt động gọi tắt là EAD
(Expense- Activity- Dependence)
Bảng theo dõi số giờ hoạt động của máy móc
thiết bị chi tiết cho từng hoạt động
Bảng theo dõi số ngày công của từng hoạt động
Bảng theo dõi điện năng tiêu thụ của máy móc
thiết bị chi tiết cho từng hoạt động
Bảng hệ số tỷ lệ trong ma trận chi phí - Hoạt
động (EAD)
Bảng tính giá trị bằng tiền của ma trận chi phí Hoạt động (ma trận EAD)

49
50


51

59

60

62
63
67

69

70


Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

3.8.

Ma trận hoạt động - Sản phẩm

71

3.9.


Bảng phát sinh nguồn sinh phí của các hoạt động

72

3.10.
3.11.
3.12.

3.13.

3.14.

Bảng theo dõi số giờ máy hoạt động của từng sản
phẩm
Bảng theo dõi số giờ lao động cho từng sản phẩm
Bảng hệ số tỷ lệ trong ma trận hoạt động - Sản
phẩm (ma trận APD)
Bảng tính giá trị bằng tiền của ma trận hoạt động
- Sản phẩm (ma trận APD)
Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
ABC

72
73
74

75

76


Bảng so sánh giá thành sản phẩm theo phương
3.15.

pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống
của công ty tháng 7/2012

77


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

34

2.2.

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

37

2.3.


Qui trình sản xuất ván Cospha và ván Ép

41

2.4.

Qui trình sản xuất ván Okal

42

3.1.

Mô hình tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
tại công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng

57


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Hiện nay, những doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu
hóa. Để thành công trong môi trường mới này, các doanh nghiệp Việt Nam
phải thích ứng nhanh và sản xuất ra những sản phẩm với chi phí thấp và chất
lượng cao. Để thực hiện được mục tiêu đó, các nhà quản lý doanh nghiệp Việt
Nam đã quan tâm rất nhiều đến kế toán quản trị nhằm nâng cao chất lượng
trong quản lý cũng như ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh. Mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động ABC (Activity-Based

Costing) có thể được xem là một phần của giải pháp cho vấn đề trên. Ngoài
việc cung cấp những thông tin về chi phí một cách đầy đủ, chính xác và
được cập nhật cho các nhà quản lý trong việc ra các quyết định điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh, ABC còn góp phần trong việc nghiên cứu
ra những phương pháp để có thể giúp các doanh nghiệp cải thiện họat động
của mình từ đó nâng cao chất lượng quản lý, cũng như chất lượng hoạt
động nhằm tăng năng lực cạnh tranh và sức mạnh kinh tế trong nền kinh tế
thị trường mở – không những ở phạm vi Việt Nam mà còn mở rộng ra khu
vực và toàn thế giới.
Là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dịch vụ sản
phẩm ván dăm các loại, nhằm mục đích phục vụ và đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng cá nhân, gia đình và xã hội. Công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng,
trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới cũng nhận thấy rằng có rất nhiều công
ty cũng kinh doanh sản phẩm như mình nên càng chú trọng hơn trong việc sản
xuất kinh doanh nhiều mặt hàng sản phẩm phục vụ và đáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng cá nhân, gia đình và xã hội là điều cốt lõi.


2
Sản xuất Ván dăm là một ngành sản xuất kinh doanh đặc thù trong nền
kinh tế quốc dân với những sản phẩm phục vụ chủ yếu gia đình và xã hội.
Trong xu hướng hội nhập và mở cửa hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất ván
dăm có rất nhiều cơ hội để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, liên
doanh liên kết trong và ngoài nước để sản xuất những sản phẩm có chất lượng
tốt, hợp túi tiền đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, hạn chế nhập khẩu và tiến
tới xuất khẩu. Tuy nhiên, việc sản xuất Ván dăm cũng gặp không ít những
khó khăn, nhất là trong việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
cũng như nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng
đa dạng về chủng loại sản phẩm. Để khắc phục khó khăn, bên cạnh việc
không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, đầu tư thêm trang thiết bị

