Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.53 KB, 25 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

NGUYỄN THANH MẾN

ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG
ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

NGUYỄN THANH MẾN

ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG
ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60.22.0315

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trọng Phúc


HÀ NỘI – 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Trọng Phúc.
Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tính khách
quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Hà nội, ngày 16 tháng 08 năm 2014.
Tác giả

Nguyễn Thanh Mến


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Phúc – Viện Lịch sử Đảng, Học
viện chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh. Thầy đã tận tình chỉ bảo, định hướng
cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ từ các thầy cô trong trường Đại học khoa
học xã hội và Nhân văn, các thầy cô trong khoa Lịch sử, trong bộ môn Lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam- những người thầy đã dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình học tập.
Tôi cảm ơn cán bộ trung tâm thông tin thư viện Đại học Quốc Gia Hà
Nội, các lãnh đạo và cán bộ phòng lưu trữ Tỉnh ủy, Tỉnh Đoàn Vĩnh Phúc đã
giúp đỡ tôi trong quá trình tìm và hệ thống tư liệu cần thiết cho luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn động viên, khích lệ để tôi hoàn thành khóa học.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực, xong trình độ có hạn, luận văn không

tránh khỏi những sai xót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến cuả quý thầy cô
và các bạn. Xin chân thành cám ơn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Mến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...........................................................3
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................6
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................7
5. Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu ..................................7
6. Đóng góp khoa học của luận văn ..........................................................................8
7. Kết cấu của luận văn ..............................................................................................8
Chƣơng 1: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH
VĨNH PHÚC VỀ XÂY DỰNG ĐOÀN THANH NIÊN TỪ NĂM 1997
ĐẾN NĂM 2005 .......................................................................................................9
1.1. Đặc điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động của tổ chức đoàn. .................9
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ........................9
1.1.2. Khái quát về tình hình xây dựng Đoàn thanh niên của tỉnh Vĩnh
Phúc và hoạt động của tổ chức đoàn. .............................................................. 10
1.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chủ trƣơng của Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng Đoàn thanh niên ............................................ 10
1.2.1.Quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về xây dựng Đoàn
thanh niên ........................................................................................................... 10
1.2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng Đoàn
thanh niên .......................................................................................................... 10
1.3. Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh ................................................................................ 10

1.3.1. Xây dựng Đoàn thanh niên về chính trị- tư tưởng ................................. 10
1.3.2. Xây dựng Đoàn về tổ chức và hoạt động của tổ chức Đoàn ................. 10
Tiểu kết chƣơng 1.................................................................................................. 11


Chƣơng 2: ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC TĂNG CƢỜNG LÃNH
ĐẠO XÂY DỰNG ĐOÀN THANH NIÊN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NĂM 2010.............................................................................................................. 11
2.1. Những yêu cầu mới, quan điểm của Đảng và sự vận dụng của
Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh ................................................................................................................ 11
2.1.1. Những yêu cầu mới .................................................................................. 11
2.1.2. Quan điểm của Đảng về xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh.............................................................................................................. 11
2.1.3. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc vận dụng quan điểm của Đảng vào điều
kiện địa phương . ................................................................................................ 11
2.2 . Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo xây dựng Đoàn thanh niên.................... 11
2.2.1. Xây dựng Đoàn thanh niên về chính trị - tư tưởng ............................... 11
2.2.2. Xây dựng Đoàn thanh niên về tổ chức và hoạt động của tổ
chức Đoàn .......................................................................................................... 11
Tiểu kết chƣơng 2.................................................................................................. 11
Chƣơng 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU ........... 11
3.1. Một số nhận xét .............................................................................................. 11
3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................... 11
3.1.2. Hạn chế ...................................................................................................... 11
3.2. Kinh nghiệm .................................................................................................... 11
Tiểu kết chƣơng 3.................................................................................................. 11
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 11



BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

BCH

Ban chấp hành

CLB

Câu lạc bộ

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CNH- HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
ĐTN

Đoàn thanh niên

TNCS

Thanh niên cộng sản

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN


Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại tổ chức cơ sở đoàn, chi đoàn năm 2005 ...............................10
bảng 1.2: Tình hình đào tạo nghề- việc làm và thu nhập của thanh niên ............10


