Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Đề thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 4 năm 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.42 KB, 6 trang )

Đề thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 4 năm 2014 - Đề số 1
Phần thi : Đọc hiểu (Thời gian 15 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 5 điểm )
Dựa vào nội dung bài đọc “ĂN MẦM ĐÁ”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.
1. Bài “Ăn mầm đá” thuộc loại truyện nào?
a Truyện cổ tích Việt Nam.

b Truyện cổ dân tộc Tày.

c Truyện dân gian Việt Nam.
2. Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?
a Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng, lại nghe thấy “mầm đá” là món ăn lạ nên muốn thử.
b Vì mầm đá là món ăn lạ cá tác dụng chữa bệnh.
c Vì mầm đá là món ăn bổ dưỡng.
3. Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn mầm đá cho chúa như thế nào?
a Lọ tương được bịt thật kĩ, ngoài đề hai chữ “đại phong”.
b Cả hai ý trên đều đúng.
c Cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì về nhà kiếm một lọ tương thật ngon đem giấu trong phủ
chúa.
4. Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
a Vì chúa đói quá

b Vì tương là món ăn lạ

c Vì tương của Trạng Quỳnh rất ngon
5. Dòng nào dưới đây nhận xét về nhân vật Trạng Quỳnh
a Là người rất thông minh bản lĩnh , vừa biết cách giúp chúa ăn ngon miệng , vừa châm biếm thói
xấu của chúa.
b Là người rất thông minh , bản lĩnh , vừa biết cách giúp chúa ăn ngon miệng , vừa kín đáo khuyên
chúa.
c Là người rất thông minh , bản lĩnh , vừa biết cách giúp chúa ăn ngon miệng , vừa giải thích cho


chúa biết mắm “Đại phong” là mắm gì.


6. Trạng ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
Có lần trong giờ văn ở trường, thầy giáo bảo một học sinh làm thơ tả cảnh mặt trời mọc.
a Khi nào?

b Vì sao?

c Ở đâu?

d Với cái gì?

7. Trong câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” tác giả đã nhân hóa dòng sông bằng cách
nào?
a Nói với dòng sông như nói với người.

b Gọi dòng sông bằng một từ vốn để gọi người.

c Tả dòng sông bằng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người.
8. Câu cảm sau đây dùng để làm gì?
Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!
a Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng.

b Dùng để bộc lộ cảm xúc thán phục.

c Dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên.
9. Những câu cảm sau đây bộc lộ cảm xúc gì bằng cách nối?
a Ôi, bạn Hải đến kìa!


1. Cảm xúc ngạc nhiên.

b Ôi, bạn Hải thông minh quá!

2. Cảm xúc đau xót.

c Trời, thật là kinh khủng!

3. Cảm xúc vui mừng.

d Cậu làm tớ bất ngò quá!

4. Cảm xúc thán phục.

PHẦN KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả : (5 điểm) Nghe viết bài: Vương quốc vắng nụ cười( sách Tiếng việt 4 tập 2 trang 132 ).
từ : “Phần đầu ....đến trên những mái nhà”.
2. Tập làm văn: (5 điểm) Tả một con vật nuôi của nhà em hoặc của người hàng xóm mà em thích.

Đáp án đề thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 4 năm 2014 - Đề số 1
A – Kiểm tra đọc:
I- Đọc thành tiếng: (5đ)
HS đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 80 chữ và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (Đọc 5đ;
trả lời đúng 1đ)
II - Đọc thầm và làm bài tập (5đ)
ĐÁP ÁN
câu

1


2

3

4

5

6

7

8

9


0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ


0,5đ

0,25đ
a-3

Ý đúng

c

a

c

a

b

a

c

b

b-4

c-2

d-1
B – Kiểm tra viết:

I - Chính tả: (5đ) - Mỗi lỗi chính tả trừ 0,25đ (các lỗi giống nhau được tính một lần)
- Viết xấu , sai kích thước toàn bài trừ 1đ.
II - Tập làm văn: (5đ)
- Nội dung đủ: (3đ)
- Đúng ngữ pháp, từ sử dụng đúng, không mắc lỗi chính tả: (1đ)
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, câu văn có hình ảnh: (1đ)

Đề thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 4 năm 2014 - Đề số 2
A.

Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt

Cho văn bản sau:
Ăng-co Vát
Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia được xây dựng
từ đầu thế kỉ XII.
Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn. Muốn thăm hết khu đền chính phải đi qua ba tầng
hành lang dài gần 1500 mét và vào thăm 398 gian phòng. Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm
thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại. Đây, những cây tháp lớn được
dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như mặt ghế đá,
hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau khít kín như xây
gạch vữa.
Toàn bộ khu đền quay về hướng tây. Lúc hoàng hôn, Ăng – co Vát thật huy hoàng. Mặt trời lặn, ánh sáng
chiếu soi vào bóng tối cửa đền. Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp lánh giữa những chùm lá thốt
nốt xòa tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính. Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong,
uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách.
A.I. Đọc thành tiếng: Đọc một trong các đoạn của văn bản trên (Khoảng 90 tiếng)
A.II. Đọc thầm và làm bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 6 và trả lời các câu hỏi 7, 8.
Câu 1: Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

a. Ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ VII


b. Ở ViệtNamtừ đầu thế kỉ VII
c. Ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ XII
d. Ở Việt Namtừ đầu thế kỉ XII
Câu 2: Toàn bộ khu đền Ăng-co Vát quay về hướng nào?
a. Hướng Đông

b. Hướng Tây

c. Hướng Nam

d. Hướng Bắc

Câu 3: Vật liệu chính dùng để xây dựng nên khu đền là gì?
a. Sắt
b. Đá
c. Gạch vữa
d. Xi măng
Câu 4: Trong câu “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng”, cụm từ “Lúc hoàng hôn” là bộ
phận gì?
a. Chủ ngữ
b. Vị ngữ
c. Trạng ngữ chỉ thời gian
d. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Câu 5: Câu nào sau đây là câu cảm?
a. Con mèo này rất đẹp.
b. Con mèo này có bộ lông ba màu.
c. Con mèo này bắt chuột rất giỏi.

d. Ôi, con mèo này đẹp quá!
Câu 6: Câu nào sau đây là câu cầu khiến?
a. Bạn đang làm gì vậy?
b. Nhanh lên nào!
c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo.
d. Mưa rơi.
Câu 7: Nội dung chính của bài văn “Ăng-co Vát” là gì?
Câu 8: Em hãy đặt 1 câu trong đó có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn.
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn


I. Chính tả (nghe – viết) (2,0 đ): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Chú chuồn chuồn nước”, đoạn từ
“Ôi chao!” đến “đang còn phân vân” tài liệu hướng dẫn học Tiếng việt 4 tập 2B – trang 43.
II. Tập làm văn: ( 3,0 đ)
Đề bài: Hãy tả về một con vật mà em yêu thích.

Đáp án đề thi học kì 2 môn tiếng Việt lớp 4 năm 2014 - Đề số 2
1. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5đ)
A.I. Đọc thành tiếng: 1đ
A.II. Đọc thầm và làm bài tập: 4đ
Khoanh vào mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
Câu 1: Ý - c. Ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ XII
Câu 2: Ý- b. Hướng Tây
Câu 3: Ý- b. Đá
Câu 4: Ý - c. Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu 5: Ý - d. Ôi, con mèo này đẹp quá!
Câu 6: Ý - b. Nhanh lên nào!
Câu 7: Ca ngợi vẻ đẹp của ngôi đền Ăng-co Vát.
Câu 8: Vd: - Trên sân trường, các bạn nữ đang chơi nhảy dây
- Xa xa, đàn trâu đang gặm cỏ.

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (5đ)
1. Chính tả: ( 2,0 điểm)
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định trừ: 0,
2 điểm)
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ….bị trừ toàn
bài 0,2 điểm.
2. Tập làm văn (3,0 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau được 3 điểm:
+ Viết được bài văn tả con vật mà em thích đủ phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ
dài từ 10 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.


+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 2,5; 2; 1,5; 1,0.
Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm
2014 các em chú ý theo dõi.
Nguồn Dethi.vioelt



×