Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

kỹ năng viết luận tiếng anh ôn thi thpt quốc gia năm 2016 rất hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (870.83 KB, 34 trang )

Học để thi ,học để làm ,học để chung sống ,học để biết .

----------  ----------

TÀI LIỆU LUYỆN THI TIẾNG ANH

CHUYÊN ĐỀ : KĨ NĂNG VIẾT LUẬN

Năm học : 2015-2016
Năm học : 2015-2016


LỜI GIỚI THIỆU
Với bố cục chi tiết nhưng ngắn gọn và cô đọng, tài liệu “Hướng dẫn làm bài
luận và 30 bài luận mẫu” sẽ hỗ trợ đắc lực cho các em học sinh trong việc ôn thi
THPT quốc gia môn Tiếng Anh. Hi vọng rằng cuốn tài liệu sẽ phần nào giúp các em
học tốt hơn mảng kiến thức về viết luận này .

Tài liệu gồm 4 phần:
Phần I – Phương pháp làm câu hỏi tự luận trong đề thi Tiếng Anh (Hướng dẫn chi
tiết cho các em cách xây dựng và trình bày một đoạn văn (một bài luận) bằng tiếng
Anh theo cấu trúc và văn phạm đoạn văn trong Tiếng Việt)
Phần II-Các cấu trúc câu thường gặp
Phần II – Các bước tiến hành viết đoạn văn trong đề thi Tiếng Anh (Hướng dẫn 6
bước cần thực hiện để viết một bài luận theo chủ đề cho sẵn)
Phần III – Tuyển chọn 30 bài luận mẫu (có độ dài từ 80 đến 150 từ) theo chuẩn
định hướng đề thi THPT Quốc gia 2015 của BGD và có cấu trúc chuẩn văn phạm
đoạn văn trong Tiếng Việt.
30 bài luận mẫu viết về các chủ đề sau:
1. 1-Viết về một người bạn yêu mến, ngưỡng
mộ


2. 2-Kể về chuyến du lịch tại Nha Trang
3. 3. Viết về môn học yêu thích của bạn tại
trường
4. 4-Mô tả vẻ đẹp của Đà Lạt
5. 5-Kể về bạn và gia đình bạn
6. 6-Cuộc sống ở thành phố
7. 7-Tại sao chúng ta nghĩ rằng tình bạn là quan
trọng?
8. 8-Viết một đoạn văn về bạn thân của bạn
9. 9-Lý do cho việc học tiếng Anh là gì?
10. 10-Bạn thích sống ở thành phố hay nông thôn?
Tại sao?
11. 11-Tại sao học sinh nên học tập ở nước ngoài?
12. 12-Ưu điểm của truyền hình

17. Viết về ích lợi của việc đọc sách 18.
Facebook ảnh hưởng tốt, xấu như thế nào
đối với cuộc sống của người dùng ?
19. Khoa học và tác dụng của nó
Mô tả nhà bạn đang sống. Tại sao bạn
thích nó?

20.
21.

Mô tả một ngôi làng bạn biết rõ

22.

Mô tả người bạn tốt nhất của bạn và nói

lý do tại sao bạn thích anh ấy hoặc cô ấy?

23.
24.

Mô tả một cây cầu bạn biết rõ
Kể về một trong những hoạt động mà bạn
muốn làm trong thời gian rảnh rỗi 25. Một sự
việc tôi sẽ không bao giờ quên
26. Nói về cách cư xử tốt
27. Giá trị của thư viện


13. 13Viết về những sở thích của bạn
14. 14Viết về một lễ hội ở nước bạn
15. 15Những thuận lợi và bất lợi của Internet
16. 16Viết về thể loại sách mà bạn thích nhất

28.

Ngày quan trọng nhất trong cuộc sống
của tôi
29. Tầm quan trọng của Tiếng Anh 30. Bạn
muốn làm công việc gì sau khi hoàn thành việc
học?

PHẦN I – PHƯƠNG PHÁP LÀM CÂU HỎI TỰ LUẬN
TRONG ĐỀ THI TIẾNG ANH

1. Các chủ đề thường găp trong yêu cầu viết đoạn văn?

Những chủ đề xuất hiện trong phần tự luận là những chủ đề gần gũi với các
em. Những chủ đề này sẽ tương tự như chủ đề trong những bài đọc hiểu trong SGK,
đặc biệt là SGK Tiếng Anh lớp 12. Cụ thể như:
- Con người: sở thích của bản thân, người yêu thương nhất trong gia đình,
người bạn mà bạn yêu quý nhất, thần tượng…
- Giáo dục: môn học yêu thích, người thầy mà bạn ngưỡng mộ…
- Thể thao: môn thể thao yêu thích…
- Du lịch: địa điểm du lịch mà bạn yêu thích…
- Công việc: ước mơ của bạn, người bạn muốn trở thành trong tương lai….
2. Cấu trúc & cách triển khai một đoạn văn viết bằng tiếng Anh trong đề thi
THPT quốc gia:
Để viết được một đoạn văn (paragraph), trước tiên các em cần hiểu rõ bố
cục và cách sắp xếp chi tiết trong một đoạn văn chứ không thể "nghĩ sao viết vậy"
như một số học sinh thường làm.
Thông thường một đoạn văn viết bằng tiếng Anh có độ dài dao động trong
khoảng 80 đến 150 từ (words).
Một đoạn văn chuẩn bao gồm Câu chủ đề, Các câu giải thích cho câu chủ đề
(phần thân bài) và Câu kết luận.


a/ Câu chủ đề ( topic sentence)
Thông thường, mỗi đoạn văn đều có một ý chính. Ý chính này được diễn đạt
trong một câu văn gọi là câu chủ đề.
Câu chủ đề phải là một câu văn hoàn chỉnh nghĩa là nó phải chứa đựng một
chủ ngữ và một động từ và diễn đạt một ý hoàn chỉnh.
Câu chủ đề luôn có 2 phần: 1/ Topic (chủ đề): Thông báo cho người đọc
biết tác giả viết về ai hay cái gì) ; 2/ Controlling idea (ý tưởng chủ đạo ý chính)
b/ Các câu giải thích cho câu chủ đề (supporting sentences )
Đưa ra các ý chính để giải thích chứng minh cho câu chủ đề. Những câu
này sẽ giải thích câu chủ đề của bạn bằng sự kiện, chi tiết hoặc ví dụ.