công nghệ, mua quyền sáng chế thì việc tăng cường công tác quản lý là yêu
cầu thật sự bức xúc và cần thiết hiện nay.
Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chí phí sản xuất, góp phần hạ giá
thành sản phẩm là những biện pháp cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao lợi
nhuận, đưa sản phẩm đến với đông đảo người tiêu dùng. Kế toán là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có
vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định
kinh tế đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế hạch toán tại các doanh nghiệp Việt Nam
nói chung, các doanh nghiệp sản xuất Ván dăm nói riêng cho thấy kế toán,
đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chưa bám sát
vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó việc chọn đề tài luận văn “Vận dụng phương pháp tính giá dựa
trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng”
được tác giả thực hiện với mong muốn không những giúp Công ty TNHH


3
MTV Tân Thành Thắng mà còn các doanh nghiệp khác ở Việt Nam có định
hướng vận dụng thông tin chi phí trong bảo toàn chi phí hoạt động.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Thành Thắng.
Trên cơ sở lý luận và thực tế khảo sát tại công ty TNHH MTV Tân
Thành Thắng để đề xuất những kiến nghị nhằm vận dụng phương pháp tính
giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH MTVTân Thành
Thắng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của
luận văn là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm ván dựa
trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng.
Để đơn giản và thuận tiện tác giả vận dụng phương pháp ABC tại dây
chuyền 1 sản xuất hai loại sản phẩm là Ván Cospha và Ván ép.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên cứu việc vận
dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại công ty
TNHH MTV Tân Thành Thắng.
Phần tập hợp chi phí và phân tích so sánh giữa các phương pháp tính giá
lấy số liệu trong một kỳ hạch toán tại công ty
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế tại công ty TNHH MTV
Tân Thành Thắng, số liệu thu thập từ phân xưởng sản xuất, cụ thể tại dây
chuyền 1.


4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và tổng quan về tài liệu nghiên cứu, đề tài kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt
động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng.
Chương 3: Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt
động (ABC) tại công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong xu hướng phát triển rộng rãi như hiện nay, sự hội nhập kinh tế
quốc dân đang là trào lưu ở hầu hết các quốc gia. Kết quả tất yếu của quá

trình hội nhập là hình thành các công ty đa quốc gia. Trong bối cảnh nền kinh
tế nước ta hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong thế hội
nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt. Do hạn chế về khả năng và
nguồn lực, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau
trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghiên cứu
phát triển theo chiều rộng và chiều sâu.
Kế toán là một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh
đạo nhằm đưa ra các phương hướng chiến lược phù hợp.
Trong đó, tính giá thành là một phần hành quan trọng trong một doanh
nghiệp sản xuất, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Quá trình tính giá đúng đắn sẽ góp phần cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị doanh nghiệp, để đưa ra các quyết định đúng đắn.
Đối với các luận văn, các tác giả trước đã đi sâu nghiên cứu phương
pháp tính giá ABC trong nghành in, may mặc, cơ khí ô tô, ngành dược, nhà
máy bánh kẹo... Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào 3 nội dung chính
bao gồm: Cơ sở lý luận về phương pháp tính giá, thực trạng tính giá thành tại


5
doanh nghiệp và khả năng vận dụng phương pháp ABC tại doanh nghiệp đó.
Tuy nhiên, mỗi luận văn đều có khả năng vận dụng phương pháp tính giá dựa
trên cơ sở hoạt động khác nhau. Chẳng hạn:
Nghiên cứu trong lĩnh vực in của tác giả Đinh Thị Thanh Hương (năm
2006) về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh
nghiệp in. Trong ngiên cứu này, tác giả đã đề cập đến thực trạng tính giá
thành tại các doanh nghiệp in và đã chỉ ra được các nhược điểm hiện tại đối
với việc vận dụng phương pháp tính giá ABC tại các doanh nghiệp in. Từ đó
tác giả đề xuất việc vận dụng phương pháp tính giá khắc phục được các
nhược điểm và có thể vận dụng tại các doanh nghiệp in là phương pháp tính
giá dựa trên cơ sở hoạt động ABC.

