Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Thu hoạch dân sự hồ sơ tình huống kinh doanh thương mại 07 lớp đào tạo luật sư học viện tư pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (394.9 KB, 11 trang )

(Hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại LS.TM-07/B3.TH2)

vi n: ….
MSHV: ….
p: ….

2016
1


I.

.................................................................................................. 3

II.

.. 4

1.

uan h tranh h p ................................................................................................... 4

2.

uan h h p tá

3.

á

4.



uá tr nh th

m n gi a Kim

i u ho n ơ

n

ti n

ng t

6.

is n

a h t inh

7.

u

u ph n t

p dụng v h
ngh

9.


a h p ồng

h t inh

-KN ....................................... 5

inh n

n tr n

t

ng t Kim

a Kim

n ....................................... 6

n ..................................................... 6

a h t inh ................................................................................. 6
i n pháp h n

nh h gi i qu t vụ án tr

III.

h t inh ............................................... 4

hi n h p ồng ................................................................................... 5


5.

8.

nv

p tạm th i ...................................................... 7
ại ơn i n

a h t inh ............................ 7

......................................................................................... 8
1.

ư á h nh ng ngư i tham gia t tụng .................................................................. 8

2.

h th

3.

h i hi u h i i n................................................................................................. 9

4.

a án

h i i n ................................................................................................... 8


th m qu n ............................................................................................ 9

5. Nghiên cứu hồ sơ v xá nh các v n tr ng tâm c n chứng minh b o v
ngu n ơn .................................................................................................................... 9
6.
7.

á

nh hứng ứ ............................................................................................... 10
uh i

t ra ...................................................................................................... 10

2


I.

-

Ngày 02/01/2012, công ty TNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh cùng ký
Hợp đồng nguyên tắc số 01/2012/ NLBN-KL. Điều 2.2, Hợp đồng ghi nhận: “Bên
mua sẽ thanh toán cho bên bán trong vòng 6 tháng kể từ khi bên bán cung cấp đầy
đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóa đơn VAT và giấy đề nghị thanh toán, báo giá
chi tiết.”

-


Công ty TNHH Kim Lân đã giao nhiều đợt hàng cho công ty TNHH Nhật Linh
theo yêu cầu trong các năm 2012 và 2013.
Căn cứ vào bản đối chiếu công nợ mà hai bên đã lập ngày 25/2/2013 ghi nhận số
công nợ mà Nhật Linh chưa thanh toán cho Kim Lân tính đến ngày 31/12/2012; và
số công nợ phát sinh năm 2013; tổng số tiền mà Nhật Linh nợ Kim Lân là
3.270.212.570 đồng.
Ngày 9/5/2013, Kim Lân có công văn gửi Nhật Linh yêu cầu thanh toán số tiền
trên vì thời hạn nợ đã hết.
Ngày 17/5/2013, Nhật Linh thừa nhận số nợ trên, nhưng yêu cầu được thanh toán
theo lộ trình mà Nhật Linh sẽ gửi cho Kim Lân trong thời gian sớm nhất, Kim Lân
đồng ý với ý kiến trên.
Sau đó, Nhật Linh vẫn không thanh toán số nợ trên, vì vậy Kim Lân khởi kiện ra
Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành vào ngày 10/6/2013 yêu cầu Tòa án buộc
Nhật Linh phải trả số tiền nợ gốc là 3.270.212.570 đồng và lãi suất theo quy định
của ngân hàng nhà nước

-

-

-

-

Từ năm 2006, công ty TNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh có mối quan
hệ làm ăn với nhau. Quá trình làm ăn với nhau đều có sổ sách chứng từ theo dõi
của kế toán. Phía công ty TNHH Nhật Linh đang có công nợ tiền gia công của
công ty TNHH Kim Lân, đã có bản đối chiếu công nợ ngày 25/2/2013 các bên đã
ký xác nhận số tiền 3.250.319.430 đồng. Sau đó, công ty TNHH Nhật Linh đã
thanh toán trả công ty TNHH Kim Lân 72.348.460 đồng. Sau khi thanh toán công