Tùy theo đề bài người viết có thể sắp xếp supporing sentences theo 1 trong các trật
tự dưới đây:
1 - Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất.
2 - Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất (ngược với cách 1).
3 - Theo trật tự thời gian (cái gì xảy ra trước kể trước cái gì xảy ra sau kể sau).
4 - Theo trình tự của công việc phải làm.
5 - Theo trình tự không gian. Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong một đoạn
văn tả quang cảnh nơi chốn.
c/ Câu kết luận (Concluding sentence)
Là câu cuối đoạn văn. Câu kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn,
nghĩa là nếu bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không
sử dụng câu này. Câu kết thường viết theo kiểu:
- Nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết khác (nghĩa là viết lại
câu chủ đề theo một dạng khác mà thôi), hoặc đưa ra kết luận dựa trên các lập
luận đã đưa ra trước đó.
- Các liên từ dùng để kết thúc 1 đoạn văn: in conclusion; in short;…


Phần II-CẤU TRÚC CÂU THƯỜNG GẶP
1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: ( quá….để cho ai

làm gì…)
E.g. This structure is too easy for you to remember. ( Cấu trúc này quá dễ cho baṇ để
nhớ )
He ran too fast for me to follow. (Anh ấy chaỵ quá nhanh để tôi chaỵ theo)
2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… )
E.g. This box is so heavy that I cannot take it. (Chiếc hôp ̣ này quá năṇg đến nỗi tôi
không thể mang nó lên được)
E.g. He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi
chúng tôi không thể nghe được gi)̀

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… )
E.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hôp ̣ này quá năṇg đến nỗi tôi
không thể mang nó lên được)
E.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những
cuốn sách này quá thú vi đến nỗi mạ ̀ tối không thể phớ t lờ chúng được)
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : ( Đủ… cho ai
đó làm gì… )
E.g. She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)
E.g. They are intelligent enough for me to teach them English. (Họ đủ thông minh để
tôi daỵ tiếng anh cho họ)
5. Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… )
E.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)
6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something
: ( đã đến lúc ai đó phải làm gì… )
E.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc baṇ đi tắm)
E.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi
này)
7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì… mất
bao nhiêu thời gian… )
E.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học)
E.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh ấy mất 10 phút để làm
bài tập ngày hôm qua)
8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì…
làm gì.. )
E.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe
taị đây)
9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy … để làm gì… )
E.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để hoc ̣ tiếng
anh)



E.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để
vượt qua)
10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm
gì )
E.g. I prefer dog to cat. (Tôi thich chó ́ hơn mèo)
E.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thich đoć ̣
sách hơn xem TV)
11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì
hơn làm gì )
E.g. She would play games than read books. (Cô ấy thich chơi điêń ̣
tử hơn đoc ̣
sách)
E.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thich ́
học Tiếng anh hơn
môn sinh hoc ̣)
12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì )
E.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen vớ i viêc ̣ dùng đũa để ăn)
13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa )
E.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từ ng đi câu cá với
bạn khi tôi còn trẻ)
E.g. She used to smoke 10 cigarettes a day. (Cô ấy tườ ng hút 10 điếu xi ̀ gà 1 ngày)
14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về… )
E.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngac ̣ nhiên về căn biêṭ thự rất đep ̣
của anh ấy)
15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về )
E.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giâṇ về những
điểm kém của cô ấy)
16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về…/ kém về… )
E.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi)

E.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)
17. by chance = by accident (adv): ( tình cờ )
E.g. I met her in Paris by chance last week. (Tôi tinh cờ ̀ găp ̣ cô ấy taị Pari tuần trướ
c)
18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về… )
E.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt
mỏi vì việc nhà mỗi ngày)
19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm
gì… )
E.g. She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhin cượ
̀ i vớ i
con chó của cô ấy)
20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó… )

E.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thich ́ chơi búp
bê)
21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến… )


E.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến
viêc ̣ đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)
22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì )
E.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy
luôn tốn thờ i gian dể chơi điêṇ tử mỗi ngày)
E.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn
tiền bac ̣ vào viêc ̣ mua quần áo)
23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền
bac ̣ làm gì… )
E.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đoc ̣ sách mỗi ngày)
E.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài

Jim dành nhiều tiền vào viêc ̣ đi du lich vọ ̀ng quanh Thế giớ i vào năm ngoái)
24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bac ̣
vào việc gì… )
E.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi
ngày để làm viêc ̣ nhà)
E.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)
25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì… )
E.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc
sớm nhất có thể)
26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì… )
E.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thich đi xem ́ phim vớ i
baṇ tối nay)
27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm )
E.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều viêc ̣ để làm trong tuần này)
28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính…mà… )
E.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chinh lá ̀ Tom ngườ i có nhiều
điểm cao nhất lớp tôi)
E.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chinh lá ̀ biêṭ thự
mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái) 29. Had better + V(infinitive): ( nên làm
gì… ).
E.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ) 30. hate/ like/
dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/
suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
E.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh
mỗi ngày)
31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì )
E.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng
Anh thì khó)
32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
E.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch

sử)
33. To be bored with ( Chán làm cái gì )


E.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào
cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)
34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
E.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới
thăm nơi này)
35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )
E.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)
36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )
E.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)
37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )
E.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)
38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII
( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )
E.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một
chiếc váy)
= She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)
39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )
E.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)
40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt ( Ai không
cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt
E.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập
này)
41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )
E.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi
nghỉ)
42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )

e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng
tôi một số sách về lịch sử không?) 43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì
)
To stop
Eg. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi
dạo)
44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)
E.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)
45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)
E.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)
46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)
E.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư
viện)
47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)
E.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?) 48. To
make smb do smt (Bắt ai làm gì)
E.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất
nhiều bài tập ở nhà)


49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà ) CN + động
từ + so + trạng từ
E.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai
làm được)
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức
mà tôi không thể hiểu được anh ta) 50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ +
that + CN + động từ.
E.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến
nỗi không ai có thể làm được)
51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)

E.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)
52. To find it + tính từ + to do smt
E.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)
53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ
E.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông
tin đó)
2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi
đỗ)
54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để
làm gì)
E.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)
55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing
smt làm gì
E.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian
xem TV)
56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )
E.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)
57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gì/not to do smt không làm gì
)
E.g. Our teacher advises us to study hard. (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)
58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì)
e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại) 59. To invite
smb to do smt ( Mời ai làm gì )
E.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)
60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )
E.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh
ta)
61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )
E.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)
62. To keep promise ( Giữ lời hứa )

E.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lờ i hứ a)
63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì
)