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhìn lại chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam có
thể thấy rằng trong mỗi giai đoạn, mỗi chiến công đều có sự đóng góp to lớn của
các thế hệ thanh niên. Bởi lẽ từ xưa đến nay thanh niên luôn được coi là rường
cột của đất nước, là tương lai của dân tộc và là hạnh phúc của mỗi gia đình.
Thực tiễn đã chứng minh rằng, thanh niên luôn giữ một vị trí đặc biệt
quan trọng. Họ không chỉ là nguồn lao động chủ yếu của xã hội hiện tại, mà
còn quyết định chiều hướng vận động của tương lai, đảm bảo phát triển bền
vững con người. Đối với mọi thể chế chính trị, thanh niên là lực lượng xã hội
quan trọng mà những người cầm quyền phải tập hợp để thực hiện các mục
tiêu chính trị của mình, thông qua một tổ chức độc lập làm chức năng đại diện
cho lợi ích chung của thanh niên hoặc thông qua các cơ quan quản lý nhà
nước về thanh niên. Đối với Đảng Cộng sản, xuất phát từ bản chất cách mạng
chân chính của mình, để tập hợp thanh niên, sử dụng tiềm năng, sức mạnh của
thanh niên trong cuộc đấu tranh cách mạng thì tổ chức phù hợp cho thanh
niên chính là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh( Đoàn thanh niên) là một tổ
chức chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam
và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn Thanh niên là
một thành viên trong hệ thống chính trị, có chức năng tập hợp, đoàn kết, giáo
dục, bồi dưỡng thanh niên để bổ sung lực lượng cách mạng kế cận cho Đảng,

đồng thời giữ vai trò nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên, phối hợp
với các cơ quan đoàn thể, gia đình chăm lo giáo dục, bảo vệ quyền lợi chính
đáng của thế hệ trẻ.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn nhận thức sâu sắc
thanh niên là lực lượng quyết định sự phát triển hiện tại và tương lai của đất

1


nước. Vì vậy, Đảng khẳng định công tác thanh niên là một bộ phận không thể
tách rời công tác xây dựng Đảng, việc xây dựng tổ chức Đoàn thanh niên
vững mạnh về mọi mặt là xây dựng Đảng trước một bước.
Trong thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ, Đảng đã lãnh đạo xây dựng
Đoàn Thanh niên cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thực hiện tốt việc đoàn
kết, vận dộng, tập hợp thanh niên tham gia sự nghiệp giải phóng dân dân tộc,
thống nhất đất nước.
Công cuộc đổi mới đất nước do Đảng khởi xướng và lãnh đạo trong
những năm vừa qua đã thu hút nhiều thắng lợi to lớn, tạo ra những tiền đề
cần thiết để đưa đất nước chuyển sang thời kỳ phát triển mới - thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước. Trong những thắng lợi đó
có sự đóng góp không nhỏ của công tác thanh niên nói chung và xây dựng
Đoàn thanh niên nói riêng. Tuy nhiên do những biến đổi về cơ cấu xã hội,
địa vị kinh tế, học vấn, tư tưởng, tâm lý lối sống…Thanh niên đã và đang
biến đổi trên nhiều mặt cả tích cực và tiêu cực. Trên thực tế, Đoàn thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh đã bộc lộ nhiều nhược điểm, ảnh hưởng của
Đoàn trong thanh niên bị giảm sút. Vì vậy xây dựng Đoàn Thanh niên hiện
nay đang đặt ra những vấn đề mới, đòi hỏi phải tiếp tục có những giải pháp
kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước. Từ yêu cầu thực tiễn của sự nghiệp cách mạng, đòi hỏi Đảng
không ngừng đổi mới phương thức lãnh đạo để tổ chức Đoàn phát huy

