Tải bản đầy đủ (.ppt) (29 trang)

Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.24 MB, 29 trang )

Tiết 59:
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)



Bài tập nhanh:

(1) Trời đang nắng, bỗng tối sầm lại. (2) Sấm ùng
oàng, chớp loang loáng, những đám mây nặng nề trở nư
ớc từ đâu hối hả bay về. (3) Mưa xuống. (4) Lúc đầu còn
tí tách, tí tách, sau nặng hạt dần. (5) Mưa rào rào trên
sàn, gõ lộp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng,
liên miên vào tàu lá chuối. (6)Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ,
Tìm các từ tượng hình , tượng thanh diễn tả các hình ảnh trên
xói
lên những rãnh nước sâu.
trên?


Bài tập 1: So sánh dị bản hai câu ca dao.
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, tỏ vẻ
đồng ý.

Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen
ngon.

Từ tượng hình gợi tư thế của 2 vợ


chồng: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ sự
tán thưởng Tuy nghèo khó với món
ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ cảm
thấy ngon miệng , cùng nhau chia sẻ
niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.

⇒Từ gật đầu: không phù hợp.
⇒Từ gật gù: phù hợp hơn.


Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
trong truyện cười.
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy
lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy liền than thở:
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng
làm gì cơ chứ!


Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
cña ng­êi vî trong truyện cười.
Chồng: một chân sút

Vợ: có một chân.

Cả đội bóng chỉ có một
người giỏi ghi bàn.

Cầu thủ chỉ còn một chân.


Dùng với nghĩa chuyển
theo phương thức hoán
dụ.

Hiểu theo nghĩa gốc.
Hiểu sai.
Vi phạm phương châm
quan hệ


Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
( Chính Hữu – Đồng chí)

Trong các từ gạch chân trên từ nào được dùng theo nghĩa gốc,
từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Theo phương thức nào?


Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.
miệng (người)
- Miệng, chân, tay


Dùng theo nghĩa gốc

chân (người)
tay (người)
vai(áo)  Ho¸n dụ

- Vai, đầu

Dùng theo nghĩa chuyển

đầu(súng)  ẩn dụ


Bi tp 4: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng
để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:

o em i gia ph ụng
Cõy xanh nh cng ỏnh theo hng
Em i la chỏy trong bao mt
Anh ng thnh tro, em bit khụng?
( V Qun Phng- o )


Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng
có liên quan đến nhau không? T¸c dông cña nã trong bài
thơ?
- Có hai trường từ vựng:
+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa,
cháy, tro.

 Liên quan chặt chẽ.
 Thể hiện một tình yêu, mãnh liệt, cháy báng
Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô
gái thắp lên trong mắt chàng trai( và bao người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó
lan tỏa trong anh, làm anh đắm say, ngây ngất( đến mức có thể cháy thành
tro) và nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc( cây
xanh như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây
ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy
bỏng.


Bài tập 5: Đọc đoạn trích.
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng danh
từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi
thành tên.Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ
rạch mọc toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa
ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh
Bọ Mắt vì ở đó tụ không biết cơ man nào là bọ mắt, đen
như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như
những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ
đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó
hai bên bờ tập trung toàn những con Ba Khía, chúng bám
đặc sệt quanh các gốc cây ( Ba Khía là một loại còng biển
lai cua, càng tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).
( Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)


Bài tập 5: Đọc đoạn trích.
Các sự vật và hiện tượng được đặt tên trong đoạn trích
như: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía.

 Là sừ có sẵn (rạch, kênh) kết hợp với đặc điểm riêng biệt
của sự vật, hiện tượng (Mái Giầm, Ba Khía, Bọ Mắt).
- Sông Cửu Long, Sông Lục Đầu, Hồ Hoàn Kiếm,
- Chuột đồng….


§Æt tªn sù vËt dùa vµo ®Æc ®iÓm riªng biÖt cña chóng

Mèo

Chích choè

Chim quốc



Tu hú

Ve

Quạ

Tắc kè

Chèo bẻo


Bài tập 6:

Truyện cười sau đây phê phán điều gì?


Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa. Bà vợ hốt hoảng
bảo con:
-Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:
-Đừngđừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!
-Truyện cười trên phê phán thói sính chữ (quá lạm dụng trong
việc sử dụng từ mượn )



Viết một đoạn tự sự kể về giây phút em chia tay với thầy (cô giáo)
để đến nơi học tập mới trong đó có sử dụng ít nhất một biện pháp tu
từ.


Bµi tËp cñng cè
C©u 01 C©u 02 C©u 03
C©u 04 C©u 05

End


Câu 1. Câu thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm (Trích Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ) có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
MặtMặt
trời của mẹ, em nằm trên lưng.
trờitin, vừa gần gũi, vừa thiêng liêng, vừa bé bỏng,

Con là niềm
vừa to lớn, cao đẹp.

A So sánh
B
C

Nhân
hoá
ẩn dụ

D

Hoán dụ.


Bµi tËp cñng cè
C©u 02 C©u 03
C©u 04 C©u 05

End


Câu 2. Câu thơ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng gắng sức gánh hai hạt vừng.
(Ca dao)
A.


Nói quá

B.

Nói giảm nói tránh

C.

Chơi chữ

D.

Điệp ngữ


Bµi tËp cñng cè
C©u 03
C©u 04 C©u 05

End


Câu 3. Câu vn sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ
tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc
bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn khói
núi người Mèo đốt nương xuân.
(Nguyễn Tuân)
A.


So sánh

B.

Nhân hoá

C.

ẩn dụ

D.

Hoán dụ


Bµi tËp cñng cè

C©u 04 C©u 05

End


Câu 4. Câu thơ sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng gắng sức gánh hai hạt vừng.
(Ca dao)
A.

Nói quá


B.

Nói giảm nói tránh

C.

Chơi chữ

D.

Điệp ngữ


Bµi tËp cñng cè

C©u 05

End


×