Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 8 TỪ BÀI 18 ĐẾN BÀI 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.84 KB, 18 trang )

Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

PHẦN HAI: CƠ KHÍ
CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ
BÀI 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS biết cách phân loại vật liệu cơ khí phổ biến.
- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin.
- Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lí.
3. Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực tìm hiểu thông tin.
II. Chuẩn bị:
- Các mẫu vật liệu cơ khí.
- 1 số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp:(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra. (4 phút)
3. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5
ĐVĐ: Vật liệu cơ khí đóng vai - HS lắng nghe.
phút trò rất quan trọng trong gia công
cơ khí. Nó là cơ sở ban đầu tạo ra


sản phẩm cơ khí, nếu không có
vật liệu thì không có sản phẩm.
Vậy để hiểu rõ tính chất cơ bản
của từng vật liệu và ứng dụng của
nó chúng ta nghiên cứu bài học
này.

NỘI DUNG

Phần II: Cơ khí
Chương III: Gia công cơ
khí
Bài 18: Vật liệu cơ khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến.
TG
15
phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
I. Các vật liệu cơ khí
phổ biến.
1. Vật liệu kim loại.


- Hãy kể tên các sản phẩm cơ khí - HS trả lời: Bàn là, bếp

ở quanh ta?
điện, thau chậu, khung
xe..
- Hãy cho biết các vật liệu tạo nên - Gang, thép, đồng, nhựa...
các sản phẩm kể trên?
- Các vật liệu trên được phân - Sắt, thép, gang, đồng...
thành 2 nhóm là kim loại và phi
kim. Hãy kể tên các vật liệu kim
loại mà em biết?
- Gang và thép khác nhau như thế - HS trả lời: Khác nhau ở
nào?
tỉ lệ cacbon trong vật liệu.
- Hãy kể tên các vật dụng bằng - Nồi, bếp ga, thau, chậu
gang và thép trong gia đình.
kim loại...
- Hãy kể tên các kim loại khác - Đồng, nhôm...
không phải là gang và thép?
- Hãy kể tên các vật dụng quanh
ta làm từ kim loại màu?

- Hãy kể tên các vật liệu phi kim
loại có quanh ta?
- Chất dẻo gồm có những loại
nào?
- Tính chất chung của vật liệu phi
kim là gì?
- Hãy kể tên một số vật dụng
bằng chất dẻo quanh ta?
- Hãy nêu các tính chất đáng quý
của cao su?


a. Kim loại đen:
- Thành phần chủ yếu là
sắt (Fe) và các bon
(C) gồm 2 loại chính là
thép và gang.
+ Nếu tỉ lệ C< 2,14%
gọi là thép.
+ Nếu tỉ lệ C> 2,14%
gọi là gang.
- Tỉ lệ C càng cao thì vật
liệu càng cứng và giòn.
- Gang gồm 3 loại: Gang
trắng, gang xám, gang
dẻo.
- Thép gồm 2loại:Thép
cacbon, thép hợp kim.
- Lõi dây điện....
b. Kim loại màu:
- Ngoài kim loại đen hầu
hết các kim loại còn lại là
kim loại màu.
- Kim loại màu có tính
chất: Dễ keo dài, dễ dát
mỏng, tính chống ăn mòn
cao, đa số dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt.
2. Vật liệu phi kim.
- Nhựa, cao su, chất dẻo... a. Chất dẻo: Là sản
phẩm được tổng hợp từ

- HS trả lời:Chất dẻo nhiệt các chất hữu cơ gồm chất
mềm dẻo và chất dẻo rắn dẻo nhiệt và chất dẻo
cứng hơn.
rắn.
- HS trả lời: Thường là
chất dẫn điện và chất dẫn
nhiệt kém.
- Ống nước nhựa PVC,
các thau chậu nhựa..
b. Cao su: Là vật liệu
- Dẻo, đàn hồi, giảm chấn dẻo, đàn hồi, cách điện,
tốt, cách điện và cách âm. cách âm tốt. Gồm: cao su
tổng hợp và cao su tự
nhiên

Hoạt động 3: Tìm hiểu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
TG
10
phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu HS xem SGK và cho - Đọc thông tin.