được vai trò nòng cốt trong tập hợp và giác ngộ thanh niên, giúp họ tự ý
thức sâu sắc sứ mệnh của mình đối với tổ quốc và nhân dân.
Thực hiện chủ trương của Đảng về công tác xây dựng Đoàn Thanh
niên, những năm qua Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đã ra sức lãnh đạo xây dựng
Đoàn thanh niên, đưa ra những chủ trương đúng đắn nhằm phát huy vai trò
của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và phát triển, đồng thời cống hiến

2


sức trẻ cho sự nghiệp cách mạng chung của đất nước trong thời kỳ mới. Tuy
nhiên công tác xây dựng Đoàn Thanh niên cũng còn bộc lộ những tồn tại, yếu
kém, chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp, hiện đại hóa. Với
những lý do nêu trên tôi chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo Xây
dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2010”,
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng
Cộng sản Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vì tầm quan trọng của công tác thanh niên nói chung và Đảng lãnh
đạo xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh nói riêng, trong thời
gian qua đã có nhiều công trình của các tác giả và tập thể được công bố liên
quan đến đề tài. Về cơ bản, các nghiên cứu tập trung vào 2 nhóm nội dung
chủ yếu sau:
Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu về thanh niên nói chung và vị trí, vai trò
của Đoàn thanh niên trong các thời kỳ.
Tiêu biểu cho nhóm này là các ấn phẩm:
“Tìm hiểu Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức
Đoàn”, Nxb Thanh niên, Hà Nội, 1999, đã khái quát chủ nghĩa Mác- Lênin về
giáo dục và tổ chức thanh niên, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của
Đảng đối với công tác xây dựng và củng cố tổ chức Đoàn Thanh niên. Trên

cơ sở đó chỉ ra những vấn đề cần quan tâm trong công tác xây dựng, củng cố
tổ chức Đoàn hiện nay.
Trong tác phẩm “ Một số vấn đề về công tác thanh niên trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb thanh niên, Hà Nội, 2001, tác
giả Văn Tùng đã đề cập cách tiếp cận nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng về
xây dựng Đoàn Thanh niên trong thời kỳ đổi mới.

3


Tiếp theo, sách “ Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò thanh niên trong
cách mạng Việt Nam”, Nxb Thanh niên, Hà Nội, 2004, Tác giả Trần Quy
Nhơn làm rõ cơ sở hình thành và quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò thanh
niên với những điều kiện cụ thể của dân tộc.
Tiếp cận thanh niên từ góc độ xã hội học, có cuốn sách của GS Đặng
Cảnh Khanh: “ Xã hội học thanh niên”, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006.
Tác phẩm đã cung cấp những thông tin mới về vị trí, vai trò của thanh niên,
văn hóa thanh niên, định hướng giá trị chuẩn mực cho thanh niên, phong trào
thanh niên và công tác thanh niên. Những vấn đề được nghiên cứu và phân
tích trong mối liên hệ, tương tác đa chiều với các yếu tố kinh tế- văn hóa- xã
hội. Công trình đã gợi mở nhiều nội dung quan trọng để tiếp tục hoạch định
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác thanh niên, đặc
biệt là xây dựng tổ chức Đoàn Thanh niên vững mạnh.
Nghiên cứu về chủ thể Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cuốn
sách “ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong hệ thống chính trị” của tác
giả Nguyễn Thọ Ánh, Nxb Thanh niên, Hà nội, 2006, đã nghiên cứu một cách hệ
thống về chức năng, vị trí, vai trò của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Các ấn phẩm về lịch sử Đoàn, tiêu biểu là công trình của Nhiều tác giả:
“ Lịch sử Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và phong trào thanh niên
Việt Nam ( 1925-1999)”, Nxb Thanh niên, Hà Nội, 2000. “ Đoàn thanh niên

cộng Sản Hồ Chí Minh, 70 năm xây dựng và trưởng thành”, Nxb Thanh niên,
Hà Nội, 2001. Với nhiều cách tiếp cận, các tác phẩm đã trình bày diễn tiến
lịch sử ra đời, trưởng thành của Đoàn Thanh niên và những đóng góp của
thanh niên trong cách mạng giải phóng dân tộc cũng như cách mạng xã hội
chủ nghĩa. Bước đầu phân tích những kinh nghiệm, những vấn đề đặt ra và
giải pháp để tiếp tục xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực
sự vững mạnh.