Trong lĩnh vực cơ khí ô tô, tác giả Trần Thị Uyên Phương (năm 2008)
với đề tài “ Vận dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
tại Công ty cơ khí ô tô và thiết bị điện Đà Nẵng”, tác giả đã phân tích quá
trình sản xuất thành các trung tâm hoạt động và phân bổ chi phí cho từng hoạt
động theo nguồn sinh phí. Xác định được trách nhiệm của từng bộ phận để có
chính sách phù hợp.
Tác giả Trần Nguyễn Thị Bích Lài (năm 2010) nghiên cứu về “ Vận
dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) cho nghành may
– Trường hợp công ty cổ phần may Trường Giang Quảng Nam”, đã nghiên
cứu áp dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) vào công
ty dệt may, theo đó, chi phí được tập hợp cho từng trung tâm hoạt động tiêu
dùng nguồn và phân bổ chi phí cho từng hoạt động theo nguồn phát sinh chi
phí. Xác định được trách nhiệm của từng bộ phận để có chính sách phù hợp.
Tác giả Nguyễn Công Du (năm 2012) nghiên cứu về “Vận dụng phương
pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại nhà máy bánh kẹo Quãng
Ngãi – Công ty Cổ Phần đường Quảng Ngãi”. Trong nghiên cứu này, tác giả
đã đề cập đến thực trạng tính giá thành tại công ty Cổ Phần đường Quãng


6
Ngãi theo phương pháp truyền thống có nhiều điểm chưa phù hợp trong việc
phân bổ chi phí sản xuất. Từ đó tác giả đã mạnh dạn đưa ra các kiến nghị
trong việc phẩn bổ chi phí sản xuất đến các trung tâm hoạt động, các chi phí
đến các hoạt động được chính xác hơn và giúp nhà quản trị đưa ra các quyết
định chính xác về giá thành sản phẩm bằng cách vận dụng phương pháp tính
giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC).
Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về phương pháp ABC, nhưng nhìn
chung tác giả đã tóm lược trình tự tính giá qua 4 bước. Quá trình phân bổ chi
phí và công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Trường
Giang Quảng Nam đã được nêu ra phân tích và đánh giá, nhằm tìm ra ưu

điểm cũng như nhược điểm của phương pháp tính giá hiện tại. Điều này tạo
cơ sở cho việc vận dụng phương pháp tính giá mới khắc phục được hạn chế
đang gặp phải của phương pháp tính giá truyền thống. Đới với luận văn này,
lĩnh vự nghiên cứu chuyên sâu về nghành may mặc nên có thể thấy dược khả
năng vận dụng phương pháp ABC trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Các vấn đề về kế toán quản trị, trong đó có phương pháp tính giá dựa
trên cơ sở hoạt động ABC (Activity Based Costing) được rất nhiều các độc
giả nghiên cứu.
Không chỉ trong nghành in, cơ khí ô tô mà cả trong ngành Dược cũng
được tác giả Trương Thoại Nhân (năm 2010) tập trung nghiên cứu về vận
dụng phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty Cổ phần dược
Danapha. Bài viết đã phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cổ phần dược Danapha. Trên cơ sở thực tế tại
công ty, tác giả đã nêu lên được ưu nhược điểm của công tác tính giá tại công
ty và cách phân bổ chi phí sản xuất chung. Đó là cơ sở để vận dụng phương
pháp tính giá ABC dựa trên cơ sở hoạt động, từ đó giúp các nhà quản trị đưa
ra những quyết định phù hợp.


7
Ngoài các luận văn nêu trên, còn có rất nhiều bài báo, tạp chí đã trình
bày quan điểm cũng như các vấn đề quay quanh phương pháp tính giá ABC.
Trong đó có bài viết của tác giả Phạm Rin (2006) với đề tài “ Kế toán chi phí
dựa trên hoạt động”. Nội dung của bài viết tập trung đề cập đến phương pháp
kế toán chi phí dựa trên hoạt động, mục đích là giúp các đọc giả làm quen với
phương pháp kế toán chi phí. Từ đó có thể cung cấp những kiến thức hữu ích
cho các nhà quản trị doanh nghiệp để có định hướng vận dụng nhằm nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý doanh nghiệp, xác định chi phí, giá thành,
định giá bán cho sản phẩm... Mặt khác bài viết cũng đề cập đến khả năng vận
dụng phương pháp kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động ở Việt Nam.