NỘI DUNG
I. Tính chất cơ bản của
vật liệu cơ khí :



biết:
+ Vật liệu cơ khí bao gồm mấy - HS trả lời: Bốn tính chất:
tính chất? Bao gồm tính chất nào? vật lí, hoá học, cơ học
công nghệ.
+ Tính cơ học bao gồm những - Tính cứng, dẻo, bền, ..
1. Tính chất cơ học:
tính chất nào?
Tính cứng, tính dẻo, tính
bền, …
+ Em có nhận xét gì về tính - HS trả lời: Đồng > thép 2. Tính chất vật lí:
dẫn điện, dẫn nhiệt của thép đồng >nhôm.
- Thể hiện qua các hiện
và nhôm?
tượng: nhiệt độ nóng
chảy, tính dẫn điện, dẫn
nhiệt, …
+ Tính chất hoá học là gì?
- Chịu sự ăn mòn, tác 3. Tính chất hoá học :
dụng môi trường, …
- Khả năng chiu tác dụng
hoá học của các môi
trường.
+ Tính công nghệ cho biết tính - HS trả lời: Đúc, hàn, 4. Tính công nghệ :
gia công nào của vật liệu?
rèn,..
- Khả năng gia công: đúc,
rèn , hàn, …
+ Bằng các kiến thức đã học. - HS trả lời: Lưỡi cày
Trong cơ khí đặc biệt

Em hãy kể một số tính chất công cứng được mày mỏng, … quan tâm hai tính chất là
nghệ và cơ học của các kim loại
cơ tính và tính công nghệ.
thường dùng?
Hoạt động 4: Tổng kết.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
5
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
phút
+ Muốn chọn vật liệu để gia - Dựa vào cấu tạo và TK
công một sản phẩm, người ta phải của vật liệu.
dựa vào những yếu tố nào?
+ Quan sát xe đạp, hãy chỉ ra -Trả lời, khung làm bằng
những cấu tạo của xe đạp được thép, …
làm bằng thép, chất dẻo, cao su,
các vật liệu khác,..
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK
-Đọc ghi nhớ.
4. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
 Củng cố: 3 phút
- Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và
kim loại màu?
- Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí? Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản
xuất?
 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Về học bài.
- Trả lời các câu hỏi SGK.

- Xem trước bài dụng cụ cơ khí.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:


Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết được hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn
giản được sử dụng trong ngành cơ khí và công dụng của nó.
2. Kỹ năng: Biết cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí phổ biến.
3. Thái độ: Có ý thức bảo quản giữ gìn dụng cụ và bảo đảm an toàn khi sử dụng.
II. Chuẩn bị:
- Bộ tranh về dụng cụ cơ khí.
- Các dụng cụ: Thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, búa,…
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp:(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên một số dụng cụ làm bằng vật kiệu kim loại.?
- Nêu ứng dụng của gang và thép trong đời sống và kĩ thuật?
3. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5
- HS lắng nghe.

ĐVĐ:
Muốn
tạo
ra
sản
phẩm

phút
khí phải qua quá trình gia công.

NỘI DUNG

Vậy những dụng cụ gia công
chúng có hình dạng và cấu tạo
như thế nào? Được sử dụng trong
thực hành nào?.Để biết được
chúng ta tìm hiểu bài học hôm
Bài 20: Dụng cụ cơ khí

nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

10
phút


NỘI DUNG
I. Dụng cụ đo và kiểm
tra:

- Cho HS quan sát hình 20.1, - HS: Quan sát.
20.2, 20.3.