E.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói
tiếng Anh)
64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )
E.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)
65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì
hơn làm gì
E.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn
kiếm tiền)
66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )
E.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với
bạn)
67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì )
E.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ)
2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)
68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì
E.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)
69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )
E.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở
nhà tối nay)
70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )
E.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)
71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )
E.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)
72. Try to do ( Cố làm gì )
E.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì )
E.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)
74. To need to do smt ( Cần làm gì )
E.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn) 75. To need
doing ( Cần được làm )
E.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)
76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )
E.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này) 77. To
remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )
E.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)
78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )
E.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không
phải mình sơn lấy)
= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car
repaired.
E.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sử a xe) 79. To be
busy doing smt ( Bận rộn làm gì )
E.g. We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ
thi)


80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )

E.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi
không?)
81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )
E.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)
82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )
E.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng) 83. To stop
doing smt ( Thôi không làm gì nữa )

E.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)
84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )
E.g. Let him come in. (Để anh ta vào)


PHẦN II - CÁC BƯỚC LÀM BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG
ĐỀ THI TIẾNG ANH
Để viết một đoạn văn, đầu tiên ta cần phải tìm câu chủ đề. Khi đã có câu chủ
đề, ta phải tìm ý để có thể triển khai ý chính. Việc tìm ý không quá phức tạp. Thí sinh
chỉ cần tự đặt ra những câu hỏi liên quan đến câu chủ đề sau đó tự trả lời chúng.
Những câu hỏi này thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn (question words) như What,
When, Where, Why, How.
Những câu trả lời cho các câu hỏi trên sẽ được sử dụng như supporting
sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính trong câu chủ đề).
Khi đã có các supporting sentences, người viết chỉ cần ráp nối chúng lại thì sẽ
có một đoạn văn hoàn chỉnh. Tuy nhiên, mấu chốt ở công đoạn này là các em phải
biết sắp xếp các câu văn theo một trật tự nhất định chứ không phải "có gì viết nấy".
Cuối cùng, bạn có thể kết thúc đoạn văn bằng một câu kết (concluding
sentence). Thông thường câu kết được thực hiện bằng cách viết lại câu chủ đề theo
một dạng khác mà thôi.
Tuy nhiên, câu kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn, nghĩa là nếu
bạn tự tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không sử dung câu này.

Hãy thực hiện viết bài luận theo 6 bước sau:

1- Viết câu chủ đề (Lưu ý: Cần triệt để lợi dụng đề bài để viết thành câu chủ đề). 2Kiểm tra lại câu chủ đề để biết chắc trong câu chủ đề của bạn có topic và controlling
idea.


3- Tìm ý để chứng minh/ diễn giải ý chính bằng cách đặt các câu hỏi mở đầu bằng từ

nghi vấn.
(Lưu ý: Do độ dài của đoạn văn bị khống chế nên bạn chỉ cần đặt khaongr 5 câu hỏi
là được. Nhớ rằng các câu hỏi phải liên quan đến câu chủ đề).
4 – Ráp các câu trả lời cho các câu hỏi của bạn (supporting sentences) lại thành một
đoạn văn hoàn chỉnh. Cần nhớ mấu chốt ở bước này là bạn phải biết chắc mình đang
sử dụng trật tự nào để ráp nối supporting sentences.
5- Cân nhắc có nên viết câu kết hay không. Nếu không chắc chắn thì bỏ qua bước
này.
6 – Kiểm tra lại các lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp có thể có trong từng câu viết của bạn.


PHẦN III – TUYỂN CHỌN BÀI LUẬN MẪU
TOPIC 1: Write about a person you love or admire
My mother is a person I admire most. She devoted a lot of time and energy
to the upbringing of my two brothers and I. Despite working hard, she always
made time to teach us many useful things which are necessary and important in
our later lives. Moreover, she is a good role model for me to follow. She always
tries to get on well with people who live next door and help everyone when they
are in difficulties, so most of them respect and love her. I admire and look up to
my mother because she not only brings me up well but also stands by me and
gives some help if necessary. For example, when I encounter some difficulties,
she will give me some precious advice to help me solve those problems. She has a
major influence on me and I hope that I will inherit some of her traits.
Bài dịch: Viết về một người bạn yêu mến, ngưỡng mộ
Mẹ tôi là người mà tôi ngưỡng mộ nhất. Mẹ đã cống hiến nhiều thời gian và sức
lực vào việc dạy dỗ tôi và hai anh trai tôi. Mặc dù làm việc vất vả nhưng bà ấy đã
luôn dành thời gian để dạy chúng tôi nhiều điều bổ ích mà cần thiết và
quan trọng trong cuộc sống sau này của chúng tôi. Hơn nữa, mẹ là một tấm
gương cho tôi noi theo. Mẹ luôn cố gắng sống hòa thuận với những người hàng
xóm bên cạnh và giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn cho nên hầu hết mọi

người tôn trọng và yêu quý bà ấy. Tôi ngưỡng mộ và kính trọng mẹ tôi không chỉ
bởi vì bà nuôi dưỡng tôi tốt mà mẹ còn bên tôi và đưa ra sự giúp đỡ nếu cần
thiết. Ví dụ như khi tôi gặp những khó khăn thì mẹ sẽ đưa ra những lời khuyên
quý giá giúp tôi giải quyết những vấn đề đó. Mẹ có ảnh hưởng lớn tới tôi và tôi hi
vọng rằng tôi sẽ thừa hưởng được một số nét tính cách của mẹ.

TOPIC 2: Since the tour in Nha Trang
My first visit to Nha Trang, the coastal city, was three years ago. It was a
pleasant and memorable trip. Nha Trang, the capital of Khanhs Hoaf province, has
one of the most popular municipal beaches in all of Vietnam. In Nha Trang, nature
beauties are so tempting. Waves crashing onto the cliffs; the soft sigh of the sea
breeze; clean white sands and turquoise waters; it all makes for a stunning
landscapes. On my visit to Nha Trang, I used to get up early each morning to stroll
along the beach - a chance to breath in the fresh sea air and enjoy the sunrise across
the water. One attraction that captivated me three years ago and still it does is the
collection of small offshore islands. Hon Tre is the largest of the islands, and
Monkey island is, as the name suggests, the home of hundreds of wild monkeys. Yen
island is known for its swifts' nests. Nha Trang is the city in hamoney: its fine
weather, favorite position and friendly people bring it a cerain balance. Nha Trang is
a great holiday destination. I hope to have chance to come back.