4


Nhóm thứ hai: Các nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với
Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh.
Tiêu biểu cho nhóm này là các công trình: Nguyễn Văn Hùng (chủ
biên): “ Đảng cộng sản Việt Nam với công tác vận động thanh niên trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” (2001), cuốn sách
của nhiều tác giả: “Giáo dục rèn luyện thanh niên theo tư tưởng Hồ Chí Minh
và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam”, Nxb Quân đội nhân dân, Hà
Nội, 2003. Các công trình đã khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của
Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, hệ thống tổ chức thanh niên và tổ chức quản lý nhà nước về công tác
thanh niên.
Nghiên cứu về công tác thanh niên, tác giả Dương Tự Đam với cuốn: “
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về công tác thanh niên trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb Thanh niên, Hà Nội, 2005. Tài liệu
này đã cung cấp một phần cơ sở lý luận, hệ thống các quan điểm của Đảng,
chính sách của Nhà nước về công tác thanh niên nói chung, xây dựng Đoàn
thanh niên nói riêng.
Cuốn “ Đảng cộng sản việt Nam lãnh đạo công tác thanh niên trong
giai đoạn hiện nay” của tác giả Lâm Quốc Tuấn và Phạm tất Thắng( đồng

chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011. Tác giả đã đưa ra một số
giải pháp nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên
trong giai đoạn hiện nay.
Nhận xét: Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập những nội dung cơ
bản : Về tình hình thanh niên Việt Nam nói chung, vai trò, vị trí, chức năng
của Đoàn thanh niên nói riêng. Khái quát lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng
Đoàn thanh niên, bước đầu đề cập việc đổi mới phương thức lãnh đạo của

5


Đảng đối với Đoàn, gợi mở những giải pháp trong việc hoạch định chủ
trương, chính sách của Đảng về công tác thanh niên, xây dựng tổ chức Đoàn.
Bên cạnh đó các công trình đã cho thấy hoạt động của Đoàn thanh niên và
những bước phát triển của Đoàn về cơ cấu bộ máy, hệ thống tổ chức, chất
lượng đoàn viên, các phong trào hành động do Đoàn phát động.
Nhìn chung, khi khảo cứu các công trình đã liệt kê, có thể rút ra những
kết luận cơ bản sau: Thứ nhất, thành quả của những công trình nghiên cứu
nêu trên, ở những mức độ khác nhau là cơ sở để tác giả luận văn có điều kiện
đi sâu nghiên cứu về quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng
Đoàn thanh niên ở địa phương; Thứ hai, trong những công trình nghiên cứu
trên, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về
sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đối với công tác xây dựng Đoàn
thanh niên; Thứ ba, quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng
Đoàn thanh niên, cần phải tiếp tục nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống,
dựa trên việc khai thác thêm những tư liệu mới, khỏa lấp những khoảng trống
nghiên cứu vẫn còn tồn tại. Đó đồng thời cũng là mục tiêu, nhiệm vụ mà luận
văn cố gắng giải quyết và hoàn thành.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đối với
xây dựng Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm
2010; rút ra một số nhận xét và kinh nghiệm chủ yếu.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc
lãnh đạo xây dựng Đoàn thanh niên từ năm 1997 đến năm 2010.
- Trình bày có hệ thống về công tác xây dựng Đoàn thanh niên trong thời
gian trên.

6


- Đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, nêu lên một số kinh
nghiệm lịch sử.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng Đoàn thanh niên từ năm 1997 đến năm 2010.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung khoa học: Nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng Đoàn thanh niên.
- Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 1997 đến năm 2010.
- Về không gian nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Cơ sở lý luận, nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng cộng sản Việt
Nam, những chủ trương, giải pháp của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây
dựng Đoàn thanh niên.