Trong bài viết của tác giả Trần Quang Khải (năm 2011) cũng được đăng
trong tạp chí kế toán với đề tài “Áp dụng phương pháp tính chi phí theo hoạt
động (ABC) cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Ngoài các nội dung cơ bản
về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động, tác giả đã cung cấp thêm
cho đọc giả một số thông tin và tính ưu việt của phương pháp tính giá ABC so
với phương pháp tính giá truyền thống.
Như vậy, qua các bài viết trên. Tác giả nhận thấy các bài viết đã được
nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí trong
doanh nghiệp có đặc thù khác nhau. Trên cơ sở các nghiên cứu, phần nào tác
giả đã kế thừa cơ sở lý luận về phương pháp tính giá, cũng trên cơ sở khảo sát
những đặc thù về hệ thống tổ chức hoạt động của công ty TNHH MTV Tân
Thành Thắng, tác giả đã nghiên cứu vận dụng phương pháp tính giá dựa trên
cơ sở hoạt đông (ABC) tại Công ty TNHH MTV Tân Thành Thắng nhằm
khẳng định thêm tính thiết thực của phương pháp tính giá này và giúp cho nhà
quản trị có những quyết định chính xác về giá bán sản phẩm, kiểm soát được
chi phí của các hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh.


8
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ
HOẠT ĐỘNG
1.1.1. Sự hình thành phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động
Vào những năm 1980, những hạn chế của hệ thống kế toán chi phí
truyền thống đã trở nên phổ biến. Sau những năm 1980, những thách thức bắt
đầu đặt ra cho việc tính toán và áp dụng những hệ thống thông tin chi phí
mới. Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, những dây

chuyền sản xuất tự động đã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm được sản
xuất ra hàng loạt, chi phí lao động chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổng
chi phí sản xuất, trong khi chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tăng dần và
chiếm tỷ trọng đáng kể, việc phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên tiêu thức phân
bổ giản đơn trở nên không còn phù hợp.
Hiện nay, những doanh nghiệp sản xuất đang phải đối mặt với sự cạnh
tranh ngày càng tăng trên một thị trường với xu hướng toàn cầu. Để thành
công trong môi trường mới này, họ phải thích ứng nhanh và sản xuất ra những
sản phẩm với chi phí thấp đồng thời phải có chất lượng. Để ra được những
quyết định chính xác, những nhà quản lý phải có những thông tin về chi phí
đầy đủ, chính xác và được cập nhật. Hệ thống tính chi phí truyền thống dựa
vào việc phân bổ chi phí theo sản lượng đã mất đi sự chính xác khi mà lao
động trực tiếp không còn chiếm một tỉ trọng đáng kể như trước nữa. Những
hệ thống tính chi phí truyền thống có xu hướng làm cho việc tính toán chi phí
sản phẩm không được chính xác và dẫn đến những quyết định chiến lược
không phù hợp (Johnon và Kaplan, 1987; Johnson, 1987; 1991). [3], [7]


9
Một phương pháp tính chi phí mới được thiết kế nhằm khắc phục các
nhược điểm của những hệ thống tính giá thành truyền thống, đó là hệ thống
tính chi phí theo hoạt động (ABC – Activities Based Costing). Robin Cooper,
Robert Kaplan, và H. Thomas Johnson là những người đầu tiên đưa ra
phương pháp ABC. Đây là một phương pháp tính chi phí được sử dụng để
tính thẳng chi phí chung vào các đối tượng tính chi phí (Cooper, 1988a;
1988b; 1990; Cooper và Kaplan, 1988; Johnson, 1990). Những đối tượng này
có thể là các sản phẩm, dịch vụ, quá trình, hoặc khách hàng… ABC cũng giúp
cho nhà quản lý ra được những quyết định đúng tương ứng với cơ cấu sản
phẩm và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp mình. [5], [6], [9]
Phương pháp này trang bị những thông tin chi phí chính xác một cách có