Bài dịch: Kể về chuyến du lịch tại Nha Trang
Tôi đến thăm Nha Trang, thành phố biển, lần đầu cách đây ba năm. Đó là một
chuyến đi thú vị và đáng nhớ. Nha Trang, thủ đô của tỉnh Khánh Hòa, có bãi biển
đẹp nhất trong số các bãi tắm trong thành phố trên toàn Việt Nam. Ở Nha Trang,
thiên nhiên thật quyến rũ. Sóng xô bờ đá; hơi thở nhẹ nhàng của gió biển, bãi cát
trắng và nước biển trong xanh; tất cả đã tạo nên phong cảnh tuyệt vời. Trong dịp đi
thăm Nha Trang hồi đó, tôi thường dậy sớm vào buổi sáng đi tản bộ dọc theo bờ biển
- một dịp để hít thở không khí biển trong lành và thưởng thức cảnh bình minh trên

biển. Một nơi hấp dẫn đã lôi cuốn tôi cách đây ba năm và bây giờ vẫn thế là tập hợp
những hòn đảo nhỏ xa bờ. Hòn Tre là một trong những hòn đảo lớn nhất. Hòn Khỉ,
như tên gọi của nó, là nơi cư ngụ của hàng trăm loài khỉ hoang dã. Đảo Yến nổi
tiếng có nhiều tổ chim Yến. Nha Trang là thành phố của sự hài hòa: thời tiết đẹp, vị
trí thuận lợi và người dân thân thiện đem lại cho Nha Trang sự cân bằng vững chắc.
Nha Trang là điểm dừng chân du lịch lý tưởng. Tôi hi vọng có cơ hội trở lại.
TOPIC 3: Write about your favorite subject at school
My favorite subject is English. The first reason I like this subject is that it is a
core subject which is vital and essential in my career path. I try to learn this
international language well so that I can communicate with foreigners and find a
good job in the future. Furthermore, learning English well can help me read
books or magazines in English. Through reading things in English, I can be
exposed to various cultures and customs. Besides, my English teacher is a
dedicated person who can engage me in her lessons and bring the passion for me.
I found her lessons interesting because she delivered them in a way that I really
liked. In short, English is an important subject which I am really keen on.
Bài dịch: Viết về chủ đề yêu thích của bạn tại trường
Môn học yêu thích của tôi là Tiếng Anh. Lý do đầu tiên tôi thích môn học này là
đó là một môn học chủ yếu mà quan trọng và thiết yếu trên con đường sự nghiệp
của mình. Tôi cố gắng học ngôn ngữ quốc tế này giỏi để mà tôi có thể giao tiếp
với người nước ngoài và tìm được một công việc tốt trong tương lai. Hơn nữa
học tiếng anh tốt có thể giúp tôi đọc sách hay tạp chí bằng tiếng anh. Thông qua
việc đọc những thứ bằng tiếng anh, tôi có thể tiếp xúc với những nền văn hóa và
các phong tục khác nhau. Ngoài ra giáo viên tiếng anh của tôi là một người tận
tụy người mà có thể thu hút tôi vào các bài học của cô ấy và mang đến cho tôi
niềm đam mê. Tôi cảm thấy bài học của cô ấy hấp dẫn bởi vì cô ấy đã truyền đạt
theo cách mà tôi thực sự thích. Tóm lại, tiếng anh là một môn học quan trọng mà
tôi thực sự thích.
TOPIC 4: Describe the beauty of Dalat
Amidst the immense mountains and forests of Lam Dong province, Dalat, a

beautiful town, captivates all those who have been there once. I am one of those.
Dalat is often called the City of Eternal Spring. Flowers of all colors, with many
species, the most numerous of which are orchids. More than anywhere else in


Vietnam, Dalat sees flowers vie with one another in blossoming in spring. I used to
get up early in the morning on fine days to welcome dawn on the highlands.
Opening the windows, I had a breath-taking view of nature, and enjoyed the
fragrance of wild flowers carried by the clouds, I felt relieved in my heart. In the late
afternoons, I often reserved for visits to the Valley of Love and Sigh Lake covered
with quiet pine forests. Twilight on Dalat also brought many pictures and sensations.
The wind rustling through the pine forests, the roar of waterfalls, the chirping of
birds and the clatter of horse 's hooves...all of these unforgettable memories always
remain with me.
Bài dịch: Mô tả vẻ đẹp của Đà Lạt
Giữa rừng núi trùng điệp của tỉnh Lâm Đồng, Đà Lạt, thành phố xinh đẹp,
quyến rũ tất cả những ai đã từng một lần đến nơi này. Tôi là một trong số đó. Đà Lạt
được mệnh danh là thành phố của mùa xuân vĩnh cửu. Hoa đủ màu sắc, hoa nhiều
chủng loại và nhiều nhất là phong lan. Hơn bất cứ nơi đâu ở Việt Nam, Đà Lạt bốn
mùa hoa thi nhau nở, nở rộ nhất là vào mùa xuân. Những ngày đẹp trời, tôi thường
dạy sớm để đón bình minh trên cao nguyên. Mở cửa sổ phòng ra, nhắm nhìn bức
tranh thiên nhiên ngoạn mục và hít thở mùi hương của những bông hoa rừng do mây
chở đến, tôi cảm thấy nhẹ nhõm trong lòng. Vào những buổi chiều tà, tôi thương
dành thời gian cho thung lũng Tình Yêu và hồ Than Thở chìm sâu trong sướn đồi của
rừng thông tĩnh mịch. Hoàng hôn Đà Lạt mang đến nhiều vẻ và cảm giác. Tiếng
thông reo vi vút, tiếng thác nước, tiếng chim ca, tiếng vó ngựa gõ nhịp đều đều...Tất
cả để lại trong tôi những kỉ niệm khó quên.

TOPIC 5: Talk about you and your family
My name is Hoang and I am 18 years old. I was born in Thua Thien Hue

province. I have one younger brother. He is still in high school. We fight all the time
like Tom and Jerry. My father is working in the social labour office. He has worked
there for 30 years. Before that, he was a war soldier. My mother is working in the
social insurance office. My parents have been married for 25 years. We moved to
Dong Ha town and we have been living there since 1995. In my early school years, I
went to the kindergarten, Ham Nghi primary school, Nguyen Hue secondary school,
then Le Loi high school. I like football and music. AC Milan is my favorite team. My
dream would become a good doctor to cure people.
Bài dịch: Kể về bạn và gia đình bạn
Tên tôi là Hoàng và tôi 18 tuổi. Tôi sinh ra ở tỉnh Thừa Thiê n Huế. Tôi có một
người em trai. Cậu ấy vẫn còn ở trường trung học. Chúng tôi chiến đấu tất cả các
thời gian như Tom và Jerry. Cha tôi đang làm việc trong các cơ quan lao động xã
hội. Ông đã làm việc ở đó 30 năm. Trước đó, ông là một người lính chiến. Mẹ tôi
đang làm việc trong văn phòng bảo hiểm xã hội. Cha mẹ tôi đã cưới nhau được 25
năm. Chúng tôi chuyển đến thị trấn Đông Hà và chúng tôi đã sống ở đó từ năm 1995.
Trong năm học đầu tiên của tôi, tôi đã đi đến trường mẫu giáo, trường tiểu học Hàm