- Hãy mô tả hình dạng, nêu tên - Thước lá: Dùng đo độ
gọi và công dụng của các dụng cụ dài của chi tiết hoặc kích
trên hình vẽ?
thước của sản phẩm.
- Nêu cách sử dụng thước đo vạn - HS trả lời: Quay thước
năng?
thẳng góc cần đo.
- Cho HS xem dụng cụ thật. Yêu - HS: Quan sát, tìm hiểu.
cầu HS tìm hiểu về vật liệu cấu
tạo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

10
phút

NỘI DUNG

II. Dụng cụ tháo lắp và
kép chặt:

- Cho HS quan sát hình hình 20.4.
- Nêu tên gọi, công dụng của các
dụng cụ trên hình vẽ?
- Mô tả cấu tạo và cách dùng ôtô?

- Mỏ lết, cờ lê, êtô, kìm …
- Má động, má tĩnh, tay - Mỏ lết, cờ lê, tuavít, êtô,
quay.
kìm,…
- HS làm theo sự hướng
dẫn của GV.
- Cho HS quan sát dụng cụ thật, - HS quan sát.
và nêu cách sử dụng hợp lí các
dụng cụ.
-Yêu cầu HS tìm hiểu về vật liệu - Tìm hiểu về vật liệu chế
chế tạo các dụng cụ trên.
tạo.

Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ gia công.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

10
phút - Yêu cầu HS quan sát hình 20.5
SGK.
- Hãy nêu tên gọi, công dụng của

từng dụng cụ trên hình vẽ?
- Mô tả hình dạng, cấu tạo của các
dụng cụ đó?
- Cho HS quan sát dụng cụ thật
để tìm hiểu về vật liệu để cấu tạo.
- Lưu ý HS những vấn đề an toàn
khi gia công và sử dụng cụ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
III. Dụng cụ gia công:

- HS trả lời: Búa, cưa,
đục, dũa.
- HS làm theo sự hướng
dẫn của GV.
- HS: Mô tả.
- Quan sát mô tả lại vật
liệu cấu tạo
- Nhận thông tin


4. Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
 Củng cố: 3 phút
- Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Nêu công dụng của chúng?
- Kể tên và nêu công dụng của các dụng cụ gia công?
 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Về học bài.
- Trả lời các câu hỏi SGK.

- Xem trước bài dụng cụ cơ khí.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 21-22: CƯA, ĐỤC VÀ DŨA KIM LOẠI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được ứng dụng của các phương pháp cưa và đục.
- Biết được kỹ thuật cơ bản khi dũa kim loại.
- Biết được quy tắc an toàn trong quá trình gia công.
2.Kỹ năng:
- Biết được thao tác cơ bản về cưa và đục kim loại.
- Có kỹ năng dũa kim loại.
3.Thái độ:
- Cẩn thận, chú ý trong quá trình gia công.
II. Chuẩn bị:
1. Đối với GV:
- Các dụng cụ: cưa, đục, dũa (tròn, dẹt, tam giác).
2. Đối với HS:
- Đọc trước bài ở nhà

III. Tổ chức quá trình dạy học:
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu công dụng của búa, cưa, đục, dũa trong quá trình gia công.
3. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

4
ĐVĐ: Một số phương pháp gia
phút công cơ khí thường gặp như cưa,
đục kim loại là những phương
pháp gia công thô với lượng dư
lớn. Các chi tiết sau khi cưa và
đục bề mặt chưa được nhẵn bóng
và còn có lượng dư lớn nên ta cần
dũa để tạo bề mặt kim loại được
nhẵn bóng. Vậy để đảm bảo đúng
thao tác, an toàn khi cưa, đục và
dũa thì ta làm như thế nào? Đó là
nội dung bài học hôm nay.
Bài 21-22: Cưa, dũa và
dũa kim loại


Hoạt động 2: Tìm hiểu cắt kim loại bằng cưa tay.