5.2. Nguồn tư liệu
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin và Hồ Chí Minh về
công tác thanh niên, xây dựng Đoàn Thanh niên
- Các Văn kiện của Đảng, đặc biệt là các Văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc, những Nghị quyết, Chỉ thị, Thông tri của Trung ương Đảng và Chính
phủ; các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân
tỉnh cũng như các tài liệu của sở, ban, ngành của tỉnh Vĩnh Phúc về Xây dựng
Đoàn thanh niên cộng Sản Hồ Chí Minh.
- Các công trình nghiên cứu khoa học, các sách, báo có liên quan (báo,
tạp chí, đề tài khoa học, chuyên khảo) do các cơ quan nghiên cứu đã công bố

7


như Viện Lịch sử Đảng, Viện Sử học, Trường Đại học khoa học xã hội và nhân
văn- Đại học Quốc gia Hà Nội … là nguồn tư liệu quan trọng của luận văn.
5.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic,
ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp cơ bản khác của khoa học
lịch sử như phân tích, tổng hợp, đối chiếu, thống kê, so sánh, để xử lý các sự
kiện, số liệu nhằm dựng lại quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc hoạch định chủ
trương và chỉ đạo xây dựng Đoàn thanh niên cộng Sản Hồ Chí Minh trong
thời gian từ năm 1997 đến năm 2010.
6. Đóng góp khoa học của luận văn
- Trình bày có hệ thống về quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh
đạo xây dựng Đoàn thanh niên cộng Sản Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến
năm 2010. Qua đó làm rõ vai trò lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đối với
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
- Bước đầu nêu lên những đánh giá, nhận xét có cơ sở khoa học về

thành tựu, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu về quá trình Đảng bộ
tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo xây dựng Đoàn thanh niên ở Vĩnh Phúc giai đoạn từ
năm 1997 đến năm 2010.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu cho việc biên soạn lịch sử truyền
thống của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn bao gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về
xây dựng Đoàn Thanh niên từ năm 1997 đến năm 2005.
Chƣơng 2: Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc tăng cường lãnh đạo xây dựng
Đoàn thanh niên từ năm 2006 đến năm 2010.
Chƣơng 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm chủ yếu

8


Chƣơng 1
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ
TỈNH VĨNH PHÚC VỀ XÂY DỰNG ĐOÀN THANH NIÊN
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005
1.1. Đặc điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động của tổ chức đoàn.
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
* Sự thay đổi về địa giới hành chính
Trải qua các thời kỳ lịch sử, tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều thay đổi về địa
lý hành chính. Vĩnh Phúc trước đây là hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Tháng
2-1950, hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc yên hợp nhất thành một lấy tên là Vĩnh
Phúc. Tháng 2-1968, hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ hợp nhất thành tỉnh Vĩnh
Phú. Tháng 11-1996, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ X đã thông qua Nghị
quyết về việc chia tách một số tỉnh, trong đó tỉnh Vĩnh Phú được chia tách

thành hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Như vậy, sau gần 29 năm hợp nhất, tỉnh
Vĩnh phúc được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1997.
Sau nhiều lần thay đổi về địa giới hành chính, từ năm 2008 đến nay,
tỉnh Vĩnh Phúc có 9 huyện, thành, thị là: các huyện Sông Lô, Lập Thạch,
Tam Dương, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc,Tam Đảo, Thị Xã Phúc
Yên và thành phố Vĩnh Yên.
* Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
Tỉnh Vĩnh Phúc giáp với các tỉnh thành phố: Phía đông và phía nam giáp
thủ đô Hà Nội; phía tây giáp tỉnh Phú Thọ với ranh giới tự nhiên là Sông Lô;
phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang với ranh giới tự nhiên là dãy
núi Tam Đảo. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.231,76km2
Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, Vĩnh Phúc có đầy đủ 3
vùng sinh thái: miền núi, trung du và đồng bằng. Khí hậu Vĩnh Phúc có hai