Nghi, Nguyễn Huệ trường thứ cấp, sau đó Trường THPT Lê Lợi. Tôi thích bóng đá
và âm nhạc. AC Milan là đội bóng tôi yêu thích. Tôi ước mơ sau này trở thành một
bác sĩ giỏi để chữa bệnh cho mọi người.
TOPIC 6: Life in the city
Life in the city is full of activity. Early in the morning hundreds of people rush
out of their homes in the manner ants do when their nest is broken. Soon the streets
are full of traffic. Shops and offices open, students flock to their schools and the
day's work begins. The city now throb with activity, and it is full of noise.
Hundreds of sight-seers, tourists and others visit many places of interest in the city
while businessmen from various parts of the world arrive to transact business. Then
towards evening, the offices and day schools begin to close. Many of the shops too
close. There is now a rush for buses and other means of transport. Everyone seems to

be in a hurry to reach home. The city is described as a place of constant activity.
Here, the drama of life is enacted every day.
Bài dịch: Cuộc sống ở thành phố
Cuộc sống ở thành thị rất nhộn nhịp. Từ tờ mờ sáng hàng trăm người ùa ra
khỏi nhà như đàn kiến vỡ tổ. Chẳng bao lâu sau đường phố đông nghẹt xe cộ. Các
cửa hàng và văn phòng mở cửa. Học sinh hối hả cắp sách đến trường và một ngày
làm việc bắt đầu. Giờ đây thành phố hoạt đông nhộn nhịp và đầy ắp tiếng huyên náo.
Hàng trăm người ngoạn cảnh, du khách và nhiều người khác viếng thăm những thắng
cảnh của thành phố trong khi các doanh nhân từ nhiều nơi trên thế giới đến trao đổi
công việc làm ăn. Trời về chiều, những văn phòng và trường học bắt đầu đóng cửa.
Nhiều của hàng cũng đông cửa. Lúc này diễn ra một cuộc đổ xô đón xe buýt và các
phương tiện vận chuyên khác. Dường như mọi người đều vội vã về nhà. Thành thị có
thể nói là nơi của những hoạt động không ngừng nghỉ. Chính tại đây vở kịch cuộc đời
tái diễn mỗi ngày.

TOPIC 7: Why do we think friendship is important?
There are various reasons why many people think that friendship plays an
important role in their life. The most important reason can be that everyone needs
at least a friend to share everything regardless of sadness or happiness. For me, I
like chatting with my friends about what happened every day and discussing
personal problems. Furthermore, our friends will be ready to help us out of our
troubles. They will give us some good advice and support when we are in
dificulty. Finally, thanks to friendship, we will have fun and enjoy a meaningful
life. In conclusion, in my opinion, without friends, life would be dull and boring.
Bài dịch: Tại sao chúng ta nghĩ rằng tình bạn là quan trọng?


Có nhiều lý do tại sao nhiều người nghĩ rằng tình bạn đóng vai trò quan trọng
trong cuộc sống của mình. Lý do quan trọng nhất có thể là mọi người cần ít nhất một
người bạn để chia sẻ mọi th bất kể đó là nỗi buồn hay niềm hạnh phúc. Đối với tôi tôi

thích tán gẫu với những người bạn của mình về những chuyện xảy ra hàng ngày và
thảo luận những vấn đề cá nhân. Hơn nữa, những người bạn của chúng ta sẽ sẵn
sàng giúp chúng ta vượt qua những rắc rối. Họ sẽ đưa cho chúng ta lời khuyên hay
và sự hỗ trợ khi chúng ta gặp khó khăn. Cuối cùng nhờ vào tình bạn mà chúng ta s có
niềm vui và tận hư ng một cuộc sống có ý nghĩa. Tóm lại, theo ý kiến của tôi thì
không có bạn bè thì cuộc sống sẽ trở nên tẻ nhạt và nhàm chán.

TOPIC 8: Write a paragraph about your close friends
Of all my friends, Hanh and Mai are my best friends. We are at the same
class at the primary school and secondary school. We are also neighbors, so we
spend most of our time studying and talking together. Hanh is a beautiful girl with
black eyes and an oval face. She is an intelligent student who is always at the top
of the class. She likes reading and going to the library whenever she has free time.
Mai isn’t as beautiful as Hanh but she has a lovely smile and a good appearance.
Mai is very sporty. She spends most of her free time playing sports. Mai is a
volleyball star of our school. She is also very sociable and has a good sense of
humor. Her jokes always make us laugh. I love both of my friends and I always
hope our friendship will last forever. (148 words)
Bài dịch: Viết một đoạn văn về bạn thân của bạn
Trong tất cả những người bạn của tôi thì Hạnh và Mai là những người bạn tốt
nhất của tôi. Chúng tôi học cùng lớp trường tiểu học và cấp 2. Chúng tôi cũng là
hàng xóm vì vậy chúng tôi dành phần lớn thời gian học và nói chuyện cùng nhau.
Hạnh là một cô gái đẹp với cặp mắt đen và khuôn mặt hình trái xoan. Cô ấy là
học sinh thông minh mà luôn top đầu của lớp. Cô ấy thích đọc sách và đi đến thư
viện bất cứ khi nào cô ấy có thời gian rảnh. Mai thì không đẹp như Hạnh nhưng
cô ấy có một nụ cười dễ thương và ngoại hình đẹp. Mai rất yêu thích thể thao. Cô
ấy dành phần lớn thời gian rảnh của mình ch i thể thao. Mai là một ngôi sao
bóng chuyền của trường. Cô ấy cũng rất hòa đồng và có khiếu hài hước. Những
câu chuyện vui của cô ấy luôn làm chúng tôi cười. Tôi yêu cả hai người bạn của
mình và tôi luôn hi vọng rằng tình bạn của chúng tôi sẽ kéo dài mãi mãi.