ty TNHH Nhật Linh đã gửi bản đối chiếu công nợ ngày 8/5/2013 cho công ty
TNHH Kim Lân nhưng công ty TNHH Kim Lân chưa gửi lại bản đối chiếu công
nợ lại cho công ty TNHH Nhật Linh để ký xác nhận số tiền 3.177.970.970 đồng.
Tuy nhiên, phía công ty TNHH Nhật Linh đang để lại tài sản nhà xưởng, thiết bị,
máy móc đã đầu tư trên đất của công ty TNHH Kim Lân mà phía công ty TNHH
Kim Lân chưa xác nhận. Như vậy, công ty TNHH Nhật Linh không đồng về giá
3


trị pháp l của 02 bản đối chiếu công nợ của công ty TNHH Kim Lân đưa ra, công
ty TNHH Nhật Linh không đồng thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng với l do
công ty TNHH Kim Lân đang gi tài sản của công ty và yêu cầu t a bác đơn khởi
kiện của công ty TNHH Kim Lân.
-

-

Ngày 19/11/2013, Nhật Linh có đơn đề nghị phản tố với yêu cầu Tòa án trừ giá trị
tài sản của Nhật Linh còn lại trên đất của Kim Lân ra khỏi số nợ tiền hàng theo
đơn khởi kiện của công ty Kim Lân. Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh chấp nhận yêu cầu phản tố, đồng thời áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời đối với các tài sản mà công ty TNHH Nhật Linh có yêu cầu.
Ngày 26/12/2013, Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ra quyết
định đưa vụ án ra xét xử.

II.
1.
Đây là dạng quan hệ tranh chấp kinh doanh, thương mại: Tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa.
Cụ thể: Đây là tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa Hợp đồng nguyên tắc số

01/2012/NLBN-KN gi a hai chủ thể có đăng kí kinh doanh và đều hoạt động vì mục
tiêu lợi nhuận là công ty TNHH Kim Lân, trụ sở Bắc Ninh Kim Lân và công ty
TNHH Nhật Linh, trụ sở Bắc Ninh Nhật Linh . Theo quy định tại Điểm a K1 Điều
29 BLTTDS)
2.
công ty
Năm 2006, giám đốc Kim Lân là ông Hàn Anh Tuấn đã mời chào giám đốc công
ty TNHH Nhật Linh trụ sở Hà Nội là ông Nguy n Chí Linh góp vốn vào công ty
Kim Lân. Theo đó thì ông Nguy n Chí Linh góp vốn b ng tiền c n ông Hàn Anh
Tuấn góp vốn b ng quyền sử dụng đất (11.735,4 m2) theo tỉ lệ 50/50 năm 2007 . Và
th c tế thì ông Nguy n Chí Linh và công ty TNHH Nhật Linh Hà Nội đã bỏ tiền ra
đầu tư xây d ng cơ sở hạ tầng trên mảnh đất của công ty Kim Lân.
Sau đó, năm 2008, công ty Kim Lân và ông Nguy n Chí Linh và bà Đ ng Th y
hương hợp tác thành lập công ty TNHH Nhật Linh trụ sở Bắc Ninh, g i tắt là Nhật
Linh). Tháng 10/2008, công ty Kim Lân đã quyết định góp vốn trị giá 01 tỉ đồng là
quyền sử dụng đất 11.735,4 m2 c ng toàn bộ tài sản trên đất vào công ty Nhật Linh.
Theo
4


i a công ty Kim Lân và công ty Nhật Linh Bắc Ninh không có bất kì s hợp
tác góp vốn nào liên quan đến việc xây d ng tài sản trên đất.
i a hai công ty có quan hệ làm ăn thông qua việc Kim Lân cho công ty Nhật
Linh thuê m t b ng để mở rộng sản xuất kinh doanh và đã từng có kí hợp đồng gia
công hàng hóa linh kiện điện tử từ năm 2008. Và mới đây nhất là hợp đồng nguyên
tắc số 01/2012/NLBN-KN.
3.