9


vùng: miền núi và đồng bằng, chia hai mùa rõ rệt trong năm: mùa khô và mùa
mưa. Vĩnh Phúc có các tài nguyên khoáng sản như : than, sắt, đồng, thiếc, cao
lanh, đất sét... Chảy qua Vĩnh Phúc có ba sông chính: Sông Hồng, Sông Lô và
Sông Phó Đáy. Với vị trí chuyển tiếp giữa các vùng của Bắc Bộ, Vĩnh phúc có
hệ thống giao thông khá thuận lợi gồm có đường bộ, đường sắt và đường thủy.
Từ năm 1986 đến nay, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, tỉnh
Vĩnh Phúc đã đạt được bước tiến quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội.
Kinh tế nông nghiệp của tỉnh đã có những bước chuyển biến quan trọng,
phát triển khá toàn diện, nhất là lương thực. Sản xuất công nghiệp, xây dựng
ở tỉnh Vĩnh Phúc đã được duy trì mức tăng trưởng cao ở tất cả các thành
phần kinh tế. Tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống cũng khá
phát triển. Các hoạt động thương mại, dịch vụ của tỉnh có nhiều chuyển biến
tích cực. Hoạt động tín dụng, ngân hàng, tài chính có nhiều đổi mới, chất

lượng được nâng lên. Mạng lưới bưu chính- viễn thông đã được đầu tư xây
dựng rộng khắp.
*Dân cư và các thành phần dân tộc
Vĩnh Phúc là vùng đất mà người Việt cổ đến cư trú từ rất sớm. Điều này
được khoa học khảo cổ xác nhận. Dân số Vĩnh Phúc tính đến năm 2009 khoảng
1.000.838 người, đứng thứ 40/63 tỉnh, thành trong cả nước, đứng thứ 9/11 tỉnh
thành thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Toàn tỉnh có 15 dân tộc là: Kinh,
Tày, Thái, Hoa, Khơ Me, Mường, Nùng, H’Mông, Dao, Sán Dìu, Hà Nhì,
Ngái, Sán Chay, La Chí, Phù Lá, trong đó người Kinh chiếm đa số, dân tộc
thiểu số chỉ chiếm 2,7%. Mật độ dân số trung bình 813 người/km2 (năm 2009).
Cũng như các vùng quê khác trong cả nước, ở Vĩnh Phúc có phong tục thờ
cúng tổ tiên, các vị anh hùng dân tộc, tín ngưỡng thờ thần (thần sông, thần
núi…). Về tôn giáo, đại bộ phận dân cư chịu ảnh hưởng của đạo phật, số
người theo đạo thiên chúa rất ít.

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Nguyễn Thọ Ánh (2006), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
trong hệ thống chính trị, Nxb .Thanh niên, Hà Nội.

2.

Ban Tổ chức Trung ương Đảng- Ban bí thư Trung ương Đoàn ( 2006),
công tác phát triển đảng viên trong thanh niên giai đoạn 2005-2010,
Nxb Thanh niên, Hà Nội.


3.

Ban Tư tưởng- Văn hóa Trung ương(2002), văn hóa với thanh niên,
thanh niên với văn hóa, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Hà Nội.

4.

Đinh Thị Chi ( 2003), Nhu cầu giải trí của thanh niên, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội.

5.

Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 (2004), Nxb.
Thanh niên, Hà Nội.

6.

Dương Tự Đam (2001), Văn hóa thanh niên và thanh niên với văn hóa
dân tộc, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

7.

Dương Tự Đam (2005), Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về công tác
thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội.

8.

Đảng Cộng sản Việt Nam(1996), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII, Nxb .Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.


9.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị Ban chấp hành
Trung ương lần ba khóa VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

10.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban
chấp hành Trung ương(khoá VIII), Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.

12.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11


13.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.

14.


Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban
chấp hành Trung ương khoá X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

15.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, Văn kiện Hội nghị Trung ương bảy (khóa X), Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội.

16.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Vĩnh Phúc (2002), Kỷ
yếu Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ
XIII nhiệm kỳ 2002- 2007, Lưu tại văn phòng tỉnh ủy.

17.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (2003), Hướng dẫn thực hiện
Điều lệ Đoàn, Nxb .Thanh niên, Hà Nội.

18.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (2007), tổng quan tình hình
thanh niên, công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội.

19.


Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (2008), văn kiện đại hội đại
biểu toàn quốc đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh lần thứ IX, Nxb
Thanh niên, Hà Nội.