TOPIC 9: What are reasons for studying English?
There are many reasons why we should learn English. Firstly, English is an
international language which is spoken by millions of people worldwide. In
education, English is the compulsory subject of many school programs. For this
reason, if students want to get good results in class, they will have to make every
effort to study English well. In addition, most famous universities such as Oxford


or Cambridge require students to use English proficiently. Therefore, learning
English is one of the necessary ways to provide more opportunities for them to
study overseas. Secondly, learning a foreign language helps learners understand
and discover other cultures and customs. For instance, people can read books,
magazines and news to learn about various cultures because most of them are
written in English. Finally, learning English can help us communicate effectively
with foreigners around the world. In general, English plays an important part in
the modern world.
Bài dịch: Lý do cho việc học tiếng Anh là gì?
Có nhiều lý do tại sao chúng ta nên học Tiếng Anh. Trước hết tiếng anh là một
ngôn ngữ quốc tế mà được hàng triệu người nói khắp thế giới. Trong nền giáo dục
tiếng anh là môn học bắt buộc của nhiều chư ng trình học tập. Vì lý do này nếu học
sinh muốn đạt kết quả tốt lớp thì chúng phải nỗ lực để học tiếng anh tốt. Thêm vào
đó hầu như những trường đại học nổi tiếng như Oxford hay Cambridge yêu cầu học
sinh sử dụng tiếng anh thành thạo. Vì vậy việc học tiếng anh là một trong những cách
cần thiết để cung cấp cho họ nhiều cơ hội hơn để đi du học. Thứ hai, học một ngoại
ngữ giúp người học hiểu và khám phá được những nền văn hóa và phong tục khác.
Chẳng hạn con người có thể đọc sách tạp chí và tin tức để học về nhiều nền văn hóa
bởi vì hầu hết chúng đều được viết bằng tiếng anh. Cuối cùng học tiếng anh có thể
giúp chúng ta giao tiếp hiệu quả với người nước ngoài khắp thế giới. Nhìn chung
tiếng anh đóng một phần quan trọng trong thế giới hiện đại.

TOPIC 10: Do you like living in the city or in the country? Why?
Personally, I prefer life in the country to that in the city because of several
reasons. Firstly, rural areas bring me the peace and comfort, which is beneficial
to my health. Living here helps me avoid the noise from vehicles such as
motorbikes or cars and traffic jam at the rush hour, which can make me
comfortable. Secondly, people in the countryside are very friendly and
hospitable. If you live in urban areas, you cannot even know your neighbors. This
makes you bored and lonely. Thirdly, the cost of living in the city is higher than
that in the country. We can find it difficult to live here permanently because
property prices are much higher than ever before, and even the prices of goods
have increased dramatically. Finally, life in cities can be extremely stressful for
us. Today, there are a lot of problems such as unemployment, crime and poverty
that we have to face. Because of the disadvantages of living in the city, I want to
live and work in the country.
Bài dịch: Bạn thích sống ở thành phố hay nông thôn? Tại sao?
Cá nhân tôi thích cuộc sống nông thôn hơn thành phố bởi vì một số lý do.
Đầu tiên những vùng nông thôn mang đến cho tôi sự thanh bình và sự thoải mái mà
có lợi cho sức khỏe của tôi. Sống đây giúp tôi tránh được tiếng ồn từ xe cộ như xe


máy hay ô tô và ách tắc giao thông vào giờ cao điểm điều mà làm tôi cảm thấy thoải
mái. Thứ hai, con người miền quê thì rất thân thiện và mến khách. Nếu bạn sống
vùng đô thị thì bạn thậm chí không thể biết được hàng xóm của mình. Điều này làm
bạn thấy buồn chán và cô đơ n. Thứ ba, chi phí sinh hoạt thành phố thì cao hơn nông
thôn. Chúng ta có thể cảm thấy khó khăn để sống đây lâu dài bởi vì giá nhà đất cao
hơn nhiều so với trước đây và thậm chí giá của các mặt hàng hóa cũng đã tăng
mạnh. Cuối cùng, cuộc sống những thành phố thì cực kỳ căng thẳng đối với chúng
ta. Ngày nay, có nhiều vấn đề như thất nghiệp tội phạm và sự nghèo nàn mà chúng ta
phải đối mặt. Bởi vì những bất lợi của việc sống ở thành phố nên tôi muốn sống và
làm việc nông thôn.

TOPIC 11: Why should students study abroad?
There are several reasons why children should go abroad to study. Firstly, they
can gain higher academic qualifications when studying overseas because a large
number of prestigious universities such as Cambridge or Oxford in the UK
provide professional teachers who are experts in their fields and better courses.
Therefore, students could have more opportunities to find a well- paid job in their
home country or get promoted in their career path after graduation. Secondly,
living and studying in other countries may help children learn a foreign language
such as English or French, which not only allows them to communicate with
natives effectively but also helps them understand the cultures of other countries.
Finally, if students are sent to foreign countries for their studies, they will be
likely to become more mature and independent. Experiencing new things
including cultures and customs would be beneficial to their later lives because
they learn many useful things. In short, it seems that studying abroad is a good
opportunity to help young learners better prepare for their future.
Bài dịch: Tại sao học sinh nên học tập ở nước ngoài?
Có nhiều lý do tại sao mà bọn trẻ nên đi du học. Trước tiên họ có thể đạt được
bằng cấp cao hơn khi học nước ngoài bởi vì một số lượng lớn những trường đại
học danh tiếng như Cambridge hay Oxford nước Anh cung cấp những giáo viên
chuyên nghiệp là những chuyên gia trong lĩnh vực của họ và những khóa học tốt
hơn. Vì vậy học sinh có thể có nhiều cơ hội để tìm kiếm được một công việc lương
cao đất nước của mình hoặc thăng tiến trên con đường sự nghiệp sau khi tốt
nghiệp. Thứ hai, sống và học những đất nước khác có thể giúp bọn trẻ học được
ngoại ngữ như tiếng anh hay tiếng pháp cái mà không chỉ cho phép họ giao tiếp
với người bản xứ hiệu quả mà còn giúp họ hiểu được những nền văn hóa của
những nước khác. Cuối cùng nếu những học sinh được gửi sang nước ngoài để
học tập thì họ sẽ có thể trở nên trưởng thành và độc lập hơn. Trải nghiệm những
thứ mới bao gồm các nền văn hóa và phong tục sẽ có lợi cho cuộc sống sau này
của họ vì họ học được nhiều điều bổ ích. Tóm lại, dường như du học là một cơ
hội tốt để giúp những người học trẻ tuổi chuẩn bị tốt hơ n cho tương lai của

mình.