-KN


Các điều khoản cơ bản của hợp đồng trên xác định về đối tượng của hợp đồng,
phương thức thanh toán, phương thức giao nhận hàng và ngh a vụ của các bên.
4.
Số tiền nợ của công ty TNHH Nhật Linh đối với công ty TNHH Kim Lân tính đến
ngày 31/12/2012 là 3.366.171.430 đồng (Ba tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu một trăm
bảy mốt ngàn bốn trăm ba mươi đồng), số tiền nợ trên là của công ty TNHH Nhật
Linh Bắc Ninh. Công ty TNHH Nhật Linh Hà Nội là 115.852.000 đồng (hai khoản nợ
trên đều có biên bản đối chiếu công nợ gi a hai công ty).
Sau đó đến ngày 29/1/2013 công ty TNHH Nhật Linh Hà Nội đã trả 115.852.000
đồng, như vậy khoản tiền nợ của năm 2012 công ty TNHH Nhật Linh còn nợ công ty
TNHH Kim Lân là 3.250.319.430 đồng Sang năm 2013, công ty TNHH Kim Lân tiếp
tục cung cấp hàng hóa cho công ty TNHH Nhật Linh với tổng giá trị là 1.132.054.000
đồng. Tiền hàng hóa đã giao như trên được tính đến ngày 29/4/2013.
Tính đến ngày 29/4/2013, công ty TNHH Nhật Linh đã trả cho công ty TNHH
Kim Lân tổng số tiền là 1.112.160.860 đồng. Như vậy, tính đến ngày 29/4/2013 tổng
số tiền nợ của công ty TNHH Nhật Linh Đối với công ty TNHH Kim Lân là
3.270.212.570 đồng (ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm
bảy mươi đồng
Ngày 9/5/2013, công ty TNHH Kim Lân đã gửi công văn số 0506 về việc yêu cầu
công ty TNHH Nhật Linh thanh toán tiền hàng. Ngày 17/5/2013, công ty TNHH Kim
Lân và công ty TNHH Nhật Linh đã có buổi làm việc, công ty TNHH Nhật Linh đã
cam kết sẽ thanh toán tiền hàng còn nợ cho công ty TNHH Kim Lân tại công văn số
77/CV- N L. Ngày 27/5/2013, công ty TNHH Nhật Linh đã thông báo với công ty
TNHH Kim Lân về lộ trình và phương thức thanh toán nợ như sau: mỗi tuần thanh
toán 1 lần trả số tiền là 300.000.000 đồng vào các ngày thứ 6 hàng tuần cho đến khi
hết và việc thanh toán kết thúc vào ngày 30/7/2013.
5


Công ty TNHH Nhật Linh: Không th c hiện ngh a vụ thanh toán tiền hàng

Khoảng 75

ngh a vụ thanh toán tiền chưa th c hiện.

Bên Nhật Linh cho r ng bên Kim Lân có biểu hiện làm ăn gian dối, muốn chiếm
đoạt tài sản bên Nhật Linh đã bỏ tiền xây d ng trên đất của Kim Lân. Công ty TNHH
Kim Lân chưa k xác nhận vào biên bản thống kê tài sản của Nhật Linhi đang để lại
trên đất của Kim Lân.
Công ty Nhật Linh không có thiện chí th c hiện hợp đồng vì không chịu th c hiện
ngh a vụ trả tiền hàng đ ng theo nh ng điều khoản trong hợp đồng.
5.
Theo phía Kim Lân thì Nhật Linh nợ Kim Lân số tiền là 3.250.319.430 đồng tiền
nợ gốc tiền hàng và 250.000.000 đồng tiền lãi tạm tính. L do nợ là do bên Nhật
Linh chưa thanh toán tiền hàng cho phía Kim Lân theo thỏa thuận trong hợp đồng d
bên Kim Lân đã giao hàng.
Theo phía Nhật Linh thì Nhật Linh đang nợ Kim Lân số tiền là 3.177.970.970
đồng. L do nợ là tiền gia công hàng hóa theo hợp đồng.
6.
thì tài sản của Nhật Linh c n trên đất của Kim Lân là nhà kho
03 tầng đã được Nhật Linh xây d ng thêm khi thuê m t b ng của Kim Lân.
thì tài sản của Nhật Linh c n trên đất của Kim Lân là nhà
xưởng, thiết bị, máy móc đã đầu tư trên đất của Kim Lân. cụ thể có danh sách k m
theo)
7.
Theo thông báo của t a án về việc yêu cầu phản tố, yêu cầu phản tố của Nhật Linh
như sau:
êu cầu công ty TNHH Kim Lân k và hoàn trả toàn bộ tài sản của công ty
TNHH Nhật Linh Bắc Ninh trên đất của công ty TNHH Kim Lân.
6