TG
10
phút

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu HS nêu khái niệm cắt - Cắt kim loại bằng cưa
kim loại bằng cưa tay.
tay là một dạng gia công
thô, dùng lực tác dụng làm
cho lưỡi cưa chuyển động
qua lại để cắt vật liệu.
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của cưa - Cấu tạo của cưa tay
tay.
gồm:
1. Khung cưa.
2. Vít điều chỉnh.
3. Chốt.
4. Lưỡi cưa.
5. Tay nắm .
- Em có nhận xét gì về lưỡi cưa -Lưỡi cưa gỗ lớn hơn lưỡi
gỗ và lưỡi cưa kim loại.Giải thích cưa kim loại. Lưỡi cưa gỗ
sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa.
lớn bề mặt tiếp xúc lớn áp
suất tác dụng lên bề mặt
gia công lớn.
Chuyển ý: Ta biết được khái
niệm cắt kim loại bằng cưa tay,

biết được sự khác nhau giữa cưa
gỗ và cưa kim loại. Vậy để cưa
được an toàn ta cần những kĩ
thuật cưa như thế nào?

NỘI DUNG
I.Cắt kim loại bằng cưa
tay
1.Khái niệm:
Cắt kim loại bằng cưa tay
là một dạng gia công thô,
dùng lực tác dụng làm
cho lưỡi cưa chuyển động
qua lại để cắt vật liệu.

2. Kĩ thuật cưa (SGK)
- Yêu cầu HS nêu các bước chuẩn
bị.
- Nêu những yêu cầu khi cưa kim
loại.

- HS đọc SGK nêu các a. Chuẩn bị :
bước chuẩn bị.
- Yêu cầu người cưa đứng b. Tư thế đứng và thao
thẳng, thoải mái, khối tác cưa.
lượng cơ thể phân đều lên
hai chân.
- Cách cầm cưa như thế nào?
- Cách cầm cưa: tay phải
nắm cán cưa, tay trái nắm

đầu kia của khung cưa.
- Khi cưa ta cần nắm những thao - Thao tác: HS đọc SGK.
tác nào?
- Để quá trình cưa được an toàn ta - HS đọc SGK.
3. An toàn khi cưa.
cần thực hiện nhũng quy định
(SGK)
nào?


Hoạt động 3:Tìm hiểu đục kim loại:
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

10
phút
- Yêu cầu HS nêu khái niệm đục
kim loại.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

II. Đục kim loại:
1. Khái niệm:
- Đục là bước gia công thô - Đục là bước gia công
thường được sử dụng khi thô thường được sử dụng
lượng gia công lớn hơn khi lượng gia công lớn
0,5 mm.

hơn 0,5 mm.
- Cấu tạo gồm phần đầu
và phần lưỡi cắt.
- Góc cắt của đục không
giống nhau, có nhiều góc
cắt có thể thẳng hoặc
cong.

- Yêu cầu nêu cấu tạo của đục.
- Góc cắt của các đục có giống
nhau không? Khi đục vật liệu
mềm và vật liệu cứng thì nên
chọn đục có góc cắt như thế nào?
- GV thông báo thêm:
 Khi đục vật liệu mềm: góc
β=350 đến 450
 Khi đục vật liệu cứng: góc
β=700
- Tại sao đục lại cần làm bằng - Vì đục các vật liệu khác
thép tốt?
thì đục không bị biến
dạng.

- GV mô tả cách cầm đục và búa.
Chú ý cho HS: Khi cầm đục và
cầm búa, các ngón tay cầm chặt
vừa phải để dễ điều chỉnh.
- Yêu cầu HS nêu tư thế đục và - HS nêu trong SGK.
cách cầm búa.


2.Kĩ thuật đục.
a.Cách cầm đục và
búa.
-Thuận tay nào cầm búa
tay đó ,tay kia cầm đục.

b.Tư thế đục: (SGK)
3.An toàn khi đục:
(SGK)

- Khi đục ta cần chú ý điều gì để - HS nêu trong SGK.
quá trình lao động được an toàn?
Hoạt động 4:Tìm hiểu dũa kim loại.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
10 - Khi nào thì ta cần phải dũa?
phút

NỘI DUNG

III. Dũa:
-Khi cần gia công vật liệu -Dùng để tạo độ nhẵn
có bề mặt nhẵn và phẳng. ,phẳng trên các bề mặt
nhỏ ,khó làm được trên
các máy công cụ.
- Em thường gặp những loại dũa - Có nhiều loại dũa: dũa


nào?