20.

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Lịch
sử Đoàn Thanh niên cộng Sản Hồ Chí Minh và phong trào thanh thiếu
nhi tỉnh Vĩnh Phúc(1928-2010), Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

21.

Nguyễn Văn Hùng (2001), Đảng Cộng sản Việt Nam với công tác vận
động thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa
đất nước, Nxb Thanh niên, Hà Nội.

22.

Trần Viết Hơn(2005), " Giáo dục chính trị tư tưởng thanh niên trong
điều kiện cơ chế thị trường và mở cửa”, Tạp chí dân vận (4), tr.17-18.

12


23.

Đặng Cảnh Khanh (1997), Tập hợp điều kiện thanh niên thông qua
phong trào hành động cách mạng trong thời kỳ đổi mới, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội.


24.

Đặng Cảnh Khanh (2006), Xã hội học thanh niên, Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội.

25.

Lịch sử Đảng bộ vĩnh Phúc (1930- 2005), Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.

26.

Lịch sử Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và phong trào thanh
niên Việt Nam (1925- 1999), Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

27.

Nguyễn Huy Lộc (2006), Tổng quan tình hình thanh niên, công tác
Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nửa nhiệm kỳ Đại hội Đoàn toàn
quốc lần thứ VIII(2002-2005), Nxb. Thanh niên, Hà Nội

28.

Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

29.

Hồ Chí Minh (1999), Về giáo dục và tổ chức thanh niên, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội.

30.


Đỗ Mười (1997), Thanh niên cần nuôi dưỡng ước mơ hoài bão, chí lớn,
quyết tâm chiến thắng nghèo nàn lạc hậu, sánh vai cùng thanh niên thế
giới, tạp chí thanh niên, Hà Nội.

31.

Nhà xuất bản Thanh niên (2007), Lịch sử Đoàn thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh và phong trào thanh niên Việt Nam, Hà Nội.

32.

Nhà xuất bản Lao động- xã hội(2007), Hồ Chí Minh về giáo, bồi dưỡng
thanh niên, thiếu niên nhi đồng, Hà Nội.

33.

Nhà xuất bản Thanh niên(2008), Những lời dạy của Bác Hồ với thanh
niên, Hà Nội.

34.

Nhà xuất bản Thanh niên( 2010), Lịch sử liên hiệp thanh niên Việt Nam
và phong trào thanh niên Việt Nam, Hà Nội.

35. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25-7-2008: Về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa hiện đại hóa.

13



36.

Phạm Đình Nghiệp (2001), Giáo duc lý tưởng cách mạng cho thanh
niên hôm nay, Nxb Thanh Niên, Hà Nội.

37.

Ngô Bích Ngọc (2004), "Sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng đối với Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học và cao Đẳng ở
Hà Nội giai đoạn hiện nay”, Luận án tiến sĩ lịch sử, Hà Nội.

38.

Nhiều tác giả (2001), Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 70 năm xây dựng và
trưởng thành, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

39.

Nhiều tác giả (2003), Giáo dục rèn luyện thanh niên theo Tư Tưởng Hồ
Chí Minh và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb. Quân đội
nhân dân, Hà Nội.

40.

Trần Quy Nhơn (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò thanh niên
trong cách mạng Việt Nam, Nxb.Thanh niên, Hà Nội.

41.


Nguyễn Thị Tú Oanh (1999), Phát huy nguồn lực Thanh niên trong sự
nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

42.

Phùng Hữu Phú (2008), Tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác thanh
niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước , NXb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.

43.

Nguyễn Trọng Phúc ( 2003), Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng Sản Việt
Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

44.

Hoàng Bình Quân (2002), " Vai trò xung kích đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước của thế hệ trẻ Việt Nam”, Tạp chí cộng Sản
(34), tr. 6 -10, 21-25.

45.

Đoàn Văn Thái (2002), Nhiệm vụ cơ bản của thanh niên Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội

14



46.

Nguyễn Văn Thanh (2004), Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
với việc tham gia phát triển tài năng trẻ trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb.Thanh niên, Hà Nội.