Đây được coi là yêu cầu phản tố của Nhật Linh bởi lẽ, yêu cầu công ty TNHH
Kim Lân k và hoàn trả toàn bộ tài sản của công ty TNHH Nhật Linh trên đất của
công ty TNHH Kim Lân là một yêu cầu độc lập với yêu cầu của công ty TNHH Kim
Lân. Theo hướng dẫn tại K1 Điều 12 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐT .
8.
Theo quyết định số 01/2013/QĐ-B KCTT của t a án huyện Thuận Thành thì t a
đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời b ng hình thức phong tỏa tài
sản theo danh sách đính k m hiện đang do công ty TNHH Kim Lân quản l và sử
dụng.
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trên là đ ng pháp luật, bởi:
hứ nh t, theo quy định tại K1 Điều 99 BLTTDS và Điểm a tiểu mục 1.1 Mục 1
nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐT thì đương s có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời, cụ thể trường hợp này là bị đơn công ty TNHH Nhật Linh.
hứ hai, theo Điểm b tiểu mục 1.1 Mục 1 nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐT thì
điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể là “Để bảo vệ chứng cứ trong
trường hợp chứng cứ đang bị tiêu huỷ, có nguy cơ bị tiêu huỷ ho c sau này khó có thể
thu thập được”. Trong trường hợp này, bên công ty Nhật Linh có yêu cầu phản tố hợp
pháp với phần tài sản mà Nhật Linh cho r ng là tài sản của công ty Nhật Linh hiện
đang do công ty TNHH Kim Lân quản l .
Như vậy, để đảm bảo việc bảo vệ b ng chứng, ngăn ch n hậu quả nghiêm tr ng có
thể xảy ra, việc t a ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là cần thiết,
đ ng quy định của pháp luật.
Theo Điểm a, K1 Điều 122 BLTTDS quy định Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ
việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi người yêu cầu áp dụng đề nghị hủy bỏ.
Trong trường hợp này, Nhật Linh đã có đơn đề nghị hủy bỏ việc áp dụng biện
pháp khần cấp tạm thời ngày 24/12/2013 của đại diện theo ủy quyền của Nhật Linh.
Vì vậy, t a án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời là đ ng theo quy
định của pháp luật.
9.


7


Căn cứ Nhật Linh đưa ra để yêu cầu t a án đình chỉ giải quyết vụ án “Nguyên đơn
không cung cấp được chứng cứ chứng minh số tiền công ty TNHH Nhật Linh còn nợ
công ty TNHH Kim Lân trong khi ngh a vụ chứng minh thuộc về nguyên đơn. Có
ngh a là nguyên đơn chưa đủ điều kiện để khởi kiện đ i tiền bị đơn theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 168 BLTTDS” và “s khuất tất gi a chủ tịch UBND xã Thanh
Khương và công ty Kim Lân khi chủ tịch UBND xã Thanh Khương đã k chứng th c
bản sao đ ng với bản chính bản đối chiếu công nợ ngày 8/5/2013 gi a hai công ty”.
Căn cứ trên của công ty Nhật Linh không ph hợp với các quy định của pháp luật
về đình chỉ vụ án dân s được quy định tại Điều 92 BLTTDS và Điều 24 Nghị quyết
05/2012/NQ-HĐT và t a án đã không chấp nhận đề nghị này.
III.
ư

1.

ư i tham gia t t ng
:

CÔNG TY TNHH KIM LÂN
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Thanh Khương, xã Thanh Khương, huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Anh Tuấn
B

Chức vụ: iám đốc


:

CÔNG TY TNHH NH T LINH
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Thanh Khương, xã Thanh Khương, huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguy n Chí Linh

Chức vụ: Tổng giám đốc

Điện Thoại: (0241)4588595

Fax: (0241)2738596

2.
Công ty TNHH Kim Lân là một pháp nhân hợp pháp, có đăng kí kinh doanh và
hoạt động tại Việt Nam. Kim Lân có kí kết hợp đồng thương mại với công ty TNHH
Nhật Linh. Theo Khoản 1, Khoản 2, Điều 50, Luật thương mại quy định: “Bên mua
có ngh a vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận. Bên mua phải
tuân thủ các phương thức thanh toán, th c hiện việc thanh toán theo trình t , thủ tục
đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