hệ thống để giúp các nhà quản lý có thể đề ra được những chiến lược cho
doanh nghiệp, xác định chi phí sản phẩm và cải thiện cấu trúc chi phí. Việc
cung cấp thông tin chí phí đáng tin cậy phục vụ cho việc ra quyết định trong môi
trường cạnh tranh ngày nay đã trở nên cấp thiết và phương pháp ABC ra đời
nhằm đáp ứng yêu cầu này.
1.1.2. Tổng quan về phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động
a. Khái niệm phương pháp tính giá ABC
Từ trước đến nay, có khá nhiều khái niệm về phương pháp ABC, mỗi
học giả trên thế giới có một khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung phương
pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (Activity Based Costing - ABC) là
phương pháp đo lường chi phí và hiệu quả của các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ trên cơ sở các nguồn lực sử dụng bởi nhiều hoạt động khác nhau để
tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
Nguồn lực được tiêu hao thông qua các hoạt động phục vụ cho đối tượng
chịu phí, có thể mô phỏng về lý thuyết tiêu hao nguồn lực qua sơ đồ sau:


10
Hoạt động
Nguồn lực

Tiêu hao

Đối tượng chịu phí

(Nguồn: Lý thuyết về ABC)
Theo Krumwiede và Roth (1997): “Phương pháp tính giá dựa trên cơ sở
hoạt động (ABC) là một hệ thống kế toán quản trị tập trung đo lường chi phí,
các hoạt động, sản phẩm, khách hàng và các đối tượng chi phí. Phương pháp
này phân bổ chi phí cho các đối tượng chi phí dựa trên số lượng hoạt động sử

dụng bởi đối tượng chi phí đó”.
Đối với Kaplan (1998), cho rằng: “Phương pháp ABC được thiết kế
nhằm cung cấp một cách thức phân bổ chính xác chi phí gián tiếp và nguồn
lực cho các hoạt động, quá trình kinh doanh, các sản phẩm và dịch vụ. Mục
tiêu của phương pháp ABC không phải là phân bổ chi phí chung cho các sản
phẩm mà mục tiêu của phương pháp ABC là đo lường và tính giá tất cả các
nguồn lực sử dụng cho các hoạt động mà có thể hỗ trợ cho việc sản xuất và
phân phối sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng”.
Còn Horngren (2000): “Phương pháp ABC là sự cải tiến của phương
pháp tính giá truyền thống bằng việc tập trung vào các hoạt động cụ thể như
là các đối tượng chi phí cơ bản. Hệ thống tính giá dựa trên cơ sở hoạt động
là tập hợp chi phí cho từng hoạt động và phân bổ chi phí cho từng sản phẩm
hoặc dịch vụ dựa trên hoạt động được tiêu dùng bởi sản phẩm hay dịch vụ
đó”.
Maher (2001) cho rằng: “Phương pháp ABC là công cụ quản trị dựa
trên hoạt động, trước hết, chi phí được phân bổ cho các hoạt động, sau đó sẽ
phân bổ cho từng sản phẩm, dịch vụ dựa trên các hoạt động mà sản phẩm
hay dịch vụ đã tiêu dùng. Quản trị dựa trên hoạt động sẽ tìm kiếm sự cải tiến
không ngừng. Phương pháp ABC cung cấp thông tin về hoạt động và nguồn
lực cần thiết để thực hiện chúng”. Vì thế, phương pháp ABC không chỉ đơn


11
thuần là quá trình phân bổ chi phí. Hệ thống tính chi phí truyền thống dựa vào
việc phân bổ chi phí theo sản lượng đã mất đi sự chính xác khi mà lao động
trực tiếp không còn chiếm một tỉ trọng đáng kể như trước nữa. Những hệ
thống tính chi phí truyền thống có xu hướng làm cho việc tính toán chi phí
sản phẩm không được chính xác và dẫn đến những quyết định chiến lược
không phù hợp (Johnon và Kaplan, 1987; Johnson, 1987; 1991). Còn hệ
thống tính chi phí theo hoạt động (ABC – Activities Based Costing), đây là