TOPIC 12: Advantages of television
There are several reasons why television is an essential part of our lives. First,
television helps us see more of the world and learn useful things because TV
programs can provide us with general knowledge about many fileds. For
example, we can know and understand different cultures and customs around the
world just by staying at home to watch TV programs. Also, television can
entertain us with interesting and exciting programs such as comedy shows or
movies. This is one of the best ways to help us relax and have fun after work.
Furthermore, TV can make things memorable because it presents information
in an effective way. In short, television has many benefits because it is not only a
source of information but also a means of entertainment.
Bài dịch: Ưu điểm của truyền hình
Có một số lý do tại sao ti vi là một phần cần thiết của cuộc sống chúng ta. Đầu
tiên ti vi giúp chúng ta hiểu biết hơn về thế giới và học được nhiều điều bổ ích
bởi vì những chương trình ti vi có thể cung cấp cho chúng ta những kiến th c
chung về nhiều lĩnh vực. Chẳng hạn như chúng ta có thể biết và hiểu được những
nền văn hóa và các phong tục khác nhau khắp thế giới chỉ bằng cách nhà xem
những chư ng trình ti vi. H n nữa ti vi có thể giải trí chúng ta bằng những chư ng
trình thú vị và hào h ng như những cuộc biểu di n hài hay những bộ phim. Đây là
một trong những cách tốt nhất để giúp chúng ta thư giản và vui vẻ sau khi kết
thúc công việc. Thêm vào đó ti vi có thể làm cho mọi th d ghi nhớ vì nó trình bày
thông tin theo một cách hiệu quả. Tóm lại ti vi có nhiều lợi ích vì nó không chỉ là
nguồn thông tin mà c n là một phư ng tiện giải trí.

TOPIC 13: Write about your hobby
I like traveling very much because of several reasons. First of all, traveling can
make me feel relaxed and happy. Enjoying the stunning landscape and

spectacular views is one of the best ways to help me get away from stress in my
daily life. Second, traveling to far places is a good chance for me to broaden my
horizons. When I travel a lot, I can experience many things such as cultures or
customs which make a considerable contribution to my knowledge. Finally, we
are more likely to make friends with many people in other places, so we will not
feel lonlely and strange when traveling anywhere. In conclusion, traveling plays
an essential role in my life.
Bài dịch: Viết về những sở thích của bạn
Tôi thích đi du lịch vì một số lý do. Trước tiên đi du lịch có thể làm cho chúng
ta cảm thấy thư giãn và vui vẻ. Tận hương phong cảnh tuyệt đẹp và những quang
cảnh ngoạn mục là một trong những cách tốt nhất để giúp chúng ta thoát khỏi những
căng thẳng trong đời sống hàng ngày. Thứ hai, đi du lịch đến những nơi xa là một cơ


hội tốt để tôi mở rộng tầm hiểu biết của mình. Khi tôi đi du lịch nhiều tôi có thể trải
nghiệm nhiều th như văn hóa hay phong tục mà đóng góp đáng kể vào kiến thức của
mình. Cuối cùng, chúng ta có thể kết bạn với nhiều người ở những nơi khác, cho nên
chúng ta sẽ không cảm thấy cô đơn và xa lạ khi đi du lịch tới bất cứ nơi đâu. Tóm
lại, đi du lịch đóng vai trò cần thiết trong cuộc sống của tôi.
TOPIC 14: Write about a festival in your country
Tet is one of the most important festivals in my country. It is a big holiday that
celebrates the arrival of spring in Viet Nam every year. It usually lasts about 7
days. There are a lot of popular customs of Vietnamese people on Tet holiday.
For example, they often visit their relatives, friends and temples. Some people
visit the graves of their ancestors in their homeland. Before Tet holiday begins,
people decorate their house carefully to have a wonderful time with their family.
Furthermore, special Tet food such as Chung cake, steamed sticky rice and boiled
chicken can play an important role in Vietnam. Perhaps, Tet is the time when
members of family can gather to chat or have meals together. In conclusion, Tet
is the essential part in Vietnam.

Bài dịch: Viết về một lễ hội ở nước bạn
Tết là một trong những lễ hội quan trọng nhất nước tôi. Đó là một ngày lễ lớn
mà kỷ niệm sự bắt đầu của mùa xuân Việt Nam vào hàng năm. Nó thường xuyên
kéo dài khoảng 7 ngày. Có nhiều phong tục phổ biến của người Việt vào kỳ nghỉ Tết.
Chẳng hạn như họ thường đến thăm họ hàng bạn bè và các đền thờ. Một số người
thăm viếng mộ của tổ tiên quê nhà. Trước khi Tết đến mọi người trang trí nhà cẩn
thận để có thời gian tuyệt vời với gia đình của mình. Hơn nữa, thức ăn đặc biệt vào
dịp Tết như bánh chưng, xôi, thịt gà có thể đóng vai trò quan trọng ở Việt Nam. Có
lẽ, Tết là thời gian mà các thành viên trong gia đình có thể tụ họp để tán gẫu hay
dùng bữa với nhau. Tóm lại, Tết là phần thiết yếu ở Việt Nam.

TOPIC 15: Advantages & disadvantages of the Internet
Nowadays, the Internet, which has many benefits and some drawbacks, is
becoming popular all over the world. For one thing, it can provide a lot of
information and some kinds of entertainment for us. Instead of using the
traditional media like newspapers, we can use the Internet to surf webs to get
information. When you have free time, you can relax/unwind by listening to
music and play games. Furthermore, through the Internet we not only keep in
touch with friends and family but also share opinions or photos with each other.
Beside the advantages, it also has some disadvantages. It can make us lazy. We
only want to use the Internet to get information instead of thinking
independently. In addition, we can waste too much time sitting in front of the
computer to read newspapers or play games, which can easily have a negative


effect on our eyes. In short, I think the internet will be useful to us if we know to
use it effectively.
Bài dịch: Những thuận lợi và bất lợi của Internet
Ngày nay, Internet có nhiều lợi ích và bất lợi đang trở nên phổ biến khắp thế
giới. Đầu tiên nó có thể cung cấp nhiều thông tin và nhiều loại giải trí cho chúng ta.

Thay vì sử dụng những phương tiện truyền thống như báo chí thì chúng ta có thể sử
dụng Internet để lướt web để nhận thông tin. Khi bạn có thời gian rảnh thì bạn có thể
thư giản bằng việc nghe nhạc và chơi trò chơi. Hơn nữa, thông qua Internet chúng ta
không chỉ liên lạc với bạn bè và gia đình mà còn chia sẻ được những ý kiến hay
những tấm ảnh với nhau. Bên cạnh những thuận lợi nó cũng có môt số bất lợi. Nó có
thể làm cho chúng ta lười nhác. Chúng ta chỉ muốn sử dụng Internet để nhận thông
tin thay vì suy nghĩ độc lập. Thêm vào đó chúng ta có thể lãng phí quá nhiều thời
gian ngồi trước máy tính để đọc báo hay chơi trò chơi mà có thể dễ dàng ảnh hưởng
tiêu cực đến mắt của chúng ta. Tóm lại, tôi nghĩ rằng Internet sẽ hữu ích với chúng ta
nếu chúng ta biết cách sử dụng nó hiệu quả.