8


Điều 2.2, Hợp đồng ghi nhận: “Bên mua sẽ thanh toán cho bên bán trong vòng 6
tháng kể từ khi bên bán cung cấp đầy đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóa đơn VAT
và giấy đề nghị thanh toán, báo giá chi tiết.
Tuy nhiên, đã quá hạn thanh toán, và thậm chí Kim Lân đã lập biên bản thỏa thuận
Nhật Linh đồng ý với số nợ và sẽ thanh toán trong thời gian sớm nhất. Tuy nhiên,
Nhật Linh vẫn không có thiện chí thanh toán. Như vậy, quyền và lợi ích hợp pháp của

Kim Lân đã bị xâm phạm.
Căn cứ Điều 4, BLTTDS, Khoản 2, Điều 56, BLTTDS, Kim Lân cho r ng quyền
và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm nên có quyền khởi kiện.
3.
Theo điều 319 Luật thương mại 2005 thì thời hiệu khởi kiện là 02 tính từ ngày
quyền và lợi ích bị xâm phạm.
Theo đó, do bên Kim Lân nhận định số tiền Nhật Linh phải trả theo bản đối chiếu
công nợ ngày 25/02/2013. Do đó, thời hiệu khởi kiện là từ ngày 25/02/2013 tới ngày
25/02/2015. Như vậy, x t đến ngày Kim Lân khởi kiện là 10/06/2013 thì thời hiệu
khởi kiện vẫn c n.
4.
Theo Điểm a, Khoản 1,Điều 29, BLTTDS quy định Tòa án có thẩm quyền giải
quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại về mua bán hàng hóa.
Điểm b, Khoản 1, Điều 33 quy định Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết
các vụ tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại Điểm a, Khoản 1,Điều 29,
BLTTDS.
Điểm a, Khoản 1, Điều 35 quy định T a án nơi bị đơn có trụ sở chính là Tòa án có
thẩm quyền giải quyết vụ án kinh doanh thương mại.
Đây là vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại về mua bán hàng hóa. Vì vậy, vụ
án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Bị đơn là Nhật Linh có trụ
sở chính ở huyện Thuận Thành nên Tòa án huyện Thuận Thành là tòa án có thẩm
quyền giải quyết.
5. Nghiên cứu h
-

x

nh các v

trọng tâm c n chứ


b ov

Chứng minh tư cách thương nhân của Nhật Linh và Kim Lân;
Chứng minh hai bên có giao dịch mua bán hàng hóa với nhau;
Chứng minh từng lần lấy hàng và khoản tiền chưa thanh toán của từng lần giao
hàng ấy của Nhật Linh;
9


-

Chứng minh Nhật Linh đồng ý với số công nợ ngày 25/02/2013
Chứng minh các tài sản Nhật Linh yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
không thuộc quyền sở h u của Nhật Linh;
Chứng minh Nhật Linh không thanh toán khoản tiền như hai bên đã thỏa thuận

6. X





-

Hợp đồng nguyên tác số 01/2012/NLBN-KL
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp của hai công ty,
02 bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2013 và ngày 08/05/2013
Biên bản làm việc ngày 17/05/2013 gi a hai công ty.


-

ác định hợp đồng góp vốn vào công ty Kim Lân
iấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp của hai công ty
iấy tờ chứng minh việc tạo lập tài sản trên phần đất của công ty Kim Lân có sau
hợp đồng góp vốn
iấy ủy quyền đại diện của Luật sư bên công ty Kim Lân

7.
-

iấy ủy quyền của giám đốc công ty Kim Lân cho luật sư chỉ có ch kí thì có giá
trị không

-

T a khi thì g i tranh chấp trên là kiện đ i tiền hàng, khi thì g i là kiện đ i tài sản
có hợp l không

-

Việc trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về điều khoản tr ng tài, vậy điều
khoản này có giá trị không Nếu có mà bên Kim Lân kiện Nhật Linh ra t a thì có
hợp pháp không?

-

iấy ủy quyền của giám đốc Nhật Linh cho phó giám đốc chỉ đề cập tới việc giải
quyết tranh chấp tài sản gi a hai công ty thì ông Nguy n Tiến Công có thẩm
quyền tham gia tố tụng tại t a hay không


10


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..

11



×