một phương pháp tính chi phí được sử dụng để tính thẳng chi phí chung vào
các đối tượng tính chi phí (Cooper, 1988a; 1988b; 1990; Cooper và Kaplan,
1988; Johnson, 1990)
Theo Deepak Mohan & Hemantkumar Patil (2003): "Hoạt động dựa trên
chi phí là một mô hình chi phí để đo lường chi phí hoạt động, kết quả, các
nguồn lực và các đối tượng chi phí. ABC gán nguồn lực cho các hoạt động,
các hoạt động đối tượng chi phí theo tiêu thụ thực tế và công nhận mối quan
hệ nhân quả của các trình điều khiển chi phí với hoạt động, ABC tập trung
nhiều hơn về chi phí và nguyên nhân dựa vào quá trình và các hoạt động chứ
không phải là về các phòng ban và các chức năng truyền thống ". [9]
Từ quan điểm của Stewart, GB (1991): "Hoạt động dựa trên Chi phí
cung cấp dữ liệu đầy đủ về hoạt động kinh doanh, hình thức số liệu tài chính
". Nó có thể được áp dụng để kinh doanh theo các yếu tố biến. Vì vậy ABC có
ba mục tiêu chính: “Một công cụ để hướng dẫn chiến lược ra quyết định, hiểu
biết sâu sắc trong quá trình kinh doanh với các nguồn lực cho phép để có
hiệu quả phân bổ và giảm thiểu chi phí, một kỹ thuật phân bổ trong việc xác
định giá chi phí gián tiếp và giá bán " [13]
Vì vậy, ABC có thể được định nghĩa như là một mô hình tổng hợp dữ
liệu tài chính và phi tài chính liên quan đến hoạt động trong một công ty sản


12
xuất hàng hóa, bằng cách chỉ định tiêu thụ tài nguyên trong một công ty với
các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
b. Đặc điểm của phương pháp ABC
Về cơ bản phương pháp tính giá ABC khác với phương pháp truyền
thống ở hai điểm sau:
- Thứ nhất, giá thành sản phẩm theo ABC bao gồm toàn bộ các chi phí
phát sinh trong kỳ, kể cả các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp.

- Thứ hai, phương pháp ABC phân bổ chi phí phát sinh vào giá thành
mỗi sản phẩm dựa trên mức chi phí thực tế cho mỗi hoạt động và mức độ
đóng góp của mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nói
cách khác, phương pháp ABC phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm dựa
trên mối quan hệ nhân quả giữa chi phí - hoạt động - sản phẩm. Kết quả là giá
thành sản phẩm phản ánh chính xác hơn mức chi phí thực tế kết tinh trong
mỗi đơn vị sản phẩm.
c. Các yếu tố cần thiết cho việc thực hiện thành công của phương
pháp ABC
Nhiều tác giả cho rằng, để thực hiện thành công phương pháp tính giá
ABC thì cần phải đáp ứng được các yếu tố sau:
Trước tiên, phải có sự hỗ trợ mạnh mẽ của các nhà quản trị kỳ cựu
của doanh nghiệp, để nâng cao vai trò trong việc áp dụng phương pháp
tính giá này.
Phương pháp ABC để thực hiện được thì phải có sự hỗ trợ mật thiết giữa
các phòng ban, để tiện lợi trong việc thu thập dữ liệu cho việc tính giá theo
phương pháp này, thay vì chỉ đơn thuần là phòng kế toán thực hiện. Cũng có
thể nhờ chuyên gia tư vấn bên ngoài chuyên về phương pháp ABC để thực
hiện.


13
Phương pháp này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ mạnh mẽ của ban quản trị
doanh nghiệp vì nhiều lý do:
Không có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ ban quản trị này, thì những đơn vị cấp
dưới vẫn cứ tiếp tục duy trì theo phương pháp tính giá cũ mà xem nhẹ việc sử
dụng phương pháp ABC. Do đó, sẽ có báo cáo rằng phương pháp tính giá
ABC không phù hợp là điều tất yếu.
Không nhất thiết ban quản trị này sẽ hỗ trợ cho các phòng kế toán trong
suốt hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó, phương pháp ABC có thể được