TOPIC 16: Write about the kind of book you like best
I am usually in habit of reading books. Addition to books that offer me much
useful information, I also like comic book. I like comic by the following reasons.
First of all, Comic books bring me a great deal of relaxation. One of them is
Doremon story, which tells many funny short stories about 2 main characters,
Doremon and Nobita. The author of that comic creates so many amusing situations
among characters that. I can’t help laughing. It’s actually a hard-to-put-down book.
It attracts not only children but also adults as me. Another good point of it I want to
mention about is creative imagination. I mean children need to have imaginative
mindset, which helps them be more active in life. Finally, comic book is worth
reading after hard work. It is nice for everyone
Bài dịch: Viết về thể loại sách mà bạn thích nhất
Tôi thường có thói quen đọc sách. Ngoài sách mà cung cấp cho tôi nhiều
thông tin hữu ích, tôi cũng thích truyện tranh. Tôi thích truyện tranh bởi những lí do
sau đây. Trước hết, truyện tranh mang lại cho tôi rất nhiều sự thư giãn. Một trong số
đó là Doremon câu chuyện, mà nói nhiều câu chuyện ngắn hài hước về 2 nhân vật
chính, Doremon và Nobita. Các tác giả của truyện tranh đã tạo ra rất nhiều tình
huống hài hước trong các nhân vật đó. Nó thực sự là một cuốn sách khó khăn để đưa



xuống. Nó thu hút không chỉ trẻ em mà còn người lớn như tôi. Một điểm tốt của nó,
tôi muốn đề cập đến là trí tưởng tượng sáng tạo. Tôi có nghĩa là trẻ em cần phải có
tư duy giàu trí tưởng tượng, giúp họ chủ động hơn trong cuộc sống. Cuối cùng,
truyện tranh là đáng đọc sau khi làm việc chăm chỉ. Nó là tốt đẹp cho tất cả mọi
người.
TOPIC 17: Write about the benefits of reading
Of all the interesting freetime activities as well as entertainments, I like
reading book most because of its good aspects it brings to me. First and foremost,
reading book not only helps widen my knowledge but also makes me love my life
more. As you know reference books provide us with a lot of information of every
field of our life. Besides, novels, stories which contain many romantic and touching
plots controlling my feeling a great deal.
Moreover, enjoying books regularly gives me a good habit. Especially, my ability to
express words fluently is better and better. Therefore, I will be confident of
communicating with others. In short, reading books is my main hobby and I will
make best use of its advantages to have a happy lifestyle.
Bài dịch: Viết về ích lợi của việc đọc sách
Trong tất cả các hoạt động của thời gian rảnh thú vị cũng như vui chơi giải trí,
Tôi thích đọc sách nhất vì các khía cạnh tốt đẹp của nó mà nó mang lại cho tôi. Đầu
tiên và trước hết, đọc cuốn sách không chỉ giúp mở rộng kiến thức của tôi, nhưng
cũng làm cho tôi yêu cuộc sống của tôi nhiều hơn. Như bạn đã biết sách tham khảo
cung cấp cho chúng tôi với rất nhiều thông tin của tất cả các lĩnh vực của đời sống
chúng ta. Bên cạnh đó, tiểu thuyết, truyện có chứa nhiều thửa lãng mạn và cảm động
kiểm soát cảm giác của tôi rất nhiều. Hơn nữa, thưởng thức cuốn sách thường xuyên
mang lại cho tôi một thói quen tốt. Đặc biệt, khả năng của mình để bày tỏ lời trôi
chảy là tốt hơn và hay hơn.Vì vậy, tôi sẽ tự tin giao tiếp với người khác. Trong thời
gian ngắn, đọc sách là thú vui chính của tôi và tôi sẽ tận dụng tối đa lợi thế của mình
để có một lối sống hạnh phúc.
TOPIC 18: Facebook influence good, how bad for the life of the user?



In our life, what also has two sides of it is: the good and the bad. Facebook
social network too. One of the other utilities can not deny is the sharing of facebook:
Information, images, news, ... with speed in seconds. Social networks are easy to use
and it offers many benefits to users. It will create conditions conducive to the
learning kidney as well as the communication hub in the work of the user. Especially
young people, it will bring you a lot of opportunities to develop the ability to search
for business learning, earn money to be able to achieve the dream. However,
Facebook will affect very bad for those who use it on purpose or not, or the
unhealthy purpose. It also can be addictive for those who do not know control
myself, when they won too much time using this application. Therefore, beneficial or
harmful facebook depending on intended use of each person.
Bài dịch: Facebook ảnh hưởng tốt, xấu như thế nào đối với cuộc sống của người
dùng ?
Trong cuộc sống của chúng ta, cái gì cũng đều có hai mặt của nó là: mặt tốt và
mặt xấu. Mạng xã hội Facebook cũng vậy. Một trong những tiện ích khác không thể
phủ nhận của facebook là việc chia sẻ: Thông tin, hình ảnh, tin tức,...với tốc độ tính
bằng giây. Mạng xã hội này rất dễ sử dụng và nó mang lại rất nhiều lợi ích cho người
dùng. Nó sẽ tạo điều kiện thận lợi cho việc học tập cũng như các mối giao tiếp trong
công việc của người dùng. Đặc biệt là những bạn trẻ thì nó sẽ mang đến cho các bạn
rất nhiều những cơ hội để phát triển khả năng tìm kiếm học hỏi làm ăn, kiếm tiền để
có thể đạt được ước mơ. Tuy nhiên, facebook sẽ ảnh hưởng rất xấu đối với những
người nào sử dụng nó vào những mục đích không hay, hoặc những mục đích thiếu
lành mạnh. Nó còn có thể gây nghiện đối với những người không biết kìm chế bản
thân, khi họ giành quá nhiều thời gian cho việc sử dụng ứng dụng này. Do đó,
facebook có lợi hay hại tùy thuộc vào mục đích sử dụng của mỗi người.

TOPIC 19: Science and its effects
One of the most striking features of the present century is the progress of

science and its effects on almost every aspect of social life. Building on the
foundation laid by the predecessors, the scientists of today are carrying their
investigation into ever-widening fields of knowledge. The advance of science and
technology has brought the different parts of the world into closer touch with one
another than ever before. We are able to reach distant lands within a very short time.
We are also able to communicate with people far away by means of the telephone
and the wireless. The invention of the printing machine has made it possible for us to
learn from books and newspapers about people in other lands. Moreover, science
which has helped people to secure control over nature. Science is admittedly the
dominating intellectual force of the modern age.


×