tròn, dũa dẹt, dũa tam
giác.
- Nhìn vào hình vẽ và cho biết các - Dũa tròn dùng cho các
loại dũa trên được sử dụng trên lỗ, dũa tam giác dùng cho
các bề mặt nào?
các lỗ dạng góc, dũa dẹt
dùng cho các bề mặt
phẳng.
1.Kĩ thuật dũa:
a.Chuẩn bị:

- Yêu cầu HS nêu các bước chuẩn
bị.
- GV hướng dẫn HS cách cầm
b.Cách cầm dũa và
dũa và thao tác dũa.
thao tác dũa.
- Làm thế nào để giữ dũa luôn - Trong quá trình dũa đầu
thăng bằng?
tiên đẩy dũa, tay đặt ở cán
dũa chỉ cần ấn nhẹ, tay đặt
ở đầu dũa phải ấn mạnh.
Cuối cùng thu dũa về thì
ta làm ngược lại.
2. An toàn khi dũa.
- Hãy nêu những yêu cầu về an - HS nêu an toàn khi dũa. (SGK)
toàn khi dũa?
4. Củng cố-Hướng dẫn về nhà. (5 phút)
Củng cố:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ tronng SGK.
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
- Đọc trước bài 24.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

CHƯƠNG IV:
CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP
BÀI 24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY
VÀ LẮP GHÉP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy.
- Biết được các kiểu lắp ghép chi tiết.
2. Kỹ năng:
- Phân loại được các chi tiết máy.
3. Thái độ: Có ý thức trong học tập.
II. Chuẩn bị:

- Cụm trục trước xe đạp, vòng bi, bu lông, đai ốc,..
- Hình vẽ 24.2, 24.3 SGK.
III. Tổ chức hoạt động dạy:
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên một số chi tiết có ren? Nêu công dụng của ren?
- Nêu cách sử dụng thước lá để đo chi tiết?
3.Tiến trình dạy học:
 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5
ĐVĐ: Ở chương trước chúng ta - HS lắng nghe
phút đã học xong chương gia công cơ
khí. Hôm nay chúng ta sẽ học 1
chương mới nữa là chương IV:
Chi tiết máy và lắp ghép. Như
chúng ta đã biết máy hay sản
phẩm cơ khí thường được tạo
thành từ nhiều chi tiết lắp với
nhau. Khi hoạt động, máy thường
bị hư hỏng ở những chỗ lắp ghép.
Vì vậy để hiểu được các kiểu lắp
ghép máy là cần thiết nhằm kéo
dài thời gian sử dụng của máy
móc và thiết bị, chúng ta cần
nghiên cứu bài 24: “Khái niệm về
chi tiết máy và lắp ghép”


NỘI DUNG

Bài 24: Khái niệm về chi
tiết máy và lắp ghép


 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về chi tiết máy.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

15
phút

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG
I. Khái niệm về chi tiết
máy.
1. Chi tiết máy là gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình 24.1
cho biết cụm trục trước xe đạp
được cấu tạo từ mấy phần tử?
- Yêu cầu HS nêu công dụng của
từng phần tử trong cụm trục trước
xe đạp.

- HS quan sát hình 24.1
cụm trước của xe đạp gồm

5 phần tử.
- Công dụng:
+ Trục: hai đầu có ren để
lắp vào càng xe nhờ đai ốc
+ Đai ốc hãm côn: Có
nhiệm vụ giữ côn ở lại 1
vị trí.
+ Đai ốc, vòng đệm: Lắp
trục với càng xe.
+ Côn: cùng với bi và nối
tạo thành ổ trục.
- Các phần tử trên có chung đặc - Không thể tách rời ra
điểm gì?
nữa có nhiệm vụ nhất định
trong máy.
- GV kết luận: Chi tiết máy là
phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và
Chi tiết máy là phần tử có
thực hiện một nhiệm vụ nhất định
cấu tạo hoàn chỉnh và
trong máy.
thực hiện một nhiệm vụ
nhất định trong máy.
- Yêu cầu HS nêu dấu hiệu để - Dấu hiệu để nhận biết
nhận biết chi tiết máy.
chi tiết máy: là phần tử có
cấu tạo hoàn chỉnh và
không thể tháo rời ra được
hơn nữa.
-Yêu cầu HS quan sát hình 24.2 -Phần tử không phải chi