47.

Nguyễn Văn Thanh (2005), Mô hình Đoàn thanh niên tham gia xóa đói
giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

48.

Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định phê duyệt Chiến lược phát
triển Thanh niên Việt Nam đến năm 2010, Chính phủ.

49.

Tìm hiểu về tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và củng cố tổ chức
Đoàn(1999), Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

50.

Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc (2007), kỷ yếu Đại hội Đoàn XIV (nhiệm kì 2007
- 2012), Vĩnh Phúc.

51.

Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc (2008), Báo cáo tổng kết công tác Đoàn và

phong trào thanh thiếu nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007, Vĩnh Phúc.

52.

Tỉnh đoàn Vĩnh Phúc (2009), Báo cáo về tổng kết công tác Đoàn và
phong trào Thanh thiếu nhi năm 2008, Vĩnh Phúc.

53.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phúc lần thứ XII, Lưu tại văn phòng tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

54.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (1998), chỉ thị số 07/CT-TU ngày 18/7/1998 về việc
tăng cường công tác chính trị tư tưởng, công tác Đảng và các Đoàn thể
trong trường học. lưu tại văn phòng Tỉnh ủy Vĩnh phúc.

55.

Tỉnh uỷ vĩnh Phúc (1999), Nghị quyết về tăng cường công tác thanh
niên trong tình hình mới, Vĩnh Phúc.

56.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ( 2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Vĩnh phúc lần thứ XIII. Lưu tại văn phòng Tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

57.


Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (2003), Đề án về việc tiếp tục nâng cao chất lượng
hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể ở cơ sở, Vĩnh Phúc.

15


58.

Tỉnh uỷ Vĩnh phúc (2004), Chỉ thị về việc tăng cường lãnh đạo đổi
mới, nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn-Hội-Đội và khả năng đoàn kết
tập hợp thanh thiếu nhi, Vĩnh Phúc.

59.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ( 2005), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Vĩnh phúc lần thứ XIV. Lưu tại văn phòng Tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

60.

Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2007), Báo cáo về “Đổi mới phương thức hoạt
động của Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội
của tỉnh Vĩnh Phúc”, Lưu tại văn phòng tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

61.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ( 2007), Phát huy tiềm năng lực lượng thanh niên
trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa tỉnh Vĩnh Phúc, phòng
lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc.

62.


Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2008), Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Hội
nghị Trung ương bốn (khoá VII) về “Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác Thanh niên trong thời kỳ mới”, Vĩnh Phúc.

63.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ( 2008), Chương trình hành động số 45-CTr/TU
thực hiện Nghị quyết số 25 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa
X) “ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Lưu tại văn phòng
tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

64.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc ( 2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Vĩnh phúc lần thứ XV, Lưu tại văn phòng Tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

65.

Tỉnh ủy Vĩnh Phúc(2012), Các Chỉ Thị, Nghị quết của tỉnh ủy Vĩnh
Phúc 1997-2010, Lưu tại văn phòng tỉnh ủy Vĩnh Phúc.

66.

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh (2004), Một số
văn bản về công tác cán bộ Đoàn trong thời kỳ đổi mới, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội.

16



67.

Trung ương Đoàn thanh niên cộng Sản Hồ Chí Minh (2006), Một số
văn bản về công tác tổ chức xây dựng Đoàn, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.
68. Trung ương sĐoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh (2010),
Thuật ngữ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên, Nxb. Thanh
niên, Hà Nội.

69.

Trung ương Đoàn thanh niên cộng Sản Hồ Chí Minh (2011), Đoàn
Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh 80 năm xây dựng, cống hiến và
trưởng thành, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

70.

Lâm Quốc Tuấn (2011), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công tác
thanh niên trong giai đoạn hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.

71.

Phạm Hồng Tung (2011), Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt
Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội.

72.

Văn Tùng (2001), Một số vấn đề về công tác thanh niên trong thời kỳ

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

73.

Văn kiện Đại hội Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh lần thứ
VII(1997), Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

74.

Hồ Đức Việt (1996), Thanh niên với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.

75 .

Http//dangcongsan.vn

17


×