thực hiện bởi các nhân viên kế toán mà không cần sự hỗ trợ của ban quản trị
như trước.
1.1.3. Nội dung và trình tự thực hiện phương pháp tính giá dựa trên
cơ sở hoạt động (ABC)
Trước khi đi tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp xác định giá phí trên cơ sở
hoạt động ta tìm hiểu một số khái niệm cơ bản:
- Khái niệm hoạt động (Activity): Hoạt động là một sự kiện hoặc một
nghiệp vụ gây ra sự phát sinh chi phí trong doanh nghiệp. Quá trình sản xuất
sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thực chất là sự hợp thành
một cách có hệ thống, có tổ chức của nhiều hoạt động khác nhau.
- Khái niệm nguồn phát sinh chi phí (Cost driver): Nguồn phát sinh chi
phí là một nhân tố, một khía cạnh của hoạt động có thể định lượng được và
gây ra sự phát sinh chi phí. Một hoạt động có thể được xem xét theo nhiều
khía cạnh khác nhau nhưng chỉ những khía cạnh nào gây ra sự phát sinh chi
phí và có thể định lượng được mới có thể được coi là nguồn phát sinh chi phí
- Khái niệm trung tâm hoạt động (Activities center): Trung tâm hoạt
động được hiểu là một phần của quá trình sản xuất mà kế toán phải báo cáo
một cách riêng biệt tình hình chi phí của các hoạt động thuộc trung tâm đó.


14
- Khái niệm tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực (Resource Cost driver):
Tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực là yếu tố đo lường sự tiêu hao nguồn lực
cho các hoạt động. Nếu nguồn lực là con người, những người này tiêu tốn
thời gian cho những hoạt động khác nhau, khi đó tỉ lệ thời gian tiêu tốn tương
ứng cho mỗi hoạt động sẽ là tiêu thức phân bổ cho chi phí nguồn lực.[11,8]
- Khái niệm tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động (Activities Cost driver):
Tiêu thức phân bổ này là cầu nối giữa các hoạt động và các đối tượng tính giá,
đo lường sản phẩm, dịch vụ…là yếu tố dùng để đo lường sự tiêu hao của hoạt
động cho các đối tượng tính giá được tạo ra trong mỗi hoạt động.[12,106]

- Theo Narcyz Roztocki đề xuất mô hình 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí cho các hoạt động
Trong giai đoạn này, nếu chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động nào
thì kết chuyển trực tiếp cho hoạt động đó, nếu chi phí liên quan đến nhiều
hoạt động thì cần xác định nguồn phát sinh chi phí để phân bổ chi phí cho
từng hoạt động, các chi phí gián tiếp cũng được nhận diện, sau đó các hoạt
động tiêu dùng các nguồn lực được xác định, các hoạt động tương tự tiêu
dùng cùng nguồn lực như nhau có thể được nhóm lại thành một trung tâm
hoạt động.
+ Giai đoạn thứ hai: Trong giai đoạn này, chi phí được phân bổ cho các
đối tượng chi phí, nếu một hoạt động được tiêu dùng cho một đối tượng chi
phí thì toàn bộ chi phí tập hợp cho hoạt động được kết chuyển cho đối tượng
chi phí. Nếu một hoạt động được tiêu dùng bởi nhiều đối tượng chi phí thì cần
xác định nguồn phát sinh chi phí làm căn cứ phân bổ chi phí của hoạt động
cho từng đối tượng chi phí.[11]


15

Chi phí 1

Chi phí 2

Nguồn
PSCP

Chi phí 3

Chi phí …


Nguồn
PSCP

Hoạt động
1

Hoạt động
2

Nguồn
phát sinh
chi phí

Nguồn
phát sinh
chi phí

Đối tượng
chi phí 1

Đối tượng
chi phí 2

Hoạt động
3

Đối tượng
chi phí 3

Chi phí n


Nguồn
PSCP

Hoạt động


Hoạt động
n

Nguồn phát
sinh chi phí

Nguồn phát
sinh chi phí

Đối tượng
chi phí …

Đối tượng
chi phí n

Sơ đồ 1.1: Mô hình phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Để vận dụng phương pháp ABC trong doanh nghiệp, có thể trải qua các
bước khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của mỗi học giả, tuy nhiên trình tự vận
dụng phương pháp ABC của các học giả kế toán đều được thực hiện thông qua
các bước sau:



×