cho biết phần tử nào không phải tiết máy là mảnh vỡ máy.
chi tiết máy? Tại sao.
Vì chi tiết máy là phần tử
có cấu tạo hoàn chỉnh.
Chuyển ý: Ta đã biết được khái
niệm chi tiết máy, dấu hiệu để
nhận biết chi tiết máy. Vậy chi
tiết máy được phân thành mấy
loại?
2. Phân loại chi tiết
máy:
- Vậy theo em các chi tiết máy - Theo công dụng chi tiết Theo công dụng chi tiết
được phân thành những loại nào? máy được phân thành 2 máy được phân thành 2


loại:
+ Nhóm các chi tiết có
công dụng chung: bulông,
đai ốc, bánh răng, lò xo…
+ Nhóm chi tiết có công
dụng riêng: Trục khuỷu,
kim máy khâu, khung xe
đạp..

loại:
+ Nhóm các chi tiết có
công dụng chung: bulông,
đai ốc, bánh răng, lò xo…
+ Nhóm chi tiết có công
dụng riêng: Trục khuỷu,

kim máy khâu, khung xe
đạp..

Chuyển ý: Vậy muốn tạo thành 1
máy hoàn chỉnh, các chi tiết máy
được lắp ghép với nhau như thế
nào?
 Hoạt động 3: Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

15
phút

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

II. Chi tiết máy được
lắp ghép với nhau như
thế nào?
Các chi tiết máy sau khi
gia công xong cần được
lắp ghép với nhau theo
một cách nào đó để tạo
- HS quan sát hình và điền thành một sản phẩm hoàn
vào chỗ trống.
chỉnh.


- GV: Các chi tiết máy sau khi gia
công xong cần được lắp ghép với
nhau theo một cách nào đó để tạo
thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Yêu cầu HS quan sát hình 24.3
và cho biết các bộ phận của chúng
được lắp ghép với nhau như thế
nào? (bằng cách điền vào chỗ
trống).
-Theo em có mấy loại mối ghép? -Có 2 loại mối ghép:
Kể tên.
+ Mối ghép cố định: Là
những mối ghép mà các
chi tiết được ghép không
có chuyển động tương đối
với nhau gồm:
 Mối ghép tháo được
như ghép bằng vít, ren,
then, chốt…
 Mối ghép không tháo
được như ghép bằng đinh
tán, bằng hàn…
- Yêu cầu HS cho biết xe đạp của - HS làm theo sự hướng
em có những mối ghép nào? Hãy dẫn của GV.
kể tên 1 vài mối ghép.
 Củng cố -Hướng dẫn về nhà.
Củng cố: 3 phút
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

-Có 2 loại mối ghép:

+ Mối ghép cố định: Là
những mối ghép mà các
chi tiết được ghép không
có chuyển động tương đối
với nhau gồm:
 Mối ghép tháo được
như ghép bằng vít, ren,
then, chốt…
Mối ghép không tháo
được như ghép bằng đinh
tán, bằng hàn…


- Đọc phần “có thể em chưa biết”.
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Học thuộc bài.
- Tìm hiểu trước bài 25: Mối ghép cố định mối ghép không tháo được.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................


Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:


BÀI 25: MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH
MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm ,phân loại mối ghép cố định .
- Biết được cấu tạo ,đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép không tháo được thường
gặp.
2. Kỹ năng: Biết phân biệt các loại mối ghép.
3. Thái độ: Có ý thức học tập.
II. Chuẩn bị:
- Đai ốc, bu lông, đinh tán,..
- Hình 25.1, 25.2, 25.3 SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Thế nào là chi tiết máy? Có mấy loại mối ghép? Cho ví dụ?
3. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

5
ĐVĐ: Máy hay sản phẩm cơ khí - HS lắng nghe.
phút thường được tạo thành từ nhiều
chi tiết ghép với nhau. Khi lắp
ghép các chi tiết có những mối

ghép khác nhau. Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu mối ghép cố định,
trong mối ghép cố định có mối
ghép tháo được và mối ghép
không tháo được. Vậy mối ghép
không tháo được gồm những mối
ghép nào? Chúng có đặc điểm và
ứng dụng như thế nào? Chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 25:
“Mối ghép cố định – mối ghép
không tháo được ”

NỘI DUNG

Bài 25: Mối ghép cố định,
mối ghép không tháo
được.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối ghép cố định.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG


15
phút - GV treo hình 25.1.

- GV cho HS quan sát hình vẽ hai -HS quann sát hình 25.1
mối ghép bằng hàn và mối ghép
ren (hình 25.1)
- Yêu cầu HS cho biết hai mối - HS trả lời:
ghép trên có đặc điểm gì giống và + Giống nhau: 2 mối
khác nhau ?
ghép dùng để lắp ghép và
nối các chi tiết.
+ Khác nhau: Mối ghép
ren thì tháo được còn mối
ghép hàn muốn tháo phải
phá hỏng chi tiết.
- Để tháo rời các chi tiết của 2 + Đối với mối ghép bằng
loại mối ghép trên thì ta làm như hàn thì ta phải phá hỏng
thế nào ?
mối hàn.
+ Đối với mối ghép ren
thì ta có thể tháo bulông.
- GV nhấn mạnh: Như vậy mối
ghép cố định gồm 2 loại mối ghép
tháo được và mối ghép không
tháo được.
- Vậy mối ghép không tháo được - Phá hỏng 1 thành phần
ta muốn tháo rời chi tiết thì ta làm nào đó của chi tiết.
như thế nào?

I. Mối ghép cố định.

- Mối ghép cố định gồm 2
loại mối ghép tháo được

và mối ghép không tháo
được.

+ Trong mối ghép không
tháo được (như mối ghép
hàn), muốn tháo rời chi
tiết bắt buộc phải phá
hỏng 1 thành phần nào đó
của mối ghép.
- Muốn tháo rời chi tiết của mối - Có thể tháo rời các chi + Trong mối ghép tháo
ghép tháo được thì ta làm như thế tiết ở dạng nguyên vẹn được (như mối ghép ren)
nào?
như trước khi ghép.
có thể tháo rời các chi tiết
ở dạng nguyên vẹn như
trước khi ghép.

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối ghép không tháo được.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

15
phút

NỘI DUNG
II. Mối ghép không tháo
được.

1. Mối ghép bằng đinh
tán.

- Yêu cầu HS cho ví dụ về các - Mối ghép bằng hàn (cửa


mối ghép không tháo được trong sổ….) mối ghép bằng đinh
lớp học?
tán (bàn học, bàn giáo
viên…)
- Cho HS quan sát hình 25.2.
- HS quan sát hình 25.2
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của mối - Cấu tạo mối ghép: Trong
ghép?
mối ghép bằng đinh tán,
các chi tiết ghép thường
có dạng hình tấm. Chi tiết
ghép là đinh tán. Lỗ trên
chi tiết tạo ra bằng cách
đột hoặc khoan.
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của - Cấu tạo đinh tán: đinh
đinh tán? Chế tạo đinh tán ta dùng tán là chi tiết hình trụ, đầu
vật liệu gì?
có mũ (hình chõm cầu
hay hình nón cụt).
- Vật liệu : Chế tạo bằng
kim loại dẻo như: nhôm,
thép cacbon thấp.
- HS nêu được trình tự quá trình - Thân đinh tán được luồn
tán đinh?

qua lỗ của các chi tiết
được ghép, sau đó dùng
búa tán đầu còn lại thành
mũ.
- Mối ghép bằng đinh tán thì có - Đặc điểm: Vật liệu tấm
những đặc điểm nào?
ghép khó hàn, mối ghép
phải chịu lớn hay chấn
động mạnh.
- Mối ghép bằng đinh tán được - Được ứng dụng trong kết
ứng dụng trong những trường hợp cấu cầu, giàn cần trục, các
nào?
dụng cụ sinh hoạt trong
gia đình.
-Yêu cầu HS nêu ví dụ những mối - Mối ghép bằng hàn như :
ghép bằng đinh tán trong gia đình quai nồi, cán chảo…
em?

-Cấu tạo mối ghép: Trong
mối ghép bằng đinh tán,
các chi tiết ghép thường
có dạng hình tấm. Chi tiết
ghép là đinh tán. Lỗ trên
chi tiết tạo ra bằng cách
đột hoặc khoan.
- Cấu tạo đinh tán: đinh
tán là chi tiết hình trụ,
đầu có mũ (hình chõm
cầu hay hình nón cụt).
- Vật liệu: Chế tạo bằng

kim loại dẻo như: nhôm,
thép cacbon thấp.

- Đặc điểm: Vật liệu tấm
ghép khó hàn, mối ghép
phải chịu lớn hay chấn
động mạnh.
- Được ứng dụng trong
kết cấu cầu, giàn cần trục,
các dụng cụ sinh hoạt
trong gia đình.

2. Mối ghép bằng hàn.
- GV cho HS quan sát hình 26.3 - HS quan sát hình 26.3
giới thiệu 1 số phương pháp hàn:
hàn điện, hàn tiếp xúc, hàn thiếc.
- Yêu cầu HS cho biết các cách - Hàn là người ta làm
làm nóng chảy vật hàn.
nóng chảy cục bộ kim loại
tại chỗ tiếp xúc để dính
các chi tiết lại với nhau.
- Yêu cầu HS cho biết có mấy - Có 3 loại kiểu hàn kim
kiểu hàn kim loại?
loại: hàn nóng chảy, hàn
áp lực, hàn thiếc.
- Yêu cầu HS nêu 1 số loại mối - Mối ghép bằng hàn:

- Hàn là người ta làm
nóng chảy cục bộ kim
loại tại chỗ tiếp xúc để

dính các chi tiết lại với
nhau.


ghép bằng hàn mà em biết.

khung cửa sổ, khung
giàn..
- Em hãy so sánh mối ghép bằng - So với mối ghép bằng
hàn và mối ghép bằng đinh tán.
đinh tán, mối ghép hàn
được hình thành trong thời
gian rất ngắn, kết cấu nhỏ
gọn, tiết kiệm được vật
liệu và giảm giá thành,
nhưng mối ghép hàn dễ bị
nứt, giòn và chịu lực kém.
- GV nhận xét đó là đặc điểm của
mối ghép hàn yêu cầu HS ghi vở.
- Mối ghép bằng hàn có những
ứng dụng nào?

- Dùng để chế tạo các loại
khung giàn, thùng chứa,
khung xe đạp… và ứng
dụng trong công nghiệp,
điện tử…

 Đặc điểm: So với mối
ghép bằng đinh tán, mối

ghép hàn được hình thành
trong thời gian rất ngắn,
kết cấu nhỏ gọn, tiết kiệm
được vật liệu và giảm giá
thành, nhưng mối ghép
hàn dễ bị nứt, giòn và
chịu lực kém.
 Ứng dụng: Dùng để
chế tạo các loại khung
giàn, thùng chứa, khung
xe đạp… và ứng dụng
trong công nghiệp, điện
tử…

4. Củng cố-Hướng dẫn về nhà. ( 5 phút)
Củng cố:
- Tại sao người ta không hàn quai nồi vào nồi mà phải tán đinh?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
- Tìm hiểu trước bài 26: Mối ghép tháo được.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................




×